1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bai 11 Van chuyen cac chat qua mang sinh chat

5 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 13,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Làm thế nào mà tế bào ĐV có thể chọn được các chất đưa vào tế bào ngược dốc nồng độ khi trên màng sinh chất không có kênh prôtêin để vận chuyển theo kiểu tích cực2. * Chiếu phim[r]

Trang 1

Tiết 18 VẬN CHUYỂN CÁC CHÂT QUA MÀNG SINH CHẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Phân biệt được vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

- Nhận biết được thế nào là khuếch tán, phân biệt khuếch tán thẩm thấu và khuếch tán thẩm tích

- Mô tả con đường xuất - nhập bào

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích hình vẽ, tư duy so sánh - phân tích - tổng hợp, để rút

ra điểm khác nhau cơ bản giữa các con đường vận chuyển các chất qua màng

3 Thái độ, hành vi

- Nhận thức đúng quy luật vận động của vật chất sống cũng tuân theo các quy luật vật lý và hoá học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy

- Phiếu học tập

III TRỌNG TÂM BÀI HỌC

- Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất Đây là kiến thức cơ sở để học về chuyển hoá vật chất và năng lượng ở chương sau

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ (4ph)

- Phân tích cấu tạo của màng sinh chất phù hợp với chức năng

3 Nội dung bài giảng

Tế bào là một hệ thống mở, tồn tại và phát triển nhờ luôn luôn trao đổi vật chất, năng lượng và thông tin với môi trường bên ngoài Tất cả sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường đều được thực hiện qua màng sinh chất Sự trao đổi chất qua màng có thể được thực hiện thông qua nhiều phương thức như vận chuyển thụ động, vận chuyển tích cực, vận chuyển xuất - nhập bào Hôm nay chúng ta lần lượt nghiên cứu các phương thức này

T/g Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài ghi

Hoạt động 1

Tìm hiểu vận chuyển

thụ động

* Chiếu tranh:

- Hãy mô tả thí

nghiệm Nêu nhận xét

màu trong 2 cốc ở thí

nghiệm (a) và mực

nước giữa nhánh A

và B trong thí nghiệm

(b) biến đổi như thế

nào? Em hãy nêu giả

thiết để giải thích thí

nghiệm

- Trả lời

- Trả lời

I VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

1 Thí nghiệm

2 Kết luận

- Vận chuyển thụ động là

sự vận chuyển các chất qua màng không cần tiêu tốn năng lượng

- Nguyên lý vận chuyển thụ động: Sự khuếch tán các chất

từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

- DDloãng Nước DDđặc

Thẩm thấu

Trang 2

Hãy so sánh hình 1 và

hình 2 và chỉ ra sự

khác nhau giữa

khuếch tán và thẩm

thấu

- Điều kiện có khuếch

tán?

- Đối với màng sinh

chất đó là sự vận

chuyển thụ động.Vận

chuyển thụ động là

gì? Nguyên lý của

vận chuyển thụ động

- Vậy các chất được

vận chuyển thụ động

qua màng bằng

những con đường

nào?

- GV nhận xét đánh

giá và giảng giải

thêm về cách khuếch

tán của các loại chất

- Tốc độ khuếch tán

của các chất phụ

thuộc vào những yếu

tố nào? (GV bổ sung

thêm yếu tố nhiệt độ)

- Trong nghiên cứu

sinh lý học người ta

phân biệt 3 loại dung

dịch: Đẳng trương,

ưu trương và nhược

trương Tế bào biến

đổi như thế nàokhi

cho vào các dung

dịch này?

* (Chiếu phim):

- Tế bào hồng cầu sẽ

bị vỡ khi cho vào

nước cất

- Vậy tại sao, trong

cơ thể người, tế bào

hồng cầu không bị

vỡ?

- Hãy quan sát hình 4

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Tế bào TV có

- DDđặc Chất tan DDloãng

Thẩm tách

3 Các kiểu vận chuyển thụ động qua màng

- Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit: Các chất không phân cực, kích thước bé

- Khuếch tán trực tiếp qua kênh prôtêin xuyên màng:

+ (Khuếch tán nhanh có chọn lọc) Chất phân cực, các ion, chất có kích thước lớn

+ Khuếch tán qua kênh prôtêin đặc biệt (thẩm thấu): Các phân tử nước

Trang 3

và giải thích tại sao

có sự khác nhau giữa

tế bào TV và tế bào

ĐV?

- Liên hệ:Trong đời

sống hàng ngày, khi

tỉa ớt người ta thường

ngâm vào nước?

- Bón phân cho cây

phải làm gì để cây

khỏi bị héo? (Pha

loàng nước, rồi tưới

vào cây, không nên

bón trực tiếp phân

vào gốc mà không

tưới nước)

thành Xenlulôzơ nên khi cho vào dung dịch loãng thì không bị vỡ gọi là hiện tượng phản co nguyên sinh Còn khi cho vào dung dịch ưu trương thì

co lại gọi là hiện tượng co nguyên sinh Ở tế bào ĐV không có thành tế bào nên chúng bị vỡ khi cho vào dung dịch nhược trương

Hoạt động 2

Tìm hiểu vận chuyển

chủ động

- Vận chuyển thụ

động giống như

người đi xe đạp xuôi

dốc không phải đạp,

không tốn năng

lượng; nhưng khi đạp

ngược dốc thì người

đi xe đạp phải làm gì?

Vận chuyển các chất

trong tế bào ngược

dốc nồng độ gọi là sự

vận chuyển chủ động

hay vận chuyển tích

cực

- Khái niệm vận

chuyển chủ động là

gì?

- Em hãy cho VD vận

chuyển chủ động

trong cơ thể SV

* Chiếu tranh: Dựa

vào hình 5 để giải

thích hiện tượng trên

- Phải đạp xe, tốn năng lượng

- Trả lời

- Một loài tảo biển, nồng độ iốt trong tế bào cao gấp 1000 lần nồng độ iốt trong nước biển, nhưng iốt vẫn được chuyển từ nước biển qua màng vào trong tế bào

II VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG (SỰ VẬN CHUYỂN TÍCH CỰC)

1 Hiện tượng

- Cơ chế:

+ ATP + prôtêin đặc chủng cho từng loại

+ Prôtêin biến đổi để liên kết với chất rồi đưa từ ngoài vào tế bào hay đẩy ra khỏi tế bào

2 Kết luận

- Vận chuyển chủ động ngược dốc nồng độ

Cthấp Hoạt tải Ccao

Trang 4

- Vận chuyển chủ

động có đặc điểm nổi

bật hơn so với vận

chuyển thụ động ở

điểm nào?

- Sử dụng phiếu học

tập số 1: Phân biệt

vận chuyển thụ động

và vận chuyển chủ

động

- GV mở rộng +Vận

chuyển chủ động

tham gia vào quá

trình chuyển hoá

và dẫn truyền xung

thần kinh +Cần có

kênh prôtêin màng

- Tại ống thận, nồng

độ glucôzơ trong nuớc tiểu thấp hơn trong máu (1,2g/l) nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu

- Tính chọn lọc (đặc hiệu), tốc độ nhanh

và tiêu tốn ATP

- Điền vào phiếu học tập

- Cần tiêu tốn năng lượng ATP

- Không phụ thuộc thang nồng độ mà phụ thuôc nhu cầu của tế bào

- Vận chuyển chủ động tham gia vào quá trình chuyển hoá và dẫn truyền xung thần kinh

- Cần có kênh prôtêin màng

Hoạt động 3

Tìm hiểu nhập bào -

xuất bào.

- Làm thế nào mà tế

bào ĐV có thể chọn

được các chất đưa

vào tế bào ngược dốc

nồng độ khi trên

màng sinh chất không

có kênh prôtêin để

vận chuyển theo kiểu

tích cực

* Chiếu phim: Các

em quan sát và mô tả

cách lấy thức ăn và

tiêu hoá thức ăn của

amip

- GV nhận xét và dẫn

dắt kiểu tiêu hoá thức

ăn của amip theo

- Trả lời:

+ Lấy thức ăn bằng chân giả

+ Màng tế bào biến dạng

+ Tạo không bào tiêu hoá

+ Giữ chất dinh

III NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

Trang 5

phương thức nhập

bào và xuất bào

- Thế nào là nhập bào

và xuất bào?

* Liên hệ: Trong cơ

thể người, hiện tượng

nhập bào và xuất bào

thể hiện như thế nào?

dưỡng, thải chất cặn

- Bạch cầu dùng chân giả bắt mồi và nuốt mồi theo kiểu thực bào

1 Nhập bào

- Là phương thức tế bào đưa các

chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng MSC Có 2 kiểu nhập bào:

a Thực bào: Chất lấy vào là

chất rắn

- Màng tế bào lõm bọc lậy mồi nuốt vào trong

- Nhừo enzim tiêu hoá

b Ẩm bào: Chất lấy vào là dịch

môi trường

- Màng tế bào lõm xuống đưa giọt dịch vào trong

2 Xuất bào

- Chất thải trong túi kết hợp với màng sinh chất đẩy ra ngoài

4 Củng cố bài

- Nhận biết các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất trên sơ đồ (Chiếu

phim)

- Sử dụng phiếu học tập số 2

5 Bài tập về nhà

- Chuẩn bị giờ thực hành

-

Ngày đăng: 17/09/2021, 06:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w