Dộc dicm lựa chọn lĩnh vực/ chuyên ngành mong muốn cùa sinh viên Y6 đa khoa vàsự thay dôi lụa chọn chuyên ngành...27 3.2.1 Thực trụng mong muốn lựachọn lĩnh vực/ chuyên ngành cửa sinh vi
Trang 1BỢ GIÁO nục VÀ nÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y 1IÀ NỘI
BỌ Y TỂ
TRÀN THO NHỊ
Trang 2Tỏi xin cam đoan dây là công trinh nghiên cửu khoa l»ọccủa ricng lôi.
€ãc số liệu, kổl <|uânêutronglưựn vAn là trung thực và chua lững dược
ai công bố trong bất kỳ công trinh nghiên cửu khoa học khùc
Tác giả luận vân
/'Trần Tho' Nhị
Trang 3rPhỈHUf Witt' fụn Wttt học, 'f)ỉtbttiỊ WỜU iĩại> <Ịuri iĩttì học ^ĩrùỉiitt/ Wụỉ bọc "if "2õù rJ(Ại, Wren rữỉtn tọa 'ìỊ học till phAtfff rut '!Ị tc cAtUf cntttỊ tfti iĩàn tụt' ttãtnỊ cao trình if ộ cíutụcu ttiiìii, Ufjhrrp iựt, lụt) thru ỉcĩịtt chí' ỉ Ai học tập, rèn ttu/ệư t'à thực hiịu ỉnặtt oàn.
Wt'rc hìịt tôi jin thtrfr bỉu/ tù lì’lt/1 kỉnh trọfựj vã bỉiì All tâtt »ííc tiĩỉ Qli/tti/ều 'tỉlìc ĩtììuh tttpt't'fi lĩJluĩtỊ ìhì tint tilth t/itip ifỉì, htft'nnj tỉtĩtt ttìí traut/ Iirâl iỊttá truth ttt/hiin cún vù thực ỉtiịu ittAti
nả ít tn'nf.
tĩõi Jeừt tùm thi các hạt! linh nictt <ỈJá iĩa ìihna Qnt‘ừiNj fDụì học QJ Wùt QỊậi khútt học 2005-20 íí đã th tint t/ĨH từr cntttỊ cup IhAtifj tiu Inmj (Ịuá trinh i&ĩ thực ỉtĩịtt htiịa vãn itíttỊ.
7ĨŨÌ urỉtt eỉuut trtfutj tám rin ihr' án f7)iệl Qhttrr-T&à Jinn ìĩũ hì' ỉrtf kùih phi Irttitt/ tịttâ trình thực hiịu iĩr tù! lùttp
^7Ai rỉuuỊ iriu Cíirn ríu cức cán bộ câit 'ỉĩộ ntÙH ựf rfti'c vã rtỊ rã hội học, ẽĩiỊr biịt QhS, Mi yiỉìtth Cjitltitj ìĩã (jìúp itĩ' và tint iĩĩỉtt hiịtt cito tài trtrtu/ Ittẫi f/aá trình thục hỉịti htậtt t>ủtt.
Ọưiìĩ ỜIIIÍỊ, ỈAỈ jđu eánt ríu »ụ' chia ié tià iTộtu/ aỉca cún bạn bỉ, ihituj ttghỉrp, r/ìíi iĩình, iĩặc hỉỊt itt c/trhuj nà Ci'll t/tii tài QỊj/tujỉu
^ĩriĩti QUiỊ 'rfaatuj ilUf ci'll uhá Iiluíur/ cháu rãì tujttau lift tat! thru hỉịtt iff IÌIỈ httàtt ỉhùttỉt hiậti vân uàt/.
Hà Nội, ngày'/ thủng fỉ nãm 20 ỉ ỉ
Tràn Thơ Nliị
ir: c
Trang 4CHUÔNG I TỎNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một sỗ khái niộm dùng trongnghiên cứu 3
1.1.1 Khai ni<-m về “ngành” vi“nghè” 3
1.1.2 Khái niệm “nghe nghiệp” 3
1.1.3 Kháiniộm“sinh viên Y6 đa khoa” 3
1.1.4 Khái niệm“lựa chọn nghe nghiệp”vỏ"mongmuốn nghề nghiệp” 3 1.2 Một sft tồn lụi về nhăn lực ylé hiện nay củaViệt Num 4
1.2.1 Sự phân bổ nhân lựcy tể không dồng đều giữa các tuyền 4
1.2.2 Thiêucỏn bộ y teở mộtsô chuyên ngành quan trọng 4
1.3 Hộ thốngvà mô hỉnh đàolạo nhàn lực y tế ở ViệtNam 5
1.4 Thực trạng lựa chọn chuyên ngành ờViệt Nam và trên thề giới 7
1.4.1 Cúc nghiên cứu về lụa chọn ngành nghề của sinh viên Việt Nam 7 1.4.2 Cốc nghiên cứu vềlựachộn chuvôn ngAnh Y khoa Iren the giời 10
1.4.3 Các nghỉôn cửu về lựa chọn chuyên ngủnh Y khoaớ Việt Nam 11
1.4.4 Gió trị nghe nghiệp vàmột số cách phân loại trên thế giới 12
1.4.4.1 Tam quan trọngcùa giátrị nghề nghiộp 12
1.4.4.2 Một sổ phân loạicáchphiìn loại giảtri nghề y 13
CHƯƠNG li DỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẢP NGIIIÊN cửu 16
2.1 Đối lượng nghiên cứu ••••••••••»•»••••••••••••••••••••••••••••••••••••»••••••••••••••**••••••• ® 2.2 Địadiem, thời giun nghiên cứu 16
2.3 Phuong pháp nghiên cứu: 16
2.3.1.Thiét kẻ nghiên cứu: 16
2.3.2 Cở mầu vàcâch chọn mỉu (3J: 16
2.2.4.Các biến sổ nghiên cứu [3] 18
2.2.5 Phuong pháp và công cụ thu thộp thôngtin 20
Trang 52.2.8 Vấnđềđọo đức trongnghiên ciru 23
CHƯƠNG III KÊT QƯÃ NGIIIÊN cửư 24
3.1 Dặc dicm chungcùa dối tuợng nghiên cữu 24
3.2 Dộc dicm lựa chọn lĩnh vực/ chuyên ngành mong muốn cùa sinh viên Y6 đa khoa vàsự thay dôi lụa chọn chuyên ngành 27
3.2.1 Thực trụng mong muốn lựachọn lĩnh vực/ chuyên ngành cửa sinh viên .27
3.3 MỘIsA yculổ liên quan dốn mong muốn lựa chọn lìnhvực, chuyên ngành của sinh viên Yú da khoa 28
3.3.1 Dộcdiẻm giadinh của sinh viên 38
3.3.2 Mong muốn lựa chọn dịu bàn công tác vâ cơ sờ lủmviệc sau khi ra Inrờng của sinh viên Y6 dí) khoa 39
3.3.3 MỘI sổ yéu tố liCn quan đẻn lựachọn lĩnh vực 41
BÀN LUẬN aaa ea•aa«a«••»eaaaaaataaaaaaaaataaaa«»« »• •••• • ♦»♦•••♦••••••• 4.1 Dặcđiểm của sinhviỏn VC lựa chọn đjabân công lác vả noi lãmviệc sau khi ra trường 57
4.2 Dộc dicm lựachọn chuyên ngành/lĩnh vực cũa sinhviên 57
4.2.1 Dộc điểm lựn chọn chuyên ngành/lĩnh vực 57
4.2.2.1.ý do lựa chọn chuyên ngành: 59
4.3 Một số yếutố liên quan dến lựa chọn chuyên ngành cùa sinh viên 61 KẾT LUẬN 67
KHUYẾN NGHỊ 68
DANI1 MỤC TÀI LIỆU THAM KHÁO ■aaaaaaaaaaaa ••••••••• 69
Trang 6AIDS Acquired Immuno Deficiency Syndrom (llội chúng suy
giám mien dịchmác phủi)
HIV 1 luman Immuno deficiency Virus (Virút gáy suy giâm
mien dịch ử người)
KI1XII&NV: Khoa học xã hội và Nhân văn
Trang 7Sơ dổ ỉ: Khung lý thuycl vi cảc yêu tó ảnh hưởng dền lựa chọn chuyên
Biểu dồ3.2 Tỳ lộ sinh vicn mong muôn lựa chọn lĩnh vực 27
Biểu dổ 3.3 Tỷ lộ sinh viên Y6 dn khoa mong muốn lựa chpn địa bủn cóng
lác sau khira trường 39Biổu dồ 3.4 Các yểu lố bụn bê, gia đinh, môi trường họclộp,bênh viện vA xil
hộiAnh hường đến lựa chọn chuyênngành của sinh viOn 47
Biểu dồ 3.5: Các yéu lố tan ta mõi Iruông họctập, mỏi trường bệnh viện vù môi irưừng xú l»ộỉ liên quan den việc lua chọn lỉnhvực 50
Biểu dồ3.6: Các yều tố tan bẻ, mòi tnròng học tập mỏi trường bệnh viộn và mỏi trườngxtt hội liên quan đen viộc lựa chọn chuyên ngành 51
Trang 8Bàng 3.1: Dặc điểm chungcủađỏi lượng nghiên cửu 24
Bảng 3.2.Các chi phi trung binlvlhángcủa sinhviên 25
Bảng 3.3:Cúc nguòn thu nhụp chính cùa sinh viên: 26
Bủng 3.4: Tỷ lộ sinh viên tham gia các hoạt độngcùa hội càu lacbộcủa Tnrimg vả mức dộ hâi lòngvới sựhờ trợ của bạnbè 26
Bâng 3.5 Tỷ lộ sinh viên lựa chenchuyên ngành trong số sinh viên lựa chọn lĩnh vục lăm sàng theogiói 29
Bỏng 3.6 Lý do sinh viênlựa chọn chuyên ngành 32
Bàng 3.7 Lý do lựa chọn chuyữn ngảnh phán theo nhóm chuyên ngành 33
Bâng 3.8: Tỷ lẽ sinh viên thay dối lựa chọn chuyên ngành theo giới 36
Bâng 3.9: Lý do sinh viên thay dổi lựa chọn chuyên ngành 37
Bàng3.10: Dặcdiem về gia dinh cúa sinh viên 38
Bàng 3.11: Mong muổn lựachọn w 5Õ cõng tóc sau khi tốt nghiệp củasinh viên theo giói vã nơi sinh 99999»9»999999999999999999»99999999 999999999999999•••••••••••••••••** Bâng 3.12: Monginuổn lựa chọn cúc lĩnh vực phân theo một số dộc diem cùa dổi lượng nghiên cứu 41
Bàng3.13 Tỷ lệ sinhviên mong muốn lựa chọn câc lĩnh vực phân theomột số đác diểm cùa gia dinh - 42
Bảng 3.14 Tỷ lệsinhviên mong muôn lựa chọn chuyên ngành phân theomột số đặcdiểm cùađối tượng nghiên cửu 44
Bâng 3.15 Tỷ lệsinhviên mong muốn lựa chọn chuyên ngành phản theo một sô dặc diểm cửa giađinh 46
Bâng 3.16 Liên qunn giữa nhộn thức vegiátrị nghềnghiệp và lựa chọn lình vực — -2
Trang 9Bàng 3.18 Mối liên quan giữacác yen lổ ảnh hướngdền việc lựachọn
Chuyên ngành hệ ngoại so với hộ nội cùa sinhviên 54
Bàng 3.18 Cúc chi phí [rung biniưthúngciìasinh viên 73
Báng 3.19: Các nguồn thu nhập chinhcủa sinh viên: 73
Bâng 3.20: Đánh giỏ dộ tincậy cùa thang đo 73
Trang 10BÁT VÃN ĐÈ
Nguồn nhân lựcytổcỏ vni trò quan trọng vi liên quan trựctiếp den lính
mạng người bệnh, sírc khỏe của nhãn dãn vả chất lượng cuộc sông, cố Thủtướng Phọm Vân Dồngdâ tửng phát bicu về độc trưngcùa nghề y: “it có nghe
nghiộp não mả xflhội đòi hỏi về phảm chất và tài năng cao như dồi với người
lâm cỏng tảc y le Dỏ lử mội nghề dộc biệt, dòi hói hiểu biết sâu rộng, tẩm lỏng nhãn ái, gụ từng trãi vảkinh nghiụm, một nghè mủ mọi cỏng vice dù lã
nhò,dcucáliên quan d4n lính mạng con ngườivà hụnh phúc gindinh " Theo Tố chức Y tế thế giới nguồn nhân lực y tố dược coi lã một trong những tluình phàn cơ bản vâ quan trọng nh/it của hộ thống V tố Phát triổn nguồn
nhân lựckhông chi thõngqua dào tọo, mãcòn phái sirdụng, quân lý một cách
phù hợp dểcung cáp hiệuquà các dịch vụy lể dền người dàn
Báo cào của Bộ Y te năm 2009 và Nhóm dối tác y tế dù chi ra các vấn
de chinh vỉ nguồn nhãn lực y tc: (1)thiều trầm trọng bác sĩ ở một số chuyên ngành như; Y học dự phòng, Nhi khoa, Ung thư, Lao, Truyền nhiẻm Giỏi
Plìảu bệnh; (2) mất cân dối nguổn nhân lực theo khu vực địa lý, theo tuyên
dân Hảng năm, Nhả Trường tuyển sinh vào cúc hộ dáo tạo khác nhau, trong
đổ hệ Bốc sỳ da khoa luôn chiêm tỹ lệ cao nhốt Những sinh vién này sô trở
thành nguồn nhân lực y tế trong lưtnig lai và có nhiêu cơ hôi lựa chọn linh
vực, chuyên ngành công túc MỘI sổ cảu hổi cổthổ dât ra lien quan dền vấn dè
này là: (I) Sinh viên da khoa mong mưẮn lựa chộn lĩnh vục/ chuyền ngành
nào?(2) Yếu lổ nào ânh hướngdền mong muốn lựa chọn này?
Trang 11Trên ilw giới dủ cô nhiều nưức như Anh, Hoa Kỷ Na Uy và Thổ Nhĩ
Kỳ nghiên cứuvẻ lựa chọn chuyên ngành cùasinh viền Y khoa và câcyẻu lồ ành hưởng, ở Viội Nom, cite trường dại học như Khoa học xa hội vã Nhân
văn dàcó nhicu nghiêncứu VC vần dề Iự-J chọn chuyên ngành và địa bàn còng
lác cửa sinh viên Trường Dại học Y Hà Nội là trường luôn đi dầu trong việctriổn khai cảc nghiên cứu với sinh viên y khoa nhầm phục vụ việc nâng cao
chất lượng giàng dạy, nhưng chưacỏ nghiên cứu vò lựa chọn chuyên ngànhcùa sinh viên da khoa Trả lời cúccảu l»õi trôn sỏ giúp cho Nhã trường trong viộc dinh hường xây dựng nlìtrng hoợt dộng ihict thực nhầm nâng cno chát lượng dụy vã học nângcao khá mlngdịnh hướng vở lựa chọn ngành nghé cho sinh viên y khoa, dồng thời cung cắp từing chứng cho Iiộ Y té trong việc lộp
kẻ hoạch nhân lực y lể trong tương lai
Chinh vì những lý do trùn chúng lôi lienhành nghiên cứu “Mong muốn
lựa cliọn chuyên ngành cùa sinh viên Y6 đa khoa Trường Dại học Y Ilủ Nộikhỏa học 2005’2011 và một sổ yểu tồ ảnh hường” với các mục tiêu cụ the
cùa nghiên cứu:
1 Mỗ tã mong muón lựa chọn chuyên ngành vả sự thay dải mongmuốn lựa chọn trong quá trinh học lập cún sinh viên Y6 da khoaTrườngĐụi học Y HàNội khỏa 2005-2011
2 Xác định mộcsổ yêu to liênquan đen mong muốn lựa chọn chuyênngành của sinh viên Y6 da khoa Trường Đọi học Y Hà Nội khỏa2005-2011
Trang 12CHƯƠNG I TÔNG ỌƯAN TÀI LI cu
LI Một số lcliái lùộm (lùng trong Dgliiên cửu
Ị.ỉ.l Khái niệm về “ ngành" và “trghề"
Th©0 lử diền liếng Việt của Nhà xuất bàn Khoa học xã hội năm 1997thì:
- Ngành: lĩnhvựcchuyên môn: Ngành giáo dục: Ngànhy te
- Nghe: công việc hàng ngày làm đẻ kiềm sổng
1.1.2 Khái niệm “nghể fighifp ”
Theo lác già Nguyen Thi Như Trang J7J thi trọng từ đích llún - Viột,
“nghè1* vừa là cống viộc hàng ngày dề sinh nhai vừa cỏ ý nghía là sự thành
thục, thông thạo, chuyên sâu trong một lĩnh vực nhốt định, còn “nghiệp” vừa
có nghía là nghề làm fin đồng thài cõnghĩa làcỏi duyên từ kiếp trước Do dô
nghe nghiệp mang hàmý chi cóng việc mưu sinh mà cú nhân dủ thành thọo vù
chuyên sâu, gán bó với cá nhàndó mót cáchmột thiết và lâu ben Như vộy, có thô hiểu nghè nghiệp lồ một lĩnh vực hoạt động lao dộng mà trong dó nhờ dược đăo 1(10, con người có dược nhưng tri thức, những kỹ nũng dê lâm ra các loợisản phẩm vụt chut hay tinh thần nào dô dáp ứng dược những nhu cầu cùa
xả hội
i.ì.3 /íháỉ niệm “sỉnh vỉên Y6 du khoa"
Sinh viên Y6 da khoa lả sinh viênhộ chính quy dang học nảm cuối hệ Bác sỷ da khoa tại Trường ĐI IYHN
ỉ ỉ 4 Khái niệm “ lựu chọn nghè nghiệp ” và "mong imtồii nghề nghiệp ”
Theo lác già Davis định nghĩa [13]:
Lưa chọn nghe nghiộp: IA nhũng hảnh dộng thực sự dẻdi váo I ngânhnghè nào đỏ
Mong muốn nghe nghiệp: lâ nghè nghiộp mà sv nhièu khá năng sỗ lựachọn lọi thời diem nghiên cứu
Trang 131.2 Một số tồn tại về nhân lựcytẻ hiện nny cũn Việt Nnni
1.2 ĩ Sự phân Ị)ổ nhân ĩựcy lề khủng ứồug đền giữa các tuyển
Tuyến ytề cơ sở, vùng sáu vũng xa thiêu trảm trọng CBYTờ lình vực YIIDP Mậc dù dìl có những liến bộ rO rột trong phân bố nhân lực y te theo
luyến và vùng djn lý, nhưng vồn còn nhiều bill cộp và chưa l»vp lý dàn dến
chCnlì lộch vẻsồ lượng vàchát lượng nliiìn lực y tểgiữa khu vục diều tri và
dựphỏng, giừa các chuyên ngành, giừn trung ương vả dịa phương, giữa thànhthi và nông thôn [I]
Một khác, sự gia tăng khốc biệtvè thu nhập và diều kiên làm việc của
NVYT giừa cơ sở y tề lư nlìàn vá nlừi nước, giũa các cơ sớ y te nhã nước ờ
các luyến, các chuyên ngânh cũng gỏp phàn gây nên linh trụng chuyển dịch
CBYT Y tềtư nhânngày câng phát triển vả đóng vai trò quan trọng trong hộ
thồng y le số lượng nhân lực y le cưnhân phát triổn ngày càng nhanh cà VC
S-Ố lượng lẫn chát lượng Với xu hướng phát iriẻn hiên nay, y t«i tư nhũn sẻngày càng mở rộng, tuy nhiên van lộp trung chủ ycu ở khu vực dò thi Như cầu nhún lục cho y lể lư nhân ngày cảng lớn thu hút nhữngNVYT giỏi, nhièu
kinh nghiệm lừ các cơsở y tẻ cõng lộp kổ củNVYT dủ nghi hưu và mới tổt
nghiệp []]
ỉ.2.2 Thiểu cún hộ y tề ở một số chuyên ngành quan trọng
Theo bốo cáocủaBYT chì ra một sổ chuyên ngành còn thiêu bác sĩ như:
Đối với lình vực YIIDP: chú yếu là thiêu bác sỹ, thiếu kỷ thuỳl viên donhiều nguyênnhân như thiêu các chính sáchthuhút, khuyển khích CBYT làm
việccho YHDP; diều kiện lôm viộccồn nhiỉuthiếu thốn
oỗi với chuyôn ngủnh R3ng - Hâm - Mặt: ihiéư bác sỹ RIIM kỳ thuật
viên, cán bộ nha học dường, nlwt là cảctinh phía Bấcvàmien Trưng
Trang 14Đỗi với chuyên ngành Lao vủ bộnh phối: rát thiếu bác sỹ ở chuyênngành này, thiêu chuyên girt cAn bộ giỏi dfiu ngủnh (kẻ câ cho (uyên trung ương) Thiểu NVYT cho thực hiện chuông trình phừng chồng lao tại cộngdồng.
Đối vói chuyên ngành Da liễu rát thiểu bác sỳ điều duờngvà kỳ thuật
viền So sánh với khu vực thì số NVYT chuyên ngảnh da liều trên số dân ở
ViộcNamLhầp
Dối với chuyên ngành Nhi rằt thiểu bác sỹ, thiổu dtòu dưỡng chuyên
ngành sflu (diều dưỡngsơ sinh),thiêu nhũn lực CSSK vị thành niên
Dối với chuyên ngành Truyền nhiỉnt & IHV/AIDS: hiện câ nước cỏ
khoảng 200diểmkhám và diều trị 1IIV/AIĐS, moi dicm cần cỏ lừ 1-2 bác sỹ
da khoa, nhưngrất thiêucán bộ
Đỏi với chuyên ngành Ung thư: thiếu bác sỹ chuyên khoa, diều dưỡng
vàkỳ tliuứiviên Thiếu rất nhiều C3YT chuyệnngành dề xây dựng cãc dơn vị
phòng chóng ungthưỏ các linh 1 ]
1.3 Hộ thungvà mô hình đào tỊIO nhãn lực y tế õ VlệiNum
Hộ thốngcâc trưởng dủo tao CBYTỏ Viột Nam khá phút triổn Hỉnhthức dào lạo da dụng, cỏ thổ chia hệ thốngdào tọo theo mục dichdào lạo.lức
là đào tạo mới, dào lạo nâng cao trinh độ và dào tạo liên tục cộp nhút kiễn
thức [1 Ị Ilộ thống dào tạodược trinh bày trongsơ dồ 1 dướidây Có ihể chia
hộ thổng đảo lọo theo mục đích dào lạo tức là dào tạo mỏi dào tạo nâng caoirinh dụ và dàolụo liên tục cập nhật kiến thức (1 Ị:
- Đào lạo trước hành nghề - Dủo tạo những người chưa hành nghề theo
chương trinh dào lạohộchính quy
- Dào mo nâng cao trinh độ - Dào lụo dề láy vttn bồng cao hon vàn bồng
hiện cô
- Đảo too nâng caotrinhdộ chủ yếu theo hệ lienthông, cho phép sirdụng
két quâ học lâp dù cỏcùangưùihụcdể hục tiếpờ trinh dộcao hơn cùng
Trang 15ngành nghề Dâo lụo lien thòngáp đụng cho cácc<> MI đào tụM> nhãn lực
V tètrinh dộ dọi họe cao dâng vátrung cáp theo hmh thức vừa lam Vứ.i
hục láptrung 4 nam vù theo chương trinh Bộ Giảo dục vả l>jo lao và
Bộ ¥ te d3 han hành
• l>ão lạo liên lục câc khoũ dào lụu ngăn hạn bao góin dáo lyo bôi
duông đe cáp nhật, bỗ sung kiên thức, kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyênmôn (king đám nhận: đáo tạo lui đao tụo theo nhiêm vụ chi dụn tu\cn
dao tụo chuyên giao kỳ thuật va nhừng khoá dào lạo chuyên món nghiộp vụ khâc của ngành lẽ ma không thuộc hộ thảng bồng cápquồc gia
Dào tạo mởi Dào tạo năng cao trinh độ Đao tạo liên tục
I ' Đâo tao sau' * đai noc
Đaotao tVCj
khôn lực chuyện khoe 1 Đao tạo
aentuc
Đáotaochuyênkhoa Nộ>tói BVkhân lực trinh độ đọi học
Trang 16s<r đà I Cơchéchin tạo trong hộ thung y lẻ 111:
Trưởng Đại học Y I lủ Nội kì một truờng trụng diẻm quốc gia vỏ là nơi
dào loo cán bộ y lé cờ chái lượng cao trongtoàn quổc Tnrỏrng dà có nhiiu
thành tích trongchain sóc sức khoe nhãn dân phục vụxă hội và pliât iriổn dẩi
nước cà trong thời binh cũng như trong các cuộckhángchiếncùa dãn lộc
SỐ lượng tuyển sinh dại học hảng năm ngày củng tâng Cức ngành dùo
lao: Hộ Bốc sĩ hao gôm: Bác sĩ da khoa Bác sì RUM, Biic sĩ Y học cỗ truyền, BÁC sì Y học gia dinh, với thời gian dòo lụo 6 nam, hộ chính quy Ilệ
cử nhân Y khoa bao gồm: Cữ nhản YTCC, Điểu dưỡng vỉi Kỹ thuật y học,vói thời gian dào tạo 4 năm Theo chương trình khung dủo tạo Bác sĩ dakhoa dược ban hành theo quyết định só: 12/2001 /QĐ-BGD&Đ I ngày 26tháng 4 nảm 2001 của Bộ Giáo dục vù Dào tạo da nêu rô: Chương trinh gồm
264 don vị học trinh bổl buộc, 41 don vị học trình tự chọn và 15 don vị họctrinh thi tốt nghiệp Chương trình dào tao theo trình lự dề sinh viên học các
môn Klies-CH, tiền làm sồng ròi mói học sang cốc môn lãm sàng Trong
các môn y học lãm sảng,các môn Nội, Ngooi, Sân, Nhi là trọng(ỉm
Dổi với hộ bác sĩ do thời gian dào lao lâu, sự tảng trưòng và biên dối về
kinhte vâ xà hội, sựxuất hiệncủa cAc bênh mói và lái phút bộnh cũ, nên nhu
càu CSSK vỉ milt quy mô và cơ cầu thay đỏi nhanh chỏng dâ lác dộng
không nhỏ dến ván dỏ lựa chọn chuyên ngành của sinh viên Y khoa
1.4 Thực trạng lira chọn chuyên ngành ờ Viộl Nam và trên the giói
f.4 t Các nghiên cứu VC hra chọn ngà till nghề cùn xiirỉr vỉên MỘI Num
Nghiên ciru “Định hướng nghỉ nghiệp của sinh viên Đội học KIIXII&NV” của Nguyen Thị Như Trang nfim 2006 Túcgià <J,Ì lựa chọn dốilượng nghiên cứu là -sinh viên năm thử 2 và ihír 3, vả di sâu tim hiểu ihực trụng định hướng nghề nghiệp cùa sinh viên và dánh giá hai yểu tẮ tác độngđén lựa chọn nghe nghiệp củasinh viên là yell lổ gia dinh và mói (rườnghọc
Trang 17lộp(giađinh ít có vai trờ dịnh hường chuyên môn vú gin trị viộc làm nhưng
giadinh lại có vai trô dâng kẻ trongviệc duy trl hưởng chuỵ&n môn củn sinh viên Mỏitrường học tập cùng lã yếu tố tác dộng tói dịnh hưởng viộc lâm cùa sinh viên 171
Cùng liến hành trên nhúm sinli viên ĐIỈKHXI-I&NV nhung lả sinh viên
nOm cuối cùng, tác giá Phạm Huy Cường nũm 2009 dil di sâu phân lích các
yốu t6ãnh hưởng den lựa chọn nghe nghiêp của sinh viên bao gồm yểu tô: gia
dinh, bọn bè môi truừng học lộp, yểu lẴ truyền thông dại chúng và môitrường nghỉ nghiộp Kẻt quA nghiên CŨII chu thầy (2J:
- Du sổsinh viên cố định livóng nghề nghiệp nhimgtỷ lộ chưa chác chán
chiếm 70% vù 27,8% lả cỏ dinh huúng nghề nghiệp cụ thê,còn lọi lủ chưa có dịnli hướng Đố tài dà xác dịnh các yổu lổ ành hướng den lựachọn nghè nghiộp của họ gôm cô: gia dinh, bqn bè truyền thông dụichững, môi trườnghọctập, mõi truòngnghê nghiệp và việc dịnh hướng
nghènghiệp của sinh viCn biền dổi theo lừnggiai doạn nhất định
- Gia dinhdóng vai tròquan trọng ngay lù khi sinh viênbát dầu lựachọnngành học vủ liẻp lục duy trì ảnh hưởng cho deft khi sinh vión lổinghiộp Cách thức lác dộng của gia dinh dến sinh viên chữ yểu thông qua viộc động viôn, hỏ trợ về vật chát cung như linh than dề sinh vién
lưa chọn, licp lục duy tri theo định hướng chuyên môn và hổ trợ mộtphần khi sinh viên dinh hướng nghe nghiệp sau khi ra trường Sự tácdộng cùa gia dinh đón dịnh hướng nghè nghiệp của sinh viên là giâm dần cùng với xu hưởng xuất hiên cùa các yếu lố tác động mới trongquâ trinh sinh viôn bước vùo nìồi Iiuùng sổng, quan hè x3 hội và học lộp
mời ởđộihọc
- Yẻu tổ nghề nghiẻp cùa cha me sinh vỉôn tạo nôn một sẲ khốc biệt giữa
các nhóm sinh viên nànì cuổi cAc ngành khoa học x3 hội: cha mẹ cỏ
Trang 18nghè nghiệp là công clìửc hành chính sự nghiệp và NCKH cỏ xu
hướng hô trợ con cúi lựa chọn ngỏnh học nhiều hơn, dồng thời các gia dinh này cũng thường xuyên quan tủm hơn đen định hưởng nghenghiẽp cũa con cúi Trong khi dó những gia dinh có bồ mẹ lâm nghenóng nghi ộp hoộc kinh doanh thường ít quan tâm hơn đen dịnh hướng
nghe nghiệp cùa con
- Môi trườnghọc lập có sự tóc dộng lâudài dốnquả trinh hình thành định hưởng Iighề nghiộp cùa sinh vién Bill đàu lừ khi lựa chọn vào trường cho den tận khi tẨt nghiệp
Các tđc già Tràn Thu Mien Nguyên Thi Minh Phương cũng nghiêncúu
vồ dịnh hướng vl^c lâm vù khu vực làm việc của sinh viên sau khi ra trườngcho kểt quả tương tự nhau: da sổ sinh viên sau khi ra trường mong muôn dượclâm việc ờ Hà Nội (chiếm 56%) Khi nghiên cửu về các yểutổ ảnh hường denlựa chọn việc làm thi kết quà cho thầy vai trò của gia dinh, cảc môi quan hụ
xã hội vả nghề nghiộp của cha mẹ ảnh hướng trực liếp den việc dinh hướngviệc lâm sau nâv cùa sinhviên (4J, (6Ị
Kết quà nghiên cứu cùa Vũ Háo Quang n.1m 2001 ve dịnh hướng giátri
của sinh viên Trường Đụi liọc quổc gia Hà Nội cho thấy: có 42,0% sinh viên
chộn giã tri nghề nghiụp cỏ titu chi là “dược xỉl hội coi trụng* và 45,0% sinhvién chọn tiêu chí “có thu nhập cao*' [8Ị Tác giả Phạm Tất Thing năm I997với de tài “Định hướng chọn nghề và noi làm viộc của sinh viên khi lối
nghiệp Trưởng Đại học KHXH&NV” d3 di sâu vào hai klúa cạnh là thực trạng định hường chọn nghe của sinh viên và nơi làm việc cùa sinh viên sau khi ra irường |9J
Trang 191.4.2 Các NgJilfn cứu vè iự(f chọn chuyên UỊỊÙnh Y khoa trỉ‘ u thỉ ỊỊÌửi
Ở cóc nước phát triiin như Hoa Kỳ và Anh dâ có nhiều nghiên cứu vè
lựa chọn chuycn ngành cũn sinh vién tnrởng y cũng như cảc yếu lôảnh hưởng
dunviệc lựa chọn một ngành cụ thê (13] 119] Theotác giả Bland và cộng sự việc lựa chọn chuyên ngành của sinh viên chinh là môi quan hộgiừa một bên
là nhận thúc vổ những chuyên ngành mà hụ dang xem xét lựu chọn vù bên kia
lả những nhu cầu cùa việc pltát triên ngành nghê dẨ dọt dược các nhu cầu của
cá nhân, gia dinh và xfì hội|l 11 Các nghiên cứu cũng chi ra ring nhộn thức
về chuyên ngành vủ nhu câu phát triền nghè nghiệp của mối sinh viênthề hiên
thông qua nluìn thứcvà quan niệm cùa họ về giá trị nghe nghiệp và chịu ánh
hưởng cùn một số nhóm yêu tô có ý nghĩa quan trụng trong vice lựa chọn
chuyên ngành của sinh viên y khoa ở các nước phương Tây Đó là các nhóm yếu tổ thuộc về (1) dộc diểm của cỏ nhún: (2) dộc diễm vẻ gia dinh; (3) các
yểu lổ vổmôi trường học tộp; vã (4) các youtổ ve môi trường xùhội
vè nhóm các dộc diem cả nhân, cúc nghiên cửu cho thấy một số ycu
tồ Anh hưởng lởi việc lựachọn chuyên ngành là giới tinh ( Theo thôngkê cùa
lliộp hôi các trường dụi học y te lloa Kỳ cho thầy: da số níì giời sau khi lôtnghiộp chọn chuyên ngành Nhi, Sân phụ khoa còn nam giới thì chọn chuyôn
ngành Ngoại khoa) [19] Tinh trạng kinh té cá nhún bao gốm sổ liền nợ
trong quá trinh di học cùng ảnh hưởng dền lựa chọn chuyên ngành sau khi
tổt nghiệp, vai trò gia đình và chủng tộc cùng ảnh hưởng den lựa chọnchuyên ngành
Ve nhóm các yếu tổ gia dinh thi cức yếu tố có liên quan chột cho với
viộc lựa chọn chuyên ngành là trinh dộ học vản, công việc (có liên quan đènngành y hay không), và thu nhịp cùa cha mẹ Một só nghiên cứu cũng chothấy cần quan tâm dến những người cỏ ảnh hưởng khác trong gia dinh bêncạnh chame
Trang 20Hoi nhóm yéu lố khác ÍI dược nghìén cứu quan lâm hun lả môi trường
học lộp và môi trưởng xđ hội vl lý đo liên qunn dân cách thức đo lường các
youtổ ánhhướng Việc sinhvicn học qua các chuyên ngảnh khácnhau cóánh
hướng lờn đến quy cl dịnli lựa chọncùa hụ vi chi thủng quagiai do<innảy sinh viên múi có khả nũng dánh giá dược sự phù hợp của minh vái một chuyên ngành mà hộ mong muốn lựa chọn 118], |21J Trong mỏi trưởng học lộp cúc ycu tổ dược quan tám den nhiều bai> gồm trái nghiệm của sinh viền vởi các
chuyên ngành trongquá trinh học lộp ảnh hưởngcùa giáo viên vàánh hướngcủa bụn bè với viộc lựa chọn chuyên ngảnh Các yéu lò khúc ii dược quanlâm vl khỗ do lường là tủc dộng của chương trinh giăng dạy cũng như dộcdiêm giảng dạy củo các trường y có ánh hưởng thẻ nào dến lựa chọn chuyên ngành cùa sinh viên
Nhỏm cúc yếu lổ mùi trưùng xQ hội chủ yếu lụp trung vào quan niỹ-mcùa sinh viên về mức thu nhộpcùa cốcchuyên ngủnh cũng như quan niệm của
họ vềsụ “danh giá” cùa các chuyên ngành theo dánh giá cùa xã hội
Các nghiên cứu cùng cho tháy lựa chọn chuyên ngành thạy đối trong
quá trinh học tflp ở trường y vì trong quá trinh học lộp người sinh viên có
thỏm thôngtinvè chỉnh bân thân mình củngnhư vèchuyên I»gành hay dịa bán
mình mong muốn công tác và trên cơ sở thông tin này thay dổi lựa chọn so vôi ban dầu
1.4.3 Cổc nghiên cửu vẻ lụa chọn chnyên ngành Y khoa ử Vĩ ft Nam
Ờ các trường dọi học Y trong nước chưa cỏ nghiên cứu vè lựa chọnchuyên ngành của sinh viên Y khoa Trưởng ĐHYHN lã trưòng di dầu trong các nghiên círu vè sinh viổn nhưng nghiên cửu VC lựa chọn nghè nghiệp cửa sinh viên y khoa thi chưacónghk'ncứu nào
Trước dãy, viộc lựa chọn chuyên ngành là bắt buộc Đièu này có the
dản tới phẩn nào diều chinh được nguồn nhân lực y te cân băng trong các
Trang 21chuyên ngành, lĩnh vực Tuy nhiên lọi không đápứng dũng nguyên vọng cOngnhư sỡ thích cửa sinh viên Hiện nay, sinh viên dtrợc quyên tự do lựa chọn
chuyên ngành mà minh yéu thích Đièu nảy cho thấy đáp úmgdúng tâm lư
nguyên vọng cùa sinh viên nhưng lại ánh hướng dến vice thiều hụt nguồnnhàn lựcy lể ở một sổ chuyên ngành mả sinh viên ít lựa chọn vào Điểu này
cũng là một phần khó khănvènguồn nhũn lực y tếtrongtương lai mù Bộ Y tề
dìl chira
/.</ Già irị nghè nghiệp vá tnộl sổ cách phân loại trcn thế giứi
Trong thủi gian gần đây cúcnghiên cứu lập trưng nhiêu hơn den cácgiã trị nghe nghiệp mỏ sinh viên y khoa xây dựng cho hãn thân trong quá trinh học tập và cho rảng diều này cô ý nghĩa quan trọng trong viộc định hướng chuyên ngành và nghề nghiệp y khoa của sinh viên |16J, 122] Nhưdà nổi ớ
trên, nhận thức giá trị nglìề nghiẻp của sinh viên bị chi phổi bởi các nhu cầu
phát triền nghe nghivp của cú nhân vànhộn thức về giá trị vi dộc diem của
câc chuyên ngành có the dem lại chosinh viên
Giá tri nghe nghiệp lồ một trong nhũng biổu hiên rỡ net cùa xu hướngnhân cách Định hưởng giá tri la sở bên trong cùa hành vi, quyết định lóisông cùa cá nhãn Gió trị và đinh hướng giủ trị dưọc hình thành trong quá
trinh sổng và hoạt dộng của cá nhàn, trong quan hệ với tụ nhiên, xù hội và
cộng dồng Chinh vì vộy, giá trị và dinh hướng giá tri luôn là vân dề dượcnhiều tổ chứcvà các ngành khoa học quan tâm nghiẽn.cứu[IOỊ
Vĩèc cá nhãn và cộng dồng tóc sỹ xác định cho mình những giá tri
nghe nghiộp có ý nghĩa quan trọng về y dire và y nghĩẽp và ngày câng nhiêu
trường Đọi học Y trẽn thề giới quan tAm đen viộc giáo dục giá trị nghènghicp
cho sinh vicn y khoa [19]
Trang 22Sinh viên y khoa sê là live hộ thầy thuốc trong lưinig lai, sè trực tiổpđảm nhận công VĨ(‘C châm sóc sức khoỗ cho nhân dân nhưng nếu khủng có định hướng giá trị nghề dúng đản thi khó có the tự rên luyện bỉìn thân de cỏ những phẩm chất vả năng lục cầnthiết cho một bác sĩ trong tương lai dể đápứngdùi hỏi của nghề.
Paul I lartung và cộng sự phân nhóm các giỉí trị nghé nghi-ệp của bác sỹ ởHoa Kỳ theo 6nhỏm như sau (19Ị:
- Các giátrị nghe nghiệp liên quanđón sự đanh giá (prestige): những giá tri thuộc nhổm này nhấn manh mong muốn thành dụt về chuyên môn,dược dồng nghiệp ngưởng mộ và có vị thỏ cao trong giới y khoa
- Giá tri ve sự phục vụ (service): nhắn mạnh mongmuốn dược chúm sóc,
quan tủm dến an sinh cùa người khác không kể đến liền bợc hay các
bống lộc khác
- Giã trị về lính chù dộng/lự quyết (autonomy): nhan manh mong muốn
có sự dộc lộp, một mức dộ lự do nhất định vâ khá núng lự kiếm soát
trong các quyết dịnh hành nghề cùa minh
- Giá trị về dời sổng cá nhân (lifestyle): nhấn mạnh mongmuốn cồ mộtdời sống cá nhân cồn bàng githi công việc và đòi sống cá nhân, gia
dinh; coi irọng những củng việc cô thê kiêm soát dược VC thời gian vồ khôngcớ quá nhiều sức ép trách nhiệm và sự thay dôi
- Giá trị về quản lý (management): nhẩn mọnlì mong muốn được cỏ tráchnhiệm với nhân viên cũngnhư có quyên uy dề quản lý, giám sát I1Ọ
- Giá trị theo duổi con dường khoa học (scholarly pursuits): nhấn mạnh
mong muổn được gfin bó chặt chỏ (engage) vời cúc công viộc liên quanđén nghiêncữuvà học thuật chứ không chi thựchành dem thuần
Trang 23Trốn cosở xác đinh các giáiri này Paul Hartungvù cộng sv nam 2002
xây đựng Owing đo giá trị cũn bác sỹ trong thực hửnh y khoa (Physician Values In Practice Scale) và rất nhanh chổng được líiộp hội các trường dọi
học Y khoa lloa Kỳ AAMC (Association of American Medical Colleges)
ứng dựng trong cúc nghiên cửu và trongviệcgiúp sinh viên y khoa lựa chọnchuyên ngành phù hợp
Trang 24Trên cư sớ tham khao các tài liệu về các yếu tỏ anh hướng đên lựa chọn chuyên nganh cua sinh Viên Y khoa õ cácnước trẽn thế giới [12-15], [21], chủng tói xảy dựng khung lýthuyết vềVCUtố anh hương đèn lựa chọn chuyên ngành củasinh viên.
Njiwh
Kè: quàfloc ttp
GéiỊ »ẻ sựdanhỊpa cùa ctvyẻnngãrii
Gổ 9| 4sựptoc AIGain vẻ su Quán lyG4 m 4 to> sống anhân
Gar theo đ(Aconđương khoa hoe
Trang 25CHƯƠNG li ĐÔI TƯỢNG VÁ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu
2.1 Dổi tuựng ngliiSn cứu
- Sinh viên Y6 đa khoa Trường Dại học Y 1 là Nội
Tiêu chuẩn lụa chọn: sinh viên dang học năm thử 6 hộ da khoa cùa
Trường ĐI IYHN khỏa học 2005-2011
2.2 i>ịađicm»tliíri gian nghiên cứu
- Thờigian: tháng 3/2010 đentháng 10/2011
- Địa diểm: Trường Dụi học Y Hà Nội
2.3 Phirangpháp nghiên cửu:
2.3 ì Thiếỉ fiể ngMỂtt cứu:
Nghiền cữu két hợp phương pháp nghiên cứu định lượng vàđịnh tinh
- Nghiên cứu Định lượng: sú dụng thiết ke diều tra ngang
- Nghiên cứu Định tinh: nghiên cửu tham dò và tim hicu sâu vắn dề
nghiên cứu
- Cỡ màu dược lính theo còng thức ướctinh một lỹ lộ:
Trong đổ:
a: Mửc ý nghíathốngkẻ (a-0.05)
Z: Giá trị thu dược lừbảngz ứng với giá tri a dưựe chọn
c: Mức sni lệch tương đổi giữathamsổ mauvà tham sỏ quân Ihé (c- 0.3)
n: Cữ m5u nghiên cửu
p: Tỷ lệ sinh viên không bicl lựa chộn chuyên ngànhrào (p-0.1)
(Dựa trèn nghicn cứu diều trathừ trên 30 sinhviên Y6da khoa củaTrường Đọihọc Y HàNội)
Trang 26Như vậy:
(0,1 X 0,3)
Vỉ cở mẫu này(n” 196)vượt quố 5% kích Ihưởc cùa quần the (N"331) và
cỡ mâu trên cần dược hiệu chinh theo công thức sau:
Trung đỏ:
- n<í Củ màu diều chinh cho quằn thỉ hữu hộn
- N: Kích thướccùn quần thỉ hừuhan (N“331)
- n: Cờ miu tinhtheo công thúc(n-196)
Thaysố vào ta dược:
196 +331
Sau khi cộng với 20% sinh viên bõcuộc Vộy cờmầu nghiên cứu lồm
tròn là 150 sinhviên Y6 đa khoa dược chọn vào nghiêncứu
- Phương phốpvàkỹ thuật chọn mllu:
+ Lộp khung mău lù sinhviên Y6 da khoa từ Phòng DTĐll
+ Tír khung mỉu này lựa chọn ngỉỉu nhiên ISO sinh viên phân tầngnam nừ theo tỷ lẹ lươngững với tỳ lé namnữ trongquần thể
2.3.22 Chọn Uìâtt Hiền ira cho nghiên cứu định rinh:
- Thảo 1uộn nhóm: nghiên cứu tiên hành 2 thâu luôn nhóm với sinh
viôn Y6 da khoa trong dó mỉi nhóm cộ 6sinh viên
- Phóng vân sâu; chọn 5 sinh viên lựa chọn các chuyên ngành thuộc
hộ nội; Chọn 5 sinh viên lựa chọn các chuyên ngành thuộchệ ngoại;
5 cm chưa chọn gỉ và 5 sinh viôn chụn Y1IDP/YTCC hoặc Khoa
Trang 27hục co sở co bủn Như vộy tống số sính viên Y6 đakhoa dược lựachọn phôngvân sAu là khoáng 20 cm.
- Vậy tồng số sinh viên tham gia trongnghiên cửu định lính là 32
2.2.4 Ctic bỉểii số nghỉStt cừu fỉj
2.2.4 Ị TĨNÁtg lilt chung:
Nlióni hiểnsố vềđặcđiềm Iihán khẩn vù xã hội cửa cá nliỉìn:
- Tuổi: lính Ihco tuồi LÌưunglịch;
- Giởi: giởi linh Nam hay Nũ;
- Chi phi trung bình /tháng cúa sinh viên: tỉnh bàng VN dong;
- Thu nhộp trung blnh/thúngcùasinh viện: tính bàng VN dỏng;
- Thnm gin câu lọc bộ cùa Trường: có tham giahay không
Nhúm biển sổ vồ dặc diem gin đình:
- Trinh dộ hụcvẫn của bổ/mẹ: ưình độ học vun cao nhất daidược;
- Người cố thổ giúp sinh viên xin dược viộc làm trong ngành y: có hay không;
- Ngườitronggiadinhlàm ngành y: cở hay không
Trang 282.2.4.2 Các bien chơ mục tiiu ỉ: Mỗ tà ỉựơ chọn chuyên ngành và sự thay
ỪHYM
Lira chọn lĩnh virc/chuycn ngành:
- Chuyên ngành/lình vực đầu tiên sinh viên mong muốn lụa chọn
sau khi lốt nghiệp trường Y;
- Lý do sinh viên lựa ch-ọn lĩnh vực/ chuyên ngành mong muốn
Sự thay (lôi trong lựu chọn:
- Thay dối chuyên ngảnh/ỉĩnh vực so với hiện tại (cỏ thay dồi hay
không);
- Chuyên ngành/lĩnh vực thay dổi lựachọn sovới ban dầu;
Lý dothaydổi lựa chọn
2.2.4.3 Bien sớ chớ mực tiêu 2: Xác định một sồ yểu tổ ỉỉên quan (ten lựa
chọn chuyên ngành cùa sinh vỉényứ đa khoa trirờtỉg DHYHN:
Yểu tổ cá nhãn:
- Giói;
- Nơi sinh;
- Chi phi trung binh/tháng của sinh viên;
- 'Hiu nhập trung bỉnh/thâng cùasinh viên;
Điểm học trung binh cũanãm học trước dó
Yelltố gin dinh:
- Trình dộ học vấn cùa bỏ/mc;
- NghẦ nghiệp của BÀ/mẹ;
- Số người trong gia đinhlàm ngành y
MÔI trtrờng học tập:
- Mồitrường trường học;
- Môi trường bcnh viộn
Trang 29Ycu (Óxâ liội:
Sự danh giá của chuyên ngành:
• Mối quan hệ xà hội
Nhỏm giíỉ trị nghề ngliiộp:
Giá trị về sựdanh giá của chuyên ngành;
- Giá trị VC sựphục vụ;
- Giá irj về lính chủ dộng/tựquyét;
- Giá (rivề đòisống cá nhún;
- Giá trị về quủn lý;
Giã (ri (heo đuổi condường khoa học
Nghiên cứu sử dụng phicu diều tra tự diền
Quy trình thu thập số liệu:
- Bộ câu hôi dược xây dựng dựa trẽn cúc biền sỗ nghiên cứu Sau khi
dà hoàn thành bộ câu hôi dược tộp huân và điêu In thử trênsinh
viênnhím kỉổm tra lính logic, phù hợp cùa bộ câu hỏi
- Sau khi chọn sinh viên vào nghiên cứu, liên hệ Ptiòng ĐTĐH de
xem lịch học cùa sinh viên Trên cơsớ lịch học, chọn thời diễm phủhợp nhát với sinh viên dể ít ânh hường dến thừi gian học tập cùasinh viên
- Những sinh viên than* gia nghiêncứu sỗ dược gửi giấy mời (hum gianghiên cứu, gửi niũ cả nhân, giíìi thích dầy dù mục dlclì, lính bão
mật cùa nghiên cứu, thòi gian cần thiét dề hoàn thành một phiếu
dièu tra và (rên cơ sớ dỏ quyết dịnh cỏ tham gia nghiền cửu hay
không
Trang 30- Sinh viên dồng ý tham gia nghiên cứu được tổ chức điều tra theolớp.
- Việc diẻn phiếu hoàn toàn trẽn cơsở bào một, dưới sự giám sát cùa trợ ly nghiên cửu Trợ lý nghiên cửu sê kiểm tra phiếu sau khi hoànthành dẻ dâm bãokhông bỏ sót
2.2.5.2 Nghiên cừit đinh tinh:
- Cốc kỳ Ihuột chính dược dùng trong nghiên cứu dịnh linh là phỏng
vầnsâuvù thỏo luận nhúm, quan sát
- Cúc công cụ dùng cho các kỹ ihuộl nói trẽn lù các bủn hướng dàn
tháo luận nhóm, phỏng van sâu Dồng máy ghi ãm ghi lụi cuộc thàoluộn hoặc phỏng vấn sau khi cỏ sự dồng ỷ cùa sinh viên tham gia
nghiêncửu
2.2.6 Quàn tỷ, xìr tỷ và phùn tích i'ổ tiện Ị3Ị, Ị5Ị
2.2.6 ĩ Dấi vửi nghiên cừu (tịnh ỉupng:
- Sỏ liệu dược lâm sạchtrước khi nhập liộu
- Sỗ liệu diồu tradượcnhập vào máy lính với phân mèm EPLDATA
- Vice phân tích đuợc lien hành dựa trôn phần niêm s I AlA 10
- So sánh, phân tích tìm mải liên quan giữa các yếu tố cả nhân, gia
dinh vA xfi hội với mongmuốn lựa chọn chuyên ngânh/lỉnh vục của
sinh viên Nghiên cứu sử dụng các lest thongkê Best, Fisher’s exact,Pearson chi2 ANOVA Những sinh viôn lựa dtọn các chuyên ngànhthuộc lĩnh vực lâm sàng khi xâc dinh cảc yếu lố anh hưởng den lựachọn chuyên ngỏnh, chúng lôi phân loại cức chuyên ngânh này theophin loại tuyển sinh Bác sT nội trú của Phòng quân lý đào 1(10 Saudại hộc củaTrưòng thíình hai hệ: I1Ộ nội vã hộ ngoọi
Trang 314 Các chuyên ngành hộ nội baô gồm: Nội khoa, I lối sửcClip cửu, Nhi
khoa, Tim mạch, Huyỗt học - Truyền máu, Lao vã bệnh phối,
Truyền nhiSm, Thản kinh, Tâm thần Da lieu, Di ứng và mien dịch
lâmsáng, Phục hồi chức núng Y học hạt nhân
4 Cácchuyên ngành hệ ngoại bao gồm: Ngoại khoa, Phụsản, Tai Mũi
I lọng Răng I lỏm Mặt Nhũn khoa Gày mê hồi sửc, Phau thuật lạohình, Ung thư, Chẩn đoán hỉnh ảnh
Phàn gill tri nghề phân lích theo nghiên cứu của Paul Hartung vft cộng
sự bộ cốu hỏi có 38 item dược phún vảo 6 nhóm giá trị (giá trị VC sự danh giá
cùa ngành nghe, giá trị vè sự phục vụ, giá trịvè tinh lự quyổt giá tri liên quandền dời sống cá nhân, giá tri VC quán lý, giá trị theo duối con dường khoahọc) Nội dung cụ thểcủa lừng giá tri dược trinh bàyờphần tổngquan
2.2.6.2 Dối vói nghỉêti cứu định rỉnh:
- Gởbăng phỏngvầnsâu vả thảo luận nhóm
- Mã hỏa và sápxếp cácthông tin theo mục liêu nghiên cữu
- Tổng hợp, tỏmtốl Cíie thôngtin và rút ra két luận cỗ kèm theo trích dan
tiêu biổu
2.2.7 Saỉ sổ vù cách Ml ồng chỉ nai iể ỊỈỊ
- Sai sốCÔthể gập irongnghiên cửu nủy là sai sổ ihông tin Sai sổnhólai khi hỏi về Ihay dổi lựa chọn sovời hiện tụi, sai sổ trong quá trinh thiểt
kế,thu thập thông tin
- Một sỏ biỹn pháp khấc phục sai số:
* Thiét kế bộ câu hôi rd ràng, dễ hiểu
* CAc dinh nghĩa tiêu chuẩnđưa ra thống nhốt, rồ ràng
+ Tip huổn kỳ cho diều tra viên vổ bộ càu hỏi nhàm thống nhầt vềtừng nội dungcâu hói
-X.- w <;• * -ứ:
Trang 32■* Hướng dàn và giàỉ tlikh cho sinh viên lùng cảu hòi dặc biệt lànhững cồu cờ bước nháy, Iiliửngcàucó nhiều lỉnh huống lựa chọn.+ Phiếu diêu tra dược giám sảl ngay irong ngây diều tra.
* Tạo lòng till giữa nghiên cứư viên và dổi lượng nghiên cứu
* Dổi lượng ihỏa thuận lự nguyện ihanì gia nghiên cứu khi dỏ thiihồng lin s€ chinh xác hon
2.2.8 tỉề iỉọo dice íroitỊỊ II ” hiên Cỉiii
- Nghiên cứu được sự dông ý của Ban giAm hi<Jư Phòng dào tụo Dụi
học vàcác Phòng, Ban liên quan
- Việc tham gia cùa sinh viên hoàn toàn trên cơ sở mong muôn tựnguyện tham gia sau khi đỉl dược giải thích rồ vè mục đích và ỷ nghĩacùa nghiên cửu
- Nghiên cửu se không thu thập các thông tin nhận diện sinh viên, vỉ
dụ như lớp lổ, ten ngây tháng nôm sinh hay quẽ quán Mồi phiều
diêu tra sẽ cỏ một m3 số riêng
- Két quá nghiên cứu dượcphân hổi cho sinh viên, Ban giám hiộư vù các Phòng, Ban liên quan
I
Trang 33CIIƯƠNG III KẾT QUA NGIIIÊN cứu
3.1 Dặc điém chungcủađổi tượng nghiên cửu
Có 150 sinh viên Y6 đa khoa cùa Trường tham gia dicn phiếu vồ hoồnthành phiếudiều tra
Bâng 3.1: Đặc điểm chung cùn đồi tượng nghiên cứu
Trang 34Cúc dộc diềm của dối lưọng nghiên cửu dược trình bày trong bàng 3.1
cho thầy: có81/150 nữ sinh viên chiêm tỳ lộ 54,0% Da số sinh viên ở dộ tuổi
24 tuổi chiêm IV lệ 67,3% và cỏ diếtn học ở mức khá, giối (tử 7,5 -8,4) chiếm
tỷ lộ cao nhát (54,7% ), vù cỏ rat it sinh viên có diổm trung binh ứ inủc lừ
5.4-Ó.4 chiêmtỷ lộ 2,0% Sinh viên sinh ra ỏnông thôn chiếm tỳ lộ 45,3%
Chi phi và thu nhập trung binh hàng tháng của sinh viên gần 3 triệu dồng Kul quà PVS và TLN cho thấy; các chi phi chù yếu lã chi phi cho họetập, chi phí m uổng, nhủ ởvà di lợi (bỏng 3.2) Nguồn thu nhập chù yếu củasinh viên lử việc gia SƯ họcbổng vànguồn trợ cầp tìr gia dinh (bảng 3.3).Bảng 3.2 Các chi phí trung bình/íhúiigcủn sinh viền
Trang 35Bàng 3.3: Các nguồn thu nhập chỉnh của sinh viên:
Nguồn thu nhộp cũn sinh viên :
Gia sư vâ các cồng việcdộy học
Làm thèm ờ phùng khảm/bệnviộn
Trinh dược viên
Bàn thân vay lừ ngân hàng
Trung bình ± SD
400.000 ±318.720 ±
Bâng 3.4: Tỳ lộ sinh viên thum gla vác lioụl động ciìa liộí, câu lạc bộ cùa Trtrửng và mức dộ hài lỏng vửi sir hố trợ của bạn bê
Mức độ hài lòng với sự hồ trự của bạn bètrong lóp,
trong trưừug khi gặp khó khãn (n - ISO)
Đa só sinh viên năm cuối của trường không tham gia các hoạt dộng cùa
càu lạc bộnhả Trường và chicó gan 1/4 sinh viên thamgia vào các hoai dộng
này Hầu hốt sình viên câm tháy hãi lõngvói sự I1Ồ trợ của bon bê trong lớpvũ tnròng khi gộp khổ khrin trong tham gia các hoột dộng Có 84,7% sinh viêntrà lởi gẳn bỏ với nông thôn lừmửc trung binh trở lỏn
•xr ừ; < :• -i:
Trang 36.1.2 Dậc diem lựa chọn linh \ực/ ch liven ngành ninng muốn CÚM sinh
viên V6 đn khoa và sụ thay đổi lựa chọn chuyên ngành
3.2 / ĩhực CTịtng mong muồn lựu chọn linh vực/chuyên ngành cứa sinh viên
••I uihviK' Ih.'ah-S c« *•.€<• I'.»n-l.inhMK YTCCvaYIIDP
Ludivm láni s.ing
u< ‘Iiiia lll.iclx<«iUnỉivnc
Biếu đồ 3.2 Tỹ lệ sinh viên mong mtinn lira chọn linh VỤT
Từ biểu đò 3.2 cho thấy; 80% sinh viên mong muốn lựa chọn lĩnh vực
lâm sàng; các lĩnh vục KIÍCS-CB YTCCvâ Y111)1* dược sinh viên lựa chọn
lì chi chiếm lir 3-5% Có 12,0% là sinh viên chưa lụa chụn lình vực
Qua phóng vấn sâu (PVS) và thào luận nhóm (TLN) sinh viên cho kết
qua tưong lự đa sổ các bạn sinh viên mong muốn lựa chọn lĩnh vục lâm sàng
nhăm chỉm sóc diều tri và phục vụ người thân vỏ người bệnh trong xâ hội Một bạn nam sinh viên chọn lâm sáng nói "7'liực ra em (là xác đinh rtit lá rà
cải khiu cụnh khữc " (Nam. lởp Y6A)
Mót sổ it các bụn chọn lình vực YTCC& YỈIDI’ cho ring: lúc đàu thi
vào trường Y chọn ngành học là bác sĩ đa khoa nhung khi học lâm sàng thi
Trang 37thấy minh không phủ hợp với lính cách, sở tlilch cíl nhân Khi liổp xủc vờicâcanh chi khóa trên học YTCC thl thây minh phù hợp với YTCChim vàchọn
Một bọn nữ nói "trong qttứ trĩnh học thỉ em thây lâm sàng tninh khổng cám
thay thích lốm không hợp tàm rồi sau dó cm mới dì hỏi cức anh chì di làm
ỴTCC fht cm tháy qttủ trình lùm việc của YTCC là rất Hứng dỏng, thoải mài
Khi hòi lý do các bạnsinh viên chọn lĩnh vực KHCS-CB thì có bạn cho
ràng học Um sửng thấy vải vàvà íỉil sợ di trực, dặc biệtlả không cỏ thời gianchnm sóc gin dinh Một bựn nữ nổi â'Làm him sàng em tháy rát lã vắt và cứ
nhtìng cói gương em nhìn th(iy những hác sĩ trưng viện chàng hạn càc anh chị
áy cỉỉirg cô rcỉt ít thời gian dể giành cho gia đình Di lủm cà ngày rồi tơi lai
trực nỉỉa cho nên là em cling không muổn mình cùng bị giống như các anh chi
và mttổn thay đôi" (Nữ Y6A, chọn lĩnh vục KI ICS-CB)
Trang 383.2 1 2 Tỳ lị sinh viên lira chọn chtạỹn ngành ỉrttriỊỉ 90 sinh viên niinif(
muon lựa than lĩnh \'ỉff tâm sàng theo giứi
IMng 3.5 Tỷ lệ sinh viên lira chọn chuyên ngành trong số sinh viên lụmchọn linli ực lâm sảng theo giới
Trang 39*Chuyên ngành khác bao gồm; Rữirg /làm Một; Trụyền nhiễm Lau vờ bệnh
Số liệu lừ bàng 3.5 chơthảy: Trong $ồ sinh viên lựa chọn lình vực lâm
sảng thi cỏ 15% sinh viên chưa lụa chọn chuyên ngành cụ the Két quà l*vscho Ihằy: sinh viên chưa lựa chọn chuyên ngành là do họ không có ý định thinội trú nên không cằn lụa chọn chuyên ngành cụ thể Mật khic, họ chưa lựachọn chuyên ngành vì sau này ra trường nếu xin được viộc ở dâu và chuyên
ngành nào còn thiếu thi I1Ợ sê xin và làm việc ở dó Một nữ sinh viên nói:"
Sau ttày ra trường, ví <ỉụ em thích ntộf chuyên ngành này thật nhtmg mà khi xin vào bệnh viện người la lợi thiểu bác sĩ ở chuyên ngành khác thì nêu nành
Cỏ 85% sinh viên mong muổn lựa chọn chuyên ngành cụ thể Cácchuyên ngành như Nội, Ngoại, Sân, Nhi, Tim mạch vổ Tai Mùi Họng dượcsinh viên lựa chọn nhiêu Ngược lụi các chuyên ngành nhir Phục hôi chứcnũng, Lao Da liều Di úng Truyên nhiễm, Gfty mê‘ hối sức Tâm thần Phàuthuật tọo hinh, Hồi sửc cốp cửu và Huyết học truyền máu hầu như rát ỉt hoặc
khôngcó sinh viên lựa chọn
Qua PVS và TLN cho két quà tương tự: da số sinh viên chọn nhiêu cốc chuyên ngành như Nội, Ngoại, Sân, Nhi, Tim mạnh và TMll trong khi câc
chuyên ngànhkhác lọi ítbạn lựa chọn Khi hói lỷ do tại sao thỉ da số sinh viên
cho ràngỏ các tuyổn y te dịu phưcmg chi cổ các chuyên ngành tônghợp như Nội, Ngoại, Sân, Nhi còn không cổ củc chuyên khou lẻ như Ung thư, Phãuthuật tạo hình, Lao IICU sinh viên không xin dược việc ủ Hà Nội thl họ có thề về địa phương lủm dược tất cỏ cácchuyên ngành Một bạn nam sinh viên
Y6 nói răng: “thực ra (ỉi chuyên klrơơ lè cùng rẩt hay nhung bàn thân em
không chọn các chuyên khoa này bởi vỉ cức trung tâm y tể ở luyến huyện
l
Trang 40không cổ chuyên khoa này mà chi cỏ các chuyên khoa lởn như NỘI, Ngoai,
các chuyên khoa lẽ" (Nam Y6C)
Cỏ sụ khác biệt vè giời lính trong viộc lựa chọn chuyên ngành của sinh viên Nam giới chú yểu lựa chọn chuyên ngành Ngoại khoa (21.0%) Tim
mạch (6,7%) Nừgiới cóxu hướng chọn chuyên ngủnh Nội khoa, Nhi khoa và Sân khoa nhiều hơn nam giói Vâ sụ khốc biệt nồy có ỷ nghĩa thông kê với p<0,05
Kổl quà cửa nghiên cứu định linh cho thấy: những sinh viên theo Ngoai
chù yều lả nam giới vỉ họ cho rẳng:”OTU thấy ấn lượng là cói tởc phong bẽn Ngoợỉ nó thoải mái hơn và em thích những cái gì nỏ thoàĩ mủi " hay ý kiến
khác cho rang "em thấy Án tượng nhát vé cái tác dộng của bẽn Ngoai dền
nhổn, tác dụng vù die II trị nó có thể nhìn tháy ngay trước mẳt Em thấy cái
dấy như thòi thức mình, dông viẻn mình chọn Ngoợt" Khi hói nừgiỏi lụi sau lai khỏngchợn Ngoại khoa thi họ cho ring: ‘cAt/ng em rát thích theo ngoai nhưng theo ngoai cần phủi có site khóe hởi vl cồ những ca phải đứng láu dẻ
mổ cỏ khi dền rvỉi tléng dồng hò" Bọn nữkhác củng lô có ý kicn "ỈHỈU chon
Ngơợi thì thời gian không thề kiềm soái dưực vì có nhùng ca mó dột xttđt gai
phù hợp dược vì cân phủi có thời gưm dề chăm sóc gia dinh" Flay ý kiốn của bọn nữ khác cho rang"cm rất thích di Ngoại vì em thích lác phong bẽn Ngoai
các thầy rỗ ỉ thoải mãi, kế cà ỉúc Irài thi nhưng vì tính chát cửa ngành Ngoai
là ứr vất và không kiêm soảl dược thời gian cho nên cm lợi chọn Nội".