KHOA SINH HỌCTIỂU LUẬN SỬ DỤNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG TRONG DẠY HỌC SINH HỌC SỬ DỤNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG ĐỂ RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I, II - SINH HỌC 8 Chuyên ngà
Trang 1KHOA SINH HỌC
TIỂU LUẬN
SỬ DỤNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
SỬ DỤNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG ĐỂ RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG NHẬN THỨC TRONG DẠY
HỌC CHƯƠNG I, II - SINH HỌC 8
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN
SINH HỌC
Mã số: 60 14 01 11
Giảng viên hướng dẫn: Học viên thực hiện:
Trang 3Trong nhiều năm gần đây, việc đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả dạy học nói chung và dạy học sinh học nói riêng đã được đầu tư, quan tâm đáng kể Trong
đó, đã chú trọng đến các kỹ năng học tập – một vấn đề cấp bách nhằm góp phần đào tạo những con người năng động, sáng tạo, đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Một trong những phương pháp để rèn luyện kỹ năng cho học sinh là đưa học sinh vào tính huống Từ việc giải quyết các tình huống đó, một mặt các em được trang
bị, củng cố tri thức, một mặt có thể rèn luyện các kỹ năng tư duy và các kỹ năng khác cần thiết cho quá trình học tập
Chương trình Sinh học 8 nghiên cứu giải phẫu – sinh lý người, nhiều kiến thức giải phẫu phù hợp với chức năng sinh lý, cấu trúc và cơ chế của hiện tượng, các quá trình diễn ra trong cơ thể mà học sinh khó có thể tiếp cận và lĩnh hội tri thức dễ dàng Chính vì thế sử dụng các bài tập tình huống gắn liền với thực tiễn trong dạy học Sinh học 8 sẽ nâng cao được khả năng lĩnh hội kiến thức, giúp học sinh tích cực và chủ động hơn trong quá trình học tập
Từ những lý do trên, chúng tôi nhận thấy cần tăng cường sử dụng bài tập tình
huống góp phần nâng cao chất lượng dạy - học, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Sử dụng bài tập tình huống để rèn luyện các kỹ năng nhận thức trong dạy học Chương I,
II - Sinh học 8”
Trang 4PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm tình huống
1.1.2 Tình huống dạy học
- Xét về mặt khách quan, tình huống dạy học là tổ hợp những mối quan hệ xã hội cụ thể được hình thành trong quá trình dạy học, khi mà học sinh đã trở thành chủ thể hoạt động với đối tượng nhận thức trong môi trường dạy học nhằm một mục đích dạy học cụ thể
- Xét về mặt chủ quan, tình huống dạy học chính là trạng thái bên trong được sinh ra do sự tương tác giữa chủ thể với đối tượng nhận thức
- Theo quan điểm lý luận dạy học, tình huống dạy học là đơn vị cấu trúc, tế bào của bài lên lớp, bao gồm tổ hợp các điều kiện cần thiết Đó là mục đích dạy học, nội dung dạy học và phương pháp dạy học để thu được những kết quả hạn chế riêng biệt
- Theo Nguyễn Ngọc Quang, tình huống dạy học còn có thể hình thành thông qua tình huống mô phỏng Mô phỏng là hành vi bắt chước, sao chép, phỏng theo quá trình hành vi của con người, sự tương tác riêng của cá nhân nhằm đạt được mục đích nào đó Quá trình hành vi của con người trong tình huống thực, cụ thể được xử lý sư phạm bằng mô hình hóa tạo nên tổ hợp các mô phỏng, là mô hình của tình huống thực tiễn Dùng tình huống mô phỏng này trong tổ chức dạy học nó trở thành tình huống dạy học
1.1.3 Bài tập tình huống dạy học
Trang 5Bài tập tình huống dạy học (BTTHDH) là những tình huống dạy học được giáoviên cấu trúc lại dưới dạng bài tập rồi đưa bài tập vào trong quá trình dạy học để đạtđược mục tiêu của quá trình dạy học.
Bài tập tình huống dạy học có 2 dạng:
+ BTTHDH thật: đã và đang xảy ra
+ BTTHDH mô phỏng (giả định): sẽ xảy ra
1.1.4 Ưu nhược điểm của việc dạy học bằng tình huống dạy học
* Ưu điểm:
Đây là phương pháp có thể kích thích ở mức cao nhất sự tham gia tích cực của học sinh và quá trình học tập; phát triển các kỹ năng học tập, giải quyết vấn đề, kỹ năng đánh giá, dự đoán kết quả, kỹ năng giao tiếp như nghe, nói, trình bày,…của học sinh; tăng cường khả năng suy nghĩ độc lập, tính sáng tạo, tiếp cận tình huống dưới nhiều góc độ; cho phép phát hiện ra những giải pháp cho những tình huống phức tạp; chủ động điều chỉnh được các nhận thức, hành vi, kỹ năng của học sinh Phương pháp này có thế mạnh trong đào tạo nhận thức bậc cao
Như vậy phương pháp này có thể phát huy được tính dân chủ, năng động và tập
thể để đạt được mục đích dạy học
* Nhược điểm:
Để thiết kế được tình huống phù hợp nội dung , mục tiêu đào tạo, trình độ học sinh, kích thích được tính tích cực của học sinh đòi hỏi cần nhiều thời gian và công sức Đồng thời giáo viên cần phải có nhiều kinh nghiệm, kiến thức sâu, rộng; có kỹ năng kích thích , phối hợp tốt các quá trình dẫn dắt , tổ chức thảo luận và giải đáp giúphọc sinh tiếp cận kiến thức, kỹ năng Trên thực tế, không phải giáo viên nào cũng hội
tụ đủ các phẩm chất trên
Do sự eo hẹp về thời gian giảng dạy trên lớp và sự thụ động của học sinh do quá quen với phương pháp thuyết trình là một trở ngại trong việc áp dụng phương pháp này
1.2 Kỹ năng học tập
Trang 61.2.1 Kỹ năng học tập
Học tập là loại hình hoạt động cơ bản, một loại hoạt động phức tạp của conngười muốn học tập có kết quả, con người cần phải có một hệ thống kỹ năng chuyênbiệt gọi là kỹ năng học tập Theo các nhà tâm lý học, kỹ năng học tập là khả năng củangười thực hiện có kết quả các hành động học tập phù hợp với điều kiện và hoàn cảnhnhất định, nhằm đạt được mục đích, nhiệm vụ đề ra
1.2.2 Một số kỹ năng nhận thức
1.2.2.1 Kỹ năng phân tích – tổng hợp
Phân tích là sự phân chia tư duy đối tượng hay hiện tượng thành những yếu tốhợp thành, các dấu hiệu, các đặc tính riêng biệt của đối tượng hay hiện đó thành nhữngyếu tố nhỏ hơn hoặc những mối quan hệ giữa toàn thể và bộ phận, quan hệ giống loàinhằm tìm kiếm bản chất của chúng
Trong dạy học, mục đích chủ yếu của việc rèn luyện kỹ năng phân tích là hìnhthành ở các em thói quen tìm hiểu sự vật, hiện tượng có chiều sâu, nhằm nắm đượcbản chất của đối tượng nghiên cứu
Tổng hợp là sự kết hợp trong tư duy các yếu tố, các thành phần của sự vật hayhiện tượng trong một chỉnh thể
Rèn luyện kỹ năng tổng hợp nhằm giúp học sinh sắp xếp những số liệu, những
sự kiện lộn xộn, rời rạc và đa dạng mà các em thu thập được qua nghiên cứu lý luận vàkhảo sát thực tiễn thành những sự vật, những hiện tượng, những quá trình hoàn chỉnh,thống nhất
Phân tích và tổng hợp là hai mặt của một quá trình tư duy thống nhất có sự liên
hệ mật thiết với nhau Tổng hợp sơ bộ ban đầu cho ta ấn tượng chung về đối tượngnhờ đó mà xác định được phương hướng phân tích cho đối tượng Từ sự phân tích đốitượng sẽ giúp ta có một nhận thức đầy đủ hơn về đối tượng, phân tích càng sâu thì sựtổng hợp cuối cùng càng cao, càng đầy đủ Sự tổng hợp hoàn chỉnh sẽ ảnh hưởng đếnchất lượng của sự phân tích tiếp theo Cứ như vậy, nhận thức ngày càng tiến sâu vàobản chất của sự vật, hiện tượng
Phân tích và tổng hợp trong Sinh học thường được dùng để phân tích cấu tạo cơquan, hệ cơ quan, cơ thể…; phân tích cơ chế, quá trình sinh học
Phân tích tổng hợp có các hình thức diễn đạt:
+ Diễn đạt bằng lời
Trang 7+ Diễn đạt bằng sơ đồ phân tích.
Qua sự so sánh giúp học sinh phân biệt, hệ thống hóa và củng cố các khái niệm đồng thời so sánh là một thao tác tư duy rất quan trọng giúp học sinh tìm ra cái mới
Các hình thức diễn đạt so sánh:
Diễn đạt so sánh bằng lời
Diễn đạt so sánh bằng bảng hệ thống hay bảng phân tích
Diễn đạt so sánh bằng tranh sơ đồ
Diễn đạt so sánh bằng biểu đồ
Diễn đạt so sánh bằng sơ đồ logic
1.2.2.3 Kỹ năng khái quát hóa
Khái quát hóa là một hoạt động trí tuệ cấp cao nhằm gom các đối tượng có cùngthuộc tính và bản chất và một nhóm, là quá trình chuyển từ cái đơn lẻ lên cái chung
Sự khái quát hóa giữ vai trò chủ yếu khi hình thành các khái niệm mớ Ở học sinh khái quát hóa diễn ra trên cơ sở phân tích và so sánh
Người ta phân biệt các hình thức khái quát hóa sau:
Sơ bộ: diễn ra khi tri giác tài liệu mới, kết quả là hình thành biểu tượng chung về đối tượng nghiên cứu
Cục bộ: Khi nghiên cứu phát hiện ra bản chất bên trong của đối tượng nghiên cứu, dẫn tới việc hình thành khái niệm cục bộ, tức là khái niệm riêng rẽ
Trang 8 Chuyên đề: Dẫn tới việc lĩnh hội một hệ thống khái niệm thuộc về môn học.
Tổng kết: Khi hình thành hệ thống những khái niệm thuộc về một môn học
Liên môn: Nhờ đó mà lĩnh hội một hệ thống khái niệm giữa các môn
Kỹ năng khái quát hóa ở mỗi học sinh luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập Khi được phát triển tới mức cao độ, chính kỹ năng này sé giúp học sinh tách được cái chung, cái bản chất, những mối liên hệ bên trong mang tính quy luật của tài liệu nghiên cứu, học tập bằng con đường phân tích chỉ một sự vật, hiện tượng điển hình mà thôi Bằng cách đó học sinh sẽ tiết kiệm được sức lực, thời gian học tập của mình, biết khám phá cá tri thức khoa học bằng những phương pháp tối ưu
1.2.2.4 Kỹ năng suy luận
Suy luận là hình thức tư duy nhờ đó rút ra phán đoán mới từ một hay nhiềuphán đoán theo cá quy tắc logic xác định
Bất kỳ suy luận nào cũng bao gồm tiền đề, kết luận và lập luận Tiền đề là phánđoán chân thức từ đó rút ra phán đoán mới Kết luận là phán đoán mới thu được bằngcon đường logic từ các tiền đề Các thức logic rút ra kết luận từ các tiện đề gọi là lậpluận
Căn cứ vào cách thức lập luận, suy luận được chia ra thành 2 loại:
Suy luận diễn dịch: là suy luận trong đó lập luận từ cái chung đến cái riêng, cáiđơn nhất
Suy luận quy nạp: Là suy luận trong đó lập luận từ cái riêng, cái đơn nhất đếncái chung
Khi học sinh được trang bị kỹ năng suy luận, học sinh có thể thu được tri thứcmới từ các tri thức đã biết nhờ suy luận
1.3 Quy trình thiết kế tình huống dạy học để rèn luyện một kỹ năng nhận thức cho học sinh trong dạy – học Sinh học
1.3.1 Nguyên tắc thiết kế bài tập tình huống
Bài tập tình huống nêu ra phải tạo ra được nhu cầu nhận thức, tạo được tính sáng tạo, kích thích tư duy của người giải.
Trang 9 Bài tập tình huống nêu ra phải xuất phát từ nhiệm vụ của giáo viên, từ các
kỹ năng cần thiết cho việc đặt câu hỏi để dạy học.
Bài tập tình huống nêu ra phải gắn với cơ sở lý luận với một liều lượng tối
đa cho phép.
Bài tập tình huống phải có đầy đủ hai yếu tố: điều kiện (tình huống) và yêu cầu cần tìm.
1.3.2 Kỹ thuật thiết kế tình huống dạy học.
Để giúp học sinh xác định được các dữ kiện, nhận ra được các mâu thuẫn trong nhận thức, thì xây dựng tình huống dạy học được thiết kế theo các bước sau:
+ Bước 1: Xác định mục tiêu
+ Bước 2: Phân tích cấu trúc nội dung của bài học
+ Bước 3: Thiết kế tình huống dạy học.
+ Bước 4: Vận dụng tình huống vào dạy học
Các yêu cầu của tình huống:
Tính thời sự, sát thực tế, sát nội dung bài học
Tạo ra nhiều khả năng để học sinh đưa ra nhiều giải pháp
Nội dung của tình huống phải phù hợp với trình độ của học sinh
Trang 10CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NHẬN THỨC CHO HỌC SINH TRONG DẠY – HỌC CHƯƠNG I, II - SINH HỌC 8
2.1 Cấu trúc, nội dung chương I, II chương trình Sinh học 8
Chương trình Sinh học 8 đi sâu nghiên cứu con người, tìm hiểu sâu hơn về cấu tạo và chức năng của các cơ quan, hệ cơ quan tham gia vào hoạt động của con người Bao gồm bài mở đầu và 8 chương Trong đó, chương I và II có cấu trúc và nội dung như sau:
- Chương I: Khái quát về cơ thể người Chương gồm 6 bài, trong đó có 1 bài
thực hành và 5 bài lý thuyết; giới thiệu một cách khái quát về cơ thể người, nêu rõ đơn
vị cấu tạo nên mọi cơ quan trong cơ thể là tế bào, cấu trúc và chức năng của các loại
mô, chức năng sinh lý cơ bản của hệ thần kinh có liên quan đến hoạt động của các cơ quan trong cơ thể là phản xạ
- Chương II: Vận động Gồm 6 bài, trong đó có 1 bài thực hành và 5 bài lý
thuyết; giới thiệu về cấu tạo, chức năng, tính chất của xương, cơ; các biện pháp chống cong vẹo cột sống và cách sơ cứu cho người bị gãy xương
2.2 Hệ thống các bài tập tình huống rèn luyện kỹ năng nhận thức trong dạy học Chương I, II - Sinh học 8
Sau khi phân tích cấu trúc – nội dung bài học của 2 chương trên, tôi nhận thấy
có thể sử dụng các tình huống trong các nội dung sau:
1. Bài 3: Tế bào IV Hoạt động
sống của tế bào
Kỹ năng phân tích – tổng hợp (TH 1)
2 Bài 4: Mô II Các loại mô Kỹ năng phân tích – tổng hợp
(TH 2)
3 Bài 4: Mô II Các loại mô Kỹ năng so sánh (TH 1)
4 Bài 4: Mô II.3 Mô cơ Kỹ năng so sánh (TH 2)
5 Bài 6: Phản xạ II.1 Phản xạ Kỹ năng phân tích – tổng hợp
Trang 11(TH 3)
6 Bài 6: Phản xạ II.1 Phản xạ Kỹ năng khái quát hóa (TH1)
7 Bài 6: Phản xạ II.2 Cung phản xạ Kỹ năng khái quát hóa (TH2)
Kỹ năng suy luận (TH 1)
10 Bài 8: Cấu tạo và
tính chất của
xương
III Thành phần hóa học và tính chất của xương
Kỹ năng phân tích – tổng hợp(TH4)
11 Bài 8: Cấu tạo và
tính chất của
xương
III Thành phần hóa học và tính chất của xương
Kỹ năng phân tích – tổng hợp (TH 5)
II Sự mỏi cơ Kỹ năng suy luận (TH 4)
15 Bài 11: Tiến hóa
Kỹ năng phân tích – tổng hợp (TH 6)
2.2.1 Kỹ năng phân tích – tổng hợp
Trang 12BT tình huống 1: Sau khi học xong bài tế bào, bạn An đã khẳng định rằng: Tế
bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể, do mọi cơ thể sinh vật đều cấu tạo từ tếbào
Theo em như vậy đã chính xác chưa? Tại sao?
(Để giảng dạy và củng cố bài 3: Tế bào)
BT tình huống 2: An và Bình đi mua giúp mẹ An một chân giò lợn, trên đường
về An cầm chân giò lợn và hỏi: “Đố cậu trên chân giò lợn có những loại mô nào?”
Dù mới học xong bài Mô nhưng Bình rất lúng túng và vẫn chưa có câu trả lời
Em hãy giúp Bình trả lời câu hỏi trên?
(Để củng cố bài 4: Mô)
BT tình huống 3: Một bạn cho rằng: “Thực vật cũng có khả năng phản xạ như
người và động vật” Để chứng minh ý kiến của mình, bạn đó đã làm hai thí nghiệm sau:
+ Thí nghiệm 1: Dùng que đụng nhẹ vào lá của cây trinh nữ, lá cụp lại.+ Thí nghiệm 2: Sờ tay vào vật nóng, rụt tay lại
Theo em, ý kiến của bạn đúng hay sai? Vì sao?
(Để giảng dạy và củng cố mục phản xạ, bài 6: Phản xạ)
BT tình huống 4 : Bạn An đã tiến hành thí nghiệm như hình sau: Lấy một
xương đùi ếch đặt ở vị trí nằm ngang, để lên đĩa treo ở giữa xương các quả cân Bắtđầu là quả nặng 2 kg rồi lần lượt thêm vào các quả cân nhỏ hơn cho tới 3,5 kg, xươngvẫn chưa gãy
Trang 13Vì sao xương đùi ếch rất nhỏ, trọng lượng chỉ vài gam mà có thể chịulực lớn tới vài kg như vậy?
(Để đặt vấn đề, giảng dạy và củng cố bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương)
BT tình huống 5: Người ta thường hầm xương heo, bò để lấy nấu cháo cho trẻ
và khi hầm lâu thì xương sẽ bở Theo em vì sao?
(Để củng cố bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương)
BT tình huống 6: Bạn An ngồi học thường hay cong bên này, vẹo qua bên kia
Thấy vậy, mẹ An mắng An ngồi như vậy sẽ làm cong vẹo cột sống nhưng An không đồng ý, theo An ngồi như thế nào cho thoải mái là được rồi
Theo em, ý kiến của ai đúng? Vì sao?
(Để giảng dạy, củng cố mục III, bài 11)
2.2.2 Kỹ năng so sánh
BT tình huống 1: Có 1 bạn muốn so sánh đặc điểm cấu tạo và chức năng của
các loại mô nhưng còn lúng túng Em hãy giúp bạn hoàn chỉnh bảng sau:
Cơ tim
Cơ trơn ở
………
…………
Trang 14tạo
………
………
………
Các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền ………
………
………
Tế bào có thân nối với các sợi trục và sợi nhánh (nơron) Chứ c năng -………
-………
-……… -……… -………
-………
-………
-………
-………
(Để giảng dạy, củng cố bài 4: Mô)
BT tình huống 2: Có một bạn khi nghiên cứu về mô cơ nhận thấy mô cơ có 3
loại: cơ vân, cơ tron và cơ vân; tuy nhiên bạn không biết 3 loại mô trên có gì khác nhau về đặc điểm, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn
Em hãy giúp bạn trả lời câu hỏi trên?
(Để giảng dạy, củng cố mục II.3 Mô cơ, bài 4: Mô)
BT tình huống 3: Có hai bạn đang tranh luận về sơ đồ vòng phản xạ như sau:
+ Ý kiến của bạn A:
+ Ý kiến của bạn B: không có xung thần kinh thông báo ngược