Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò: 3ph - Nhắc lại công thức tính: S hình chữ nhật; S hình vuông; S hình tam giác vuông - Học bài: Nắm chắc kiến thức trọng tâm của bài - Làm các bài tập còn [r]
Trang 1qua một điểm và thế nào là hình có tâm đối xứng.
một số bài toán c/m khác
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
?Nêu ĐN hai điểm đối xứng nhau qua một điểm, hai hình đối xứng qua một điểm?
?Khi nào điểm O đgl tâm đối xứng của hình H ?
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- GV: ?Qua bài học này ta hiểu được những vấn đề gì?
- GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản
- GV: Đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức và ý thức học tập của các em
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6ph)
+ Hãy phát biểu định nghĩa về :a) Hai điểm đx với nhau qua 1 điểm b) Hai hình đx nhau qua 1 điểm
+ Cho đoạn thẳng AB và 1 điểm O (O khác AB)
Hãy vẽ điểm A' đx với A qua O, điểm B' đx với B qua O rồi CM: AB= A'B' & AB//A'B'
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: (1ph)
Vận dụng tính chất đối xứng vào giải tốn ta làm như thế nào?
E đối xứng với D qua
A,F đối xứng với D qua
- Ta c/m BE = BF và B, E, F thẳnghàng bằng cách nào?
- Gọi 1HS lên bảng trình bày
- 1 hs lên bảng ghi GT và KL
- Chứng minh Tứ giác AEBC làhình bình hành (theo dấu hiệunhận biết)
- 1 hs lên bảng chứng minh
Compa, thướcthẳng, bảngphụ
Trang 3- HS: làm việc cá nhân giải bài 53.
- Yêu cầu: Ghi GT, KL và chứngminh A đối xứng với M qua I
- Gọi 1 hs lên bảng trình bầy kếtquả chứng minh của mình
- Treo BP ghi đề bài, yêu cầu 1hslên bảng vẽ hình, viết GT và KL
- Quan sát hình trên bảng phụ
- Ghi GT, KL của bài toán
- chứng minh theo yêu cầu của
đề bài
- 1 hs lên bảng trình bầy chứngminh của mình
- Hs cả lớp làm ra nháp, theodõi và rút ra nhận xét
Trang 4Giáo án: Hình học 8 Năm học: 2015 – 2016
Do đó ADME là hình bình hành
I là trung điểm của đường chéo ED nên I
cũng là trung điểm của đường chéo AM
Vậy A đối xứng với M qua I
- Cho hs các nhóm nhận xét chéo
- Gv nhận xét toàn bài của hs
- GV cần phân tích kĩ về tam giácđều để HS thấy rõ là tam giác đều
có 3 trục đối xứng nhưng không cótâm đối xứng
- Gv gọi hs đứng tại chỗ trả lời
- Quan sát hình trên bảng phụ
- Ghi GT, KL của bài toán
- Hs hoạt động theo nhóm đểchứng minh
- Hs đại diện nhóm lên trìnhbầy kết quả chứng minh củanhóm mình
- Hs nhóm khác đại diện nhậnxét phần chứng minh của nhómbạn
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lờibằng miệng
Trang 5Vậy M đối xứng với N qua O
d) Biển chỉ hướng đi vòng tránh chướng
ngại vật không có tâm đối xứng
Bài 57 /96/SGK
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng vì hai tam giác đó bằng nhau
- Gv gọi hs đứng tại chỗ trả lời
- HS quan sát câu hỏi rồi trả lờibằng miệng
Hoạt động 4: Kiểm tra bài cũ: (4ph)
- So sánh các định nghĩa về hai điểm đx nhau qua tâm
- So sánh cách vẽ hai hình đối xứng nhau qua trục, hai hình đx nhau qua tâm
- Tập vẽ 2 tam giác đối xứng nhau qua trục, đx nhau qua tâm.Tìm các hình có trục đối xứng
- Tìm các hình có tâm đối xứng Làm tiếp BT 56, 57 sgk
VI RUÙT KINH NGHIỆM:
Trang 6
Giáo án: Hình học 8 Năm học: 2015 – 2016
- Vận dụng được định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
2/ Kĩ năng: Sau bài học, người học có thể biết vẽ hình chữ nhật (theo định nghĩa và tính chất đặc trưng của nó), nhận biết
hình chữ nhật theo dấu hiệu của nó, nhận biết tam giác vuông theo tính chất đường trung tuyến thuộc cạnh huyền, biết cách chứngminh một tứ giác là HCN
3/ Thái độ: Sau bài học, người học ý thức về cách vẽ hình và chứng minh hình chữ nhật một cách cẩn thận, linh hoạt.
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
?Thế nào là hình chữ nhật?
?Hình chữ nhật có tính chất gì?
?Làm thế nào để nhận biết các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật?
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- GV: ?Qua bài học này ta hiểu được những vấn đề gì?
- GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản
- GV: Đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức và ý thức học tập của các em
Trang 7Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6ph)
+ Vẽ hình thang cân và nêu đ/nghĩa, t/c của nó? Nêu các DHNB 1 hình thang cân ?+ Vẽ hình bình hành và nêu định nghĩa, T/c và dấu hiệu nhận biết hình bình hành ?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: (1ph)
Với một chiếc êke, ta có thể kiểm tra được một tứ giác có là hình chữ nhật không?
Với một chiếc compa, ta cũng có thể làm được điều đó
- Hs tìm hiểu định nghĩa trong sgk
- Làm ?1
- Hs: hình chữ nhật cũng là hình bình hành, là hình thang cân
Thước thẳng, êke
Hoạt động 4: Tính chất: (5ph) Tính chất
Trong hình chữ nhật, hai đường chéo
bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm
- Cho học sinh tự phát hiện tính chất hình chữ nhật từ tính chất của các hình có liên quan đã học
- Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân
Thước thẳng, ê
ke, Bảng phụ
Trang 8- Cho học sinh thực hành ?2 SGK trang 98.
- Các nhóm cùng thực hiện để tìm các dấu hiệu nhận biết
Một vài học sinh phát biểu lại Chứng minh dấu hiệu 4 SGK
- Thảo luận nhóm để tìm các dấu hiệu nhận biết
- Phát biểu lại các dấu hiệu hoàn chỉnh
- Chứng minh dấu hiệu 4 SGK
- Ở ?2 ta kiểm tra hai đường chéo
đó có bằng nhau hay không và có cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường hay không Nếu có thì tứ giác đó là một hình chữ nhật
Thước thẳng, ê
ke, Bảng phụ
Hoạt đđộng 6: Áp dụng vào tam giác: (10ph)
Áp dụng vào tam giác.
c/ Trong tam giác vuông đường trung
- Cho học sinh phát hiện định lý thông qua ?3 và ?4
- Cho hs đứng tại chỗ trả lời ?3
& ?4
- Gv nhận xét câu trả lời của hs
- Hs đứng tại chỗ trả lời ?3 & ?4
- Rút ra được định lí:
1/ Trong tam giác vuông, đường
trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
2/ Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó
là tam giác vuông.
Trang 9tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh
huyền
?4 a/ ABDC là HBH vì các đường chéo
cắt nhau tại trung điểm mỗi đường Hình
bình hành ABDC là HCN vì có hai
đường chéo bằng nhau
tam giác ABC vuông tại A
c/ Nếu một tam giác có đường trung
tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy
thì đó là tam giác vuông
Ký duyệt của tổ CM tuần 8
Trang 101/Kiến thức: Củng cố vững chắc những tính chất dâu hiệu nhận biết hình chữ nhật, tính chất của hình chữ nhật áp dụng vào
tam giác vuơng
2/Kĩ năng: Phân tích, nhận biết tứ giác là hình chữ nhật.
3/Thái độ: Biết phân tích tổng hợp, tư duy lô gic.
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
1/ Cĩ bao nhiêu cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật ?
2/ Các bước chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật ?
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- GV: ?Qua bài học này ta hiểu được những vấn đề gì?
Trang 11- GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản.
- GV: Đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức và ý thức học tập của các em
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5ph)
- Hãy phát biểu định nghĩa và tính chất của hình chữ nhật ?
- Để nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật ta cần chứng minh tứ giác có những tính chất nào ?
- Bài tập 59 – SGK
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: (1ph)
Để củng có lại các tinh chất và dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật chúng ta học bài luyện tập
- Yêu cầu HS phân tích đề
- Đề bài cho ta điều gì ?
- Đề bài yêu cầu tìm điều gì ?
- Yêu cầu HS nêu GT-KL
- SGK,…
Trang 12- Ta dựa vào định lí Phytharo vào tam giác vuông BHC
đó gọi lên bảng làm
+ Để chứng minh một tứ giác làhình chữ nhật ta làm thế nào ?
+ Trong trường hợp bài này ta dùngdấu hiệu nào để chứng minh ? Tạisao ?
+ Theo giả thiết ta suy ra những dữkiện gì ?
+ Có nhận xét gì về tam giác CED ?
- HS vẽ hình theo cá nhân, trảlời các câu hỏi hướng dẫn củaGV
- HS vẽ hình theo hướng dẫn,sau đó một HS lên bảng làm
- HS cả lớp làm vào tập
- Thước thẳng
- SGK,…
Trang 13*EF là đường trung bình của tam giác
ABC (EA = EB, FB = FC)
Nên EF // AC , EF =
1
2AC (1)
*Tương từ HG là đường trung bình của
tam giác DAC nên HG // AC, HG =
1 2
cả lớp cùng vào tập, sau đó GVnhận xét cách làm cuối cùng
Vậy hình bình hành EFGH cómột góc vuông nên là hình chữnhật
Trang 14Giáo án: Hình học 8 Năm học: 2015 – 2016
- GV cho HS nhắc lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật
- Ơn lại các tính chất của hình bình hành và hình thang
- Làm các bài tập cịn lại trong SGK
- Chuẩn bị tiết sau: Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
VI RÚT KINH NGHIỆM
- Biết cách chứng minh một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
2/Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải tốn và ứng dụng trong thực tế.
3/Thái độ: Biết phân tích tổng hợp, tư duy lô gic, hợp tác trong các hoạt động.
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
1/Thế nào là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song ?
2/Các điểm cách đều một đường thẳng cho trước thì năm trên đường thẳng nào ?
Trang 15III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- GV: ?Qua bài học này ta hiểu được những vấn đề gì?
- GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản
- GV: Đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức và ý thức học tập của các em
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6ph)
- Hãy phát biểu định nghĩa và tính chất của hình chữ nhật ?
- Để nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật ta cần chứng minh tứ giác đĩ cĩ những tính chất nào?
- Nêu hai định lí áp dụng tính chất của hình chữ nhật vào tam giác vuơng ?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: (1ph)
Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song được xác định như thế nào?
Hoạt động 3: Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song: (10ph)
- Mục tiêu: HS nắm được k/c giữa hai đường thẳng song song
- Đồ dùng dạy học: thước, eke, compa
Trang 16Giáo án: Hình học 8 Năm học: 2015 – 2016
hành cĩ một gĩc vuơng)
Suy ra : BK = AH = h
Định nghĩa :
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
song song là khoảng cách từ một điểm
tùy ý trên đường thẳng này đến đường
Hoạt động 4: Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước: (20ph)
- Mục tiêu: HS nắm được t/c của các điểm cách đều 1 đt cho trước
- Đồ dùng dạy học: thước
Làm ?2
Tứ giác AHKM cĩ hai cạnh đối AH,
MK song song và bằng nhau nên là
+ Xét thêm nửa mặt phẳng đối ta
Trang 17cách b một khoảng bằng h.
[?3] - Vậy A đt a//BC & cách BC
khoảng 2 cm
2 2
A'
H'
B
A
- Vậy A nằm trên đt // với BC cách BC
một khoảng = 2cm
- Qua bài học hôm nay ta cần nắm nội dung kiến thức nào?
- Gv yêu cầu hs thực hiện ?3
- Gv yêu cầu hs về nhà học bài và làm tất cả các bài tập trong SGK
- Hs thực hiện ?3
- Hs lắng nghe dặn và về nhà thực hiện
Hoạt động 5: Củng cố và dặn dò: (8ph)
- GV HD HS làm bài tập 67 SGK:
C1: áp dụng T/c đường Tb của tam giác & hình thang
C2: Kẻ thêm đt d//CC' & đi qua A
Ta có: d//CC' //DD' //EB chắn trên đt Ax các đoạn thẳng liên tiếp = nhau
AC = CD = DE d, CC', DD', BE là 4 đt // cách đều
Vậy nó chắn trên đt AB các đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau là AC' = C'D' = D'B
- Làm các bài tập 68, 69 SGK
- Học bài
- Xem trước bài tập phần luyện tập
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
……
Trang 18Giáo án: Hình học 8 Năm học: 2015 – 2016
Ký duyệt của tổ CM tuần 9
Ngày 19/10/2015
KẾ HOẠCH DẠY HỌCLUYỆN TẬP
1/ Kiến thức: Củng cố kiến thức lí thuyết về khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất của các
điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước
2/ Kĩ năng: Biết vận dụng định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau Biết
cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
3/ Thái độ: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế.
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
1/ Khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song ?
2/ Tính chất của các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước ?
Trang 19III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
1/ Bằng chứng đánh giá: Bài tập ứng dụng, quan sát
2/ Thời điểm đánh giá: Trong bài giảng và sau bài giảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6ph)
Phát biểu ĐN khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước ?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: (ph)
độ, bảng phụ ghi bài tập 69
tr 103
m E
B O
y
A
x C
H
Trang 20Giáo án: Hình học 8 Năm học: 2015 – 2016
Cách 1:
CH // AO (vì cùng vuơng gĩc với Ox)
CA = CB (theo giả thiết)
Suy ra HO = HB
AOB
Khi điểm B di chuyển trên tia Ox thì C
di chuyển nhưng C luơn cách Ox
mộtkhoảng 1cm vậy C di chuyển trên
tia Em song song với Ox và cách Ox
một khoảng 1cm
Cách 2:
Nối OC thì OC là trung tuyến của tam
giác vuơng AOB ứng với cạnh huyền
AB
Suy ra OC = AC = AB : 2
Suy ra C nằm trên trung trực của AO
Vậy khi điểm B di chuyển trên tia Ox
thì C di chuyển trên tia Em thuộc trung
Cách 2 :Nối OC
Ta chứng minh OC = ACSuy ra C nằm ở đâu của đoạn thẳng
OA ?
Vậy khi điểm B di chuyển trên tia
Ox thì C di chuyển trên đường nào ?
- Cho hs đọc đề bài trong sgk
- 1 hs lên bảng vẽ hình theo yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu hs chứng minh:
+ Tứ giác AEMD là hình chữ nhật
Trang 21có DA // ME (cùng vuông với AC)
AE // DM (cùng vuông góc với AD)
nên AEMD là hình bình hành và có
góc A vuông vậy AEMD là hình chữ
nhật
O là trung điểm của đường chéo DE
nên O cũng là trung điểm của đường
chéo AM Vậy A, O, M thẳng hàng
+ Ba điểm A, O, M thẳng hàng
bằng cách nào với GT đã cho
- Hs chứng minh:
tứ giác AEMD là hình chữ nhật và
C/m A, O, M thẳng hàng
- 1hs lên bảng trình bày
Hoạt động 5: Củng cố và dặn dị: (3ph)
- Xem lại các bài tập đã làm
- Xem trước bài hình thoi
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
Trang 22
1/ Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa, tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi.
2/ Kĩ năng: HS biết vẽ được hình thoi, có kỹ năng nhận biết được tứ giác là hình thoi qua các dấu hiệu của nó.
3/ Thái độ: Cẩn thận, chính xác, linh hoạt
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
1/ Định nghĩa và tính chất của hình thoi
2/ Các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi
Trang 23III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
1/ Bằng chứng đánh giá: Bài tập ứng dụng, quan sát
2/ Thời điểm đánh giá: Trong bài giảng và sau bài giảng
Nội dung Hoạt động của thầy Mơ tả hoạt động của thầy và trị Hoạt động của trị Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6ph)
a) Vẽ hình bình hành ABCD
b) Phát biểu định nghĩa hình bình hành và nêu tính chất của hình bình hành ( 3 tính chất)
Nêu các dấu hiệu nhận biết hình bình hành ( 5 dấu hiệu)
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: (1ph)
?Hình thoi là hình như thế nào?
- Hình thoi là hình như thế nào?
- Cho học sinh thực hiện ?1 SGK
- Vì hình thoi có các cạnh đối bằng nhau nên nó cũng là một
- Hs chú ý theo dõi
- Hs định nghĩa hình thoi như sgk
- Hs làm ?1
Thước thẳng ê
ke, phấn màu
Trang 24Định lý: Trong hình thoi:
- Hai đường chéo vuông góc với nhau.
- Hai đường chéo là các đường phân
giác của các góc của hình thoi.
AC là phân giác của góc A và C
BD là phân giác góc D và góc B
Chứng minh ( SGK)
- GV: Căn cứ vào định nghĩa hìnhthoi, em cho biết hình thoi có những tính chất gì?
- GV: Cho học sinh làm bài tập ?
2 SGK để tự phát hiện các tính chất của hình thoi
- Cho hs tìm hiểu chứng minh trong sgk
- Yêu cầu hs lên bảng ghi GT và KL
- Gv hoàn chỉnh chứng minh cho học sinh
- HS:Vì hình thoi là HBH đặc biệt nên hình thoi có đủ các t/c của HBH
+ Các cạnh đối song song
+ Các góc đối bằng nhau
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Cho học sinh tiến hành CM định lý
- Một học sinh ghi GT - KL
- Một học sinh trình bày phầnCM
Thước thẳng ê
ke, phấn màu
Trang 25Hoạt động 5: Dấu hiệu nhận biết (8ph)
3.Dấu hiệu nhận biết
1 Tứ giác có các cạnh bằng nhau là
hình thoi.
2 Hình bình hành có hai cạnh kề bằng
nhau là hình thoi.
3 Hình bình hành có hai đường chéo
vuông góc với nhau là hình thoi.
4 Hình bình hành có một đường chéo là
đường phân giác của một góc là hình
- Một học sinh trình bày bảng
- Hoàn chỉnh bài giải
- HS nêu dấu hiệu 1
- HS: 1 hình bình hành chưa hẳn là hình thoi
+ HBH có một đường chéo là đường phân giác của một góclà hình thoi
Đó là 3 dấu hiệu nửa để nhậnbiết hình thoi
- HS: Điều kiện để 1 hình bìnhhành trở thành hình thoi:
+ HBH có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi
+ HBH có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi
Bảng phụ, thước thẳng ê
ke, phấn màu
Hoạt động 6: Củng cố và dặn dị: (3ph)
- Vẽ hình Bài tập 73/105/ SGK vào bảng phụ Yêu cầu học sinh nhận biết hình thoi
- Nhắc lại định nghĩa và tính chất của hình thoi
- Học thuộc lý thuyết
- Bài tập về nhà: 75, 76, 77, 78 SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
Trang 26- Hs biết vẽ hình thoi (Theo định nghĩa và T/c đặc trưng)
- Nhận biết hình thoi theo dấu hiệu của nó
- Biết áp dụng các tính chất và dấu hiệu vào chứng minh bài tập
3/ Thái độ: Cẩn thận, chính xác, linh hoạt
Trang 27II HỆ THỐNG CÂU HỎI
1/ Định nghĩa và tính chất của hình thoi
2/ Các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- GV: ?Qua bài học này ta hiểu được những vấn đề gì?
- GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản
- GV: Đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức và ý thức học tập của các em
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6ph)
Hãy nêu định nghĩa hình thoi, các T/c của hình thoi?
Nếu các dấu hiệu nhận biết hình thoi?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: (1ph)
?Hình thoi là hình như thế nào?
Hoạt động 3: Luyện tập (35ph)
Cho cả lớp cùng giải tại lớpSau khi HS giải xong thì cho HS
HS: lên bảng giải HS cả lớpcùng thực hiện lời giải theocác cách khác
- Thước thẳng
- SGK
Trang 28Giáo án: Hình học 8 Năm học: 2015 – 2016
C1: Xét AHE và BFE có AE = BE;
AH = BF, A = B nên AHE = BFE (2
Từ (a) và (b) suy ra EFGH là hình thoi
nhận xét bài giải của bạn
* Đây là bài toán có nhiều cáchgiải
Có thể giải theo các cách sau:
C1: C/m các tam giác bằng nhau
HS trình bày các cách C/m cònlại
Gọi giao điểm của AC và BD
là O, của OA và EH là M, của
OD và GH là N, của OC và GF
Trang 29GH là N, của OC và GF là Q vàcủa OB và FE là P thì các tứ giácMHNO, EMOP, OQFP Và OQGNlần lượt là hình gì? Vì sao?
Hãy C/m MHNO là hình thoi?
Các tứ giác còn lại C/m tương tựNếu ABCD là hình bình hành, hìnhthoi thì tứ giác EFGH Là hình gì?
là Q và của OB và FE là P thìcác tứ giác
MHNO, EMOP, OQFP VàOQGN lần lượt là hình thoi
- Trung điểm của các cạnh làm taliên tưởng đường nào ?
- Hình thoi có tính chất đặc trưngnào ?
NP
Do đó MNPQ là hình bìnhhành
Trang 30Giáo án: Hình học 8 Năm học: 2015 – 2016
chữ nhật
Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò: (3ph)
- GV: Nhắc lại các phương pháp chứng minh một tứ giác là hình thoi
- Nhắc lại các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thoi
- Xem lại bài đã chữa
+ Biết chứng minh một tứ giác là hình vuông
+ Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết vuông để giải các bài tập về tính toán, chứng minh đơn giản
3/ Thái độ: Cẩn thận, chính xác, linh hoạt
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
1/ Định nghĩa và tính chất của hình vuông như thế nào?
Trang 312/ Các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình vuông.
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- GV: ?Qua bài học này ta hiểu được những vấn đề gì?
- GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản
- GV: Đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức và ý thức học tập của các em
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (ph)
(không)
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: (1ph)
Ta đã biết thế nào là hình thoi, hình chữ nhật Vậy có tứ giác nào vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi không?
Hoạt động 3: Tìm hiểu định nghĩa (10 phút)
- Mục tiêu: HS nắm được định nghĩa hình vuông
- Đồ dùng dạy học: ê ke, thước
- GV: Đ/n hình thoi khác đ/n hìnhvuông ở điểm nào?
- HS phát biểu định nghĩaHình vuông là tứ giác có 4 gócvuông và 4 cạnh bằng nhau
- Thước thẳng
- SGK
Trang 32- Hình vuông là HCN có 4cạnh bằng nhau.
- Hình vuông là hình thoi có 4góc vuông
Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hình vuông (7 phút)
- Mục tiêu: HS nắm được tính chất của hình vuông
- Đồ dùng dạy học: Thước, êke
- GV: T/c đặc trưng của hìnhvuông mà chỉ có hình vuông mới
có đó là T/c về đường chéo
- GV: Vậy đường chéo của hìnhvuông có những T/c nào?
Hình vuông có đầy đủ tínhchất của hình thoi và hình chữnhật
Hoạt động 5: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết hình vuông (15 phút)
- Mục tiêu: HS nắm được dấu hiệu nhận biết hình vuông
3 HCN có 2 cạnh là phân giác của 1 góc
GV cho cùng HS quay về bài cũ vàhỏi:
Để C/m một tứ giác là hình vuông
ta C/m gì?
GV nêu 5 dấu hiệu nhận biết hình
1 HCN có 2 cạnh kề bằngnhau là hình vuông
2 HCN có 2 đường chéovuông góc là hình vuông
3 HCN có 2 cạnh là phân giáccủa 1 góc là hình vuông
- Thước thẳng
- SGK
Trang 33* Mỗi tứ giác vừa là hình chữ nhật vừa là
hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông
[?2] Các hình trong hình 105
có hình a, c, d là hình vuông,hình b chưa đúng
Hoạt động 6: Củng cố và dặn dò: (12ph)
- Hình vuông là gì? có tính chất gì? có những dấu hiệu nhận biết nào?
- Các nhóm trao đổi bài 79/108
- Y/c HS làm BT 80-tr.108-SGK
Chỉ rõ tâm đối xứng và trục đối xứng của hình vuông
HS: Tâm đối xứng : Điểm O Trục đối xứng : AC, BD, MN, PQ
- Học bài: Nắm chắc định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình vuông
- Làm bài tập trong SGK: Bài 79, 81, 82, 83 – tr 108 SGK
- Chuẩn bị tốt cho tiết sau luyện tập
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Trang 35II HỆ THỐNG CÂU HỎI
1/ Định nghĩa và tính chất của hình vuông như thế nào?
2/ Các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình vuông
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- GV: ?Qua bài học này ta hiểu được những vấn đề gì?
- GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản
- GV: Đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức và ý thức học tập của các em
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (8ph)
Bài 1: Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) Tứ giác có hai đừơng chéo bằng nhau là hình chữ nhật
b) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình thoi
c) Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau
d) Trong hình thang vuông hai cạnh bên không bằng nhau
Bài 2: a) Phát biểu định nghĩa hình vuông?.
b) Nêu các tính chất của đường chéo hình vuông? Vẽ hình?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: (1ph)
Ta đã biết thế nào là hình thoi, hình chữ nhật Vậy có tứ giác nào vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi không?
Hoạt động 3: Luyện tập (31ph)
- Mục tiêu: HS nắm được các kiến thức cơ bản đã học
Trang 36Vậy AEDF là hình vuông.
-GV gọi HS lên bảng vẽ hình?
-HS đọc đề bài ?-HS lên bảng trình bày
Trang 37HS dự đoán:
Tứ giác AEDF có AF // DE , AE //FE
(GT) nên tứ giác AEDF là hình bình
hành
Hình bình hành AEDF là hình thoi khi
đường chéo AD là đường phân giác của
góc A
Khi ABC vuông tại A thì hình bình
hành AEDF có 1 góc vuông nên là hình
chữ nhật
Hình bình hành AEDF là hình chữ nhật
khi
Khi ABC vuông tại A thì hình chữ nhật
AEDF là hình vuông thì AD là phân giác
của góc A hay D là giao điểm của tia
phân giác góc A và cạnh BC
Hình bình hành AEDF là hình vuông khi
nó vừ là hình chữ nhật vừa là hình thoi
của tia phân giác góc A và cạnh BC
-Để hình bình hành AEDF là hìnhthoi thì cần có điều kiện gì?
là hình gì?
-Nếu câu hỏi là: ABC thoã mãnđiều kiện nào thì AEDF là hìnhchữ nhật thì câu trả lời là gì?
-Khi ABC vuông tại A thì điểm D
ở vị trí nào thì AEDF là hìnhvuông?
-Nếu câu hỏi là: tìm điều kiện củatam giác ABC và vị trí của điểm D
để AEDF là hình vuông thì sao?
Hình bình hành AEDF là hìnhthoi khi đường chéo AD làđường phân giác của góc AKhi ABC vuông tại A thìhình bình hành AEDF có 1 gócvuông nên là hình chữ nhậtHình bình hành AEDF là hìnhchữ nhật khi
A
Trang 38Giáo án: Hình học 8 Năm học: 2015 – 2016
nhất khi AD = AH hay D là chân đường
cao hạ từ A xuống BC
Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò: (5ph)
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm đã vận dụng vào bài học: Tính chất và dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài: Trả lời câu hỏi ôn tập chương I, làm các bài tập ôn tập chương I: bài 87, 88 - tr111 SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 39Hệ thống hoá kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết).
2/ Kĩ năng:
3/ Thái độ: Cẩn thận, chính xác, linh hoạt
II HỆ THỐNG CÂU HỎI
1/ Để hệ thống lại kiến thức ta cần chú ý điều gì về các hình?
2/ Các dấu hiệu nhận biết các tứ giác như thế nào?
III PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- GV: ?Qua bài học này ta hiểu được những vấn đề gì?
- GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản
- GV: Đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức và ý thức học tập của các em
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (ph)
(Lồng ghép)
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: (1ph)
Để hệ thống lại kiến thức ta cần chú ý điều gì về các hình?
Hoạt động 3: Ôn tập lý thuyết (15 ph)
- Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)
- Đồ dùng dạy học: Thước
Trang 40Giáo án: Hình học 8 Năm học: 2015 – 2016
I Ôn tập lí thuyết:
* Tính chất các loại tứ giác đã học
- GV phát phiếu học tập cho cácnhóm
- Cả lớp thảo luận và hoàn thànhvào phiếu học tập
- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả
- GV treo tranh vẽ ( phiếu học tập
b) hình thoi là tập con của hìnhbình hành, hình thoi