Vậy ghi số tự nhiên như thế nào và giá trị của từng chữ số trong hệ thập phân thay đổi theo vị trí như thế nào thì chúng ta cùng bắt đầu bài học hôm nay.. - Gọi HS đọc ba số tự nhiên bất[r]
Trang 1TUẦN 1
Tiết 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN I.
MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ
thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
2 Kỹ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
3 Thái độ: – Thực hiện tốt các bài tập, thể hiện tinh thần hợp tác trong lớp
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi kiểm tra bài cũ Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng các số La
Mã từ 1 đến 30
- HS: Bảng phụ, bút dạ
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph) Trật tự + tác phong + vệ sinh + sĩ số
2 Bài mới:
- Viết tập hợp N; N*
- Làm bài 11 trang 5 (SBT)
Viết tập hợp D các số tự nhiên
x mà x N*
Sửa bài 11 tr 5 (SBT)
* HS: N = {0; 1; 2; 3; …} N*
= {1; 2; 3; …}
A={19; 20}; B={1; 2; 3; …};
C = {35; 36; 37; 38} D = {0}
Giới thiệu: Ở tiết học trước ta
đã tìm hiểu về tập hợp số tự
nhiên và quan hệ thứ tự trong
tập hợp N Vậy ghi số tự nhiên
như thế nào và giá trị của từng
chữ số trong hệ thập phân
thay đổi theo vị trí như thế nào
thì chúng ta cùng bắt đầu bài
học hôm nay.
- Gọi HS đọc ba số tự nhiên
bất kỳ
- Giới thiệu 10 chữ số để ghi
các số tự nhiên
- Một số tự nhiên bất kỳ có
thể có bao nhiêu chữ số?
- Chú ý: + Khi viết các số tự
nhiên có từ 5 chữ số trở lên
ta thường viết tách riêng
từng nhóm 3 chữ số kể từ
phải sang trái
+ Cần phân biệt: số với
chữ số; số chục với chữ số
hàng chục…
- Yêu cầu HS làm bài tập 11tr
10SGK
- Cho ví dụ
- Một số tự nhiên bất kỳ có thể có một, hai, ba…chữ số
- HS:a) 1357 b) Điền vào bảng phụ
1) Số và chữ số:
Với mười chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9 ta ghi được mọi số tự nhiên
VD: số 3895
- Số chục là 389
- Chữ số hàng chục là 9
- Cách ghi số dung 10 chữ số
như trên gọi là cách ghi số
trong hệ thập phân Trong hệ
thập phân cứ 10 đơn vị ở một
hàng làm thành 1 đơn vị ở
- Nghe GV giới thiệu
2) Hệ thập phân:
Ví dụ: 222 = 200 + 20 + 2
= 2 100 + 2 10 + 2
ab = a 10 + b (a0) abc = a 100 + b 10 + c
Trang 2Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi Bảng
hàng liền trước nó Do đó giá
trị mỗi chữ số trong một số
thay đổi theo vị trí
- Hãy viết số tự nhiên lớn nhất
có 3 chữ số
Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ
số khác nhau
- HS: 999 ; 987
- Gọi HS đọc 12 số La Mã trên
mặt đồng hồ
- Giới thiệu các chữ số I, V, X
và IV, IX , cách viết các số La
Mã
IV = 4
IX = 9 VII = V + I + I = 7 VIII = ?
Gọi HS lên bảng viết
3 Chú ý:
Các số La Mã từ 1 đến 10:
I II III IV V VI
1 2 3 4 5 6 VII VIII IX X
7 8 9 10 Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên:
+ Một chữ số X ta được các số
La Mã từ 11 đến 20
+ Hai chữ số X ta được các số
La Mã từ 21 đến 30
Bài tập1: - Viết số tự nhiên
nhỏ nhất có 4 chữ số
- Viết số tự nhiên nhỏ nhất có
4 chữ số khác nhau
Bài tập 2: Dùng 3 chữ số 0,1,2
hãy viết tất cả các số tự nhiên
có 3 chữ số mà các chữ số
khác nhau
- 1000
- 1023
- 102, 210, 120, 201
- Học bài theoSGK và vở ghi
- Làm bài tập: 11;12;14
SGK/10; Viết các số La Mã từ
1 đến 30; Tìm hiểu mục có thể
em chưa biết SGK/11
- Xem trước bài “ Số phần tử
của một tập hợp, tập hợp
con”
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY