• Tầm soát trầm cảm sớm giúp chẩn đoán và điều trị sớm trầm cảm, không chỉ cải thiện sức khỏe tinh thần mà còn cải thiện sức khỏe thể chất, giúp các bệnh lý đi kèm ổn định, giảm các kết
Trang 1PP-ZOL-VNM-0093
Trang 2Hình ảnh/nội dung trích dẫn trong bài báo cáo thuộc về báo cáo viên hoặc sử
dụng bởi báo cáo viên
Pfizer đã kiểm tra nội dung để đảm bảo thỏa một số tiêu chuẩn cụ thể nhưng
không đảm bảo sự chính xác trong trích dẫn tài liệu, và bản quyền hình ảnh và nội dung trích dẫn Pfizer, các công ty con hoặc công ty liên kết không chịu
trách nhiệm dưới bất kỳ hình thức nào cho tính chính xác của nội dung bài báo cáo.
Trang 3Sự đồng diễn giữa các rối loạn tâm thần và
bệnh lý nội khoa rất phổ biến
Robert Wood Johnson Foundation, Princeton, N.J Original data from National Comorbidity
lý tâm thần có bệnh nội khoa
29% người trưởng thành mắc bệnh nội
khoa có bệnh lý tâm thần
Bệnh nhân có bệnh lý khác:
58% người trưởng thành
Trang 6• Nên tầm soát bệnh nhân trầm cảm trên các chuyên khoa
có tỷ lệ bệnh nhân trầm cảm cao:
– Tim mạch, đột quỵ (nguyên nhân hàng đầu dẫn đến trầm cảm tại
Mỹ dự đoán vào cuối năm 2020)*
– Nội tiết (đái tháo đường)
– Hô hấp (COPD)
– Thần kinh (đau đầu, đau thần kinh)
– Cơ xương khớp, chấn thương chỉnh hình
– Sản phụ khoa (trầm cảm sau sinh, tiền mãn kinh, )
• Tầm soát trầm cảm sớm giúp chẩn đoán và điều trị sớm
trầm cảm, không chỉ cải thiện sức khỏe tinh thần mà còn
cải thiện sức khỏe thể chất, giúp các bệnh lý đi kèm ổn
định, giảm các kết cục xấu cho bệnh nhân
Holloway et al Stroke 2014;45(6):1887-916
David Price, MD., How Should We Screen Patients for Major Depression? Perm J 2004 Fall; 8(4): 24–26.
Trang 7Trầm cảm trên bệnh nhân tim mạch
Trang 8– Mức độ trầm cảm tùy thuộc vào cấp độ suy tim
– Yếu tố độc lập dự đoán tử vong và nhập viện
bắc cầu động mạch vành (CABG)
– Hơn 15% có trầm cảm không điển hình hoặc tâm trạng buồn rõ rệt
nguy cơ phát triển bệnh tim mạch mới
Reviewed by Hare et al Eur Heart J 2014;35(21):1365-72
Trang 9Trầm cảm (n=35)
Không trầm cảm (n=187)
Trầm cảm sau NMCT (MI): ảnh hưởng
• HR = 3.52 (P=0.04) – Rối loạn trầm cảm chủ yếu
• HR = 4.39 (P=0.013)
Tử suất tích lũy
LVF: left ventricular dysfunction
Frasure-Smith et al Depression Following Myocardial Infarction, Impact on 6-Month Survival, JAMA 1993;270(15):1819-25
Karen Kjær Larsen, Depression following myocardial infarction an overseen complication with prognostic importance, 2013 Aug;60(8):B4689
Trang 10IHD – gây ra bởi rối loạn trầm cảm chủ yếu
(2010)
3% tổng gánh nặng của IHD
250,000 năm sống với tàn phế
Global Burden of Disease Study 2010 (GBD 2010) Charlson et al BMC Med 2013;11:250
Murray et al Lancet 2012 Dec 15;380(9859):2197-223.
Trang 11Ảnh hưởng của trầm cảm trên CVD
Sự phá hủy tim bởi trầm cảm: Sự liên quan‘tâm thần – tim mạch’ trong nhồi máu cơ tim
Headrick et al.
• Bằng chứng thực nghiệm cho thấy cơ tim bị biến đổi trực tiếp do trầm cảm
• 4 quá trình ngoài tim ảnh hưởng đến sự liên quan tâm thần – tim mạch:
– Hoạt động quá mức của hệ giao cảm
– Hoạt động kém của thần kinh phế vị
– Hoạt động của trục hạ đồi -tuyến yên – tuyến thượng thận
– Suy giảm chức năng miễn dịch - viêm
• Trầm cảm làm tim kém nhạy cảm với các kích thích, tác nhân bảo vệ
• Cơ chế đằng sau những ảnh hưởng này đang được làm rõ thêm
Trang 12Sự thay đổi trục HPA ở bệnh nhân trầm
cảm kèm với CVD
ACTH=adrenocorticotropic hormone; CRH=corticotrophin-releasing hormone;
HPA axis=hypothalamic-pituitary-adrenal axis; HR=heart rate; MS=metabolic
syndrome; BP=blood pressure
From Spanish consensus on the physical health of patients with depressive
Trang 13• Giảm biến số nhịp tim và thay đổi nhịp tự phát
(Stein, 2000, Gorman, 2000, Carney, 1995,
O'Connor, 2000, Carney 2001)
• Giảm tuân thủ phác đồ điều trị và đề xuất thay
đổi lối sống (Ziegelstein, 2000, Carney, 1995)
Trang 14Hậu quả lớn nhất của trầm cảm là gì?
Trang 151 World Health Organization The global burden of disease: 2004 update
http://www.who.int/healthinfo/global_burden_disease/2004_report_update/en/ Published 2008 Accessed August 7, 2014
2 Murray CJL, et al Lancet 2012;380(9859):2197-2223 3 Mathers CD, Loncar D
PLoS Med 2006;3(11):e442.
Hậu quả lớn nhất của trầm cảm là tử vong
• Không thể lao động, chăm sóc gia đình, giao tiếp xã hội do bệnh
• Chi phí điều trị bệnh (thuốc, nhập viện, điều trị tâm lý)
• Thu nhập mất đi do nghỉ làm/ giảm năng suất lao động
• Nhu cầu cần sự quan tâm, chăm sóc của gia đình, xã hội
Trang 16* Patients with MDD in past 12 months as defined by DSM‐IV criteria
1 Kessler RC, et al JAMA 2003;289:3095‐3105 2 Sheehan DV, et al Int Clin Psychopharmacol 1996;11:89‐95 3 Zajecka JM J Clin Psychiatry 2003;64:7‐12
• 97% bệnh nhân trầm cảm bị suy giảm các chức năng
• Bệnh nhân nặng không thể đi làm, đi học hay làm việc
Trang 17Vai trò của các thang điểm trong
điều trị trầm cảm
Trang 18Khi nào nên chuyển cho bác
sĩ tâm thần?
Bệnh nhân tuân thủ kém?
Khi nào nên kết thúc điều trị?
Dùng thuốc? Liệu pháp tâm lý?
Các thang điểm là công cụ giúp chẩn đoán chính xác, đo lường
độ nặng nhẹ của bệnh, theo dõi đáp ứng và định hướng điều trị
→ điều trị chính xác, hiệu quả
50% bệnh nhân không được chẩn đoán
40-60% bệnh nhân trầm cảm thất bại với thuốc điều trị trầm cảm đầu tay
1 Kessler RC, et al JAMA 2003:289(23);3095-3105 2 Bambauer KZ, et al J Clin Psychiatry 2007:68(6);867-873 3 Olfson M, et al Am J Psychiatry.2006:163;101-108 4 Lin EHB, et al Med Care 1995:33(1);67-74 5 Jung WY, et al Psychiatry Investigation 2016:13(4);440-446 6 Reid I, et al Prescriber 2009:20(4);18-40 7 McIntyre RS J Psychiatry Neurosci 2014:39(5);E36-E37 8 Lam RW, et al Can J Psychiatry 2014:59(12);649-654 9 Habert J, et al Prim Care Companion CNS Disord 2016;18(5):doi:10.4088/PCC.15r01926 10 Gelenberg AJ, et al.
American Psychiatric Association 2010 Practice Guideline for the Treatment of Patients With Major Depressive Disorder, Third Edition 11 Burcusa SL, et al Clin Psychol Rev 2007:27(8);959-985
Trang 19Với bệnh nhân
Trầm cảm = tâm thần???
Thuốc trầm cảm gây nghiện??
Tôi phải dùng thuốc đến bao giờ?
Tôi thấy khá hơn, tại sao
không thể ngừng thuốc?
Tại sao buồn bã phải dùng thuốc? Trầm cảm = yếu đuối???
Sao phải điều trị 1 năm? 2
Một mục tiêu điều trị rõ ràng, thấy được, đo lường được sẽ giúp bệnh nhân hiểu và theo dõi được quá trình điều trị
Bác sĩ nên giáo dục cho bệnh nhân những kiến thức cơ bản về trầm cảm và thảo luận với bệnh nhân về mong muốn, mục tiêu, chiến lược điều trị trước khi bắt đầu điều trị trầm cảm
90% bệnh nhân trầm cảm tìm đến bác sĩ đa khoa để điều trị các triệu chứng cơ thể
70% bệnh nhân không tuân thủ điều trị
1 Kessler RC, et al JAMA 2003:289(23);3095-3105 2 Bambauer KZ, et al J Clin Psychiatry 2007:68(6);867-873 3 Olfson M, et al Am J Psychiatry.2006:163;101-108 4 Lin EHB, et al Med Care 1995:33(1);67-74 5 Jung WY, et al Psychiatry Investigation 2016:13(4);440-446 6
Reid I, et al Prescriber 2009:20(4);18-40 7 McIntyre RS J Psychiatry Neurosci 2014:39(5);E36-E37 8 Lam RW, et al Can J Psychiatry 2014:59(12);649-654 9 Habert J, et al Prim Care Companion CNS Disord 2016;18(5):doi:10.4088/PCC.15r01926 10 Gelenberg AJ, et al.
American Psychiatric Association 2010 Practice Guideline for the Treatment of Patients With Major Depressive Disorder, Third Edition 11 Burcusa SL, et al Clin Psychol Rev 2007:27(8);959-985
Trang 20• References: 1 Guo T, et al Am J Psychiatry 2015;172(10):1004-1013.
28
– Chăm sóc dựa trên thang đó rất cần thiết để
lượng giá tiến triển bệnh nhân đến mục tiêu
– Bệnh nhân được áp dụng phương pháp chăm
(73.8% so với 28.8%) cao hơn có ý nghĩa
thống kê
– Bệnh nhân MDD được áp dụng phương pháp
chăm sóc dựa trên thang đo đạt đáp ứng điều
trị và lui bệnh nhanh hơn
– Phương pháp điều trị dựa trên thang đo giúp
xác định nhanh chóng xem có cần điều
chỉnh để tối ưu hóa kết cục điều trị 1
thang đo?
Bạn có thường sử dụng phương pháp chăm sóc
theo dõi tiến triển
thực hành lâm sàng?
Bạn có biết?
Trang 21Hướng dẫn tầm soát trầm cảm
Hướng dẫn – Hỗ trợ tầm soát định kỳ bệnh trầm cảm cho BN tim mạch
đánh giá lại
Đánh giá tâm thần khẩn cấp
Cảnh báo đến chuyên gia chăm sóc sức khỏe ban đầu
Nguy cơ tự sát sắp xảy ra
Tầm soát
bị rối loạn do nghiện
Xem xét bắt đầu
bị trầm cảm (xem bảng 3)
Đánh giá tuân thủ điều trị
Tư vấn tâm lý cho BN nhập viện
Chuyển qua BS chuyên khoa tâm thần nếu:
• Dạng ưu tiên hoặc chẩn đoán tâm thần có bệnh lý kèm
• Điều trị thử nghiệm bị thất bại
• Yêu cầu của BN cho việc kiểm soát với Phương pháp không dùng thuốc
Theo dõi theo hệ thống chiều dọc:
• Chăm sóc từ các chuyên khoa liên quan: BS tim mạch, chăm sóc ban đầu, BS chuyên khoa tâm thần và nhà tâm lý
• Đánh giá lại thường xuyên các triệu chứng trầm cảm và tác dụng phụ.
• Theo dõi sự thay đổi về sức khỏe tâm thần và tâm lý
• Khẳng định lại sự tuân thủ điều trị của BN
Trang 22Giới thiệu thang điểm PHQ-9
Trang 23Giới thiệu thang điểm PHQ
• The Primary Care Evaluation of Mental Disorders (PRIME-MD) là một công cụ được phát triển và chuẩn hóa vào đầu những năm 1990 để chẩn đoán hiệu
quả các rối loạn tâm thần thường gặp nhất: trầm cảm, lo âu, bệnh thực thể
hóa, rối loạn ăn uống và nghiện rượu
• Bệnh nhân được yêu cầu trả lời một bộ câu hỏi sàng lọc gồm 27 mục, nếu
bệnh lý nào cho kết quả sàng lọc dương tính, bác sĩ sẽ hỏi thêm một số câu
hỏi bằng một bảng câu hỏi khác
• Vì việc này rất tốn thời gian (~ 15 phút), một phiên bản bệnh nhân tự đánh giá của PRIME-MD, được gọi là Patient Health Questionnaire (PHQ) đã được phát triển và chuẩn hóa
Kroenke K, Spitzer RL, Williams JB, Löwe B The patient health questionnaire somatic, anxiety, and depressive symptom scales: a systematic review General hospital psychiatry 2010 Jul 1;32(4):345-59
Trang 24Bảng câu hỏi PHQ-9
PHQ-9 là một công cụ đa năng
được xây dựng với nhiều mục
đích: tấm soát, chẩn đoán,
độ nặng của trầm cảm
Có thể sử dụng đơn độc hoặc sau khi có câu trả lời “Có” với
bảng câu hỏi PHQ-2
PHQ-9 là một bảng câu hỏi
bệnh nhân tự đánh giá, bao
gồm các câu hỏi theo tiêu chí
chẩn đoán trầm cảm điển hình
của DSM-IV và các triệu chứng phổ biến của trầm cảm
PHQ-9 là bảng câu hỏi đã được chuẩn hóa và chỉ mất 2-
5 phút để hoàn thành
Ngoài 9 mục chính, PHQ-9 còn một câu hỏi không tính điểm, đo lường mức độ ảnh hưởng của trầm cảm đến chức năng của bệnh
nhân (công việc, gia đình, xã hội)
Maurer DM Screening for depression Depression 2012;100:23
Kroenke K, Spitzer R, Williams W The PHQ-9: Validity of a brief depression severity measure JGIM, 2001, 16:606-616
Trang 25Ưu điểm của PHQ-9
So với các thang điểm khác, PHQ-9 là thang điểm ngắn gọn, dễ sử
dụng với bệnh nhân, dựa trên 9 triệu chứng chủ yếu của trầm cảm
(theo DSM-IV), có độ nhạy, độ đặc hiệu tương đương với việc được
phỏng vấn bởi một chuyên gia về tâm thần học
Maurer DM Screening for depression Depression 2012;100:23
Kroenke K, Spitzer R, Williams W The PHQ-9: Validity of a brief depression severity measure JGIM, 2001, 16:606-616
ở người trưởng thành, độ nhạy 89.5%, độ đặc hiệu 77.5% ở thanh
thiếu niên
Trang 26Từng bước tiếp cận bệnh nhân
trầm cảm bằng các thang điểm
Trang 28Bước 2: Xử trí dựa trên điểm số PHQ-9
Maurer DM Screening for depression Depression 2012;100:23
Tổng số điểm PHQ-9 sẽ cho biết mức độ nặng nhẹ của trầm cảm để xác định hướng xử trí phù hợp
Trang 29Bước 3: Khi nào cần bắt đầu điều trị
trầm cảm theo điểm số PHQ-9?
Kroenke K, Spitzer R, Williams W The PHQ-9: Validity of a brief depression severity measure JGIM, 2001, 16:606-61
Thang điểm PHQ-9 nên được sử dụng ở mỗi lần tái khám sau đó
để đánh giá độ nặng của trầm cảm, tiến triển bệnh và đáp ứng của
bệnh nhân với các phương pháp điều trị (nếu có)
Bệnh nhân trầm cảm cần được bắt đầu điều trị khi:
• Điểm số của câu 1 hoặc câu 2 từ 2-3 (hơn một nửa
số ngày trong tuần hoặc gần như mỗi ngày)
• Hoặc tổng điểm PHQ-9 ≥ 10
• Ngoài ra, nếu trong câu hỏi số 10, mức độ ảnh
hưởng của trầm cảm trên cuộc sống của bệnh nhân
là “Đôi khi khó khăn”, có thể cân nhắc bắt đầu điều trị
trên bệnh nhân này
Trang 30Điều trị MDD được chia thành 3 giai đoạn chính
Các giai đoạn điều trị MDD
MDD=major depressive disorder; QOL=quality of life
American Psychiatric Association Practice Guideline for the Treatment of Patients With Major
Depressive Disorder 3rd ed Arlington, VA: American Psychiatric Association; 2010
4–8 tuần
Đáp ứng
16–36 tuần
Lui bệnh Hồi phục Ngưng điều trị
Giai đoạn cấp Giai đoạn tiếp diễn Giai đoạn duy trì
Nếu cần
Cần được khám đều đặn để phòng ngừa tái tái phát
Đánh giá:
Triệu chứng Tác dụng phụ Tuân thủ điều trị Chức năng công việc, xã hội, gia đình Nên kéo dài 4-9 tháng, kết hợp thêm liệu pháp tâm lý để tránh tái phát (relapse) và tái diễn (recurrence)
Trong giai đoạn cấp:
Cần đánh giá bệnh nhân đều
đặn:
▪ Đáp ứng điều trị
▪ Tác dụng phụ
▪ Đánh giá xem thuốc có an
toàn cho bệnh nhân không
BN có ≥ 3 giai đoạn trầm cảm trước đây
Trang 31Mục tiêu theo từng giai đoạn điều trị
HAM-D17=17-item Hamilton Rating Scale for Depression
Kupfer DJ J Clin Psychiatry 1991;52(Suppl):28-34.
Mục tiêu cuối cùng là bệnh nhân khỏi hoàn toàn các triệu chứng và phục hồi hoàn toàn các chức năng công việc, gia đình, xã hội
≥ 50% reduction PHQ-9
PHQ-9 ≤ 5
Trang 32Mục tiêu điều trị trầm cảm theo điểm
số PHQ-9
PATIENT HEALTH QUESTIONNAIRE PHQ-9 FOR DEPRESSION
• Giai đoạn cấp: mục tiêu là lui bệnh, điểm số
PHQ-9 <5
• Giai đoạn tiếp diễn và duy trì: mục tiêu là
ngăn ngừa tái phát, tái diễn, duy trì PHQ-9
tháng/ 2 năm (giai đoạn duy trì)
Trang 33Hồi phục về mặt chức năng có thể chậm
hơn lui bệnh về mặt triệu chứng
• References 1 Papakostas GI Am J Manag Care 2009;15(11 Suppl):S316-S321 2 Miller IW, et al J Clin Psychiatry 1998;59:608-619 3 Sheehan DV, et al
Int Clin Psychopharmacol 2011;26:75-83.
Cải thiện về mặt chức năng thường được đặt
sau cải thiện về mặt triệu chứng 1
Có thể bệnh nhân cần được giảm triệu chứng nhiều hơn để đạt được
lui bệnh và/ hoặc hồi phục về mặt chức năng 3
Suy giảm về chức năng vẫn còn mặc dù đã cải
thiện về mặt triệu chứng
2
41
Mục tiêu điểm số SDS có thể không đạt được trong điều trị giai đoạn
cấp mà đạt được trong giai đoạn tiếp diễn và duy trì, cần phải đạt
được mục tiêu này trước khi kết thúc điều trị trầm cảm
Trang 3442
• Kennedy SH et al Canadian Network for Mood and Anxiety Treatments (CANMAT) 2016 Clinical Guidelines for the Management of Adults with Major
Depressive Disorder: Section 3 Pharmacological Treatments Can J Psychiatry.2016 Sep;61(9):540-60 doi: 10.1177/0706743716659417
Cải thiện sớm sau
2-4 tuần?
Lựa chọn và bắt đầu thuốc chống trầm cảm đầu tay
Cân nhắc các yếu tố để chuyển đổi thuốc hoặc thêm thuốc hỗ trợ (bảng
11) Không
Có
1
2
3 4
5 Cải thiện sớm sau 2-4 tuần?
Chuyển sang thuốc chống trầm cảm hàng thứ 2 hoặc thứ 3 (Bảng 3)
Chuyển sang thuốc chống trầm cảm có hiệu quả tốt hơn (Bảng 6)
Thêm 1 loại thuốc
hỗ trợ (Bảng11)
Tiếp tục điều trị trong
6-8 tuần
Lui bệnh các triệu chứng?
Yếu tố nguy cơ tái diễn?
Hướng dẫn điều trị trầm cảm (CANMAT 2016)
Trang 35CANMAT 2016: các thuốc chống
trầm cảm đầu tay
• Kennedy SH et al Canadian Network for Mood and Anxiety Treatments (CANMAT) 2016 Clinical Guidelines for the Management of Adults with Major Depressive
Disorder: Section 3 Pharmacological Treatments Can J Psychiatry.2016 Sep;61(9):540-60 doi: 10.1177/0706743716659417
Trang 36CANMAT 2016: Yếu tố cần cân nhắc
khi lựa chọn thuốc chống trầm cảm
• Hồ sơ lâm sàng, bệnh sử
• Bệnh lý kèm theo
• Đáp ứng và dung nạp với
thuốc chống trầm cảm
trước đây (nếu có)
• Mong muốn, lựa chọn của
bệnh nhân
• Hiệu quả
• Độ dung nạp (những tác dụng không mong muốn
• Sự sẵn có tại nơi điều trị
• Kennedy SH et al Canadian Network for Mood and Anxiety Treatments (CANMAT) 2016 Clinical Guidelines for the Management of Adults with Major Depressive
Disorder: Section 3 Pharmacological Treatments Can J Psychiatry.2016 Sep;61(9):540-60 doi: 10.1177/0706743716659417