C 7 XII7 Sự tham gia của cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu có nghĩa là vận động cộng đồng: A.. Tham gia đánh giá kết quả, hiệu quả của các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Trang 1câu con Nội dung câu hỏi Đáp án
đúng Ghi chú
1 XII1 Chăm sóc sức khỏe ban đầu là những chăm sóc sức
khỏe:
A Cho người bệnh ở tuyến cơ sở
B Cho người bệnh lần đầu tiên đến cơ sở y tế
C Thiết yếu cho người bệnh
D Thiết yếu cho tất cả mọi người dân
D
2 XII2 Hội nghị quốc tế Alma Ata về chăm sóc sức khỏe
ban đầu, xuất phát từ nhu cầu:
A Phát triển chung của xã hội hiện đại trong
đó có ngành y tế
B Phát triển và áp dụng các kỹ thuật cao vào trong y học và y tế
C Đảm bảo công bằng trong sức khỏe và chăm sóc sức khỏe trên thế giới
D Phát triển của hệ thống y tế chuyên sâu, chữa bệnh hiện đại
C
3 XII3 Mục đích cuối cùng của chăm sóc sức khỏe ban đầu
là tăng tỷ lệ:
A bao phủ có hiệu quả dịch vụ y tế cho đối tượng đích
B sử dụng dịch vụ y tế của đối tượng đích
C bao phủ đầy đủ dịch vụ y tế cho đối tượng đích
D tiếp cận với các dịch vụ y tế của đối tượng đích
A
4 XII4 Trong đánh giá chương trình chăm sóc sức khỏe ban
đầu khó nhất là đánh giá tỷ lệ:
A Sử dụng đầy đủ dịch vụ của đối tượng
B Sử dụng hiệu quả dịch vụ của đối tượng
C Có sử dụng các dịch vụ của đối tượng
D Nguồn lực sẵn có của các dịch vụ cho đối tượng
B
5 XII5 Sử dụng kỹ thuật học thích hợp trong chăm sóc sức
khỏe ban đầu là sử dụng các kỹ thuật:
A Hiện đại, đắt tiền mang lại hiệu quả cao, nhanh chóng nhất
B Phù hợp, được đối tượng chấp nhận, mang lại hiệu quả cao
C Rẻ tiền mà mọi người dân có khả năng chi trả
B
Trang 2D Dễ sử dụng, áp dụng được cho tất cả mọi người
6 XII6 Thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khỏe ban
đầu nghĩa là:
A Phân phối đồng đều nguồn lực chăm sóc sức khỏe cho mọi đối tượng
B Cung cấp dịch vụ theo yêu cầu và khả năng chi trả của đối tượng
C Cung cấp dịch vụ theo nhu cầu, ưu tiên đối tượng khó khăn về sức khỏe
D Ưu tiên chăm sóc cho các bệnh nhân ở tuyến cơ sở
C
7 XII7 Sự tham gia của cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe
ban đầu có nghĩa là vận động cộng đồng:
A Tích cực đóng góp các nguồn lực cho chăm sóc sức khỏe ban đầu
B Tham gia xác định vấn đề sức khỏe và giải quyết vấn đề sức khỏe toàn diện
C Đóng góp ý kiến nhằm nâng cao chất lượng họat động chăm sóc sức khỏe ban đầu
D Tham gia đánh giá kết quả, hiệu quả của các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu
B
8 XII8 Đặc trưng của Tám nội dung chăm sóc sức khỏe
ban đầu được Hội nghị Alma Ata nêu ra là :
A Toàn diện cần thực hiện ở tất cả các nước
B Tối thiểu cần thực hiện ở các nước đã phát triển
C Thiết yếu nhất cần thực hiện ở tất cả mọi nước
D Bắt buộc cần thực hiện thống nhất ở mọi nước
C
9 XII9 Các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu ở Việt
Nam hiện nay là:
A Toàn bộ các nội dung giống như Hội nghị Alma Ata nêu ra
B Một số nội dung mà Hội nghị Alma Ata nêu ra và một số nội dung khác
C Toàn bộ nội dung Alma Ata nêu ra và thêm một số nội dung khác
D Các nội dung thích hợp do Việt Nam tự nêu ra căn cứ theo Alma Ata
C
10 XII10 Chăm sóc sức khoẻ ban đầu là những chăm sóc sức
khoẻ thiết yếu được thực hiện ở:
A Tuyến y tế tỉnh trở xuống đến tuyến xã
B Tuyến y tế huyện và tuyến y tế xã
D
Trang 3C Chỉ tuyến y tế xã phường
D Mọi tuyến nhưng quan trọng nhất là tuyến
cơ sở
11 XII11 Chăm sóc sức khoẻ ban đầu nhấn mạnh đến:
A Những vấn đề sức khoẻ chủ yếu của cộng đồng
B Giáo dục và tăng cường sức khoẻ
C Phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi sức khoẻ
D Lĩnh vực y tế chuyên sâu
A
12 XII12 Nội dung đầu tiên và có trong các nội dung khác của
chăm sóc sức khoẻ ban đầu là:
A Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình
B Giáo dục sức khoẻ
C Cải thiện điều kiện dinh dưỡng, an toàn thực phẩm
D Quản lý sức khoẻ
B
13 XII13 Kiện toàn tổ chức để thực hiện mục tiêu của chăm
sóc sức khoẻ ban đầu là:
A Tiêu chuẩn hoá việc đào tạo cán bộ y tế cho từng tuyến
B Nâng cao năng lực lập kế hoạch trong các lĩnh vực hoạt động của ngành y tế
C Củng cố và hoàn thiện hệ thống tổ chức ngành y tế, hoàn thiện mạng lưới y tế dự phòng, khám chữa bệnh đạt hiệu quả cao
D Đào tạo cán bộ tổ chức và quản lý y tế ở các cấp
C
14 XII14 Nguyên lý “phối hợp liên ngành” trong hoạt động
chăm sóc sức khỏe ban đầu bao gồm các nội dung sau, TRỪ:
A Được thực hiện dựa trên một chiến lược hoặc một chương trình hành động cụ thể với
sự điều hành thống nhất
B Huy động sự tham gia có hiệu quả của tất
cả các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân
và toàn xã hội vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
C Tạo ra sự đồng thuận và sự hiệp đồng, tránh phân tán và chồng chéo, nhằm đạt hiệu quả cao nhất
D Ngành y tế có vai trò thứ yếu trong công tác chăm sóc sức khỏe
D
15 XII15 Nội dung nào sau đây thuộc 10 nội dung của chăm A
Trang 4sóc sức khỏe ban đầu ở Việt Nam, TRỪ:
A Phát triển y tế tư nhân song song với phát triển y tế nhà nước
B Cải thiện điều kiện ăn uống và dinh dưỡng hợp lý
C Giáo dục sức khỏe
D Cung cấp thuốc thiết yếu
16 XII16 Khái niệm “kỹ thuật học thích hợp” trong hoạt động
chăm sóc sức khỏe ban đầu, TRỪ:
A Là sự phối hợp giữa phương pháp, kỹ thuật và trang thiết bị để giải quyết các vấn
đề sức khỏe một cách có hiệu quả
B Thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của cộng đồng
C Phù hợp với điều kiện thiên nhiên và tài nguyên địa phương
D Là đầu tư trang thiết bị hiện đại để phục
vụ tốt cho người dân
D
17 XII17 Các cấp độ cao nhất của sự tham gia của cộng đồng
trong hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu:
A Cộng đồng được chuyển giao quyền lực
B Cộng đồng được hỏi ý kiến
C Cộng đồng tự kiểm tra, giám sát
D Sự ủng hộ của cộng đồng
C
18 XII18 Nguyên lý “kỹ thuật học thích hợp”:
A Chỉ cho các quốc gia kém phát triển ở các vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới
B Kỹ thuật phù hợp với yếu tố văn hóa, phong tục tạp quán, điều kiện sẵn có
C Kỹ thuật đơn giản,
D Kỹ thuật rẻ tiền
B
19 XII19 Ngoài 8 nội dung chính về “chăm sóc sức khỏe ban
đầu” của tổ chức y tế thế giới tại tuyên ngôn Alma Ata, Việt Nam bổ sung thêm các nội dung, trong đó có:
A Cung cấp thuốc thiết yếu
B Tiêm chủng mở rộng
C Củng cố mạng lưới y tế cơ sở
D Chăm sóc sức khỏe trẻ em
C
20 XII20 Nguyên tắc cơ bản của chăm sóc sức khỏe ban đầu,
ngoại trừ:
A Phối hợp liên ngành
B Tính công bằng
C Đẩy mạnh kỹ thuật cao
D Có sự tham gia của cộng đồng
C
Trang 521 XII21 Nội dung nào sau đây thuộc 10 nội dung của chăm
sóc sức khỏe ban đầu ở Việt Nam, TRỪ:
A Phát triển y tế tư nhân song song với phát triển y tế nhà nước
B Cải thiện điều kiện ăn uống và dinh dưỡng hợp lý
C Giáo dục sức khỏe
D Cung cấp thuốc thiết yếu
A
22 XII22 Khái niệm “kỹ thuật học thích hợp” trong hoạt động
chăm sóc sức khỏe ban đầu, TRỪ:
A Là sự phối hợp giữa phương pháp, kỹ thuật và trang thiết bị để giải quyết các vấn
đề sức khỏe một cách có hiệu quả
B Thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của cộng đồng
C Phù hợp với điều kiện thiên nhiên và tài nguyên địa phương
D Là đầu tư trang thiết bị hiện đại để phục
vụ tốt cho người dân
D
23 XII23 Nguyên lý “phối hợp liên ngành” trong hoạt động
chăm sóc sức khỏe ban đầu bao gồm các nội dung sau, TRỪ:
A Được thực hiện dựa trên một chiến lược hoặc một chương trình hành động cụ thể với
sự điều hành thống nhất
B Huy động sự tham gia có hiệu quả của tất
cả các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân
và toàn xã hội vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
C Tạo ra sự đồng thuận và sự hiệp đồng, tránh phân tán và chồng chéo, nhằm đạt hiệu quả cao nhất
D Ngành y tế có vai trò thứ yếu trong công tác chăm sóc sức khỏe
D
24 XIITH1 (Case study – Trả lời các câu hỏi từ {<24>} đến
{<30>}) Qua số liệu thống kê của huyện M, một huyện miền núi phía Bắc, về công tác theo dõi và chăm sóc thai sản 6 tháng năm 2012, có các thông tin sau đây:
Số phụ nữ của huyện trong độ tuổi sinh đẻ là 3200 người, trong 6 tháng vừa qua có 10% nữ ở độ tuổi sinh đẻ đã sinh
Câu dẫn tiếp của tình huống
Trang 625 XIITH1.1 Dân số đích cần được chăm sóc trước sinh 6 tháng
năm 2012 của huyện M là
A 3200 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
B 1600 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
C 640 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
D 320 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
D
26 Các sổ kiểm kê thuốc của cơ sở chăm sóc sức khỏe
bà mẹ trước sinh cho thấy trong 6 tháng qua có 20 ngày các cơ sở không có đầy đủ các thuốc (như viên sắt, vắc xin phòng Uốn ván…) để phục vụ cho các sản phụ đển khám thai Các phương tiện khác và nhân lực luôn có đủ để phục vụ cho công tác khám
và quản lý thai sản
Câu dẫn tiếp của câu 25
27 XIITH1.2 Tỷ lệ sẵn có của chương trình chăm sóc sức khỏe
trước sinh là:
A 80 %
B 89 %
C 85 %
D 100 %
B
28
Số liệu điều tra về tính tiếp cận được đã cho biết khoảng 85% dân số của huyện trong vòng bán kính
5 km tới các cơ sở khám quản lý thai sản
Câu dẫn tiếp của câu 26
29 XIITH1.3 Tỷ lệ tiếp cận của chương trình chăm sóc sức khỏe
trước sinh là:
A 52%
B 80 %
C 85 %
D 89 %
C
30 Các báo cáo về công tác quản lý thai sản của các cơ
sở y tế cho biết có 166 sản phụ đến khám thai ít nhất một lần trong 6 tháng qua và có 140 thai phụ đã đến khám thai ít nhất 3 lần trong đó có 1 lần vào 3 tháng cuối của kỳ mang thai
Câu dẫn tiếp của câu 27
31 XIITH1.4 Tỷ lệ sử dụng của chương trình chăm sóc sức khỏe
trước sinh là:
A 5,2%
B 10%
C 26%
D 52%
D
Trang 732 XIITH1.5 Tỷ lệ sử dụng đầy đủ của chương trình chăm sóc sức
khỏe trước sinh là
A 4,4 %
B 9 %
C 22 %
D 44 %
D
33
Các báo cáo giám sát công tác chăm sóc trước sinh cho biết có 124 thai phụ đã được chăm sóc theo dõi sản theo đúng yêu cầu chuẩn
Câu dẫn tiếp của câu 29
34 XIITH1.6 Tỷ lệ sử dụng hiệu quả của chương trình chăm sóc
sức khỏe trước sinh là
A 3,9%
B 7,8%
C 19%
D 39%
D
35 XIITH1.7 Vấn đề tồn tại của chương trình chăm sóc trước sinh
của huyện M là:
A Tỷ lệ tiếp cận thấp
B Tỷ lệ sử dụng thấp
C Tỷ lệ sử dụng đầy đủ thấp
D Tỷ lệ sử dụng hiệu quả thấp
B