1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thương mại và xnk vật tư vận tải t.k.d

77 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thương mại và xnk vật tư vận tải T.K.D
Người hướng dẫn PTS. Cao Võn Anh
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 635,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thấy được những biến chuyển tích cực về mặt hiệu quảSX-KD, đặc biệt rút ra được những tồn tại, yếu kém gây cản trở việcnâng cao hiệu quả hoạt động SX-KD của các doanh nghiệp nói chungngh

Trang 1

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sởmột nền sản xuất hàng hóa Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinhdoanh mới những đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe dọa cácdoanh nghiệp Để có thể đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắcnghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn vận động,tìm tòi một hướng đi mới cho phù hợp Vì vậy các doanh nghiệp phảiquan tâm, tìm mọi biện pháp để nâng cao hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Hiệu quả SX-KD luôn là mục tiêu hàng đầu, quyết định sự tồn tạicủa mỗi doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốntồn tại phải làm ăn “có lãi”, nhất là những doanh nghiệp bước vào hoạtđộng với tư cách là Công ty Cổ phần, vận hành theo cơ chế thị trường

tự chịu trách nhiệm với công việc SX-KD của mình

Nâng cao hiệu quả SX-KD luôn là mối quan tâm hàng đầu của cácdoanh nghiệp Có nâng cao hiệu quả SX-KD thì doanh nghiệp mới tồntại và phát triển, qua đó mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cán bộcông nhân viên và tạo sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp

Tham gia thực tập ở Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất NhậpKhẩu Vật tư Vận tải T.K.D sau một thời gian tìm hiểu đã nhận thấy mộtvấn đề nổi bật là trước đây do sức ép của cơ chế thị trường có rất nhiềucác doanh nghiệp SX-KD mới thành lập, tư nhân và cả các cá nhân có

đủ điều kiện đưa ra hoạt động Hơn nữa, các mặt hàng đưa ra kinhdoanh như: kinh doanh các loại vật tư tổng hợp sắt, thép, thép tấm, théphình; kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết bị máy công trình xây dựng;kinh doanh hoá chất( trừ hoá chất nhà nước cấm kinh doanh), vật liệu và

Trang 2

thiết bị dụng cụ công nghiệp, dân dụng; kinh doanh thiết bị, dụng cụ bảo

hộ lao động, phòng cháy, chữa cháy; kinh doanh dịch vụ vận tải đường

bộ, đường thuỷ, dịch nông, lâm, thuỷ sản; dịch vụ diệt côn trùng, chốngmối mọi cũng được các doanh nghiệp SX-KD, tư nhân và cả các cánhân khai thác tối đa trên thị trường Các doanh nghiệp SX-KD trong đó

có Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Vật tư Vận tảiT.K.D muốn tồn tại, phát triển và khẳng định mình phải nhanh chóngthay đổi cơ chế trước hết là đổi mới công tác tổ chức và quản lý

Phản ánh thực trạng kết quả hoạt động SX-KD của các doanhnghiệp trong nước nói chung và thực trạng kết quả hoạt động SX-KDcủa Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Vật tư Vận tảiT.K.D nói riêng Thấy được những biến chuyển tích cực về mặt hiệu quảSX-KD, đặc biệt rút ra được những tồn tại, yếu kém gây cản trở việcnâng cao hiệu quả hoạt động SX-KD của các doanh nghiệp nói chungnghiệp nói và ở Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Vật tưVận tải T.K.D nói riêng

Để phục vụ cho quá trình viết báo cáo, trong thời gian tìm hiểu, thu

thập dữ liệu em đã sử dụng các phương pháp: Phương pháp duy vậtbiện chứng; duy vật lịch sử; phương pháp thống kê-so sánh; phươngpháp phân tích- tổng hợp

Là sinh viên tham gia thực tập ở Công ty Cổ phần Thương mại vàXuất Nhập Khẩu Vật tư Vận tải T.K.D, được sự giúp đỡ của các cô chútrong phòng Tổ chức hành chính của Công ty và sự hướng dẫn tận tình

của cô giáo Cao Vân Anh, em đã chọn đề tài “Thực trạng hiệu quả kinh

doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty

Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Vật tư Vận tải T.K.D” cho báocáo thực tập của mình và mạnh dạn đưa ra một số giải pháp khắc phụcnhững tồn tại của Công ty, góp phần nâng cao hiệu quả SX - KD

Nội dung của báo cáo gồm 3 chương:

Trang 3

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Chương 1: Cơ sở lý luận hiệu quả sản xuất-kinh doanh

Chương 2: Phân tích hiệu quả sản xuất- kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Vật tư Vận tải T.K.D

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Vật tư Vận tải T.K.D

xuất-Trong quá trình thực tập do trình độ và kinh nghiệm thực tiễn cònhạn chế nên bài viết không tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi rất mongđược sự quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban Lãnh đạo Công ty,Phòng sản xuất kinh doanh và Cô giáo hướng dẫn thực tập để báo cáothực tập tốt nghiệp của tôi hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh

trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả SX-KD là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung sự pháttriển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực

và trình độ chi phí các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thựchiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọngcủa sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thựchiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Bản chất của hiệu quả SX-KD là nâng cao năng suất lao động xãhội và tiết kiệm lao động xã hội Để đạt được mục tiêu kinh doanh, cácdoanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy nănglực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn để đạtđược mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp Bản chất của hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự thực hiện yêu cầu của quy luậttiết kiệm thời gian

Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh việc thực hiện mục tiêucủa doanh nghiệp đạt được ở trình độ nào

1.2 Vai trò của hiệu quả trong hoạt động sản xuất-kinh doanh

_ Hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, thông qua hiệu quả sản xuất kinh doanh chúng ta không chỉ đánhgiá được kết quả mà còn đánh giá được chất lượng tạo ra kết quả đó _ Hiệu quả mà đơn vị đạt được gắn chặt với hiệu quả của toàn xãhội Hiệu quả trên góc độ nền kinh tế mà người ta nhận thấy được lànâng cao mức sống của nhân dân, trên cơ sở khai thác hết năng lực củanền kinh tế, gắn chặt hiệu quả kinh doanh với xã hội

Trang 5

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

_ Hiệu quả là đặc trưng thể hiện tính ưu việt của nền kinh tế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thong qua hiệu quả mà Công

ty đạt được để chúng ta có thể đầu tư, phát triển từng lĩnh vực kinh tếriêng

Trang 6

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 1.3.1 Các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Nhân tố vốn.

Để tiến hành bất kỳ một hoạt động SX-KD nào cũng cần phải cóvốn Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩaquyết định tới quá trình SX-KD tiếp theo của hoạt động SX-KD Vốn củadoanh nghiệp không thể bị mất đi vì đồng nghĩâ với mất vốn là nguy cơphá sản

Như vậy, vốn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động

SX-KD của doanh nghiệp Nó không chỉ đảm bảo duy trì hoạt động củadoanh nghiệp mà còn là tiềm lực, là điều kiện quyết định đối với sự pháttriển của doanh nghiệp

1.3.1.2 Nhân tố con người (lực lượng lao động)

Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay

nghề của người lao động Có như vậy thì kế hoạch sản xuất-kinh doanh

và nâng cao hiệu quả hoạt động SX-KD mới thực hiện được Có thể nóichất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành hoạt động SX-KD vàcông tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiếnhành hoạt động SX-KD có hiệu quả

Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đếnnăng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máymóc thiết bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạtđộng SX-KD

1.3.1.3 Nhân tố phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật và ứng dụng tiến

bộ kĩ thuật, công nghệ

Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp phản ánh năng lực

SX-KD hiện có và trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp đó.Bởi vậy việc sử dụng triệt để về số lượng, thời gian, nhân lực, công suấtmáy móc và tài sản cố định khác hay tức là phát triển cơ sở vật chất kỹ

Trang 7

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

thuật có ý nghĩa hết sức quan trọng đến quá trình SX-KD và hiệu quảSX-KD

Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vậnđộng và đổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liênquan đến lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình Công nghệ và đổimới công nghệ là động lực, là nhân tố thúc đẩy sự phát triển trong cácdoanh nghiệp Đổi mới công nghệ là yếu tố, là biện pháp cơ bản giữ vaitrò quyết định để doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh

1.3.1.4 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin.

Để đạt được hiệu quả cao trong SX-KD giúp doanh nghiệp thànhcông trong điều kiện cạnh tranh, các doanh nghiệp cần rất nhiều thôngtin chính xác vầ thị trường người tiêu dùng, người bán, thông tin về tìnhhình nhu cầu hàng hoá, giá cả, công nghệ, đối thủ cạnh tranh…Ngoài ra,các doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin về kinh nghiệm thành công haythất bại của các doanh nghiệp khác trong nước và quốc tế

Những thông tin kịp thời, chính xác là cơ sở vững chắc để doanhnghiệp xác định phương hướng SX-KD, xây dựng chiến lược SX-KD dàihạn, cũng như hoạch định các chương trình SX-KD ngắn hạn

1.3.2 Các nhân tố khách quan

Ngoài các nhân tố vi mô với các sự ảnh hường như đã nói ở trên,

hiệu quả hoạt động SX-KD của doanh nghiệp được quyết định bởi cácnhân tố bên ngoài doanh nghiệp, đây là các yếu tố có ảnh hưởng trựctiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.1 Môi trường pháp lý.

Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp

lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi cáchoạt động SX-KD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ

mô theo hướng chú trọng đến các thành viên khác trong xã hội, quantâm đến các mục tiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận Tính công bằng và

Trang 8

nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động SX-KD của doanh nghiệp

1.3.2.2 Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội

Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quantrọng cho hoạt động SX-KD của doanh nghiệp Sự thay đổi của môitrường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệpnày nhưng lại kìm hãm sự phát triển của nhóm doanh nghiệp khác vàngược lại

Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội,phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu

tố rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt độngSXKD của doanh nghiệp

1.3.2.3 Môi trường tự nhiên.

Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ là những nhân tố ảnh hưởng rấtlớn đến quy trình, tiến độ SX-KD của hầu hết các doanh nghiệp, đặc biệt

là các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng chế biến nông sản, thuỷ hảisản…

Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: nhân tố này chỉ ảnh hưởng đếncác doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiênnhiên

Nhân tố vị trí địa lý: đây là nhân tố không chỉ tác động đến lợi thếcủa doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt độngSX-KD của doanh nghiệp như vận chuyển, giao dịch…

1.3.2.4 Môi trường cạnh tranh

Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế thị trường Nếu doanh nghiệp nào thoả mãn nhu cầu tốt hơn

và hiệu quả hơn thì doanh nghiệp đó sẽ đứng vững trên thị trường, tồntại và phát triển Duy trì cạnh tranh bình đẳng và đúng pháp luật là côngviệc mà Đảng và Nhà nước ta phải quan tâm

1.3.2.5 Môi trường kinh tế

Trang 9

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đếnhiệu quả SX-KD của doanh nghiệp Môi trường kinh tế trước hết phảnánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế chung về cơ cấu ngành kinh tế, cơcấu vùng Nó có thể tạo ra tính hấp dẫn về thị trường Chính vì vậy, cóthể nói rằng yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến môi trường kinh doanhcủa doanh nghiệp

Tóm lại có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới hiệuquả sản xuất kinh doanh Ảnh hưởng tốt hay xấu điều này phụ thuộc rấtnhiều yếu tố

1.4 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phương pháp so sánh tuyệt đối

Phương pháp này được thực hiện bằng cách lấy mức độ của chỉtiêu hoặc của thành phần, bộ phận, nhân tố ở kỳ nghiên cứu trừ đi giá trịtương ứng ở kỳ gốc, kết quả so sánh được coi là chênh lệch tuyệt đốitrong phân tích người ta gọi là chênh lệch Nó phản ánh xu hướng vàmức độ biến động của chỉ tiêu và các thành phần, bộ phận, nhân tố

Mô hình công thức:

X = X1 – X0

X: chênh lệch của X

X1, X0: quy mô của chỉ tiêu hoặc nhân tố X ở kỳ nghiên cứu và kỳ gốc

 Phương pháp so sánh tương đối

So sánh tương đối nhằm xác định xu hướng và tốc độ biến động củachỉ tiêu hoặc nhân tố: phương pháp này được thực hiện bằng cách lấy

Trang 10

giá trị của chỉ tiêu hoặc nhân tố ở kỳ nghiên cứu chia cho giá trị tươngứng ở kỳ gốc rồi nhân với 100%

X

tx: so sánh tương đối của X

X1, X0: quy mô của chỉ tiêu hoặc nhân tố X ở kỳ nghiên cứu và kỳ gốc

Kỳ gốc trong phân tích có thể là thực tế kỳ trước liền kề của kỳ nghiêncứu hoặc số kế hoạch kỳ nghiên cứu hoặc một kỳ cố định nào đó

_ So sánh tương đối nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động củachỉ tiêu hoặc các thành phần, bộ phận

_ Các hiện tượng so sánh phải so sánh được (cùng mặt bằng, cùng hệquy chiếu, cùng thước đo)

_ Khi tiến hành phân tích kỳ gốc và kỳ nghiên cứu mang tính quy ước,trong trường hợp so sánh kỳ thực hiện với kỳ báo cáo, kỳ thực hiện và

kỳ kế hoạch cùng kỳ thì ta phải đánh giá tính hợp lý kỳ kế hoạch

1.4.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

a Điều kiện vận dụng

Dùng để tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phântích khi giữa chúng có mối quan hệ tích số, thương số kết hợp với tổng

số, hiệu số

b Nội dung phương pháp

Tiến hành thay thế liên hoàn các nhân tố trong đó: Thay thế nhân tố

có nghĩa là thay giá trị của các nhân tố vẫn đang ở kỳ gốc bằng giá trịcủa nó ở kỳ nghiên cứu

Tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:+ Mức độ ảnh hưởng tuyệt đối:

+ Mức độ ảnh hưởng tương đối:

Mô hình công thức:

Giả sử có phương trình kinh tế với trật tự sắp xếp đúng của các nhân tốnhư sau:

Trang 11

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

1.4.3 Phương pháp cân đối

a Điều kiện vận dụng

Dùng để tính toán, xác định mức độ ảnh hưởng của các thành phần,

bộ phận đến chỉ tiêu phân tích khi giữa chúng có mối quan hệ tổng số

b Nội dung phân tích

Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích cân đối như sau:trong mẫu hệ tổng số mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của các thành phần,

bộ phận đến chỉ tiêu phân tích được xác định về một chỉ số là bằngchính chênh lệch tuyệt đối của chúng (đổi dấu của chênh lệch khi xácđịnh mức độ ảnh hưởng của các thành phần có dấu trừ đằng trước trongcác phương trình kinh tế)

Trang 12

1.4.4 Phương pháp phân tích chi tiết

Bản chất của phân tích là phân chia, phân giải để nhận thức Cácphương pháp chi tiết phản ánh cách thức phân chia, phân giải do vậy nóđược sử dụng trong tất cả các trường hợp của phân tích

a Phương pháp chi tiết theo thời gian

_ Cơ sở lý luận của phương pháp: có nhiều chỉ tiêu kinh tế của doanhnghiệp được hình thành trên cơ sở có sự tích luỹ về lượng của chỉ tiêuqua nhiều giai đoạn ( thời gian) khác nhau Sự cố gắng của các doanhnghiệp ở mỗi giai đoạn khác nhau Do vậy cần phải phân tích chi tiếttheo thời gian để nhận thức về chỉ tiêu và về doanh nghiệp được đầy đủ

và đúng đắn hơn

_ Mục đích của phương pháp:

Trang 13

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

+ Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu theo thời gian

+ Đánh giá mức độ ảnh hưởng, tầm quan trọng của mọi giai đoạn làm

cơ sở cho việc xác định tính mùa vụ của sản xuất kinh doanh

+ Phân tích chi tiết đối với mỗi giai đoạn thực hiện chỉ tiêu nhằm xácđịnh các nguyên nhân, nguyên nhân cơ bản, cụ thể của mỗi giai đoạn + Đề xuất các biện pháp cụ thể cho mỗi giai đoạn nhằm khai thác triệt để

và hiệu quả tiềm năng của chúng theo hướng thích nghi và phù hợp vớicác quy luật khách quan

b Phương pháp chi tiết theo không gian

_ Cơ sở lý luận của phương pháp: có nhiều chỉ tiêu kinh tế của doanhnghiệp được hình thành trên cơ sở có sự tích lũy về lượng của chỉ tiêuqua các bộ phận không gian khác nhau Do vậy phải chi tiết phân tíchtheo các bộ phận không gian để nhận thức đầy đủ, đúng đắn hơn về chỉtiêu, về doanh nghiệp

_ Mục đích của phương pháp:

+ Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu của doanh nghiệp theo các

bộ phận trung gian qua đó nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của từng

bộ phận không gian hay chủng loại sản xuất kinh doanh

+ Phân tích chi tiết đối với mỗi bộ phận, không gian nhằm xác định cácnguyên nhân, nguyên nhân chủ yếu của những kết quả thực hiện qua

đó xác định tiềm năng của doanh nghiệp thông qua tiềm năng của mỗi

bộ phận, không gian, chủng loại sản xuất kinh doanh

+ Đề xuất các biện pháp cụ thể cho mỗi bộ phận không gian nhằmkhai thác triệt để, hiệu quả các tiềm năng của chúng theo hướng nhânrộng các sáng kiến các kinh nghiệm và điển hình trong sản xuất kinhdoanh

c Phương pháp chi tiết theo các nhân tố cấu thành

_ Cơ sở lý luận của phương pháp: có nhiều chỉ tiêu kinh tế của doanhnghiệp được hình thành và do có sự tác động qua lại phức tạp nhiềuthành phần, bộ phận nhân tố khác nhau

Trang 14

+ Phân tích chi tiết đối với mỗi nhân tố nhằm xác định nguyên nhân,nguyên nhân cơ bản riêng biệt của nhân tố cũng như tiềm năng củanhân tố trong việc thực hiện chỉ tiêu.

+ Đề xuất các biện pháp riêng biệt cụ thể cho mỗi nhân tố nhằm khaithác triệt để hiệu quả các tiềm năng của chúng cúng như của doanhnghiệp

1.5 Nội dung và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.5.1 Phân tích hiệu qủa sử dụng các yếu tố đầu vào:

a Nhóm ch tiêu ánh giá hi u qu s d ng lao ỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ệu quả sử dụng lao động ả sử dụng lao động ử dụng lao động ụng lao động đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ộng ng

Năng suất lao động =

Doanh thu tiêu thụ sẻn phẩmtrong kỳ

Tổng số lao động bình quân trongkỳ

Kết quả sản xuất trên một

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trongkỳ

Tổng số lao động bình quân trong kỳ

Lợi nhuận bình quân tính

cho một lao động =

Lợi nhuận trong kỳTổng số lao động bình quân trongkỳ

b Nhóm ch tiêu ánh giá hi u qu s d ng v n c nh ỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ệu quả sử dụng lao động ả sử dụng lao động ử dụng lao động ụng lao động ốn cố định ốn cố định đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ịnh

Trang 15

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

kỳSức sinh lời của vốn cố

Lợi nhuận trong kỳVốn cố định bình quân trong kỳ

Hiệu qủa sử dụng thời

gian làm việc của máy

móc thiết bị

=

Thời gian làm việc thực tế của máy mócthiết bị

Thời gian làm việc thiết kế

c Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Sức sản xuất của vốn lưu động =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trongkỳ

Số dư bình quân vốn lưu độngtrong kứ

Sức sinh lời của vốn lưu

Chỉ số thanh toán

Tổng tài sản lưu động – Hàng tồnkho

Tổng nợ ngắn hạn

Trang 16

Chỉ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bằngbao nhiêu đồng tài sản lưu động đã trừ hàng tồn kho.

Chỉ số thanh toán tức

Vốn bằng tiềnTổng nợ ngắnhạn

Chỉ số thanh toán tức thời nghĩa là một đồng nợ ngắn hạn sẽ đượcđảm bảo bằng bao nhiêu đồng tiền mặt để thanh toán

Hệ số quay vòng

các khoản phải thu =

Doanh thu thuần

Số dư bq các khoản phảithu

Hệ số quay vòng các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổicác khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp

b Ch s ho t ỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ốn cố định ạt động đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ộng ng

Hiệu suất sử dụng vốn cố

Doanh thu thuầnVốn cố định bìnhquân

Chỉ số này phản ánh khái quát tình hình sử dụng vốn cố định củaCông ty trong kỳ

Hiệu suất sử dụng tổng nguồn

Doanh thuthuần

Tổng nguồnvốn

Chỉ số này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn của doanhnghiệp trong kỳ

Tỷ lệ lãi gộp = Lãi gộp

Trang 17

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

Doanh thuthuần

Chỉ số này cho phép ta dự kiến được biến động của giá bán với biếnđộng của chi phí

Tỷ lệ lợi thuận trước

Lợi thuần trướcthuế

Tổng doanh thuChỉ số này phản ánh hiệu quả của quá trình hoạt động lợi nhuậnsinh ra từ doanh thu của Công ty

Hệ số quay vòng của

Doanh thuVốn sử dụng bìnhquân

Chỉ tiêu này phản ánh được hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp

Hiệu quả sử dụng chi

Doanh thuthuần

Tổng chi phíChỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí để mang lại doanhthu và lợi nhuận

Tổng tài sảnChỉ số này phản ánh việc bố trí phân bổ tài sản của doanh nghiệp

 T s k t c u c a ngu n v n ỷ số kết cấu của tài sản ốn cố định ết cấu của tài sản ấu của tài sản ủa tài sản ồn vốn ốn cố định

Tỷ số vốn chủ sở hữutrên tổng nguồn vốn =

Vốn chủ sởhữu

Tổng nguồnvốn

Tỷ số vốn trên tổng nguồn

vốn

= Nợ phải trảTổng nguồn

Trang 18

Chỉ số này phản ánh tỷ lệ vốn được cung cấp theo từng nhóm đốitượng và phản ánh tỷ lệ rủi ro mà các chủ nợ phải chịu nếu doanhnghiệp thất bại

d Chỉ số doanh lợi

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài

Lợi nhuậnTổng tàisản

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản sẽ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở

Lợi nhuậnVốn chủ sởhữu

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

đồng lợi nhuận trong kỳ

1.6 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

_ Nâng cao trình độ người lao động

Để đáp ứng các yêu cầu trên và bổ sung các bộ phận còn thiếu,những người được tuyển dụng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Có trình độ giỏi nghiệp vụ

+ Giỏi ngoại ngữ nhất là Tiếng Anh

+ Trình độ giao tiếp tốt

- Nhiệt tình với công việc

Cần đăng báo hoặc trực tiếp đến các trường Đại học để tuyển chọnđược những người có năng lực

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh

LợinhuậnDoanhthu

Trang 19

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

_ Nâng cao trình độ cán bộ quản lý: cán bộ quản lý là người đưa ra cácchỉ thị cho nhân viên thực hiện, là người vạch ra đường lối, tổ chức thựchiện và kiểm tra kết quả công việc của người lao động vì vậy cán ảộquản lý phải có trình độ chuyên môn cao, nhạy bén với thị trường, cócác quyết sách đúng đắn vì thế người quản lý phải thường xuyên nângcao trình độ của mình

- Đề ra các biện pháp quản lý và sử dụng tài sản cố định một cách hữuhiệu

_ Nắm bắt thị trường

_ Tiến hành thu các khoản phải thu của khách hàng tránh tình trạng đểcác bạn hàng nợ đọng kéo dài làm giảm khả năng quay vòng vốn củacông ty

_ Tiến hành vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh

_ Quản lý và sử dụng có hiệu quả các thiết bị, các máy móc hiện có,tuyên truyền và quy định cho nhân viên sử dụng các thiết bị này đúngmục đích và đề ra hình phạt nghiêm khắc với những ai vi phạm các quyđịnh đề ra

_ Thu gọn bộ máy quản lý, bộ máy tổ chức để giảm chi phí tiền lươngsao cho hiệu quả kinh doanh không thay đổi mà vẫn giảm được chi phí

Trang 21

Chương 2: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại

Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Vật tư Vận tải

T.K.D

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Vật tư Vận tải T.K.D

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Vật tư Vận tải

T.K.D được thành lập theo giấy phép hoạt động số: 0203004291 ngày

08 tháng 05 năm 2005 do với tên gọi là Công ty Cổ phần Thương mại vàXuất Nhập Khẩu Vật tư Vận tải T.K.D Đến nay Công ty đã khẳng địnhđược uy tín và năng lực trong các lĩnh vực thi công xây lắp các côngtrình công nghiệp điện cao hạ thế, điện nước; kinh doanh các loại vật tưtổng hợp sắt thép, vật liệu xây dựng, thiết bị máy công trình xây dựng,hóa chất, dụng cụ bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy, dịch vụ vậntải đường bộ, đường thủy, dịch vụ diệt côn trùng, chống mối mọt vàhàng tiêu dùng nông lâm, thủy sản

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Vật

 Kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết bị máy công trình xây dựng;

 Kinh doanh hóa chất (trừ hóa chất nhà nước cấm kinh doanh), vậtliệu và thiết bị dụng cụ công nghiệp, dân dụng;

Trang 22

 Kinh doanh thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động, phòng cháy, chữacháy;

 Kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ, đường thủy, dịch vụ du lịch;

Từ chỗ chỉ thi công xây lắp và kinh doanh các các công trình, sản phẩm

có yêu cầu kỹ thuật đơn giản, Công ty luôn đầu tư cải tiến kỹ thuật, muamới máy móc thiết bị và đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn

để sản xuất ra những sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật kinh tế cao hơn

và kinh doanh đạt hiệu quả hơn Đồng thời với quá trình mở rộng thịtrường, Công ty đã đầu tư mở rộng kinh doanh và tham gia xây lắp nhiềucông trình điện cao thế, điện nước… Đến nay, sau gần 5 năm hoạt động,Công ty đã có những bước tiến dài trong lĩnh vực tổ chức kinh doanhthương mại và thi công xây lắp Công ty đã tham gia thi công xây dựngcác công trình công nghiệp cao thế, công trình điện nước, các dự án cảitạo và nâng cấp các đường dây điện cao thế, công trình điện nước Đặcbiệt, Công ty đã đầu tư hàng loạt máy móc thiết bị, tạo ra một bước độtphá thật sự về kỹ thuật và công nghệ

Vốn điều lệ là 4,2 tỷ VNĐ Trong đó: Vốn huy động chiếm 80% VNĐ,vốn vay chiếm 20% Trong đó phần lớn được đầu tư vào kinh doanh cácloại mặt hàng vật tư tổng hợp sắt thép, vật liệu xây dựng, thiết bị máycông trình xây dựng, hóa chất, dụng cụ bảo hộ lao động, dịch vụ vận tảiđường bộ, đường thủy, du lịch, hàng tiêu dùng

Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô của Công ty năm 2008-2009: Chỉ

doanh

242.424.428.944 302.993.663.896 60.569.234.952 124,98

Trang 23

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

thu

Qua bảng số liệu trên ta nhận xét như sau:

- Tổng số lao động năm 2009 tăng so với năm 2008 là 59người tương đương với 117,30%

- Tổng vốn năm 2009 tăng so với năm 2008 là 500.000.000 đtương đương với 112,5%

- Tổng doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 là60.569.234.952 đ tương đương với 124,98%.Con số này thể hiện mứctăng trưởng khá lớn của Công ty

2.1.2 Phòng ban của công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty là cơ cấu chức năng Các hoạt động

của Công ty là do giám đốc điều hành nhưng dưới sự giúp đỡ của cácphòng ban chức năng trong việc nghiên cứu, bàn bạc, tìm hiểu và đưa

ra được giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp Tuy nhiên, cácphòng ban này vẫn có mối liên hệ qua lại với nhau, giúp đỡ lẫn nhau vớimục tiêu chung là phát triển của Công ty, tăng hiệu quả hoạt động SX-

KD của Công ty Với cơ cấu tổ chức hoạt động này, Công ty vừa pháthuy được tính độc lập, sáng tạo của các phòng ban chuyên môn, các bộphận chức năng, vừa đảm bảo tính hệ thống, tập trung của toàn bộ hệthống tổ chức giúp cho tổ chức hoạt động có hiệu quả hơn

Dựa vào nhiệm vụ, cơ cấu sản xuất, quy mô trình độ trang bị kỹthuật và chức năng quản lý của Công ty đã xây dựng mô hình quản lýtrực tuyến hợp lý, với mô hình này các đơn vị quản lý chức năng cónhiệm vụ tham mưu cho các quyết định của Giám đốc và ở mỗi cấp cómột người quyết định cao nhất để rút ngắn thời gian Công ty thực hiệnchế độ một Thủ trưởng, xác định rõ trách nhiệm phạm vi quyền hạn củatừng cấp có quyền quyết định cao nhất Các phòng ban, phân xưởng,đội sản xuất phải chịu trách nhiệm thi hành các quyết định của Giám đốc

và báo cáo thực tế diễn ra ở mọi nơi thuộc quyền quản lý của mình

Trang 24

2.1.3 Những đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là thi công xây lắp các côngtrình và kinh doanh thương mại không chỉ trong nước mà còn khắp cảnước Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sảnxuất (xe máy, phương tiện, thiết bị thi công, người lao động…) phải di

chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm, nên lực lượng lao động của Công

ty được tổ chức thành các đội xây dựng, các đội xây dựng được thànhlập có thể đi theo các công trình Do đặc điểm này mà công việc kiểmsoát số lượng lao động thực tế cũng như việc tính lương cho lao độnggặp khá nhiều khó khăn

Công ty sẽ chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường, lập hồ sơ dự thầu

và ký kết hợp đồng thi công công trình khi trúng thầu Trên cơ sở kếhoạch sản xuất kinh doanh và mối quan hệ truyền thống của các đội,phòng kế hoạch Công ty lập phương án thi công, kế hoạch sản xuất vàchuẩn bị vốn, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, các biện pháp an toàn

và trang bị bảo hộ lao động cho các đội thi công Còn với các mặt hàngkinh doanh thì Công ty chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng với các doanhnghiệp cung cấp để đảm bảo lấy được những mặt hàng cung cấp cho thịtrường nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp

2.1.3.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý

Trang 25

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY

QUẢN LÝ CÔNG TY

- Hội đồng quản trị: Gồm có 3 người Chủ tịch hội đồng quản trịkiêm Giám đốc và 2 thành viên hội đồng quản trị Hội đồng quản trị cónhiệm vụ chỉ đạo, giám sát mọi hoạt động của Ban giám đốc và toànCông ty

- Ban giám đốc là người tổ chức điều hành cao nhất trong bộ máyquản lý của Công ty, có chức năng điều hành mọi hoạt động sản xuất vàkinh doanh, phù hợp với điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty

Trang 26

Các Phòng ban gồm có:

 Phòng kế hoạch - kỹ thuật:

- Tham mưu cho Giám đốc Công ty về việc lập kế hoạch thi

công, dự án kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của Công ty

- Tham mưu giúp Giám đốc về công tác quản lý kinh tế nội bộ củaCông ty

- Tham mưu cho Giám đốc Công ty về chiều sâu, đổi mớicông nghệ, công tác đào tạo phục vụ nâng cao năng lực, chất lượngquản lý

- Chuẩn bị các thủ tục để ký và thanh lý các hợp đồng kinh tế,tham mưu quản lý công tác kỹ thuật, xây dựng quá trình sản xuất, quytrình công nghệ

 Phòng tổ chức:

Căn cứ theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

để xác định mức độ mô hình sản xuất, bộ máy quản lý, công tác nhân sựxác định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi phòng Ban, chứcdanh trong Công ty, lập kế hoạch về lao động, kế hoạch bảo hộ Quản lýlao động, sử dụng điều phối cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao độngtheo yêu cầu sản xuất kinh doanh Quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ côngnhân viên

Phòng tổ chức: tham mưu giúp Giám đốc trong công tác tổ chức,công tác cán bộ, công tác lao động tiền lương, công tác bảo hộ laođộng, công tác hành chính đời sống, tuyển dụng lao động theo yêu cầusản xuất kinh doanh

Trang 27

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

quản lý theo dõi sử dụng điện nước, kinh doanh thương mại, công tácbảo vệ cơ quan

 Phòng kinh tế:

Thanh quyết toán bàn giao công trình, thẩm tra xây dựng quản lýđịnh mức khoán nội bộ, kiểm tra xác nhận khối lượng hoàn thành để phêduyệt thanh toán Chủ trì làm hồ sơ đầu thầu, chỉ định thầu công trìnhđảm bảo nhiệm vụ công tác tiếp thị

 Văn phòng đại diện:

Giúp Giám đốc trong việc quản lý, điều hành mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh trong khu vực hoặc dự án được giao phụ trách Vănphòng đại diện khu vực hay ban điều hành và quản lý dự án có trưởngvăn phòng hay Giám đốc điều hành và có từ 02 đến 05 nhân viên, đượcchia làm 2 tổ gồm: Tổ văn phòng - kế toán, tổ kế hoạch - kỹ thuật

 Đội thi công xây lắp:

- Là đơn vị trực tiếp tham gia thi công xây lắp, được giao khoán tựhạch toán hoặc không giao khoán, có nhiệm vụ thi công một số hạng

Trang 28

mục hoặc toàn bộ dự án, công trình công nghiệp điện cao thế, công trìnhđiện nước hoặc các nhiệm vụ được giao khác

- Công ty giao nhiệm vụ thi công một phần hay toàn bộ công trìnhcho đơn vị thi công bằng quyết định giao việc hoặc bằng hợp đồng giaokhoán

 Đội kinh doanh:

Là đơn vị trực tiếp tham gia kinh doanh thương mại, được giaokhoán tự hạch toán hoặc không giao khoán, có nhiệm vụ kinh doanh cácmặt hàng mà Công ty đã đăng ký kinh doanh

 Xưởng cơ khí:

Có nhiệm vụ sản xuất gia công chế tạo phụ kiện và một số thiệt bịđiện, phụ kiện cơ khí, cấu kiện thép, phục vụ xấy lắp đường dây và trạmbiến áp Sản xuất dây cáp A và AC, mạ điện Thực hiện nhiệm vụ kếhoạch Công ty giao, thực hiện công tác quản lý theo phân cấp và quyđịnh của Công ty: Tài sản, tài chính kế toán, lao động, kỹ thuật, kếhoạch

2.1.3.2 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của Công ty

Với phương châm đáp ứng và thoả mãn nhu cầu khách hàng, thịtrường của Công ty được trải rộng khắp thành phố nói chung và cả nướcnói riêng với nhiều cửa hàng và đại lý của Công ty được đặt ở nhiều nơi.Việc bố trí các cửa hàng và đại lý tại thị trường Hải Phòng của Công ty

có ảnh hưởng rất lớn đến việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chokhách hàng

Trang 29

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Bảng tình hình sản phẩm kinh doanh của Công ty

Đặc điểm về quá trình thi công xây lắp các công trình điện cao hạ thế, điện nước.

Trong cùng một thời gian Công ty thường phải triển khai thực hiệnnhiều hợp đồng khai thác trên địa bàn khác nhau nhằm hoàn thành theoyêu cầu của các chủ đầu tư theo hợp đồng đã ký Với một năng lực sảnxuất nhất định hiện có, để thực hiện đồng thời nhiều hợp đồng thi côngxây lắp khác nhau, Công ty đã tổ chức lao động tại chỗ, nhưng cũng cólúc phải điều lao động từ công trình này đến công trình khác nhằm đảmbảo công trình được tiến hành đúng tiến độ thi công

Quy trình công nghệ sản xuất được thể hiện như sau:

Trang 31

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

Nhân tố lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng caohiệu quả SX-KD của Công ty Đối với lao động sản xuất, nhìn chungnhân tố này ảnh hướng tới hiệu quả SX-KD thể hiện qua các điểm như:trình độ tay nghề (bậc thợ), kinh nghiệm sản xuất (thâm niên công tác)

và thái độ làm việc Ở Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập KhẩuVật tư Vận tải T.K.D hiện nay đội ngũ lao động là một điểm mạnh, chứađựng một tiềm năng vô cùng lớn, nếu phát huy tốt sẽ là điểm hết sứcquan trọng tác động đến việc nâng cao hiệu quả SX-KD của Công ty

Năm 2009 Công ty có c c u b c th nh sau: ơ cấu bậc thợ như sau: ấu của tài sản ậc thợ như sau: ợ như sau: ư sau:

độ công nhân có trình độ kỹ thuật cao, nếu Công ty bố trí một cách hợp

lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả SX-KD của Công ty

Trình độ, năng lực, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp và tinh thần tráchnhiệm của người lao động là nhân tố tác động trực tiếp đến năng suấtlao động và tốc độ tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, trong quá trình tổ chức SX-

KD doanh nghiệp cần phải chú trọng đến công tác tổ chức, phân công,

Trang 32

hợp tác lao động hợp lý nhằm phát huy tốt nhất năng lực sở trường củatừng người lao động Đây cũng là yếu tố không thể thiếu trong quản trịnhân lực của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt độngSX-KD.

Việc bố trí nhân lực trong mỗi Công ty phụ thuộc nhiệm vụ SX-KD,vào chiến lược kinh doanh, vào kế hoạch kinh doanh mà doanh nghiệp

đã đề ra

Việc tổ chức nhân lực của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phảituân thủ theo nguyên tắc chung là sử dụng đúng người đúng việc, quyềnlợi và trách nhiệm phải rõ ràng, thực hiện nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm

vụ được giao Đồng thời phải khuyến khích, phát huy tính độc lập, sángtạo của người lao động Có như vậy mới góp phần vào việc nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu số lượng lao động đông màkhông có chất lượng thì cũng không mang lại hiệu quả Chính vì vậy cần

có biện pháp sử dụng tốt nguồn lao động, tránh tình trạng lãng phínguồn lao động và sử dụng lao động sai mục đích

Chúng ta có thể thấy rõ cơ cấu lao động của Công ty Cổ phầnThương mại và Xuất Nhập Khẩu Vật tư Vận tải T.K.D qua bảng sau:

ĐVT: người

Chỉ tiêu 2007 2008 2009

So sánh2008/2007 2009/2008

Trang 33

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

Về chất lượng lao động của Công ty: Nhìn chung chất lượng laođộng của Công ty có sự tăng lên đáng kể, cụ thể là:

Trình độ đại học: năm 2008 so với năm 2007 tăng 13 ngườiứng với tỷ lệ 15,29%; năm 2009 so với năm 2008 tăng 2 người ứng với2,04%

Trình độ cao đẳng: Năm 2008 tăng thêm 50 người so với năm

2007 tương ứng với 54,35%; năm 2009 tăng thêm 38 người so với năm

2008 tương ứng với 26,76%

Trang 34

Trình độ trung cấp: Năm 2008 tăng thêm 28 người so với năm

2007 tương ứng với 38,56%; năm 2009 tăng thêm 19 người so với năm

2008 tương ứng với 18,81%

Ta thấy mặc dù trình độ đại học, cao đẳng của Công ty chiếm tỷ lệcao hơn so với trung cấp song trình độ lao động của Công ty nhìn chungchưa cao Cụ thể số lao động có trình độ đại học và cao đẳng tăngchiếm tỷ trọng nhỏ hơn, trong khi đó số lượng lao động có trình độ trungcấp còn chiếm số lượng lớn Công ty cần phải nâng cao cả về số lượng

và chất lượng công nhân kỹ thuật và bộ phận bán hàng, tăng lao động

có tay nghề kỹ thuật cao và nghiệp vụ chuyên môn bán hàng thì mới cóthể sử dụng máy móc thành thạo và tiêu thụ được nhiều hàng hoá nhằmmang lại lợi nhuận cho Công ty

Qua các năm tổng số lao động tăng, cụ thể là: năm 2008 so vớinăm 2007 số lao động nam tăng 74 người tương ứng với 63,79%; năm

2009 so với năm 2008 số lao động nam tăng 20 người tương ứng với10,23%

Lao động nữ năm 2008 tăng mạnh hơn so với năm 2007 là 17người tương ứng với 12,69% Năm 2009 so với năm 2008 số lao động

nữ tăng 39 người tương ứng với 25,83%

Về cơ cấu lao động theo tính chất: Ta thấy tổng số lao độngtrực tiếp và gián tiếp tăng liên tục qua các năm Cụ thể: Năm 2008 so vớinăm 2007 số lao động trực tiếp tăng 45 người tương ứng với 25%, năm

2009 so với năm 2008 số lao động trực tiếp tăng 54 người tương ứngvới 24% Việc lao động trực tiếp tăng là do trong thời gian này Công ty

có nhiều công trình xây lắp và khối lượng hàng hoá phải tiêu thụ nhiều

Do đó cần có nhiều lao động làm việc tại các công trường và các cửahàng, đại lý

Tóm lại, Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Vật tưVận tải T.K.D thường xuyên quan tâm đến đời sống hàng ngày củangười lao động từ chỗ ăn, chỗ ở đến việc tạo ra các giá trị tinh thần cho

Trang 35

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

người lao động đặc biệt là trong sản xuất và kinh doanh Công ty luônquan tâm đến việc nâng cao trình độ cho người lao động bằng cách cửngười lao động đi học tập, học hỏi kinh nghiệm SX-KD qua trường lớphoặc qua thực tế, bồi dưỡng kiến thức cho người lao động.Từ đó gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động SX-KD cho Công ty

2.1.3.4 Đặc điểm về vật tư và tài sản

Để thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty đồng thờitham gia phát triển lưới điện, Công ty sẵn sàng hợp tác với các chủ đầu

tư, thi công xây lắp tất cả các công trình trên mọi địa hình đảm bảo chấtlượng kỹ thuật, mỹ thuật và đúng tiến độ

Nhà xưởng và thiết bị máy móc:

Xưởng cơ khí: Chuyên sản xuất phụ kiện đường dây, TBA, 150 tấn

và sản xuất dây A, AS có khối lượng: 500 tấn/ năm Thiết bị thi công vàphục vụ xây lắp lưu động:

- Thiết bị dựng cột không hạn chế chiều cao của đường dây tải điệntrên không

- Máy bơm nước dầm bê tông các loại: 24 bộ

- Máy phát điện lưu động: 08 bộ

- Máy kéo cột: 08 bộ

2.1.3.5 Đặc điểm về tình hình tài chính

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành SX-KD của một doanhnghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả hoạt động SX-KD củadoanh nghiệp đó Hiệu quả hoạt động SX-KD được đánh giá trên hai gócđộ:

+Hiệu quả kinh tế

+Hiệu quả xã hội

Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâmđến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được chi phí cao nhất với chiphí hợp lý nhất Do vậy các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của

Trang 36

doanh nghiệp có tác động rất lớn đến hiệu quả SX-KD của doanhnghiệp.

Trong bất kỳ một lĩnh vực hoạt động nào Vốn đóng một vai trò hếtsức quan trọng Nhất là đối với lĩnh vực hoạt động SX-KD, vốn lại càngtrở nên quan trọng hơn bao giờ hết Vốn là yếu tố cơ bản không thểthiếu được của mọi quá trình SX-KD, đồng thời cũng là yếu tố quantrọng nhất đối với sự tăng trưởng, phát triển kinh tế của đất nước Nókhông chỉ đảm bảo duy trì hoạt động của doanh nghiệp mà còn là tiềmlực, là điều kiện quyết định đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Để có thể tiến hành mọi hoạt động SX-KD, bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng phải có một lượng vốn nhất định Bởi vì vốn kinh doanh

là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản, tư liệu sản xuất của doanhnghiệp sử dụng vào quá trình kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Đốivới Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Vật tư Vận tảiT.K.D, khi mới thành lập vốn của Công ty còn rất ít, trải qua nhiều khókhăn vất vả đến nay Công ty đã tích luỹ được một phần nguồn vốn bổsung cho quá trình sản xuất

Trang 37

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

- Lợi nhuận được tạo ra từ 1 đồng VLĐ là:

Năm 2006: 0,023 đồng

Năm 2007: 0,017 đồng, giảm so với năm 2006 là 0,006 đồng

Năm 2008: -0,002 đồng, lại giảm so với năm 2007 là 0,019 đồng.Năm 2009: 0,014 đồng, đã tăng so với năm 2008 là 0,016 đồng

Số lợi nhuận tạo ra được từ 1 đồng VLĐ của năm 2008 là thấpnhất Phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty năm 2008 còn thấp.Năm 2009 tuy hiệu quả sử dụng VLĐ tăng so với năm 2008 nhưng vẫncòn thấp hơn năm 2006, 2007

- Lợi nhuận được tạo ra từ một đồng VCĐ là:

Năm 2006: 0,045 đồng

Năm 2007: 0,036 đồng, giảm so với năm 2006 là 0,009 đồng

Năm 2008: -0,004 đồng, lại giảm so với năm 2007 là 0,04 đồng.Năm 2009: 0,030 đồng, đã tăng so với năm 2008 là 0,034 đồng Hiệu quả sử dụng VCĐ trong năm 2008 cũng là thấp nhất Từ năm2006-2009 hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty ngày càng giảm, Công ty

Trang 38

sử dụng vốn chưa có hiệu quả Đến năm 2009 nhờ có sự cố gắng nỗlực của toàn Công ty nên Công ty đã làm tăng được mức doanh lợi củaVCĐ cũng như VLĐ làm tình hình SX-KD đã có hiệu quả hơn.

Số vòng quay của VKD qua các năm đạt được là:

Năm 2006:1,003 vòng

Năm 2007: 1,029 vòng, xấp xỉ so với năm 2006

Năm 2008: 0,675 vòng, giảm so với năm 2007, chỉ đạt 0,66 lần Năm 2009: 0,949 vòng, tăng 1,405 lần so với năm 2008

Số vòng quay VKD năm 2006 đạt cao nhất, năm 2008 số vòngquay của VLĐ thấp nhất Số vòng quay VKD còn thấp đã làm giảm hiệuquả kinh doanh của Công ty trong những năm qua

Số vòng quay VCĐ qua các năm đạt được:

Năm 2006: 2,976 vòng

Năm 2007: 3,202 vòng, tăng 1,076 lần so với năm 2006

Năm 2008: 2,125 vòng, giảm so với năm 2007, chỉ đạt 0,66 lần Năm 2009: 2,963 vòng, tăng 1,39 lần so với năm 2008

Từ năm 2006-2007, số vòng quay VCĐ của Công ty ngày càngđược nâng cao, năm sau cao hơn năm trước Số vòng quay VCĐ củaCông ty ngày càng nhiều sẽ tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cũng như nâng cao hiệu quả SX-KD của Công ty Đến năm

2008, số vòng quay VCĐ của Công ty giảm so với năm trước, do doanhthu giảm mạnh trong khi VCĐ giảm rất ít Nhưng đến năm 2009 thì sốvòng quay VCĐ lại tăng do VCĐ tăng chậm, doanh thu phát triển nhanh

Để nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn thì việc đẩy nhanh tốc độluân chuyển của VLĐ sẽ góp phần quan trọng giải quyết nhu cầu về vốncho Công ty Khi tăng tốc độ chu chuyển về VLĐ có thể làm giảm đượcvốn lưu động mà vẫn đảm bảo được khối lượng công việc công tác,phục vụ và kinh doanh như cũ Đồng thời do tăng tốc độ luân chuyểnVLĐ,

Ngày đăng: 09/05/2014, 18:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tình hình sản phẩm kinh doanh của Công ty - thực trạng hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thương mại và xnk vật tư vận tải t.k.d
Bảng t ình hình sản phẩm kinh doanh của Công ty (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w