Đề bài thực hành Đề 1: Hãy kể lại truyền thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh” bằng lời văn của em.. + Đọc lại truyện truyền thuyết : Sơn Tinh, Thủy Tinh.+ Ghi lại những sự kiện chính, tưởng tượ
Trang 1BÀI 1: CHỦ ĐỀ: ÔN TẬP VỀ TRUYỆN
(TRUYỀN THUYẾT VÀ CỔ TÍCH)
BUỔI 3:
THỰC HÀNH LUYỆN VIẾT – TỔNG HỢP
Trang 2- Dùng lời văn của mình để kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học, đã đọc.
- Không chép lại nguyên văn câu chuyện trong sách
Người kể có thể thay đổi từ ngữ, cách đặt câu, thêm một vài chi tiết, thêm các yếu tố miêu tả, biểu cảm hoặc nêu ra một kết thúc khác theo hình dung, tưởng tượng của mình.
- Nếu đề bài không yêu cầu kể một truyện nhất định, có thể lựa chọn truyện mà mình thích nhất.
văn kể lại một truyện
truyền thuyết hoặc cổ tich
bằng lời văn của em
1 Yêu cầu:
Trang 3B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
- Thực hiện theo yêu cầu đề + Đọc lại truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích theo yêu cầu
+ Ghi lại những sự kiện chính, tưởng tượng về nhân vật trong câu chuyện
+ Suy nghĩ về những chi tiết, hình ảnh, từ ngữ biểu cảm có thể thêm vào.
I Một số lưu ý khi viết bài
văn kể lại một truyện
truyền thuyết hoặc cổ tich
bằng lời văn của em
1 Yêu cầu:
2 Các bước thực hiện
a Chuẩn bị
Trang 4Tìm ý bằng cách trả lời các câu hỏi:
- Nội dung truyện(kể lại chuyện gì).
- Các sự kiện và nhân vật chính của truyện.
- Diễn biến của truyện: mở đầu – phát triển – Kết thúc.
- Các chi tiết, hình ảnh, yếu tổ biểu cảm, miêu tả có thể bổ sung.
- Thay đổi kết thúc truyện( có thể)
- Suy nghĩ, cảm xúc của bản thân khi đọc xong truyện.
văn kể lại một truyện
truyền thuyết hoặc cổ tich
bằng lời văn của em
Trang 5B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
- Mở bài: Giới thiệu truyện
- Thân bài: Kể bằng lời văn của mình theo trình tự
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về truyện, về nhân vật chính.
I Một số lưu ý khi viết bài
văn kể lại một truyện
truyền thuyết hoặc cổ tich
bằng lời văn của em
Trang 6- Kể theo dàn ý
- Kể bằng lời văn của bản thân mình.
I Một số lưu ý khi viết bài văn kể
lại một truyện truyền thuyết hoặc
cổ tich bằng lời văn của em
Trang 7B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
II Đề bài thực hành
Đề 1: Hãy kể lại truyền
thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh” bằng lời văn của em.
Bám sát vào kiến thức lí thuyết và những lưu ý vừa được nhấn mạnh em hãy thực hiện từng khâu: Chuẩn
bị, tìm ý, lập dàn ý và viết bài.
Trang 8+ Đọc lại truyện truyền thuyết : Sơn Tinh, Thủy Tinh.
+ Ghi lại những sự kiện chính, tưởng tượng về nhân vật trong câu chuyện
+ Suy nghĩ về những chi tiết, hình ảnh, từ ngữ biểu cảm có thể thêm vào.
II Đề bài thực hành
Đề 1: Hãy kể lại truyền
thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
bằng lời văn của em.
* Chuẩn bị:
Trang 9B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - Nội dung truyện (kể lại chuyện gì): Kể lại cuộc giao tranh giữa 2 vị thần Sơn
Tinh, Thủy Tinh
- Các sự kiện và nhân vật chính của truyện:
+ Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy Tinh + vua Hùng, Mị Nương là nhân vật phụ Nhânvật phụ cần thiết bởi nó giúp cho nhân vật hoạt động.
+ Các sự kiện chính:
1 Vua Hùng kén rể
2 Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn
3 Vua Hùng ra điều kiện chọn rể
4 Sơn Tinh mang lễ vật đến trước, được vợ
5 Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh
6 Hai bên giao chiến hàng tháng trời cuối cùng Thủy Tinh thua, đành rút quân về
7 Từ đấy, hàn năm, Thủy Tinh đều dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng luôn thua.
- Trong những sự viêc này:
-Sự việc khởi đầu: (1)
- Sự việc phát triển: (2), (3), (4)
- Sự việc cao trào: (5), (6) -Sự việc kết thúc: (7)
- Các chi tiết, hình ảnh, yếu tổ biểu cảm, miêu tả có thể bổ sung.
+ Miêu tả cụ thể hình ảnh của các vị thần, cuộc giao tranh
- Suy nghĩ, cảm xúc của bản thân khi đọc xong truyện.
II Đề bài thực hành
Đề 1: Hãy kể lại truyền
thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
bằng lời văn của em.
* Tìm ý bằng cách trả lời các câu
hỏi:
Trang 10Dẫn dắt vào câu chuyện
- Vua Hùng Vương thứ 18 có con gái là Mị Nương.
- Vua muốn kén rể xứng đáng.
II Đề bài thực hành
Đề 1: Hãy kể lại truyền
thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
bằng lời văn của em.
* Lập dàn bài
1 Mở bài:
Trang 11B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - Hai người tài cùng đến cầu hôn
- Sơn Tinh: Người vùng Tản Viên.
+ Có tài lại: Làm nổi lên cồn bãi, núi đồi.
- Thủy Tinh: Người ở miền biển.
+ Tài năng: Gọi gió, hô mưa.
- Hùng Vương băn khoăn + Vua Hùng thấy hai người đều tài giỏi.
+ Quyết định: Ai đưa lễ vật đến sớm thì cưới Mị Nương làm vợ.
+ Lễ vật: Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.
- Cuộc giao tranh dữ dội.
+ Nguyên nhân: +Sơn Tinh đến sớm, đón dâu về núi.
+ Thủy Tinh đến trễ, tức giận, quyết cướp lại Mị Nương + Diễn biến cuộc giao tranh.
+ Thủy Tinh tấn công: Làm dông bão, dâng nước sông.
+ Sơn Tinh phản công: Dời núi, dựng thành lũy, nước cao bao nhiêu, thì núi cao bấy nhiêu.
+ Đánh nhau mấy tháng Thủy Tinh đành rút quân.
II Đề bài thực hành
Đề 1: Hãy kể lại truyền
thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
bằng lời văn của em.
* Lập dàn bài
1 Mở bài:
2 Thân bài:
Trang 12Hàng năm, Thủy Tinh nhớ mối hờn cũ, dâng nước đánh Sơn Tinh.Nhưng năm nào cũng vậy, vẫn không thắng nổi, đành phải rút quân.
II Đề bài thực hành
Đề 1: Hãy kể lại truyền
thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
bằng lời văn của em.
* Lập dàn bài
1 Mở bài:
2 Thân bài:
3 Kết bài:
Trang 13Trong những câu chuyện truyền thuyết, câu chuyện mà em thích nhất là “Sơn Tinh Thủy Tinh”, đây là câu chuyện lí giải hiện tượng lũ lụt xảy ra hàng năm ở nước ta và là một câu chuyện hay, hấp dẫn.
Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết dịu hiền Tương truyền rằng, công chúa có làn da trắng như tuyết, mái tóc dài mượt thướt tha như nước suối chảy, đôi mắt sáng long lanh như những vì tinh tú trên bầu trời cao Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng xứng đáng Khi công chúa đến tuổi gả chồng, nhà vua truyền lệnh đi khắp nơi mở hội kén chồng cho công chúa Những anh hùng từ khắp nơi đổ về, toàn là người tài hoa tuấn tú mong được kết duyên cùng công chúa nhưng đã mấy tháng trời mà chẳng có lấy một người lọt vào mắt xanh của nhà vua
Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn Một người cao to, vạm vỡ, giọng nói như sấm vang rừng xanh, đôi mắt như cái nhìn của chim ưng, tự xưng là Sơn Tinh, người cai quản vùng núi Tản Viên Một người mình toát lên khí thế của vạn con sóng tràn, vai năm tấc rộng, thân mười tấc cao, tự xưng là Thủy Tinh, là người cai quản cả đại dương rộng lớn Hai chàng xin phép trước mặt vua Hùng để thi tài cao thấp Sơn Tinh thì tài dời non chuyển núi, chàng vẫy tay
về phía đông, phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi Thủy Tinh cũng không chịu thua kém, chàng hô một tiếng, muốn mưa có mưa, muốn gió có gió, chàng vung tay một cái, dù đang có bão cũng phải mưa tạnh mây tan Hai chàng ai ai cũng tài năng, ai ai cũng thân phận cao quý, cũng đều xứng đáng làm rể nhà vua, không biết phải xử trí thế nào, vua Hùng suy nghĩ một lúc rồi phán:
- Hai chàng đều vừa ý ta, nhưng ta chỉ có một người con gái, biết gả cho người nào? Thôi thì mai ai mang sính lễ đến trước ta sẽ gả con gái cho
Đề 1: Hãy kể lại truyền thuyết “ Sơn Tinh, Thủy Tinh” bằng lời văn của em.
* Viết bài
Trang 14Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ sắm những gì thì vua Hùng bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm tệp bánh trưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi không thể thiếu thứ gì.”
Hôm sau, tới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đem lễ vật tới trước nên được rước Mị Nương về, Thủy Tinh đến sau, không cưới được Mị Nương bèn đem quân đánh Sơn Tinh hòng đòi lại Mị Nương
Thần hô những tiếng vang trời làm mưa gió ùn ùn kéo đến mỗi lúc một lớn làm rung chuyển cả đất trời Nước sông dâng lên cuồn cuộn chảy làm ngập ruộng đồng, nhà cửa, nhấm chìm mọi đất đai, dâng lên lưng chừng đồi Cả thành Phong Châu ngập trong biển nước Từ dưới mặt nước, những con thủy quái, bạch tuộc, thuồng luồng, cá sấu… bắt đầu hiện lên trực chờ, chúng va vào chân núi, phun nước trắng xóa như khiêu khích đối thủ Sơn TInh không hề nao núng, chàng bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, sơ tán nhân dân Nước của Thủy Tinh dâng cao đến đâu, núi của Sơn Tinh lại dâng cao đến đấy Chàng đưa tay ngang miệng huýt một hồi sáo dài, từ trong rừng thẳm, nào là voi, hươu, hổ, báo, gấu… nườm nượp kéo tới, chúng kéo những hòn đá nặng tảng một ném xuống đè chết lũ thủy quân bên dưới Hai bên đánh nhau lâu mà sức Sơn Tinh vẫn vững, trong lúc sức Thủy Tinh đã kiệt Thần Nước đành rút quân, phần thắng thuộc về Sơn Tinh và nhân dân lại được ấm no như trước Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm, Thủy Tinh vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng năm nào cũng vậy, Thủy Tinh lại phải thất bại quay về
Câu chuyện đã theo nhân dân ta cả nghìn đời nay, là sự chứng minh cho chiến thắng của nhân dân hàng năm, cho dù
lũ lụt xảy ra nhưng vẫn phải rút, giống như Thủy Tinh có đem nước đánh Sơn Tinh bao nhiêu lần vẫn không thể đánh thắng
* Viết bài
Trang 15B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
III Thực hành tổng hợp
Phần A: Trắc nghiệm (2,5 điểm)
Cho văn bản sau:
CON RỒNG CHÁU TIÊN
Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thân thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân Thân mình rồng, thường ở dưới nước, thỉnh thoảng lên sống trên cạn, sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ Thần giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh – những loài yêu quái bấy lâu làm hại dân lành Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở Xong việc, thần thường về thuỷ cung với mẹ, khi có việc cần, thần mới hiện lên Bấy giờ, ở vùng núi cao phương Bắc,
có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần Nghe tiếng vùng đất Lạc có nhiều hoa thơm
có lạ, nàng bèn tìm đến thăm Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau, đem lòng yêu nhau rồi trở thành vợ chồng, cùng chung sống trên ở cung điện Long Trang Ít lâu sau, Âu Cơ có mang Đến kì sinh, chuyện thật
lạ, nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường
cả đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khoẻ mạnh như thần
Trang 16Thế rồi một hôm, Lạc Long Quân vốn quen ở nước cảm thấy mình không thể sống mãi trên cạn được, đành từ biệt Âu Cơ và đàn con để trở về thuỷ cung Âu Cơ ở lại một mình nuôi con, tháng ngày chờ mong, buồn tủi Cuối cùng nàng gọi chồng lên và than thở: - Sao chàng bỏ thiếp mà đi, không cùng thiếp nuôi các con? Lạc Long Quân nói: - Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao Kẻ ở cạn, người ở nước, tính tình, tập quán khác nhau, khó mà ăn ở cùng nhau một nơi lâu dài được Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương Kẻ miền núi, người miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn Âu Cơ và trăm con nghe theo, rồi chia tay nhau lên đường Người con trưởng theo Âu Cơ được tôn lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu; đặt tên nước là Văn Lang Triều đình có tướng văn, tướng võ; con trai vua gọi
là lang, con gái vua gọi là mị nương khi cha chết thì ngôi được truyền cho con trưởng, mười mấy đời truyền nối ngôi vua đều lấy hiệu là Hùng Vương, không hề thay đổi Cũng bởi sự tích này mà về sau, người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng - khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên
(Theo Nguyễn Đổng Chi)
Trang 17Câu1 Truyện Con Rồng cháu Tiên thuộc thể loại nào?
A Thần thoại
B Truyền thuyết
C Cổ tích
D Truyện ngắn
Câu2 Truyện “Con Rồng cháu Tiên” ra đời trong giai đoạn nào của lịch sử nước ta?
A Thời đại Hùng Vương.
B Thời An Dương Vương xây thành cổ Loa.
C Thời kì Bắc thuộc.
D Thời đại phong kiến.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
III Thực hành tổng hợp
Trang 18Câu 3 Câu nào dưới đây không nói về thể loại truyền thuyết?
A Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử.
B Là những câu chuyện chứa đựng nhiều yếu tố tưởng tượng kì ảo.
C Truyện thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
D Là những câu chuyện kể về các hoạt động hằng ngày của người dân thời nguyên thủy.
Câu 4 Hai nhân vật chính được đề cập đến trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” là gì?
A Thần Nông và Thần Long Nữ.
B Vua Hùng và Lạc Long Quân.
C Lạc Long Quân và Âu Cơ.
D Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ.
Trang 19Câu 5 Theo truyện “Con Rồng cháu Tiên”, nàng Âu Cơ thuộc giống nào và sinh sống ở đâu?
A Giống rồng - Sinh sống ở dưới nước.
B Là người con của một vị vua - Sống ở miền núi cao.
C Giống tiên, thuộc dòng họ Thần Nông - sống ở vùng núi cao phương Bắc.
D Vừa là giống rồng, vừa là giống tiên - Sinh sống ở trên cạn.
Câu 6 Lạc Long Quân là:
A Con trai thần Long Nữ, thuộc giống rồng, sinh sống ở dưới nước.
B Người có sức khỏe vô địch và có nhiều phép lạ.
C Người thường xuyên giúp đỡ nhân dân diệt trừ yêu quái; dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở.
D Cả A, B và C đều đúng.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
III Thực hành tổng hợp
Trang 20Câu 7 Trong truyện “Con Rồng cháu Tiên”, vì sao Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay nhau?
A Lạc Long Quân và Âu Cơ không còn yêu thương nhau.
B Lạc Long Quân và Âu Cơ có tập tính và tập quán sinh hoạt hoàn toàn khác nhau, nên khó hòa hợp lâu dài.
C Vì Lạc Long Quân phải về quê để nối ngôi vua cha.
D Vì Âu Cơ muốn các con được sống ở hai môi trường khác nhau.
Câu 8 Chi tiết nào sau đây trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” không mang tính tưởng tượng, kì ảo?
A Vua Hùng lên ngôi, đóng đô ở Phong Châu (Phú Thọ ngày nay), đặt tên nước là Văn Lang.
B Lạc Long Quân là con thần, tinh thông nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái.
C Âu Cơ kết duyên cùng Lạc Long Quân, sinh ra một bọc trăm trứng, nở ra một trăm con.
D Lạc Long Quân và Âu Cơ chia tay nhau, năm mươi con theo Lạc Long xuống biển, năm mươi con theo Âu Cơ lên núi.
Trang 21Câu 9 Truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” ra đời nhằm mục đích gì?
A Kể về những câu chuyện thần kì, có thật và được truyền từ đời này qua đời khác.
B Giải thích nguồn gốc cộng đồng người Việt Nam, nguồn gốc các dân tộc trên lãnh thổ nước ta.
C Dựng lại bức tranh lịch sử nước ta trong buổi đầu dựng nước.
D Nêu cao tinh thần yêu nước và truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.
Câu 10 Chi tiết “Năm mươi con theo cha xuống biển, năm mươi con theo mẹ lên non, khi có việc thì nương tựa lẫn nhau” thể hiện điều gì?
A Ước nguyện đoàn kết, gắn bó giúp đỡ lẫn nhau của các dân tộc anh em trong cộng đồng dân tộc Việt Nam.
B Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
C Truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
D Giải thích tại sao nhân dân Việt Nam hiện nay vừa sống trên núi, vừa sống ở vùng đồng bằng.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
III Thực hành tổng hợp
Trang 22Câu 1: Qua câu chuyện, ông cha ta muốn giáo dục với
chúng ta điều gì?
- Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống Rồng Tiên.
- Thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
- Đoàn kết, gắn bó
Phần B: Tự luận
Câu 1 (1,0 điểm) Qua truyện “Con Rồng
cháu Tiên” ông cha ta muốn giáo dục với
chúng ta điều gì?
Câu 2 (0,5 điểm) Đọc và tìm hiểu xong
truyện “Con Rồng cháu Tiên”, em hiểu
người Việt Nam có nguồn gốc như thế nào?
Câu 3 (1,0 đ) Nêu một số câu ca dao, tục
ngữ nói về ý nguyện mà ông cha ta muốn
nhắn nhủ qua truyện"Con Rồng Cháu Tiên"
Câu 4 (5,0 điểm) Em đã từng có
một tuổi thơ được đắm chìm trong
thế giới của những câu chuyện cổ
tích Hãy kể lại một câu chuyện cổ
tích mà em tâm đắc nhất bằng lời
văn của em