- Trong số những cơ quan đó, cơ quan nào trực HS: - Cơ quan tiêu hoá tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ - Cơ quan hô hấp thể người với môi trường bên ngoài - Bài tiết nước ti[r]
Trang 1TUẦN 2
Thứ hai ngày 24 tháng 08 năm 2015
Tập đọc: Dế Mèn bênh vực kể yếu ( Tô Hoài )
I.Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng,
tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê) phù hợp với lời nói và suynghĩ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh
- Biết yêu thương, bênh vực kẻ yếu
II.Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa nội dung bài
- Giấy viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III.Các hoạt động dạy và học:
A.Ổn định tổ chức: (1’)
B.Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm
- Nhận xét
C.Dạy bài mới: (32’)
1.Giới thiệu và ghi đầu bài: (1’)
- Đọc thuộc lòng bài “Mẹ ốm” và nêu nộidung bài
2 Luyện đọc: (15’)
- Bài chia làm mấy đoạn
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
GV: Đọc diễn cảm toàn bài
- Đọc thầm đoạn 1 và cho biết: Trận địa mai
phục của bọn Nhện đáng sợ như thế nào? - Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đường, bốtrí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp
kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ
- Đọc thầm đoạn 2 và cho biết: Dế Mèn đã làm - Đầu tiên, Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất
Trang 2cách nào để bọn nhện phải sợ? oai, giọng thách thức của 1 kẻ mạnh: Muốn
nói chuyện với tên nhện “chóp bu”, dùngcác từ xưng hô: ai, bọn này, ta
- Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô,
Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh
“quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách”
- Đọc thầm đoạn 3 và cho biết: Dế Mèn đã nói
thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải
HS: Dế Mèn phân tích theo cách so sánh đểbọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ,không quân tử, rất đáng xấu hổ, đồng thời
đe doạ chúng
- Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào HS: Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống
cuồng chạy dọc, ngang phá hết các dây tơchăng lối
HS: Đọc câu hỏi 4 trao đổi, thảo luận chọndanh hiệu thích hợp cho Dế Mèn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm 1, 2
đoạn
cặp+ Nghe và sửa chữa, uốn nắn
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi học”
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm vần, dễ lẫn s/x, ăn/ăng.
- Trình bày đúng, sạch, đẹp
II.Đồ dùng dạy - học:
- Giấy khổ to ghi sẵn bài tập 2
- Vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 1
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định tổ chức: (1’)
Trang 32.Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi HS lờn bảng viết tiếng cỳ ừm đầu l/n
- GV nhận xột, uốn nắn
3.Dạy bài mới:
a.Gớớ thiệu: (1’)
b.Hướng dẫn HS nghe – viết: (19’)
- 2 em lờn bảng viết, cả lớp viết vào giấy
nhỏp những tiếng cú õm đầu n/l hoặc vần an/ang.
- Đọc thầm lại đoạn văn, chỳ ý tờn riờngcần viết hoa
- GV đọc từng cõu hoặc từng bộ phận ngắn
trong cõu cho HS viết vào vở Mỗi cõu đọc 2
lượt
- HS nghe - viết bài vào vở
- Từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau
- Có thể đối chiếu SGK và sửa lỗi ra lề
- GV nờu nhận xột chung
3.Hướng dẫn HS làm bài tập: (10’)
* Bài 2: (6’)
- Gọi HS đọc yờu cầu bài
- Yờu cầu HS tự suy nghĩ làm bài
- Nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui “Tìm chỗngồi”, suy nghĩ làm bài vào vở
- GV: Dỏn giấy ghi sẵn nội dung truyện vui lờn
bảng - 3 - 4 em lờn thi làm đỳng, làm nhanh.- Từng em đọc lại truyện sau khi đó điền
từ hoàn chỉnh sau đú núi về tớnh khụi hàicủa truyện vui
- Cả lớp và GV nhận xột từng bạn về chớnh tả,
phỏt õm, khả năng hiểu đỳng tớnh khụi hài,
chõm biếm của truyện
Trang 4Giáo viên Học sinh
Trang 51.Ổn định tổ chức: (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV gọi HS lên chữa bài về nhà
- Nhận xét
3.Dạy bài mới:
a Giới thiệu – ghi đầu bài (1’)
b Hướng dẫn bài mới: (6’)
- HS lên bảng chữa bài
- GV cho HS quan sát bảng có viết sẵn các
hàng đơn vị -> trăm nghìn HS: Gắn các thẻ số 100 000; 10 000; 10; 1 lêncác cột tương ứng
- Đếm xem có bao nhiêu trăm nghìn, baonhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị
- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối
bảng
- Xác định lại số này gồm mấy nghìn, mấytrăm, mấy chục, mấy đơn vị
- GV hướng dẫn HS viết số và đọc số
- Tương tự như vậy, GV lập thêm vài số nữa,
sau đó cho HS lên bảng viết và đọc số
- GV viết số, sau đó yêu cầu HS lấy các thẻ
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
a GV cho HS phân tích mẫu
b GV đưa hình vẽ như SGK, HS nêu kết quả
Trang 6Bài 3: (6’)
- Gọi HS đọc yờu cầu bài tập
- Yờu cầu HS đọc nối tiếp cỏc số
- Nhận xột
- Nờu yờu cầu bài tập
- Nối tiếp nhau đọc cỏc số đú
III.Cỏc hoạt động dạy – học:
A.Ổn định tổ chức: (1’)
B.Bài cũ: (4’)
- Gọi 2 HS lờn bảng viết tiếng chỉ người thõn
trong gia đỡnh
C Dạy bài mới: (32’)
a Giới thiệu và ghi đầu bài: (1’)
- Gọi HS đọc yờu cầu, trao đổi theo cặp
- Gọi đại diện HS trỡnh bày
- Nhận xột
- 1 em đọc yêu cầu, từng cặp HS trao đổilàm vào vở, 4 - 5 cặp làm vào phiếu Đạidiện các nhóm trình bày
- GV chốt lại lời giải đỳng:
* Lũng nhõn ỏi, lũng vị tha, tỡnh thõn ỏi, tỡnh
thương mến, yờu quý, xút thương, đau xút, tha
thứ, độ lượng, bao dung, thụng cảm, đồng cảm
* Hung ỏc, nanh ỏc, tàn ỏc, tàn bạo, cay độc, ỏc
nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn
c) Cứu giỳp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bờnh vực,
bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nõng đỡ
* Ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đỏnh đập
* Bài 2: (6’)
Trang 7- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện HS trình bày
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 (làm vào
giấy khổ to)
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài theo nhóm vào giấy khổ to Đạidiện các nhóm lên dán
VD: Nhóm a:
- Nhân dân Việt Nam rất anh hùng
- Chú em là công nhân ngành xây dựng
- Anh ấy là một nhân tài của đất nước
- Ê - đi - xơn đã có cống hiến nhiều phát minh
có giá trị cho nhân loại
Nhóm b:
- Bác Hồ có lòng nhân ái bao la
- Mọi người trong nhà sống với nhau rất nhân
hậu
- Ai cũng nói bác ấy là người ăn ở rất nhân đức
- Bà em là người rất nhân từ, độ lượng
- Kể lại bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ “Nàng tiên ốc”
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi cùng với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con người cầnthương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- Kể tự nhiên, diễn đạt chuẩn
II.Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
III.Các hoạt động dạy – học:
A Ổn định tổ chức: (1’)
B.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS kể lại chuyện “Sự tích hồ Ba Bể”
- GV nhận xét
- 2 em nối tiếp nhau kể chuyện “Sự tích hồ
Ba Bể” sau đó nói ý nghĩa câu chuyện
Trang 8C Dạy bài mới: (32’)
1 Giới thiệu, ghi tên bài: (1’)
2 Tìm hiểu câu chuyện: (7’)
- 1 em đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm theo
và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1: Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh
sống?
- HS tr¶ lêi: mß cua b¾t èc
muốn bán, thả vào chum nước để nuôi
+ Đoạn 2: Từ khi có ốc bà lão thấy trong nhà
có gì lạ? - Nhà cửa quét sạch sẽ, đàn lợn được ănno, cơm nước nấu săn, vườn rau sạch cỏ.+ Đoạn 3: Khi rình xem bà lão nhìn thấy gì? - Bà thấy 1 nàng tiên từ chum nước bước
ra
tiên
- Câu chuyện kết thúc thế nào
3 Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em - HS trả lời: em đóng vai người kể, kể lại
câu chuyện cho người khác nghe Kể bằnglời của em là dựa vào nội dung câuchuyện, không đọc lại từng câu
- GV viết 6 câu hỏi lên bảng lớp mời 1 HS giỏi
kể mẫu
thơ sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* HS nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câu chuyện
thơ trước lớp và nêu ý nghĩa của câu chuyện
(8’)
-> Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫnnhau giữa bà lão và nàng tiên ốc Conngười phải thương yêu nhau, ai sống cóhậu, thương yêu mọi người sẽ có đượccuộc sống hạnh phúc
- GV và HS bình chọn bạn kể hay nhất, bạn
hiểu chuyện nhất
4 Củng cố – dặn dò: (1’)
- Bình chọn bạn kể hay, hấp dẫn nhất
Trang 9- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Ổn định tổ chức: (1’)
B Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV ghi bảng các số có 6 chữ số, yêu cầu HS
đứng tại chỗ đọc lại
- Nhận xét
C Dạy bài mới: (32’)
1 Giới thiệu và ghi đầu bài: (1’)
2 Hướng dẫn luyện tập:
- 3 - 5 em đọc các số đó
a Ôn lại hàng: (6’)
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, quan hệ
giữa đơn vị hai hàng liền kề
- GV viết 8 2 5 7 1 3
- Gọi HS nêu yêu cầu rồi tự làm vào vở nháp
- Gọi HS lên bảng viết
Trang 10- Gọi HS đọc yêu cầu và nhận xét dãy số Yêu
- Gọi HS lên bảng chữa bài
Sau bài này HS có khả năng:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiệnquá trình đó
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong
cơ thể
- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bàitiết trong việc trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 8, 9 SGK, phiếu học tập, bộ đồ chơi
III.Các hoạt động dạy – học:
A Ổn định tổ chức: (1’)
B Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Hàng ngày, cơ thể người phải lấy từ môi
trường những gì? và thải ra những gì? - 1 HS trả lời: lấy thức ăn, nước uống, khíôxi và thải ra phân, nước tiểu, và khí các
-bô - níc
- Nhận xét
Trang 11D Bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài: (1’)
2 Nội dung:
* Hoạt động 1: (13’)
Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào
quá trình trao đổi chất ở người
+ Mục tiêu:
+ Cách tiến hành:
- Quan sát và thảo luận theo cặp
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát các hình
trang 8 SGK - Chỉ vào từng hình ở trang 8 nói tên vàchức năng của từng cơ quan
- Trong số những cơ quan đó, cơ quan nào trực
tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ
thể người với môi trường bên ngoài
HS: - Cơ quan tiêu hoá
- Cơ quan hô hấp
- Bài tiết nước tiểu
- GV giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất
diễn ra ở bên trong cơ thể
* Hoạt động 2: (14’)
Tìm hiểu về mối quan hệ giữa các cơ quan
trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người
- HS xem sơ đồ tìm ra các từ còn thiếu để
bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh và nêumối quan hệ giữa các cơ quan: Tiêu hoá,
hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong quá trìnhtrao đổi chất
sung đúng chưa và lần lượt nói với nhau
về mối quan hệ
- Bước 3: Làm việc cả lớp
GV: Gọi 1 số HS nói tên về vai trò của từng cơ
quan trong quá trình trao đổi chất
- Kết thúc tiết học GV nêu 1 số câu hỏi để HS
trả lời
=> KL: Nhờ cơ quan tuần hoàn mà quá trình
trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể được
thực hiện
Nếu 1 trong những cơ quan đó ngừng hoạt
động, sự trao đổi chất sẽ ngừng, cơ thể chết
3 Củng cố, dặn dò: (1’)
Trang 12- Giấy khổ to ghi đoạn văn cần luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy – học:
- Nhận xét
C Bài mới: (32’)
1 Giới thiệu - ghi đầu bài: (1’)
- Quan s¸t tranh, nghe giíi thiÖu
2 Dạy bài mới:
a Luyện đọc: (12’)
- Bài thơ chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
- GV nghe HS đọc và sửa sai cho những em đọc
sai, giải nghĩa từ khó
- Bài thơ được chia làm 3 đoạn
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ (2, 3 lần)
Trang 13truyện cổ nước nhà nghĩa rất sâu xa.
- Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩmchất quý báu của ông cha: Công bằng, thôngminh, độ lượng, đa tình, đa mang
- Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lờirăn dạy quý báu của cha ông: nhân hậu, ởhiền, chăm làm, tự tin
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào - Tấm Cám, Thị thơm, đẽo cày giữa đường
- GV có thể hỏi HS về nội dung 2 truyện đó, sau
đó nói về ý nghĩa của 2 truyện đó
- Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự
nhân hậu của người Việt Nam ta
- Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên ốc, Sọ Dừa,
Sự tích dưa hấu, Trầu cau, Thạch Sanh
- Em hiểu ý nghĩa 2 dòng thơ cuối như thế nào - Truyện cổ chính là những lời răn dạy của
cha ông đối với đời sau Qua những câuchuyện cổ cha ông dạy con cháu cần sốngnhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ,
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
(7’)
- GV chọn và hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn
- 3 em thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ và thiđọc
- Ghi vở đầu bài
Tập làm văn: Kể lại hành động của nhân vật
I.Mục tiêu:
- Giúp HS biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong 1 bài văn cụ thể
- Kể tự nhiên, hấp dẫn, sinh động
II.Đồ dùng:
- Giấy khổ to viết các câu hỏi ở phần nhận xét và 9 câu văn ở phần bài tập Bảng phụ viếtghi nhớ
III.Các hoạt động dạy – học:
A Ổn định tổ chức: (1’)
B Kiểm tra bài cũ: (3’)
Trang 14- Nhận xét
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài: (1’)
2 Phần nhận xét:
a Hoạt động 1: (5’)
Đọc truyện bài văn bị điểm không
b Hoạt động 2: (12’)
Từng cặp HS trao đổi thực hiện yêu cầu 2, 3
+ 1 em giỏi lên bảng thực hiện thử 1 ý củabài tập 2
GV nhận xét bài làm của HS
- Làm việc theo nhóm:
+ Chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi
nhóm 1 tờ giấy ghi sẵn các câu hỏi
(Giờ làm bài: nộp giấy trắng)
- HS làm bài theo nhóm, ghi kết quả vàogiấy
- Cử tổ trọng tài 3 em tính theo tiêu chuẩn sau: - Trình bày kết quả nhóm mình, dán lên
bảng
+ Lời giải: Đúng / sai
+ Thời gian: Nhanh / chậm
+ Cách trình bày: Rõ ràng / lúng túng
- ý 1: a) Giờ làm bài: Nộp giấy trắngb) Giờ trả bài: Im lặng, mãi mới nói.c) Lúc ra về: Khóc khi bạn hỏi
ý 2: Thể hiện tính trung thực
Yêu cầu 3: Thứ tự kể các hành động là a, b, c
3 Phần ghi nhớ: (2’)
- GV gắn bảng phụ Yêu cầu HS đọc lại
4 Phần luyện tập: (10’) - 2 - 3 em nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
- 1 em đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm
Trang 15Toán: Hàng và lớp
I Mục tiêu:
Giúp HS nhận biết được:
- Lớp đơn vị gồm 3 hàng: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; Lớp nghìn gồm 3 hàng: hàngnghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Vị trí của từng chữ số theo hàng và theo lớp
- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của từng chữ số đó ở từng hàng, từng lớp
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ kẻ như phần đầu bài học
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Giới thiệu lớp nghìn, lớp đơn vị: (7’)
- Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ
- GV viết số 321 vào cột số trong bảng phụ rồi
cho HS lên bảng viết từng chữ số vào các cột
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập rồi làm ra nháp
- Gọi HS lên bảng làm bài
Trang 16vào từng số yêu cầu HS nêu tên hàng tương
ứng
- GV ghi số 65032 lên bảng và hỏi chữ số 3 ở
hàng nào, lớp nào
- Hàng chục, lớp đơn vị
- GV hỏi tương tự với các số còn lại
b) GV cho HS nêu lại mẫu
- Viết số 38753 lên bảng và yêu cầu HS đọc số - Đọc số
- GV cho HS làm tiếp các phần còn lại
* Bài 3: (5’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS làm vào vở nháp
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Gọi HS nêu yêu cầu rồi làm vào vở
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Học xong bài này, HS biết trình tự các bước sử dụng bản đồ
- Xác định được 4 hướng chính trên bản đồ theo quy ước
- Tìm 1 số đối tượng địa lý dựa vào bảng chú giải của bản đồ
II.Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Ổn định tổ chức: (1’)
Trang 17B Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi HS kể một số yếu tố của bản đồ
- Nhận xét
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Nội dung:
a Bước 1: Cách sử dụng bản đồ: (11’)
* Hoạt động 1: Làm việc với cả lớp
- HS: Kể 1 số yếu tố của bản đồ
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì
- Dựa vào 1 số bảng chú giải ở hình 3 (Bài 2) để
đọc các ký hiệu của 1 số đối tượng địa lý
- Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt
Nam với các nước láng giềng trên hình 3 (Bài 2)
và giải thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc
* Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm - Các nhóm lần lượt làm các bài tập a, b
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- GV nghe, gọi các nhóm khác sửa chữa, bổ
sung
- Câu trả lời đúng bài b ý 3
+ Các nước láng giềng Việt Nam là: Lào, Cam
-pu - chia, Trung Quốc
+ Vùng biển nước ta là 1 phần của biển Đông
+ Quần đảo của Việt Nam: Trường Sa, Hoàng
Sa
+ Một số đảo chính: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát
Bà,
+ Một số sông chính: Sông Hồng, sông Thái
Bình, sông Tiền, sông Hậu
- 1 em lên nêu tên những tỉnh, thành phố giápvới tỉnh (thành phố) mình đang sống