1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đề 1 BUỔI 2

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 57,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Ôn tập, củng cố, mở rộng, khắc sâu về cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức từ đơn, từ láy, chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn; - Sử dụng

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1:

BÀI 2: HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHẦN TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Ôn tập, củng cố, mở rộng, khắc sâu về cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ đơn, từ láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn;

- Sử dụng được từ đơn, từ phức( từ ghép và từ láy) trong hoạt động đọc,viết, nói, nghe

- Vận dụng các từ loại trong giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) có thể sáng tạo ra từ mới

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự chủ : biết kiềm chế cảm xúc bản thân, biết lắng nghe, nhận ra những sai sót

- Năng lực giải quyết vấn đề: Có khả năng giải quyết những vấn đề đặt ra liên quan đến kiến thức đã học

- Năng lực lực hợp tác : Có khả năng hợp tác, trao đổi, thảo luận để đưa ra kết quả nhanh nhất, chính xác nhất trong một tình huống, vấn đề cụ thể

- Năng lực giao tiếp: biết lắng nghe và phản hồi tích cực khi giao tiếp

- Năng lực tư duy, NL sử dụng ngôn ngữ

b Năng lực đặc thù

- Năng lực sử dụng, phân tích ngôn ngữ, hiểu và sử dụng ngôn ngữ phù hợp, có hiệu quả trong giao tiếp theo 4 KN đọc, viết, nghe, nói)

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (phát hiện vẻ đẹp thẫm mĩ của ngôn từ)

3 Phẩm chất

- Yên nước, chăm chỉ : yêu ngôn ngữ dân tộc, chăm chỉ, cần cù trong học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học

- Máy chiếu, Tivi (nếu có) bảng, phấn, máy tính

2 Học liệu:

- Sách giáo khoa, ngữ liệu đọc, phiếu học tập,

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

Cho 2 HS lên bảng hoàn thành các từ còn thiếu trong bảng

(Sơ đồ tư duy về từ - xét về cấu tạo)

GV chuẩn kiến thức-> dẫn vào bài thực hành Tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG 2: HỆ THỐNG KIẾN THỨC Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Cho học sinh nhắc lại cách hiểu (khái niệm từ đơn, từ phức) – kiến thức đã học cấp Tiểu học)

- Mỗi một khái niệm lấy ví dụ minh họa cụ thể

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

Trang 2

- HS thực hiện nhiệm vụtheo cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS báo cáo kết quả hoạt động;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung phần làm việc của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

- Từ đơn : chỉ gồm một tiếng (Ví dụ : ca, hoa, thước,…)

- Từ phức:gồm hai hoặc nhiều tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (Ví dụ : quần áo,

thướt tha,…)

+ Từ láy (tập hợp con của từ phức) là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng

có quan hệ láy âm( tha thiết, lo lắng, linh tinh, xanh xanh )

+ Từ ghép (tập hợp con của từ phức) là những từ có hai hoặc nhiều tiếng có quan hệ

với nhau về nghĩa (Ví dụ : quần áo, bàn ghế, bút chì )

A HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện hệ thống các BT thực hành

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện theo yêu cầu bài tập

- Gv hỗ trợ khi cần

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS làm vào phiếu bài tập GV phô tô, báo cáo kết quả theo yêu cầu của GV Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

* Dự kiến sản phẩm cần hướng tới

Bài tập 1: Chỉ ra từ đơn, từ phức trong ngữ liệu sau( GV phô tô ngữ liệu bài tập để hs thực hiện vào bản phô tô)

a, Phân loại từ trong đoạn văn ( từ

đơn, từ ghép, từ láy)

Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm

Càng ngẫm nghĩ, chàng càng thấy lời

thần nói đúng Chàng bèn chọn thứ gạo

nếp thơm lừng trắng tinh Hạt nào hạt

nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu

xanh, thịt lợn làm nhân dùng lá dong

trong vườn gói thành hình vuông, nấu

một ngày một đêm thật nhừ

Dự kiến sản phẩm

Các từ còn lại ngẫm nghĩ, gạomừng thầm,

nếp, thơm lừng, trắng tinh, đậu xanh, thịt lợn, lá dong, hình vuông

Không có

b Đọc kĩ đoạn thơ sau và thực hiện

yêu cầu ở dưới:

Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

Ca lô đội lệch

Dự kiến sản phẩm

a

- Từ đơn: cái, xắc, chân, đầu, đội, lệch, mồm, huýt, sáo, vang, như, con, nhảy, trên, đường, vàng

-Từ láy: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh

Trang 3

Mồm huýt sáo vang

Như con chim chích

Nhảy trên đường vàng…

(Tố Hữu, Lượm) a) Phân loại các từ trong đoạn thơ theo

các nhóm: từ đơn, từ láy, từ ghép

b) Nêu hiệu quả của việc sử dụng từ láy

trong đoạn thơ

c) Trong những từ láy vừa tìm, từ láy

nào gợi tả hình dáng con người?

d) Tìm thêm những từ láy khác miêu tả

hình dáng của con ngưòi

- Từ ghép: chú bé, ca lô, chim chích

b Hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong đoạn thơ: góp phần làm cho cách diễn đạt sinh động, tăng sức gợi hình, gợi cảm Làm hiện lên trước mắt người đọc một chú bé liên lạc nhỏ bé, nhanh nhẹn, tinh nghịch, hồn nhiên, đáng yêu

c) Trong những từ láy vừa tìm, từ láy gợi

tả hình dáng con người là: loắt choắt

d) Một số từ láy khác miêu tả hình dáng của con người như: lom khom, lêu nghêu, lòngkhòng…

c)Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được

vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi

theo đòi cướp Mị Nương Thần hô mưa,

gọi gió làm thành dông bão rung

chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên

cuồn cuộn đánh Son Tinh Nước ngập

ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước

dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành

Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một

biển nước.

(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

a) Tìm từ láy trong đoạn văn trên

b) Nêu bỏ đi từ láy trong đoạn văn thì

đoạn văn hấp dẫn hơn không? Vì sao?

Dự kiến sản phẩm

a Từ láy trong đoạn văn: đùng đùng, cuồn cuộn, lềnh bềnh

b) Nếu bỏ đi từ láy trong đoạn văn thì sức hấp dẫn cũng như giá trị biểu đạt của đoạn văn Từ láy “đùng đùng” thể hiện thái độ tức giận lên đỉnh điểm đến mức không thể kiềm chế của Thủy Tinh

Từ láy cuộn cuộn gợi sức mạnh khủng khiếp của dòng nước tưởng chừng như muốn cuốn phăng mọi thứ

Từ “lềnh bềnh”gợi khung cảnh cả thành Phong Hhaau trở nên nhỏ, nhẹ trước cơn giận giữ của thủy thần Tấc cả góp phần làm cho cách diễn đạt sinh động, tăng sức gợi hình gợi cảm Diễn tả cụ thể và chi tiết quang cảnh trận chiến giữa hai vị thần

2 Bài tập 2: Thi viết từ theo yêu cầu

a Cho tiếng: bánh hãy kết hợp

với các tiếng khác để tạo từ ghép

chỉ loại bánh theo các phương

diện( cách chế biến, chất liệu,

tính chất, hình dáng)

b Tìm các từ láy miêu tả dáng

đi, tiếng khóc của người

* Dự kiến sản phẩm

a + Cách chế biến: bánh rán, nướng, hấp, nhúng, tráng

+ Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ, khoai, ngô, sắn, đậu xanh

+ Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng

+ Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi

b Dáng đi: thướt tha, loạng choạng, lom khom, lò

dò, tập tễnh

- Tiếng khóc: hu hu, hức hức, nức nở, rưng rức, sụt sùi

3 Bài tập 3:

Trang 4

Đặt câu với từ ghép, từ láy sau:

a từ ghép: Hoa hồng, quần áo, núi non,

lao động, học tập,

b Từ láy: lung linh, mong manh, mềm

mại, xinh xinh, sum suê

*Dự kiến sản phẩm

- HS đặt câu theo ý tưởng cá nhân miễn là hợp lý

4 Bài tập 4

Luyện viết

Viết đoạn văn tả cảnh

thiên nhiên trong đó có sử

dụng từ láy và từ ghép

Dự kiến sản phẩm (tham khảo)

Khi mặt trời vừa rút sau những đỉnh núi phía tây, hoàng hôn bắt đầu buông xuống Nắng ngày hè chỉ còn

lại ánh sáng nhạt nhòa Thành phố đượm một màu

vàng óng Lúc này đã quá giờ tan tầm, dòng người và

xe cộ vẫn ngược xuôi nhưng đã thưadần Đường

phố bớt ồn ào, nhộn nhịp Con đường bỗng trở nên rộng lớn và thênh thang hơn Hai bên vỉa hè, hàng cây

si già cỗi, cành sum suê đang trầm tư ngắm chiều tà Những cây xà cừ đang rung rinh những lá non xanh mượt Các em nhỏ ríu rít rủ nhau đi chơi sau một ngày học tập ở trường Các bà mẹ thì tấp nập chuẩn bị đi

chợ nấu cơm chiều Viết đoạn văn tưởng

tượng tả lại một nhân vật

trong truyện truyền thuyết

hoặc cổ tích mà em ấn

tượng, trong đó có sử dụng

từ láy, từ ghép

Dự kiến sản phẩm (tham khảo)

Thạch Sanh là nhân vật chính trong câu chuyện cổ tích cùng tên mà bao bạn nhỏ yêu thích Chàng vốn là người con Ngọc Hoàng phái xuống hạ giới đầu thai vào làm con gia đình họ Thạch Cha mẹ mất sớm, Thạch Sanh cần cù làm lụng đổi củi lấy gạo nuôi thân Lớn lên, Thạch Sanh trở thành một chàng trai khỏe mạnh Khuôn mặt nghiêm nghị, sắt lại vì sương gió Vầng trán chàng cao nổi bật với đôi mắt nâu sẫm ngời lên ý chí, nghị lực phi thường Thân hình chàng vạm vỡ, cường tráng Cơ bắp ở chân, ở tay nổi lên cuồn cuộn, săn chắc như những chiến binh Bờ vai chàng rộng, ngực nở hình vòng cung càng làm chành càng trở nên cường tráng Chàng đội trên đầu chiếc khăn vải nâu đã sờn cũ Nhà nghèo nên chàng thường ở trần, đóng khố, đi chân đất Nước da dãi nắng dầm mưa sạm màu như đồng hun.Thạch Sanh đẹp như một pho tượng dũng sĩ bằng đồng

Từ hệ thống bài tập GV khắc sâu cho HS những kiến thức cơ bản về từ đơn, từ phức, từ láy, từ ghép

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Bài tập: - Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em sau khi đọc một trong số các

truyện "Con Rồng cháu Tiên", “ Sự tích Hồ Gươm”, “ Thánh Gióng” trong đoạn

văn có sử dụng từ láy

Trang 5

- HS làm bài , báo cáo kết quả.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

* Hướng dẫn thực hiện ở nhà

1 Học bài cũ: Xem lại kiến thức cơ bản về từ xét về cấu tạo

2 Hoàn thành các bài tập sau:

- Miêu tả người thân, thầy(cô giáo) hoặc một nhân vật trong truyện cổ tích mà em thích trong đó sử dụng các từ láy, từ ghép

- Tác dụng của việc sử dụng những từ ấy trong miêu tả

- HS làm bài ở nhà

* Về nhà: Ôn tập lại các nội dung kiến thức đã học.

- Tìm đọc các truyện cổ tích, truyền thuyết để tiết sau thực hành

Ngày đăng: 16/09/2021, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w