1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chăm sóc sức khỏe ban đầu TE

29 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em TS.BS.. Mục tiêu Trình bày được khuyến cáo – định nghĩa – nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu  Nhận định được tình hình bệnh tật và tử vong trẻ

Trang 1

Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ

em

TS.BS Nguyễn Thị Thanh Mai

Bộ môn Nhi

Trang 2

Mục tiêu

 Trình bày được khuyến cáo – định nghĩa – nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu

 Nhận định được tình hình bệnh tật và tử vong trẻ em ở Việt Nam

 Trình bày được 7 biện pháp ưu tiên trong nội dung cơ bản của chiến lược chăm sóc sức khor ban đầu

trẻ em Việt Nam ( GOBIFFF)

 Xác định được mục tiêu của sức khỏe trẻ em 2010 – 2020

 Liệt kê các chương trình quốc gia về chăm sóc sức khỏe trẻ em

Trang 3

Định nghĩa và khái niệm

Sức khỏe

là gì?

Trang 4

WHO (19-22/7/1946)

Định nghĩa về SỨC KHỎE:

Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không đơn thuần là không có

bệnh tật

Trang 5

ĐỊNH NGHĨA SỨC KHỎE

Tuyên ngôn Alma – Ata nhấn mạnh:

Sức khỏe là một quyền con người cơ bản và việc đạt mục tiêu sức khỏe cao nhất là mục tiêu xã hội, toàn cầu quan trọng nhất, đòi hỏi sự tham gia của toàn xã hội, của nhiều ngành chứ không phải riêng ngành y tế

Sức khỏe là một quyền con người cơ bản và việc đạt mục tiêu sức khỏe cao nhất là mục tiêu xã hội, toàn cầu quan trọng nhất, đòi hỏi sự tham gia của toàn xã hội, của nhiều ngành chứ không phải riêng ngành y tế

Trang 6

Một số vấn đề…

 Quyền được chăm sóc sức khỏe

 Sự mất cân bằng về kinh tế xã hội giữa các khu vực – vùng miền – giữa các

quốc gia ?

 Xây dựng chiến lược về y tế như thế nào để đáp ứng sự công bằng trong

chăm sóc sức khỏe ?

Trang 7

m g

óp phầ

n thự

c h iện công lý

và côn

g b ằng

xã hộ

i

Giảm đi sự ch ênh lệ

ch giữ

a ng ười có th

ể ti

ếp cận với cấ

p c hăm só

c y tế th ích h

ợp

và ng ườ

i k hông th ể

m sóc S

K thi

ết yếu, nhằ

m g iải qu yết n hững vấ

n đề sứ

c kh

ỏe

có tính phổ bi

ến

và q uan tr

ọng của

cộn

g đồ ng

ng kỹ thu

ật t híc

h h

ợp

có cơ sở kho

g đ ồng

Khái niệm về CSSKBĐ

Trang 8

Nội dung của CSSKBĐ

1 Giáo dục sức khỏe

2 Cung cấp thực phẩm và dinh dưỡng hợp lý

3 Cung cấp đầy đủ nước sạch & thanh khiết môi trường

4 Mở rộng tiêm chủng phòng bệnh nhiễm khuẩn quan trọng

5 Chăm sóc bà mẹ & trẻ em, bao gồm KHHGĐ

6 Phòng ngừa & kiểm soát những bệnh dịch địa phương

7 Điều trị hợp lý những bệnh & chấn thương thông thường

8 Đẩy mạnh sức khỏe tâm thần và thuốc thiết yếu

Trang 9

Tình hình tử vong trẻ em trên thế giới

Có xu

hướng

giảm

rõ rệt

Trang 10

Tình hình tử vong trẻ em trên thế giới

Trang 11

Tình hình tử vong trẻ em trong khu vực

Trang 12

Nguyên nhân chính gây tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn cầu ( năm 2000)

Trang 13

Mô hình bệnh tật trẻ 0 – 27 tuổi trên toàn cầu

Trang 14

Mô hình bệnh tật trẻ 1 – 5 tuổi trên toàn cầu

Trang 15

Nội dung CSSKBĐ cho trẻ em

Trang 16

7 ưu tiên nhi khoa trong CSSKBĐ

uống điều trị tiêu chảy.

cho bà mẹ

Trang 17

Thách thức Đối với sức khỏe trẻ em Việt Nam

- Sự khác biệt về tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi

+ giữa các khu vực Giàu – Nghèo không giảm

+ giữa dân tộc Kinh và thiểu số giảm ít

- Tử vong sơ sinh vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất trong số tử vong trẻ em

- Tỷ lệ tử vong sơ sinh giảm chậm

- Tỷ lệ tử vong trẻ em trong 24 giờ nhập viện vẫn còn cao ( 24% - 65%)

Trang 18

Dinh dưỡng và nuôi con bằng sữa mẹ

Tỷ lệ SDD thể thấp còi cao:

Việt Nam là một trong 36 nước chiếm 90% tổng số suy dinh dưỡng thể còi cọc trên thế giới

Tỷ lệ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu thấp: 17%

Tỷ lệ trẻ bú sớm trong vòng giờ đầu sau sinh: 55%

- 70% ở miền núi 30% ở đồng bằng

Trang 19

Mục tiêu sức khoẻ TE Việt Nam

Theo nghị định 37 ký 26/6/1996 của Chính phủ

 Giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi xuống

35‰ vào năm 2000 và 10 ‰ – 15 ‰ vào năm 2020.

- Giảm tỷ lệ trẻ SDD trẻ dưới 5 tuổi xuống 30 % năm 2000 và 10 % năm 2020.

- Chiều cao trung bình của nam 165 cm, nữ 155 cm vào năm 2020

Trang 20

Mục tiêu sức khoẻ TE Việt Nam

- Thanh toán các rối loạn do thiếu Iot vào năm 2005, tỷ lệ trẻ 8-12 tuổi bị bướu cổ dưới 5 %

 Thanh toán bệnh bại liệt, uốn ván sơ sinh vào năm 2000

 Thanh toán cơ bản bệnh dại, sốt rét, tả, thương hàn, dịch hạch, viêm gan B,

viêm não Nhật Bản vào năm 2020

Trang 21

Các chương trình quốc gia chăm sóc sức khoẻ trẻ em

Trang 22

Các chương trình quốc gia chăm sóc sức khoẻ trẻ em

- Chương trình phòng chống HIV

- CT phòng, hạ thấp tỷ lệ tử vong chu sinh

- Chương trình phòng thấp

- CT phòng chống thiếu yếu tố vi chất

- Chương trình phục hồi chức năng trẻ tàn tật dựa vào cộng đồng

- Chương trình lồng ghép và xử trí bệnh phổ biến ở trẻ em (IMCI)

Trang 23

Các thành tựu về cải thiện sức khỏe trẻ em

Trang 24

Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em

Trang 25

Tử vong trẻ em từ 1990 - 2012

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Trang 26

Suy dinh dưỡng cân nặng và chiều cao theo tuổi giai đoạn 1999 - 2013

Click to edit Master text styles

Second level

Third level

Fourth level

Fifth level

Trang 27

 Năm 2003: vác xin Viêm gan B với độ bao phủ 92% trẻ < 1 tuổi được tiêm 3 lần

 Năm 2008: 97% học sinh phổ thông được tiêm phòng Sởi mũi 2

Kết quả

 Năm 2000: Thanh toán bại liệt

 Năm 2005: Loại trừ uốn ván sơ sinh

 Cho đến nay: Trẻ < 1 tuổi được tiêm chủng khá đầy đủ

Trang 28

Kết luận

Sức khoẻ là quyền của con người, mọi người đều có quyền được chăm sóc sức khoẻ, đạt được mục tiêu sức khoẻ cao nhất là mục tiêu của xã hội, của mỗi quốc gia, của toàn cầu, đòi hỏi sự tham gia của mỗi cá nhân, của toàn xã hội chứ không phải chỉ của ngành y tế

Trang 29

Tài liệu tham khảo

- Bài giảng nhi khoa tập 1 (2013), Chăm sóc sức khỏe ban đầu

- Primary health care

Ngày đăng: 18/04/2021, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w