Các chất tan vận chuyển từ nơi có nồng độ cao -> nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng... vận chuyển màng sinh chất không tiêu tốn thụ động chất tan thấp... 3/ Các kiểu vận chu
Trang 1Lê Thị Hiền - GV Trường THCS Đăk La - Đăk Hà - K
on Tum
TRƯỜNG PTDTNT TỈNH KON TUM
Lớp 10
Người thực hiện:
GV: Phan Thanh Thế
Trang 2Giáo viên thực hiện:
Trang 47 8 6
4
5
9
2 3
1
Đây là thành phần cấu trúc nào của tế bào nhân thực ? Nêu chức năng của từng thành phần ?
Trang 5Sinh học 10
Trang 61g00
B
1g30
Tinh thể KI
Nước
Màng thấm chọn
lọc (da ếch)
I/ Vận chuyển thụ động:
1/ Thí nghiệm:
Quan sát thí nghiệm hiện tượng gì xảy ra sau 30 phút ?
Các phân tử CuSO4 bên nhánh A khuếch tán sang nhánh B và các phân tử KI bên nhánh B khuếch tán sang nhánh A
Các chất tan CuSO4 và KI vận chuyển như thế nào ?
Có tiêu tốn năng lượng không ?
Các chất tan vận chuyển từ nơi có nồng độ cao -> nơi
có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng
Trang 72/ Kết luận:
Vận chuyển thụ động là phương thức ……… các chất qua………., ………năng lượng
Các chất hoà tan vận chuyển ………qua màng theo cơ chế ……….: từ nơi có nồng độ ……… -> nơi có nồng độ………
vận chuyển màng sinh chất không tiêu tốn
thụ động
chất tan thấp
Trang 83/ Các kiểu vận chuyển qua màng:
các phân tử có tính phân
+
-Aquaporin
+
Khuếch tán qua kênh prô xuyên màng:
cực, ion, có kích thước lớn glucôzơ, prôtêin.
các chất không phân cực,
các phân tử nước.
Trang 9NaCl 0,9% NaCl 0,6% NaCl 0,3%
Đẳng trương
Ưu trương
Nhược trương
Đẳng trương
4/ Các loại môi trường
Nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn trong tế bào
Nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào
Nồng độ chất tan trong tế bào bằng ngoài tế bào
Trang 10Thận Urê (độc)
Glucôzơ (bổ)
II/ Vận chuyển chủ động (sự vận chuyển tích cực):
1/ Hiện tượng:
Tại ống thận tuy nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn thu hồi về máu
Các chất cần thiết cho cơ thể thì bằng mọi cách cơ thể phải lấy vào được, nên phải tiêu tốn năng lượng
Trang 11 Quan sát hình và giải thích hiện tượng ?
Trang 12ATP 2/ Cơ chế:
+ ATP + prôtêin đặc chủng từng loại chất
+ Prôtêin biến đổi để liên kết với các chất rồi đưa từ ngoài vào tế bào bay đẩy ra khỏi tế bào
ADP
Trang 13Trong tế bào
Ngoài tế bào
Màng
+
Na
+
Na
+
Na
+
Na
+
Na
+
Na
+
Na
+
Na
+
Na
+
Na
+
Na
+
Na
ADP
+
K
+
K
+
K
+
K
+
K
+
K
+
K
+
K
+
K
+
Na
+
Na
+
Na Na+ K+
+
K
+
K
+
K
+
K
3 Kết luận: vận chuyển chủ động là phương thức
……… các chất qua màng từ nơi có nồng độ
……….-> nơi có nồng độ ……… (ngược chiều gradien nồng độ)
Các chất khác nhau khi vận chuyển tích cực qua màng đều có các “máy bơm” cho mỗi chất
Ví dụ: “Máy bơm Na+ - K+”
Ý nghĩa của vận
chuyển chủ động ?
Giúp tế bào có thể
lấy vào hoặc thải ra
các chất ngay cả khi
ngược dốc nồng độ
vận chuyển
Trang 14III - Nhập bào và xuất bào :
Từ các khái niệm nhập khẩu, xuất khẩu – Nhập kho, xuất
kho hãy cho biết nhập bào là gì ? Xuất bào là gì ?
A
B
Tế bào nào, xảy ra hiện tượng gì ?
Vật thể nào được thực bào, ẩm bào ?
Ẩm bào : giọt dầu ăn
vào chỗ trống ( )
Nhập bào bao gồm 2 phương thức (1 )
Thực bào xảy ra với vật thể (2 ), ẩm bào
xảy ra với vật thể (3 )
a) ẩm bào và thực bào c) rắn
b) xuất bào và ẩm bào d)
lỏng e) thực bào và xuất bào
a c
d
tượng đó được gọi là gì ?
Xuất bào là quá trình ngược với nhập bào
Nhập bào và xuất bào có đặc
điểm chung nào ?
Nhập bào, xuất bào đều có sự biến
dạng tích cực của màng sinh chất, đều tiêu
tốn năng lượng
Trang 15 Lập bảng phân biệt 3 phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào
Trả lời câu hỏi 3 ; 4 tr 50
Trang 16Thực bào
Ẩm bào
Trang 17c b a
Bên ngoài
Bên trong