1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA GDCD Ki 2 Cuc chuan

29 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 48,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ph¸p luËt níc céng hßa x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam thÓ hiÖn tÝnh d©n chñ XHCN vµ quyÒn lµm chñ cña nh©n d©n lao ®éng.. Vai trß cña ph¸p luËt..[r]

Trang 1

Nhận bàn giao từ đồng chí Huyền: Lớp 8A từ tiết 21; 8B từ tiết 22

Ngày soạn: 28 01.2012

Ngày giảng: 8A( 30 01)

Tiết 21: Phòng, chống nhiễm HIV/AIDS.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Hiểu tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS Các biện pháp phòng tránh nhiễm

HIV/AIDS

- Những quy định của pháp luật về phòng ,chống nhiễm HIV/AIDS

- Trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống nhiễm HIV/AIDS

2 Kỹ năng :

- Biết giữ mình để không bị nhiễm HIV/AIDS

- Không phân biệt đối xử đối với ngời nhiễm HIV/AIDS

3 Thái độ :

- ủng hộ những hoạt động phòng chống nhiễm HIV/AIDS

- Không phân biệt đối xử đối với ngời nhiễm HIV/AIDS

1.Phơng pháp: Phơng pháp hỏi và trả lời ,phân tích xử lí tình huống

2 Kĩ thuật : Thảo luận nhóm, tranh luận, KT trình bày1phút

GV: Sgk, Stk, tranh ảnh có liên quan dến nội dung bài học , phiếu học tập…

* Giới thiệu bài:(1 ) ’) GV : Treo bảng phụ ghi thông tin :

Vào tháng 6-1981 tai Losangierles ngời ta đẫ phát hiện ra ca nhiễm HIV đầu tiêntrên thế giới Tính đến 1999 số ngời nhiễm HIV lên đến 336 triệu ngời trong đó có12,9 triệu ngời đã chết vì AIDS ởViệt Nam 1998 đã phát hiện ngời nhiễm HIV trên

61 tỉnh thành , tính đến tháng 16-12-1999 phát hiện 16.688 ngời nhiễm Năm 2002phát hiện 86.817 ngời nhiễm 30-9-2006 cả nớc có 111.148 ngời nhiễm HIV , trong

đó chuyển sang AIDS 18.848 trờng hợp trong đó 10.940 ngời đã chết

GV : Nh chúng ta đã biết HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm trên thế giới trong đó

có Việt Nam HIV/AIDS đã gây những đau thơng cho ngời mắc bệnh và ngời thân của

họ, cũng nh để lại hậu quả nặng nề cho xh Pháp luật nhà nớc ta đã có những quy

định để phòng ,chống nhiễm HIV/AIDS Để hiểu rõ hơn điều này,chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiết học

HĐ1 : Tìm hiểu đặt vấn đề (10 )’)

*Mục tiêu: Hớng dẫn học sinh đọc và tìm

hiểu các tình huống sgk Nguyên nhân

dẫn đến cái chết của con ngời.

HS: Đọc phần đặt vấn đề

H: Tai hoạ giáng xuống gia đình bạn Mai

là gì ?

H: Nguyên nhân nào đã dẫn đến cái chết

cho anh trai bạn Mai ?

H: Cảm nhận của em về nỗi đau mà AIDS

gây ra cho bản thân và ngời thân của họ ?

I Đặt vấn đề

Trang 2

HS : Đối với ngời nhiễm HIV /AIDS là

nỗi bi quan hoảng sợ cái chết đến gần ,

măch cảm tự ti trớc ngời thân ,bạn bè

Đối với gia đình là nỗi đau mất đi ngời

thân

GV : Lời nhắn nhủ của bạn Mai cũng là

bài học cho chúng ta Hãy tự bảo vệ

mình trớc hiểm hoạ AIDS , sống lành

mạnh để không rơi vào cảnh đau thơng

nh gia đình của Mai

H: Theo em con ngời có thể ngăn chặn

đ-ợc thảm hoạ của AIDS

GV : HIV/AIDS là hội chứng suy giảm

miễm dịch mắc phải ở ngời

GV : Cung cấp thêm một sốthông tin cho

ngời nhiễm HIV

Thị trấn có ngời nhiễm nhiều nhất : 46

H: Bản thân mỗi ngời có trách nhiệm nh

thế nào trong vấn đề này ?

H: HIV lây truyền qua những con đờng

nào?

HS :- Lây truyền qua đờng máu

- Lây truyền qua qhệ tình dục

- Lây truyền từ mẹ sang con

- HIV /AIDS đang là một đại dịch của thếgiới và Việt Nam , đó là căn bệnh vô cùngnguy hiểm đối với sức khẻo ,tính mạng của con ngời và tơng lai nòi giống dân tộc, ảnh hởng đến kinh tế xh của đất nớc

2 Quy định của pháp luật

- Mọi ngời cần có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS , không phân biệt đối xử với ngời nhiễm HIV/AIDS và gia đình của họ ; Tích cực tham gia phòng chống

HIV/AIDS

Trang 3

HS : Tránh tiếp xúc với máu của ngời

nhiễm HIV/AIDS

- Không dùng chung bơm kim tiêm

- Không quan hệ tình dục bừa bãi

GV : Khái quát nội dung chính

HS: Đọc tài liệu tham khảo

5 Hớng dẫn học và chuẩn bị bài (2’))

HS : Học bài, hoàn thành các bài tập

Chuẩn bị bài : Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại

- Phân tích đợc các biện pháp nhằm phòng ngừa các tai nạn trên

- Nhận biết đợc các hành vi vi phạm các quy định của nhà nớc về phòng ngừa các tai nạn trên

2 Kỹ năng: Biết cách phòng nừa và nhắc nhở ngời khác cùng thực hiện ,

3 Thái độ: Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của nhà nớc về phòng ngừa tai

nạn vũ khí cháy, nổ và các chất độc hại; nhắc nhở mọi ngời xung quanh cùng thực hiện

- Kĩ năng ứng phó với sự cố nguy hiểm do vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại gây ra

1 Phơng pháp: Phơng pháp hỏi và trả lời, phân tích xử lí tình huống

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, tranh luận, KT trình bày1phút, TLN

GV: Sgk, Stk, tranh ảnh có liên quan dến nội dung bài học

HS : Chuẩn bị bài ở nhà

IV Tổ chức dạy học.

1 ổn định tổ chức (1 )’) Kiểm tra sĩ số :

2 Kiểm tra bài cũ :(3 )’)

H: HIV/AIDS là gì ? Em hiểu câu “ Đừng chết vì thiếu hiểu biết về AIDS ” là nh thế nào ?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Trang 4

GV giới thiệu (1 ) ’) : Ngày 2-5-2003 Xe khách mạng biển số 29H6583 bốc cháy

tại khu cổng chợ thôn Đại Bái , xã Đại Bái, huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh Nguyên nhân tren xe có chở thuốc súng, 88 ngời bị tai nạn trong vụ cháy này

H Em có suy nghĩ gì về vụ tai nạn trên ?

Hs : nêu suy nghĩ -> Gv : Gợi dẫn hs vào bài

* Mục tiêu: HS nắm đợc những quy định

thông thờng của pháp luật về phòng ngừa

tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại

Gv : Gọi học sinh đọc phần đặt vấn đề

Hs: đọc

Gv: Chia hs thành 3 nhóm , phát phiếu học

tập

Hs : Thảo luận các câu hỏi

Nhóm 1: Vì sao khi chiến tranh đã kết thúc

nhng vẫn còn có ngời chết do bị trúng bom

mìn gây ra ?

Nhóm 2: Thiệt hại về cháy của nớc ta trong

thời gian 1998-2002 là nh thế nào ?

Các tai nạn do vũ khí cháy nổ và các chất

độc hại gây ra rất nguy hiểm Vì vậy cần

có những quy định cụ thể từ pháp luật nhà

nớc để phòng ngừa

* Mục tiêu: Phân tích đợc tính chất nguy

hiểm của vũ khí, các chất dẽ gây cháy ,gây

Nhóm 2:

Thiệt hại về cháy nổ từ 1998-2002 Cả nớc có 5871 vụ cháy , thiệt hại 902.910 triệu đồng

Nhóm 3:

Nguyên nhân gây ra ngộ độc : THực phẩm bị nhiễm khuẩn , do nhiễm d lợngthuốc bảo vệ thực vật, một số lý do khác

II Nội dung bài học

1 Các tai nạn do vũ khí cháy nổ và các chất độc hại đã gây tổn thất to lớn về ngời và tài sản cho cá nhân , gia đình vàxã hội

2 Để phòng ngừa , hạn chế các tai nạn

đó ,Nhà nớc đã ban hành luật phòng cháy và chữa cháy ,luật hình sự và một

số vănbản quy phạm pháp luật khác , trong đó :

- Cấm tàng trữ ,vận chuyển ,buôn bán

sử dụng tráI phép các loại vũ khí ,các chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ và các chất độc hại

- Chỉ những cơ quan ,tổ chức ,cá nhân

đợc Nhà nớc giao nhiệm vụ và cho phépmới đợc giữ , chuyên chở và sử dụng vũkhí , chất nổ, chất cháy , chất phóng xạ

và chất độc hại

- Cơ quan tổ chức cá nhân có trách nhiệm bảo quản ,chuyên chở và sử dụng

vũ khí ,chất nổ ,chất cháy , chất phóng

Trang 5

H Trách nhiệm của hs trong việc phòng

ngừa tai nạn vũ khí cháy , nổ và các chất

Hs : đánh dấu chất và loại có thể gây tai

nạn nguy hiểm cho con ngời

- Tuyên truyền , vận động gia đình , bạn

bè và mọi ngời xung quanh thực hiện tốt các quy định trên

- Tố cáo những hành vi vi phạm hoặc xúi giục ngời khác vi phạm các quy

4 Củng cố (3’))

GV : Khái quát nội dung chính

HS: Đọc tài liệu tham khảo

5 Hớng dẫn học và chuẩn bị bài (2’))

HS : Học bài, hoàn thành các bài tập

Chuẩn bị bài : Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của ngời khác ********************************

2 Kỹ năng: Biết cách tự bảo vệ quyền sở hữu

3 Thái độ: Hình thành, bồi dỡng cho hs ý thức tông trọng tài sản của mọi ngời và

đấu tranh với những hành vi xâm phạm quyền sở hữu

Trang 6

I I C ác kĩ năng sống cơ bản :

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về quyền sở hữu, biết những tài sản thuộc sở hữu của công dân

- Kĩ năng t duy sáng tạo trong việc tự bảo vệ quyền sở hữu

1 Phơng pháp: Phơng pháp hỏi và trả lời, phân tích xử lí tình huống

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, tranh luận, KT trình bày1phút, TLN

GV: Sgk, Stk, tranh ảnh có liên quan dến nội dung bài học, bảng phụ

HS : Chuẩn bị bài ở nhà

IV Tổ chức dạy học

1 ổn định tổ chức (1 )’) Kiểm tra sĩ số :

2 Kiểm tra bài cũ :(3 )’)

H Nêu những quy định của pháp luật để phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại? Trách nhiệm của bản thân em về vấn đề này ?

- Kiểm tra bài tập cuả hs

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Gv (1’)): Gợi dẫn hs vào bài

HĐ 1: HD Tìm hiểu phần đặt vấn đề 15’)

* Mục tiêu: HS hiểu nội dung của quyền sở

hữu, biết những tài sản thuộc sở hữu của

Hs: Thảo luận các vấn đề ghi trên phiếu

Hs: đại diện trả lời

Hs: nhóm khác bổ sung

Gv: Nhận xét – Kết luận:

Quyền sở hữu tài sản la quyền dân sự cơ

bản của công dân (đợc ghi nhận tại điều 58

–Hiến pháp 1992, điều 175 –Bộ luật dân

sự )và đợc pháp luật bảo vệ Mọi công dân

có nghĩa vụ tông trọng tài sản , tôn trọng

quyền sở hữu của ngờu khác Xâm phạm

quuyền sở hữu của công dân tuỳ theo mức

Hs: Có trách nhiệm đối với tài sản đợc giao

quản lý , giữ gìn cẩn thận không để mất

mát , h hỏng

H Vì sao phải tôn rang tài sản của ngời

khác ? Tôn trọng tài sản của ngời khác thể

hiện phẩm chất đạo đức nào của công dân ?

Hs: Trả lời Liên hệ các phẩm chất đạo đức

Hs :Ngời chủ chiễc xe máy có quyền sở hữu chiếc xe Ngời mợn xe

đợc sử dụng xe để

đi

2 Ông An có quuyền bán chiếc bình cổ đó không? Vì sao?

Hs : Ông An không đợc bán Vì chiếc bình cổ không thuộc sở hữu ciủa ông mà thuộc Nhà nớc

-Tôn trọng tài sản của ngời khác thể hiện ở hành vi có trách nhiệm đối với tàisản đợc giao quản lý , giữ gìn tài sản cẩn thận không để mất mát , h hỏng

- Tôn trọng tài sản của ngời khác thể hiện phẩm chất thật thà , trung thực , liêm kiết của công dân

Trang 7

- Trờng học

- Bệnh viện

- Rừng núi

- Khoáng sản

- Tài nguyên trong lòng đất

- Di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng

cảnh

Hs: Quan sát ,đánh dấu tài sản thuộc sở hữu

của công dân

Gv: nhận xét ,kết luận

Đọc cho hs nghe điều 58 – hiến pháp 92

HĐ 2: HD tìm hiểu nội dung bài học 10’)

* Mục tiêu: Biết cách tự bảo vệ quyền sở

H Công dân có các quyền sở hữu nào ?

H Pháp luật quy định nghĩa vụ tôn trọng tài

sản của công dân nh thế nào ?

Hs: Lần lợt trả lời các câu hỏi trên

Gv: Kết luận : Nhà nớc bảo hộ quyền sở

hữu hợp pháp của công dân Việc đăng ký

quuyền sở hữu đối với các tài sản có giá trị

là cơ sở để Nhà nớc quản lý và có biện pháp

bảo vệ thích hợp khi có sự việc bất thờng

sảy ra Cần tăng cờng và coi trọng việc

giáo dục ý thức tôn trọng bảo vệ tài

sản ,bảo vệ quyền sở hữu của công dân

Treo bảng phụ ghi nội dung bài học

Hs : đọc

HĐ 3: HD Luyện tập 10’)

* Mục tiêu: Hình thành, bồi dỡng cho hs ý

thức tông trọng tài sản của mọi ngời và

đấu tranh với những hành vi xâm phạm

quyền sở hữu.

Nêu yêu cầu BT

Khi trông thấy một bạn cùng lứa tuổi với

em lấy trộm tiền của một ngời Em sẽ làm

- Tác động để ngời có tài sản biết mình

bị mất cắp và sau đó giảI thích và khuyên bạn

- Vì ngời có tài sản phải lao động vất vả

để có tiền , không nên xâm phạm tài sảncủa họ Hành vi đó là không thât thà

- Tội ăn cắp sẽ bị pháp luật trừng trị

2 Bài tập 2:

4 Củng cố 2’)

Gv : Khái quát nội dung chính

5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài 3’)

- Chuẩn bị bài “Nghĩa vụ tôn trọng bảo vệ tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng”

*************************

Trang 8

1 Kiến thức: Hs hiểu tài sản của nhà nớc là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà

nớc chịu trách nhiệm quản lý

2 Kỹ năng: Biết tôn trọng và bảo vệ tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng, dũng cảm

đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm tài sản Nhà nớc, lợi ích công cộng

3 Thái độ: Hình thành và nâng cao cho hs ý thức tôn trọng và bảo vệ tài sản Nhà nớc

1 Phơng pháp: Phơng pháp hỏi và trả lời, phân tích xử lí tình huống

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, tranh luận, KT trình bày1phút, TLN

GV: Sgk, Stk, tranh ảnh có liên quan dến nội dung bài học

HS : Chuẩn bị bài ở nhà

V Tổ chức dạy học

1 ổn định tổ chức (1 )’) Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ :(3 )’)

H: Công dân có những quyền sở hữu tài sản nào? Công dân có nghĩa vụ nh thế nào

đối với tài sản của ngời khác ?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

Gv : đa ra tình huống(1 ) :’) Phòng hành chính của một cơ quan Nhà nớc do ông Hoà làm trởng phòng có 4 nhân viên Ông Hoà đợc cử đi công tác một tuần Trong thời gian ấy 4 nhân viên đã tranh thủ sự vắng mặt của trởng phòng và sử dụng bừa bãi tài sản trong phòng làm việc: Điện thoại gọi đi thờng xuyên cho ngời thân, bạn

bè không phải vì mục đích công việc, các dụng cụ điện đợc bật hết công suất ngay cả lúc giải lao trong phòng không có ai

* Mục tiêu: Hs hiểu tài sản của nhà nớc

là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà

nớc chịu trách nhiệm quản lý.

Gv : Gọi học sinh đọc phần đặt vấn đề

Hs : đọc

I Đặt vấn đề.

Trang 9

H Em hãy cho biết ý kiến của Lan và ý

kiến của các bạn , ý kiến nào đúng ? Vì

- Giữ gìn ,bảo vệ tài sản Nhà nớc

- Không làm những việc gây thiệt hại đến

tài sản Nhà nớc

- Chống tham ô lãng phí

- Tuyên truyền giáo dục , thực hiện quy

định của pháp luật

- Đấu tranh với những hành vi xâm phạm

dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học

H Tài sản Nhà nớc bao gồm những loại

gì? Tài sản Nhà nớc thuộc quyền sở hữu

của ai ?

H Khai thác quyền lợi từ các tài sản đó

phục vụ nhân dân thì gọi là gì ?

H Việc làm của ông Tám đúng ở điểm

nào? Sai ở điểm nào ? Vì sao ?

Hs: Đúng: Thờng xuyên lau chùi, bảo

quản giữ gìn cẩn thận, không cho ai sử

dụng

Sai: - nhận tài liệu bên ngoài, phô tô để

tăng thu nhập

- Mùa thi nhận in tài liệu cho học sinh

- Sai vì ông đã sử dụng tài sản Nhà nớc

phục vụ cho lợi ích cá nhân

H Qua việc làm của ông Tám, em thấy

- ý kiến của Lan đúng vì : rừng là tài sản của quốc gia Nhà nớc đã giao quyền bảo vệ rừng cho cơ quan kiểm lâm, UBND quản lý thì các cơ quan này

- Tài sản Nhà nớc thuộc quyền sở hữu toàn dân

- Lợi ích công cộng là lợi ích chung giành cho mọi ngời và xã hội

=> Tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng là cơ sở vật chất của xã hội để phát triển kinh tế của đất nớc , nâng cao

đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

Trang 10

ngời quản lý tài sản Nhà nớc có nhiệm vụ

và trách nhiệm gì đối với tài sản đợc

Gv : Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

Hs : thực hiện yêu cầu bài tập

Gv : Kết luận bài tập đúng

2 Quy định của Nhà nớc

- Khi đựơc nhà nớc giao quyền quản lý,

sử dụng tài sản của nhà nớc phải bảo quản, giữ gìn, sử dụng tiết kiện có hiệu quả, không tham ô lãng phí

- Công dân có nghĩa vụ tôn trọng và bảo

vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng Không đợc xâm phạm, (lấn chiếm ,phá hoại hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân) tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng

3 Trách nhiệm của công dân

- Nhà nớc thực hiện quản lý tài sản bằngviệc ban hành và tổ chức thực hịên các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng ts thuộc sở hữu toàn dân

III Bài tập

1 Bài 1

- Hùng và các bạn lớp 8B ko biết bảo vệtài sản của nha trờng Không nhận sai lầm để đền bù mà bỏ chạy là sai

4 Củng cố 2’)

Gv : Khái quát nội dung chính

5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài 3’)

- Chuẩn bị bài “Quyền khiếu nại tố cáo của công dân”

3 Thái độ: Thấy đợc trách nhiệm của nhà nớc và của công dân trong việc thực hiện

hai quyền này

I I C ác kĩ năng sống cơ bản :

- Kĩ năng t duy phê phán đối với những hành vi vi phạm quyền và lợi ích công dân

- Kĩ năng ra quyết địnhn trứơc những hành vi vi phạm quyền và lợi ích công dân

- Kĩ năng t duy sáng tạo; nêu và giải quyết, bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân, hìnhthành ý thức đấu tranh chống hành vi vi phạm pháp luật

1 Phơng pháp: Phơng pháp hỏi và trả lời, phân tích xử lí tình huống

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, tranh luận, KT trình bày1phút, TLN

GV: Sgk, Stk, tranh ảnh có liên quan dến nội dung bài học

Trang 11

H Nêu các loại tài sản nhà nớc và lợi ích công công? Liên hệ bản thân đã thực hiện quy định của pháp luật nh thế nào?

* Mục tiêu: Hs hiểu và phân biệt nội

dung của quyền khiếu nại và tố cáo của

học tập ghi sẵn câu hỏi cho mỗi nhóm

Nhóm 1: Nghi ngờ một địa điểm là nơi

buôn bán tiêm chích ma tuý, em sẽ xử lý

nh thế nào?

Nhóm 2: Biết ngời lấy cắp xe đạp của bạn

An cùng lớp, em sẽ xử lý nh thế nào?

Nhóm 3: Theo em anh H phải làm gì để

bảo vệ quyền lợi của mình?

Hs: Đại diện trình bày

Hs: Nhận xét , bổ sung

Gv: Bổ sung

H Trong 3 trờng hợp trên, trờng hợp nào

em sẽ sử dụng quyền tố cáo, trờng hợp

nào sử dụng quyền khiếu nại?

Hs : Trờng hợp 1,2 : tố cáo

Trờng hợp 3: khiếu nại

H Khi nào chúng ta cần phải tố cáo và

khiếu nại? Em rút ra bài học gì qua 3 tình

huống trên ?

Hs: Trả lời

Gv: Kết luận, chuyển ý :

Quyền khiếu nại, quyền tố cáo là những

quyền nh thế nào? Khi nào chúng ta sử

dụng quyền khiếu nại? Khi nào chúng ta

sử dụng quyền tố cáo? để giải những thắc

mắc này chúng ta cùng tìm hiểu phần II

HĐ3 : HD tìm hiểu nội dung bài học

Gv: treo bảng phụ ghi bảng trống

Hs: Quan sát và điền các nội dung theo

xử lý theo quy định của pháp luật

N2: Em sẽ báo cho nhà trờng hoặc cơ quan công an nơi em ở về hành vi lấy cắp

xe đạp của bạn, để nhà trờng hoặc công an

sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.N3: Anh H khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền để cơ quan có trách nhiệm yêu cầu ngời giám đốc giảI thích lý do đuổi việc

để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình

= Khi biết đợc công dân, tổ chức, cơ quan nhà nớc vi phạm pháp luật , làm thiệt hại

đến lợi ích của mình và nhà nớc thì chúng

ta phải khiếu nại, tố cáo để bảo vệ lợi ích của mình và tránh thiệt hại cho xã hội

II Nội dung bài học

Khiếu nại Tố cáo Ngời thực

hiện ( Ai ?)

Công dân

có quyền

và lợi ích

bị xâm phạm

Bất cứ công dân nào

Đối tợng ( Về vấn

đề gì ?)

Các quyết

định hành chính ,

Hành vi viphạm pháp luật

Trang 12

Hs: Trực tiếp, đơn, th, báo, đài …

Gv: Tổng kết mục 1,2 trong nội dung bài

học Nhấn mạnh điểm khác nhau giữa 2

quyền để hs phân biệt

H.Vì sao Hiến pháp quy định công dân có

quyền khiếu nại, tố cáo?

Hs: Để tạo cơ sở pháp lý cho công dân

bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khi bị xâm

phạm

Để ngăn ngừa, phòng chống tội phạm

Gv: chốt lại điểm 3 nội dung bài học

Gv: Treo bảng phụ điều 74 –HP 92

Gv: Ngoài HP 92 ra để việc khiếu nại tố

cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo đúng

pháp luật, Ngày 2/12/1998 Quốc hội đã

thông qua luật khiếu nại tố cáo Luật có

hiệu lực từ ngày 1/1/1999 trong đó quy

định rõ quyền và nghĩa vụ của ngời khiếu

nại tố cáo; Thẩm quyền giải quyết khiếu

nại tố cáo; Thủ tục giải quyết khiếu nại tố

cáo; giám sát công tác giải quyết khiếu

nại tố cáo

Gv: Công dân phải tích cực học tập nâng

cao trình độ nhận thức để có thể sử dụng

đúng quyền khiếu nại tố cáo , khi thực

hiện phảI khách quan trung thực và thận

trọng , không đợc sử dụng quyền khiếu

nại tố cáo để vu khống , vu cáo làm hại

ngời khác

Gv : Chốt lại điểm 4 – nội dung bài học

* Mục tiêu: Thấy đợc trách nhiệm của

nhà nớc và của công dân trong việc thực

hiện hai quyền này.

Bài tập 2:

gv: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

hs: thực hiện yêu cầu bài tập

gv: Kết luận bài tập đúng

hành vi hành chính

gây thiệt hại đến lợiích nhà n-

ớc Cơ sở

(vì sao ?) Quyền và lợi ích bản

thân ngời khiếu nại

Gây thiệt hại đến nhà nơc ,

tổ chức vàcông dân Mục đích

( Để làm gì?)

KhôI phụcquyền , lợi ích ng-

ời khiếu nại

Ngăn chặn kịp thời mọi hành vi vi phạm đến lợi ích củanhà nớc ,

tổ chức , cơ quan , công dân

1 Quyền khiếu nại

- Quyền khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan , tổ chức có thẩm quyền xem xét lại các quyết định , việc làm của cán bộ công chức nhà nớc khi thực hiện công vụ

2 Quyền tố cáo

- Quyền tố cáo là quyền của công dân báo cho cơ , tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về một vụ việc vi phạm pháp luật

III Bài tập

Bài 2:

- Căn cứ vào những điểm khác nhau của khiếu nại tố cáo ( phần lu ý về quyền khiếu nại ) Ông Ân không có quyền khiếunại , vì ông chỉ là hành xóm , không có quyền lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết

định xử phạt vi phạm hành chính của chủ tịch UBND quận

4 Cúng cố (2 )’)

Gv : Khái quát nội dung chính

Hs: học bài, hoàn thành các bài tập

5 H ớng dẫn học bài (3 )’) Chuẩn bị Ôn tập kiển tra một tiết

*********************************

Ngày soạn: 26 02 2012

Ngày giảng: 8B( 29 02)

8A( 07 03)

Trang 13

Tiết 26 : Kiểm tra một tiết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn tập củng cố lại hệ thống các kiến thức đã học, đặc biệt các kiến thức trong cụm bài pháp luật

2 Kỹ năng: Kiểm tra đánh giá khả năng nhận thức, kỹ năng vận dụng các kiến thức

đã học vào bài kiểm tra của hs

3 Thái độ: Nắm bắt đợc mức độ kiến thức mà hs có để gv có định hớng bồi dỡng

II Hình thức đề kiểm tra: Trắc nghiệm + Tự luận

III Thiết lâp ma trận

IV Biên soạn đề kiểm tra

b i

Đề bài ài

I Tr c nghi m( 2 i m) ắc nghiệm( 2điểm) ệm( 2điểm) điểm) ểm) : Khoanh tròn chữ cáiđứng trước ý kiến, hành vi đúng

Câu 1: Hành vi nào sau đây vi phạm luật phòng chống ma tuý?

A Không dùng thử ma tuý và He ro in

B Tr ng cây có chứa chất ma tuý.ồng cây có chứa chất ma tuý

C Không buôn bán vận chuyển ma tuý

D Học tập, lao động tích cực tránh xa tệ nạn

Câu 2: HIV lây qua con đờng nào dưới đây?

A Quan hệ tình dục , truyền máu , mẹ truyền sang con

B Muỗi đốt

C Ho, hắt hơi

D Bắt tay người nhiễm HIV

Câu 3: Hành vi nào dưới đây vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy nổ

và các chất độc hại ?

A Công an sử dụng vũ khí để trấn áp tội phạm

B Bộ đội bắn pháo hoa nhân ngày lễ lớn

C Ca bom, đạn, pháo cha nổ để lấy thuốc nổ

D Cả a,b,c đều đúng

Câu 4: Nghiã vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản của người khác thể hiện phẩm chất đạo

đức nào dưới đây ?

A Trung thực, thật thà

B Liêm khiết

C Tự trọng

D Cả a,b,c đều đúng

Câu 5: Viết tiếp những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống:

a Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội bao gồm những ………gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội Có nhiều tệ nạn xã hội, những nguy hiểm nhất là các tệ n n ạn ……… ………

b HIV là tên của một loại vi rút gây ……… AIDS là giai

đoạn………của sự nhiễm HIV , thể hiện triệu trứng các bệnh khác nhau, đe doạ tính mạng con người

II Tự luận (8 i m) điểm) ểm)

Câu 1: Công dân có nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản Nhà nớc và lợi ích công cộng không? Nghĩa vụ đó của công dân được thể hiện như thế nào ?

Câu 2: Lập bảng so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa quyền khiếu nại và quyền

Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp

luật … Cờ bạc ,ma tuý, mại dâm

0.250.250.250.250.50.5

Trang 14

+ Không được xâm phạm( lấn chiếm, phá hoại hoặc sử dụng vào mục

đích cá nhân) tài sản nhà nước và lợi ích công cộng

+ Khi được nhà nớc giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nớc phải bảo

quản giữ gìn, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả, không tham ô lãng phí

* Giống nhau :

- Đều là quyền chính trị cơ bản của công dân được pháp luật quy định

trong Hiến pháp

- Là công cụ để b o vệ quyề và lợi ích hợp pháp.ảo vệ quyề và lợi ích hợp pháp

- Là phương pháp để công dân tham gia quản lý nhà nớc và quản lý xã

hội

- Hình thức: trực tiếp đơn từ, báo đài

* Khác nhau

- Người thực hiện là người trực

tiếp bị hại

- Đối tượng: Hành vi hành chính ,

quuyết định hành chính

- Cơ sở: Vì quyền lợi bản thân

ng-ười khiếu nại

- Mục đích: Khôi phục quyền lợi

bản thân của người khiếu nại

- Bài cũ: Tiếp tục ôn tập để nắm vững kiến thức.

- Bài mới: Chuẩn bị “ Quyền tự do ngôn

1 Kiến thức: Hs hiểu nội dung,ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận.

2 Kỹ năng: Hs biết sử dụng đúng đắn quyền tự do ngôn luận theo quy định của pháp

luật, phát huy quyền làm chủ của công dân

3 Thái độ: Nâng cao nhận thức về tự do và ý thức tuân theo pháp luật trong học sinh

phân biệt đợc thế nào là tự do ngôn luận và lợi dụng tự do ngôn luận để phục vụ mục

- Kĩ năng thể hiện sự tự tintrong việc thực hiện quyền tự do ngôn luận

1 Phơng pháp: Phơng pháp hỏi và trả lời, phân tích xử lí tình huống

2 Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, tranh luận, KT trình bày1phút, TLN

GV: Sgk, Stk, tranh ảnh có liên quan dến nội dung bài học

HS : Chuẩn bị bài ở nhà

V Tổ chức dạy học

Ngày đăng: 20/05/2021, 11:09

w