1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chuẩn bị, định hướng cho lựa chọn việc làm và một số yếu tố liên quan của sinh viên y6 năm học 2014 2015 trường đại học y hà nội0001

74 53 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn Bị, Định Hướng Cho Lựa Chọn Việc Làm Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Của Sinh Viên Y6 Năm Học 2014-2015
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y khoa
Thể loại nghiên cứu
Năm xuất bản 2014-2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 6,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.Sự chuẩn bị cho lịnh hướng việc làm cúa sinh viên Theo nghiên cứu về thực trạng việc lam vâ khao sảt vê việc lâm cua sinh viên sau tốt nghiệp trưởng đại hục kinh tẻ Thành phô Hỗ chi

Trang 1

DẠT VÁN DÈ

Ngày nay với sự phái iriên cua kinh lề xâ hội nhu cầu châm sóc sức khóc cùa nhân dàn ngày cáng cao người dân ngáy cáng đôi hói các dịch vụ châm sóc sức khoe tốt hon Đẽ dap ứng dược những nhu câu châm sỏc sức khoe người dân phát triển nguồn nhàn lực y tế đu vê sô lượng vã dam bao về trinh độ chuyên môn la rat cần thiết

Trai qua một qua trinh phát trièn lâu dai đội ngũ nhân lực y tê cua Việt Nam đà lớn mạnh Công tác châm sóc sức khoe nhân dân đà tiên được một bước dài de hường tới việc phục vụ nhàn dãn với số lượng nhiều hơn và chat lượng cao hơn, hiệu quá hơn và cóng bang hơn Các chi số sức khóe nhàn dân ngày cáng được cài thiện rò rèt[l] Tuy nhiên, với sức ép cùa gia tàng dân sổ

sự thay dồi cua mô hình bệnh tật Theo chiều hướng ngây câng phức tạp, khó lường, sụ tiến bộ không ngừng cua khoa học còng nghệ Ngành y tế nước

la đang đối mật với tình nạng thiểu trầm trọng bác sỳ ơ một số chuyên ngành

va mất mất cân đồi nguồn nhan lire y tế theo khu vực địa lý, theo tuyển [2J.Sinh viên Y khoa là nguón nhàn lực y tê trong tương lai đóng vai trò quan trụng cho su phát triền cua ngành ỵ tè dát nước Hàng nãm nước ta dào tao khoang 42000 cán bộ y tể cac loai, trong dó các bộc hục dược dao tạo trong hê dãn sự: khoang 3200 sau dại học 6200 dại học/cư nhân [2] Theo số liệu cua Vụ Ktoa học và Đào tạo số sinh viên dại học là bác sỳ dà tốt nghiệp

và dang học dự kiển sè ra trường táng dáng kê qua các nảmp] Một thực trạng dà và dang xay ra là nhừng nám gần dây một bộ phạn sinh viên sau khi tổt nghiệp Dai học Y khoa chưa được sử dụng tốt làm việc trái nghề đảo lạo hoặc chưa tím được việc làm trong thởi gian dài [4] Diều này dàn đến rình trụng làng phi nguồn nlìãn lực trong khi nhu cẩu cua các cơ sư tuyển dụng lã không nho, dặc biột là ơ tuyvn y tè cơ sơ vả các vung klu» khán [4], Vì vậy

.?T C : <€

Trang 2

việc sinh viên chu động chuẩn b? cho ban thán kiẻn thửc chuyên môn, nâng lục VC ngpụi ngũ tin hục kỷ nâng mềm cùng như chuẩn bi về tim kiềm nhã tuyên dụng ngay tư những nãm cuối khi con ngói trên ghề trường đụi hục là het sue quan họng Việc chuẩn bi nay sè giup cho sinh viên có hãnh trang dịnh hướng tốt hơn cụ thê hơn về vị tri việc làm cua ban thân trước khi ra trường Dại học Y Ha Nội là trườngDại học Y tế hàng dâu cua Vièt Nam, với

bê dày lịch sứ hơn 110 năm, nhà trường dà có nhiều dóng góp dáng kê cho việc đào tạo nguồn nhản lực cho ngành y te tính đen nàm 2007 tnrờng dà đào tạo trên 17.000 bác sỳ chinh quy cho cá nưởc SŨ khoáng 10000 học viên sau dại học [5] Tuy nhiên cho dển nay chưa cỏ nluều nghiên cứu vẻ việc chuân bi

va đinh hướng vị tri việc lảm cùa sinh viên sau khi tốt nghièp cua nhà Trường

Vì vậy chúng tôi tiên hành nghiên cứu de tài “<’huân bị dinh hướng cho lựa chọn việc làm và một $ố yếu tồ Hèn quan cua sinh viên Y6 nửm học 201 + 2015 trường l)ạl học Y Hã Nội” với 2 mục tiẻu sau:

1 Mõ ta sự chuản bị tim kiêm việc lãm cua sinh viên Y6 nám học 2014-2015 trường Dại học Y Ha Nội

2 Mô tà VC định hướng vice làm vá một sổ yếu tố liên quan cua sinh viên Y6 nảm học 2014-2015 tnrờng Đai bọc Y Hà Nòi

: <€

Trang 3

CHƯƠNG 1

1.1.Tình hĩnh nguồn nhãn lựr y tv tại Việt Nam

Theo Tó chức Y tc thế giới " mục tiêu cua phát tricn nhản lực y tế là

co một đội ngù can bộ phú hợp có nâng lực thích hựp cho nhùng vi tri phù bợp dê thực hiện nhừng công việc phù hợp và nhừ vậy có the nhanh chóng vượt qua các khùng hoang giãi quyết được những bất cập hiện tại vả dón đầu dược tương lai"[óỊ

Xét VC tốc độ phát triền, số bác sỹ (BS) trên 10000 dãn tại Việt Nam có

xu hướng tâng dẩn đều các số liệu cho thảy trong những nỉỉm gằn đây sổ lượng BS rông đáng kê số lượng nhãn lực V te tiếp tục dược cai thiện

Biêu đồ 1.1 Tỷ lộ bác íỹ/10000 dàn giai đoạn 1995-2012

.Vgww Niẽiì giám thong ké 2007- 2012 [7-12].

Sờ BS trên 1 vạn dân lảng lữ 7,33 nảm 2011 lên 7.46 nủm 2012 (dạt mục lieu dè ra cho năm 2012 trong kè hoạch 5 nảm) số lượng cán bộ y te ơ tuyến

cơ sớ tàng lèn là một kết qua dáng ghi nhận So với nám 2010 sổ lượng nhản lực y tế tuyển xà nỉm 2011 tâng thêm 3549 cán bộ (trong dó có 346 BS) và tuyến huyện tâng thêm 6878 cán bộ (trong đó có 585 BS) Nám 2012 ty lệ

Trang 4

trợm y tế xà có BS đạt 76% [13].So sánh nguồn nhàn lực y tể của Việt Nam VÓI các nước trong khu vục Đông Nam à và Tây Thái Binh Dương cho thấy

số BS trẽn 1 vạn dân cua Việt Nam cao hơn Thai Lan In-dờ-nr-xi-a €am- pu-chia và Láo, nhưng lại thấp hơn so với Phi-líp- pin Trung Quốc vã Ma- lai-xi-a [14].cản bộ y tê cua nhã nước đà có ơ mọi nơi, kê cã mien núi vũng sâu virng xa biên giới, hai đào Hê thống y te công được tớ chức rộng rải

từ tuyền cơ sờ (huyên, xà thònban) đến tuyến tinh vả trung ương Nhưng trẽn thực te ngành y te vần côn gập nhiều khô khản trong phát triền nguồn nhân lực Tinh trụng thiếu nhản lực y tề nói chung vả nhân lực có trinh độ lả

BS ờ tuyển y tề cơ sở cùng như nhân lực y te dự phòng vàn con là vấn để đáng lo ngại [13]

về chãi lượng nhân lực y te nhiều nỏ lực nâng cao chát lượng nhãn lực

y tế cũng đưọc ghi nhận nhu số lưựng can bộ y tế được đào tạo nâng cao trinh

độ ơ bậc sau đại học hệ thống đào tụo được mơ rộng vá nâng cao chầt lượng, nhk'u chính sách dược ban hanh nhầm nâng cao Chat lượng nhản lực y tế [2] Tuy nhiên chắt lượng đảo tạo tảng chưa tương xứng với trinh dợ phat triển cua kỳ thuật vả nhu cầu chất lượng chăm sóc cua cộng dồng dang táng nhanh Tinh trạng các BS mái ra tnrờng chưa có kỹ nàng thực hãnh tốt lả tương đối phô biển[13] Chương trinh đảo lạo y khoa hiện tại dược đảnh giả

la thiều thực hành chuyên môn độc biệt là vẻ làm sang vả thực hành cộng dòng.BS mới ra trưởng chưa có kha nâng thực hiện cõng việc một cách dộc lập cân phái có sự kèm cộp nhiều trong cõng việc [2] Theo kết qua tụ danh giá cua các cựu sinh vicn sau ra trường, chi 45% cãc đối tượng cho biết cô khá năng phát luên sớm xư trí hụp lý ban đáu các dịch bệnh 50.9% cho biết

có thê thực hiên dược một số thu thuãt kỳ thuạt y khoa đơn gian, chi 37.6% cho biết có klìà nàng thực hiên vice theo dỏi vã quan ly bênh nhản man tinh tại cộng dồng [15]

.?T C : <€

Trang 5

1.2.Sự chuẩn bị cho (lịnh hướng việc làm cúa sinh viên

Theo nghiên cứu về thực trạng việc lam vâ khao sảt vê việc lâm cua sinh viên sau tốt nghiệp trưởng đại hục kinh tẻ Thành phô Hỗ chi Minh đã nêu các yếu tó sinh viên nen trang bi khi còn ngồi tren ghe nhá trường đó là: kỳ năng cứng vá kỹ nâng mềm [16]

Kỹ năng cứng - là kha nâng học vấn, kinh nghiệm \á sự thanh thạo về chuyên môn[l 7] Dối với sinh viên Y khoa thi kiên thức chuyên môn rất quan trọng vi y học liên quan trực tiếp đen tinh mạng người bệnh, sức khỏe cua nhản dám việc nắm chăc cảc kiến thức chuyên môn lã thiết yếu nó gan liền với cóng việc vồ la nen táng giúp sinh viên có thê tiếp tục học tập va trau dồi kiến thức trong quá trình phát triển nghẻ nghiệp cua ban thản

Kiến thức chuyên môn được xem lã kỹ nâng cũng hãng đâu má sinh viên cân cờ được sau tốt nghiệp Chuẩn đầu ra cho các BS đa khoa íBSDK) BS răng hàm mặt (BSRHM) vá BS y học cô truyền (BSYHCT) cua trưởng Đại bọc Y Hã Nội ban hãnh đà đe cập đền các yêu cẩu về chuyên môn kỹ nàng vã thá) độ sinh viên cần có sau dào tạo được quy định trong -I nhom nâng lực gồm tỏng sổ 36 tiêu chi [18-20], trong đó các lieu chi* về kiến thức chuyên mòn vả kỳ ning củng được nhắc đen ờ tất cá các nhóm nàng lực Chuẩn dầu

ra cho BSDK tai khoa V dược cua trưừng Dại học Quốc gia Hà Nội đả dưa ra các mục tiêu và yêu cầu VC kiến thức vả kỹ nàng cứng cho sinh viên với mục tiêu là sau khi trường BSDK cỏ kiền thức khoa học cơ ban vả y hục cơ sờ vùng châc kiến thưc và kỳ năng cơ ban về lâm sàng va cộng dồng, có tằm nhìn và năng lực nghiên cứu khoa hục cõ klia năng tiếp cận và img dụng các thành tựu khoa hục y hục trong bao vệ và chàm soc sức khoe nhân dan [21 ].NCKH lả một nong nhùng nội dung được dề Cap trong chuẩn dau ra Cua

BS sau tõt nghiệp cân có Nảng lực nảy đòi hoi sinh viên có kha nang vận dụng một cách tông hợp nhùng tri thức đà hoc dê tiến hãnh hoạt dộng nhận

Trang 6

thức có tinh chài nghiên cửu, hước đầu góp phần giãi quyết nhùng vắn đề khoa hục do thực tiền cuộc sóng và nghè nghiệp đặt ra đê tứ đõ có thê đảo sâu mơ rộng và hoãn thiện vốn hiêu biết cua minh.Trong qua trĩnh nghiên cứu sinh viên phái thường xuyên lãm việc tích cực độc lập với sách báo tư liệu thâm nhập thực tế diều tra khao sãt phong vấn Nhờ đờ, không những tầm hiêu biết cua sinh viên tham gia nghen cứu khoa học dưực mở rộng ma

bọ còn dần dần nam được phương pháp, cảch thức tô chức nghiên cứu sắp xếp công việc, kha năng giao tiếp và niềm tin khoa học[ 17]

Trinh độ ngoại ngừ - tin họcmang lại những ỷ nghfa có tính thiết thực đồi với sinh viên [17], Ngoại ngừ - chu yếu là tiếng Anh đang vả sè ticptục được sư dụng hết súc rộng rãi ơong rat nhiều 11'nh vục, sinh viên không chi dược hục tiêng Anh cư ban vứi mục đích giao tiếp thõng dụng mã còn học tiếng Anh chuyên ngành theo các chuyên ngành được đáo tụo Cung XỚI vồn tiêng Anh cơ ban, tiếng Anh chuyên ngành giup sinh vien cõ thê dọc, hièu vá mỡ rộng kiẻn thữc chuxÝn ngành qua cãc tài liệu bảng tiêng Anh cõ dược sư trang bị khá day đu kicn thức cho ban thăn, tạo tiền dè vừng vang cho cõng việc trong tương lai, c6 cơ hội tim kiểm và đạt dược các học bỏng du học ưu dài v.v Cùng với kỳ nâng tin học tốt sẻ giúp sinh viên hoàn thành tốt cõng việc cũa ban thán vá góp phần mơ ra những cư hói khác [ 17Ị Chuẩn dầu ra cho các chuyên ngành BS trường Đại học Y hã Nội dă đưa chuán về ngoại ngừ - tin học đó là sau tốt nghiệp sinh viên có khã nông vận dụng cảc kiền thức về ngpại ngữ trong giao tiếp và công việc chuyên môn Áp dụng được kỹ nâng công nghệ thõng tin trong phục vụ người bệnh vả nghiên cứu kltoa hục [18-20] Chuân dầu ra BSĐK cua khoa Y dưục trường Đụi học Quốc gia Hà Nội cùng dà dưa mục liêu cho BSĐK sau khi ra trường lã trinh

đô tiếng Anh B2 tương đương IELTS 5.0 xá sư dưng thành thao cac phàn mồm thõng dụng(STATA EP1-INTO, SPSS ) [21]

: <€

Trang 7

Kỹ năng mềm là thuật ngừ chi các kỳ năng quan trọng trong cuộc sồng như: kỹ nâng lành dụo kỹ năng sổng, kỹ nâng giao tiếp, Lim việc nhõm, giai quyết vân đề la những kỳ năng có the không được học chính thức trong nhà trường, không liên quan đèn kiên thức chuyên mòn [17] Kỳ nàng này sinh viên có được từ mõi trường học tập hoàc từ sự tham gia vào cảc nhóm xà hội các càu lạc bộ các nhóm học nghề, cãc hoạt dộng x ui chơi giai tri ừong nhà trường và ngoài xà hội các hoat động tim kiem kết nối tim hiêu tiêu chi tuyền dụng cua các nhã tuyến dụng Đối với sinh viên y khoa, khi học tập lảm sảng tại các bệnh viện và các cơ sở y tế nhiều sinh viên do thiều hụt nghiêm trọng về kỳ nâng lảm việc nhóm, kỳ nâng giao tiếp ứng xư do đó dẫn đen nhiều khó khán, thất bụi trong thực hiện nhiệm vụ và giao tiếp với nhàn viên bộnh viộn với bỹnh nhân vã người nha bệnh nhân Sự thiêu hụtvc kỳ nâng mem dã cõ tác dộng không nho vá lãm anh hướng lớn tới kết qua học tập, công tác và cuộc sòng cua sinh viên [22] Ví vậy hiên nay chương trinh dào tao chuẩn dầu ta cua ngành BS các trưởng đại học Y dược vả khoa Y dược trường Dại hợc trong nước không những dưa ra mục úeu vè chuân dầu ra cho

BS về kiến thức, kỳ năng chuyên mà còn dưa ra mục tiêu tiêu chuẩn kỳ năng mềm cho sinh viên cần đạt dược sau chương trinh học tập nại trường, đó lả các nhỏm kỳ nâng ve: tự chu lam việc nhỏm, kỷ nâng quan lỷ vả lảnh dao kỳ nảng giao liẻp [21] Việc trang bi kỳ nâng mềm vừa giúp sinh viên cõ thè học tập tổt tại trường Đọi học, vua có thê rèn luyỳn ban linh dè có cơ hội tim dược việc Lim tổt khi ra trường, Thực tể cho thày, nhá tuyển dụng luôn đánh giá cao cảc ủng viên tự tin, giao tiếp tốt, biết cách làm việc khoa hục, cõ thê lam việc nhóm và biềt sip xếp thời gian dê lam việc hiệu qua[23]

Cùng theo nghiên cứu vẽ thực ưạng vice làm và khao sảt VC vice lãm Cua sinh viên sau tót nghiệp trường Đại học kinh té thanh phó Hồ chi Minh dè cập đến 6 yếu tố ánh hướng den quà trinh xin vice cua sinh viên gồm có: ket qua

: <€

Trang 8

học lụp kỳ nảng cứng kỳ nâng mềm, trinh độ ngoụi ngù - tin học kinh nghiệm còng việc va mòi quan hệ Đặc biột kỳ nìing mềm và trinh độ ngoại ngữ được đánh gia cao trong cơ hội tim kiềm việc làm cua sinh viên[16].

Ben cự nil đo sinh viên cần tun iũêu các thông tái tuyên dụng và đánh giá kha nàng ban thân Tim hiẽu cang nhiều thòng tin về nha tuyên dụng càng tồt diều đó giúp xem xét ban thân có phu ÌK»P hay khõqg nhùng thuận lợi khó khản gặp phái cằn chuân bị gi đê đãp ứng nhu cầu tuyên dung sần sáng chuân bi nhùng tiếp cận mối quan hệ, sự kết nồi cua bân thân với nhã tuyền dwg [24]

13 Định hướng lựa cbọn việc lãm

Xu hướng về phân bô nguồn nhân lục y tế đà và đang theo chiều hướng không cân đồi Cán bộ y tể phin lớn có xu hưởng đích chuyên từ huyện lên tinh vã trung ương, lừ nòng thôn ra thánh phó từ miên núi VC dong bang, từ linh vực dự phóng sang linh vục diêu tr| cận lảm sang sang lâm sàng, tử trương sang bệnh viện, từ chuyên ngành ít lúp dản iưi ro sang chuyên ngành hãp dần từ cõng lập sang tư nhân, từ ngành y dược sang ngành nghề khác Việc dịch chuyên nhan lực y te từ y te cõng sang y tế tư (các bệnh viên tư nhản bệnh viện vốn nước ngoài ) ngây cáng phô bicn, đặc biệt lả dối với một số cân bò y tế có trinh dộ chuyên môn gi oi [2]

I)ój VỐI việc lựa chọn chuyên ngành, nghiên cửu về cãc chuyên khoa

ưa thích của sinh viên y khoa năm cuối ơ Croatia đà đưa ra kết luỳn ràng: có

sự khác nliau về lựa chim các chuyên khoa cua sinh viên giừa cảc trường y cua Croatia Nội klioa nhi khoa vá ngoại khoa là nhùng kho.1 được ưa thích nhất trong tut ca các trưởng hvp [25],[26Ị Theo nghiên cứu cua trường Đại i»ọc Addis Ababa về lựa chọn chuyên ngành cua sinh viên Y khoa, diêu tra trẻn 161 sinh viên cõ 31.1% sinh viên lựa chụn ngoại khoa 273% chọn nội khoa 18% chọn sân phụ khoa vã 11.2% chưa chọn được chuyên ngành cho sự nghiệp cua họ [27] Ngh^n cứu 346 sinh viên y khoa từ $ trường đại học Hoa

Trang 9

kỳ cho Thấy ràng yểu tố thực dụng gấn liền với cuộc sống dà được hĩnh thành

xú anh hướng tời định hường chuyên ngành trong sinh viên hơn lá nhùng yểu

tổ truyền thống trước dây như: thu nhập, uy tin và thời gian dao tạo Dó lá sinh viên cờ xu hương lựa chọn các chuyên ngành có so giờ lam việc mỗi tuần

ít hơn có đu thòi gian và hoạt dộng giang dạy, và dường như có một sụ giam

số cuộc gụi vào ban đêm như các chuyên ngành chấn đoán hình anh gãy mé hôi sức tai-nùii-họng[28)

Tại Việt Nam mặc dũ đà có nhùng thay dõi rich cực trong việc tâng số lượng nguon nhãn lực y tề nỏi chung vả nguồn nhản lực cho y tể cơ sỡ nôi riêng, nhưng thực tể ngành y tè vàn còn gộp nhiều khó khản trong phát triên nguồn nhàn lực[13] Tinh trụng thiếu nhân lực y tế ớ nhiều chuyên ngành cận lâm sàng y te dự phòng, chuyên ngành lao phong tâm than, nhi khoa vân còn nhiêu bất cụp và chưa hợp lý dần den chênh lệch vẻ số lượng và chất lượng nhàn lực y te giữa khu vực diều trị vã dự pỉiong giữa cacchuyvn ngành giừa trung ương vả dịa phương, giữa thảnh thi vã nông thôn [2] Những chuyên ngành có thu nhập thẩp như y học dư phong y tế còng cộng nhi truyền nhiễm y pháp, giái phầu bênh, lao, phong là những chuyên nganh

ít dược lựa chọn, vấn dề này tại Việt Nam còn chưa dược nghiên cửu nhiều nên chưa cỏ nhiều thông tin về xu hưởng lựa chọn ngành nghề cua BS

DỐI VÓI việc lựa chọn địa chi việc lãm nhàn lực y tế luôn cờ xu hướng

đi chuyên lới nơi cỏ điều kiện sống \'á làm việc tot hơn tiền lương cao lum và

co cơ hội dê plìát triển chuyên môn Sự di chuyên nay có thê diễn ra trong nước: từ khu vực nông thôn đến khu vực thành th|.tử cơ sơ y tế công lập đền

cơ sơy tế lu nhân, hoặc từ nước nay sang nước klncịó]

Một CUỘC sõng tòt hơn còng việc tốt hơn là nguồn góc quyết dinh cua sự

di chuyên Cac BS lo ngai VC vice thiếu triền vọng piỉat riiên quan lý kem khối lượng còng vice nạng thiếu phương tiện, điều kiên sống không dầy dũ

: <€

Trang 10

mức độ bụo lực và tội phạm cao lả một trong nhùng yếu tồ thúc đây di chuyến khá năng cho thu nhỹp tốt hon nâng cao trinh độ, kinh nghiệm đạt dược, một mỏi trường an toàn hon vả các vấn đẽ liên quan đến gia đính Là nhùng VCU tồ keo theo[6) Nghiên cứu về xu hướng lựa chọn nơi sống và noi lam việc cua các sinh viên nảm cuối trường Dại học Y Zagreb nàm 2004-

2005 có kết luân ring 6S.6% các sinh viên y khoa námcuối củng muốn lam việc ơ Zagreb thủ dò cùa Croatia, chi có 19.1 % muốn làm việc ngoài Zagreb

vá 12.3% không chác chằn VC nơi làm việc mong muốn cua họ ơong khi ba phui nr dán sổ sống ở Croatia là ờ bên ngoài Zagreb[29]

Tụi Việt Nam xu hướng lựa chụn nơi làm việc cùa BS phần lớn là trong các cơ sơ y tẻ cõng lập nhưng lại tập trung chu yểu Ư tuyên trung trưng và tuyến tinh Một nghiên cữu dã dua ra thõng un liên quan dền tinh trạng cõ việc làm cua các BS mới ra trướng như sau: trong số 355 BS hệ chinh quy ơ 6 tinh trong nước dưực phong vẩn có 85.6% BS cỏ việc làm tại các cơ SƯ y tê nhã nước 6.7% BS lam việc tậi các sơ sớ y tê tư nhân; cỏ 21% BS lãm vice ờ tuyến trung ương 47% BS lam vice ơ tuyến tinh vã 22,5% BS lảm việc ớ tuyến huyện[30]

1.4.Cácycu lổ ãnh hương dến dinh hướng lựa chọn việc làm

Ycu tố anh hưởng tỏi định hướng chuyên ngành- ơ các nước phát triển như Hoa Ki va Anh có nhiều nghiên cứu về lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên irướngY cùng như các yếu tố anh hương đến lựa chọn một ngành cụ thê [31 32] Theo tác gia Bland rá cộng sự việc lựa chọn chuyên ngành cùa sinh viên chinh lã môi quan hộ giữa một ben la nhộn thúc VC chuyên ngành

ma hụ xem xet lựa chọn va bát kia la nhùng nhu cầu cua cá nhân, gia dinh và

xã hụi [33] Các nghiên cứu cùng chi ra lãng nhàn thức về chuyên ngành và nhu cầu phat tiièn nghe nghiệp cùa mói sinh viên thê hiên thòng qua nhân thức và quan niêm cua họ vè giá trị nghề nghiệp vả chịu anh hướng cua một

Trang 11

sổ yếu ró có ý nghĩa quan trọng ưong việc lựa chọn chuyên ngành cúa sinh viên V khoa ư các nước phưong tày Đờ lã nhóm yếu tò thuộc về đặc diêm cố nhân, đặc diêm về gia dính, các yếu tó về mõi tru ứng hoe tộp, và các yếu tồ vẻ môi trường xà hội

Nhõm các đặc diêm cả nhan nghiên cứu cho thấy một sỗ yếu tó anh hướng den lựa chọn chyẽn ngành la giới tinh [32] Tinh trang kinh tế cá nhản cùng anh hường đến lựa chem chuyên ngành sau khi tốt nghiệp, vai ưò cua gia đỉnh và chung tộc cũng ánh hường đen lựa chọn chuyên ngành

Nhỏm càc yếu tồ gia đính thí các yếu tổ có liên quan chật chè với việc lụa chọn chuyên ngành là trình độ học vẩn công việc (có lièn quan đến ngành

y khètìg) va thu nhập cua cha mợ Một sổ nghiên cứu cho thầy cân quan tàm đèn nhùng người khác trong gia đính bên cạnh cha mẹ

Hai nham yếu tô khác ít dưực nghiên cứu quan tàm lá môi trưởng học tãp vá môi trưởng xâ hội ví lý do hên quan đèn cách thức do lường cac yếu tố anh hương Việc sinh viên học qua cãc chuyên nganh khác nhau có anh hương lớn den quyết dinh lựa chọn cua họ vi chi thông qua giai doạn nay sinh viên mới cô kha nàng đánh giá được sự phù hợp cua minh dổi với một chuyên ngành má họ mong muồn lựa chọn [34 35] Trong mỏi trưởng học tập cãc yểu tố dược quan lâm dền nhiêu bao gồm trái nghiệm cua sinh viên với các chuyên ngành ưong qua ninh học tập, anh hưởng cua giáo viên, anh hướng cua bạn bẻ vởi viộc lựa chọn chuyên ngành Các yểu tổ khác ít được quan tâm

ví khó đo lường tác dộng cua chương trinh giang dụy cũng nhu dộc diêm giang dạy cùa trương y co anh huóng the nào đến lựa chọn chuyên ngành cua sinh viên

- Nhóm các yếu to mòi trường xà hội chu ycu tập trung vào quan niộm cua sinh viên VC mức thu nhập của các chuyên ngành cũng như quan niệm cua

họ về sự danh gia cùa các chuyên ngành theo danh giá cua xà hội

: <€

Trang 12

- Các nghiên cứu củng cho thây lựa chọn chuycn nganh (hay đối trong quả ưinh học tập ở trường y vi trong quà trinh học tập người sinh viên cỏ thèm thòng tin ve chinh ban thân mình cùng như về chuyên ngành hay địa bàn minh mong muốn công tác và trên cư sư thòng tin nay thay dôi lụa chọn so VÓI ban dâu.

YÍu tố anh liưưng tói địnli hướng noi lam việc, càc tác già Trần Thu Hicn Nguyen Thị Minh Phương cùng nghiên cứu ve định hướng việc làm và khu vục lảm việc cua sinh viên sau khi ra trường cho kết qua tương tự nhau:

đa số sinh viên ra trường mong nnón được làm vice tai Hà Nội (chiềm 56%) Khi nghiên cửu về các yếu tố anh hướng den lựa chợn việc lam thi kết qua cho thay vai trô cua gia dính, các men quan hệ xà bội vá nghề nghi ộp cùa cha me ãnh hướng trực tiếp den định hướng việc lảm sau này cua sinh viên [36 37]

Theo nghvn cứu cua Huỳnh Trường Duy và La Nguyên Thủy Dung về

"các yèu tổ anh hướng đen quyết định chọn nơi làm việc: trưởng hựp sinh viên Đụi h<?c cằn thư" [38] khao sát từ 200 sinh viên chuẩn bị tốt nghiộp thuộc cac khoa khác nhau cho thảy có 58.5% sinh viên có dụ định ư lại thành phơ Càn Thư đẽ tim việc làm thay vi trư vẻ d|a phương Các VCU tư gồm cơ hội học tập phat triên nghề nghiêp vã thu nhập là những nguyên nhan clunỉi dẫn den quyct dinh ơ lại Thanh pỉió cần Thơ làm việc Quyết định chụn nơi làm việc cua sinh viên chuàn bi tốt nghiệp chịu tác dộng bơi nhiều VCU tổ; gia dính, mõi trường lãm việc vá cá nhản Trong đỏ, những yếu tổ cà nhản gi ừ vai trò quyết định quan trợng

Yồu tổ cá nhân: như kiến thức chuyên món vả kỳ nâng nghề nghiệp dược xem lá nhàn tố quan trọng quyêt định lựa chọn nưi làm việc Có sự khác biỹt giừa ngành nghe, giói rinh cia sinh viên ưong viộc quyểt dịrih chọn nơi làm việc.Ycu tơ về gia dính: theo nghiên cứu sự anh hường của cha mụ anh/chi, những người bã con va bạn bê đến quyết dinh chọn nơi lam việc cua đáp

: <€

Trang 13

viên, tương ứng với ty lộ 27% 14% lơ% và 7% Mối quan hệ xà hội cua người thân cùng ánh hướng đến quyết định lựa chọn nơi làm việc cua sinh viên, bơi VI những người than cúa hụ có the giời thiệu việc làm thõng qua moi quan hệ cá nhân

Mòi trường làm viộc: các yếu tò cơ hội phát triẽn nghê nghiộp cơ hội hoe tập thu nhập, cơ hội tim kiếm việc lànt và có người thân tại khi vực lam việc là nhìmg yểu tó cỏ lien quan đen quyết định lụa chọn nơi làm việc cùa sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp

Bèn cạnh đó những yếu tố về nliân khâu học cùng có ảnh hương có ý nghía thõng kè đến qưyét định chọn nơi làm việc Sự hip dản cùa một địa phương nào

dó dược thè hiộn qua chính sách, cơ hội phát niên nghe nghiệp và diều kiộn sõng được xem lã những yều tố quan tu.nig tin hút lực lượng lao động

: <€

Trang 14

CHƯƠNG 2

2.1 Dối tượng nghiên cứu

Các sinh viên Y6 nám học 2014-2015 cua trường Dại hợc Y Ha Nội.2.2 Địa điểm và thòi gian nghiên cứu

Dịa diêm: nghiên cứu đuợc thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội

- Thin gian: tháng 12/2014 đen tháng 5/2015

23 Phương pháp nghiên cúm

23.1 Thiết kể nghíen cứu

Nghiên cuu mõ ta cât ngang

• e: Lá mức sai lệch tuơng đồi giừa tham so mầu \n tham sổ quẩn thê (£ 0.3)

• n: Cờ màu nghiên cứu

• P: ty lê Ninh viên chưa có dinh hướng cho lựa chọn nưi làm việc (P= 0.12 - Dựa theo nghiên cứu cua Ozreu Polasek và cộng sư[29])

Như vậy cờ mẫu tính được n ® 313

Sau khi cộng thèm 10% sinh viên bo cuộc Vậy cờ màu nghiên cứu lãm tròn lả n - 350 sinh viên Y6

.?T C : <€

Trang 15

- Phương pháp vả kf thuật chọn mầu:

+ Bước 1: tinh cờ mầu cho từng chuyên ngành

• Dụa vào tý lộ sinh viên Y6 phàn theo chuyên ngành Y6 Da khoa Y6 Ràng hàm mặt Y6 Y học dự phòng Y6 Y học cờ truyền trẽn thực tế lã 553:1 18:33:38

• Tông $ố 350 đối tượng nghiên cứu dược phản bô cò mỉu cho từng chuyên ngành ty lệ theo tý lệ kích cờ sinh viên thực tế cua 4 chuyên ngành

Cỏ mầu nghiên cữu ơ mỏi chuyên ngành như sau:

t U I

tl

Râng ham một 55

Y học dự phòng 15

Da khoa

262

Y học cồ truyền 18

+ Bước 2: Chơn mẫu ngẫu nhiên đơn từ danh sách sinh viên trong từng chuyên ngành

• Sư dụng danh sách sinh viên cua khơi Y6 phân tlreo các chuyên ngành đáo tụo

• Sư dụng phần mềm Micrsoft Office Excel 2010 đề chọn ngầu nhiên các dối tượng tham gia x ao nghiên cứu băng cách:

Trong danh sách sinh viên cua timg chuyên ngành, sư dụng hàm random cho mỏi sinh viên 1 số ngiìu nhiên -> sư dụng Sort sảp xếp lại danh sách sinh viên theo cột số ngầu nhiên Theo danh sách mỏi tạo ra chọn các đối tượng có

số thứ tự tử I đen 262 dối với hê BSĐK từ I đến 55 dơi với hê BSRHNỊ tu I đền 15 dối với hộ bác sỳ y học dự phỏng (BSYHDP) và từ I den 1X dối vin hộ BSYHCT vào ngh£n cứu

: <€

Trang 16

233 Bien sỗ nghiên cihi

Thông tin đặc diêm rã nhân

việc trong Iiganhy Có không

Bien số về sựchuân bị tim kiếm việc lam

Xcp loại học tập trung bính 5 năm học (Y1-Y5) Xuất sầc giói khã trung binh

kha trung binh yêu-kẽm

Danh hiệu giãi thương do nhà trường trao lộng Cõ không

Kha nủng sứ dụng 1 sô ph ần mền tin học cư

ban microsoft office word Microsoft office

excel, 1 số phản mcm thõng ké (epidata, epi

Tham gia các hoạt dộng chuyên môn ngoại khóa

Các boụt dộng ngoụi khóa bố trự nâng cao kicn thức kỳ nàng, kinh nghiộm cho sinh vièn

Tiếp cận thõngtin tuyên dụng

1 hông tin dại chúng website tuyên dụng trực tirp với dơn V| tuyên dụng nhà trưứng-cư sư dào tụO

mối quan hẻKèt nôi với dơn vị tuyên dụng Mổi liên hỳ vòi nhá tuvẽn dụng

Dà cỏ dơn vị tuyên dựng sè xin việc Ten cơ quan cụ thê sè xin nộp hổ

sư tuyên dung

Kho khán khi tim kiếm đta chi lam việc Kho khán cua b.in thán gạp phái

khi tim Idem nưi làm việc

Trang 17

Biền số về (lịnh hướng lựa chọn việc làm

Dinh hướng kế hoạch

sau khi tốt nghiệp Học tiếp- đi làm ngay/ chưa xác định

Dinh hướng chương

chuyên kboa chinh sỉ đi sâu

(nội'ngoại-san'nhichuxvn khoa le hệ nội/chuyẽn khoa lc bệ ngoại/rảng hãm mặtẠ’ học dự phong’y

cơ quan sè lãm việc

Trung ương tinhThànhphổ quận huyện,

xả/phưởng/chưa xác địnhĐịnh hướng vè địa

phương lãm việc

Hà Nội/ Tp Hồ Chi Minh' Thanh phó khốc/ Quê

nhá-Tinh khác-chưa xảc định

Định hướng về tiêu chi

ưu tiên khi lira chọn

địa chi lam việc

Lương cao/Cơ hội học tập/Môi trưởng tổi/Cơ hội thảng tiền/Gần nhà Có người quen'Cong việc nhán/cỏng viộc được trọng vọng-Thu nhập ơn định'De xin viộc/Yêu thich-Theo truyền thống gia dính 'Chính sách, chế dộ cua nhà tuyên dung’Vi ộc

có tính nhân dộo cao

Nhóm bỉổn sổ về yếu tó liên quan (len định hướng cho lira chọn việc làm

• Yếu tố cá nhân :

- Giới

- Chuyên ngành đào tạo

- Nảng lực cã nhàn: kết qua hục tập tham gia NCKH tham gia hoụt động chuyên món ngoại khóa, ngoại ngữ

Trang 18

• You tố gia dính:

- Nghề nghiệp bấ'mẹ

- Trinh độ học vân bốờnẹ

- mồi quan hộ quen biềt xin việc cua gia đính

• You tó mỏi trưởng sống: hộ khẩu

2-3.4 Công cụ thu thập sổ liệu

Sư dụng phiếu điều tra tự điền được xây dựng dưa trẽn cảc biến sỗ nghiên cứu vả mục tiêu nghiên cứu có diều tra thư

23.5 Phưưng pháp thu thập số liệu

- Thu tliặp danh sách sinh viên Y6 nâm học 2014-2015 từ ỊÌióng còng tãc chinh tTỊ học sinh sinh vicn trường đại học Y Ha Nụi Dựa trên danh sách đo chọn các doi tượng nghiên cứu như dã trinh hàv ớ phần chọn mầu

- Liên hộ với cán bộ lớp đẽ tim gập các dối iưựng dược chọn sào danh sách nghiên cứu

Giới thiệu ban thân giới thiệu về nghi?n cứu giai thích thuyết phục sinh viên tham gia nghiên cứu

- Giỏi thiệu về bộ công cụ thu thập, hướng dàn đối tượng tham gia nghiên cínr hoàn thảnh bộ cáu hoi

- Đối tượng nghiên cữu tự điền thõng tin vào bộ càu hoi dà dược thict kế sần bao gồm cảc cáu hói đóng và câu hói mơ VC thông tin nhàn khâu học dặc diêm gia đính, sự chưủn bị dịnh hướng lảm việc sau tốt nghiệp

2.4.Xứ lý và phân tích sỗ liệu

Sỗ liệu được lảm sạch trưóc khi nhập

- SẨ liệu dược nhập vảo máy tinh bang phằn mẻn EPIDATA 3.1

Trang 19

- Số liệu dược phân tích bang phân mềm Statal2

+ Dũng tẳn số vả tỷ lộ phần trảm đê mô ta biến dinh tinh

+ Tliuãt toan và test thống kẽ: hồi quy logistic phân lích don biến, du biến tim mói liên quan giữa các bicn VC dinh hương cho lựa chọn việc làm.2.5.Sai số va cách kliấc phục

Sai sổ chọn: đổi lượng dược chọn

tư chối tham gia nghiên cứu

Giai thích rỏ với dồi tượng VC mục tiêu, ý nghía cua nghiên cứu

Sai sồ do thiẽt kề bộ cau hoi:

không rỏ rang, không rỏ V làm

cho dối tượng hiẻu sai

Thiết kè bõ câu hôi dũng dàn logicTham kliao ý kicn cua thầy cà chinh sưa bõ sung Tiến hành điều tra thư trước khi thu thậpSai sô do đồi lượng không diền

khẳc phục bang each nháp sớ liệu 2 lần

2.6 Vấn đề dạo đức trong nghiên cứu

- Xin phep phông công tác chinh ưi học sinh sinh viên cho phép tiến hanh nghiên cữu

Giai thích rò cho dồi tượng nghiên cứu về mục đích, ý nghía cua nghiên cứu

- Việc tham gia cua dồi lưựng hoan toan tự nguyện, đối tượng có quyền

tứ chói không tham gia nghiên cứu

- Dam bao bi mật các thông tin cà niên: không thu thập tên tô lớp cua dối tượng nghiên cứu mà chi dùng mA nghiên cửu

- Các thòng tin thu thập chi dùng cho mục đích nghiên cứu

: <€

Trang 20

CHƯƠNG 3 KÉT QUÁ NGHIÊN cửu

3.1.Đặc điếm cua dối t trọng tham gte nghiên cứu

Băng 3.1: Dạc diêm Iiliân kliâu học cua dói tượng nghiên cứu

BS DK(>=262)

n («0)

BS RH.M(>=55)

n (9®)

BSYHDP(>=15)

n (H)

BSYHCT(>=18)

159(60,7)103(39.3)

24(43.6)31(56.4)

4(26,7)11(733)

7(38.9)11(61.1)Tuổi

24 tuôi

>24 tuòi

304(86.9)36(23.1)

23(912)23(8.8)

42(76.4)13(23.6)

12(80.0)3(20.0)

11(61.1)7(38.9)Dãn tộc

Kinh

Khác

344(98.3)6(1,7)

258(98.5)4(1,5)

53(96.4)2(3,6)

15(100)

0

18(100)

0IIỘ khâu

Hã Nội

Tinh khác

97(24.9)263(75.1)

68(26.0)194(74,0)

13(23.6)

42 76,4)

1(6,7)14(933)

5(27.8)13(72,2)

Nhện xét: Nhìn chung ty lệ sinh viên nam cao hơn nữ ơ chuyên ngành BSĐK trong các chuyên ngành kliác thi ty lộ sinh viên nữ nhiều hơn nam Độ tuồi tót nghiệp cua sinh viên chu yểu la 24 Sinh viên chu ycu thuộc dan tộc kinh va

da sổ sinh viên thuộc cảc tinh thành ngoái Ha Nội

: <€

Trang 21

BSRHM (>•=55)

•(H)

BSYHDP (>•=15)

■(••)

BSYHCI (>=18)

•(H)

TOHVcuíbôtnẹ

Đại học vâ sau đại học 151(43.1) 109(46.6) 30(54.6) 5(333) 7(384)

Cô môi quan hệ quen bỉểt un

việc sau khi ra trưòng

102(29.1) 67(25,6) 19(34,6) 6(40,0) 10(55.6)

Nhận léc Trinh độ hoe vắn cua bấìnẹ các đỏi tượng tham gia nghiên cừu ờ mức dại học và sau đai học chiêm

gân mộĩ nưa (43.1%) 82% sinh viên có bổ 'mẹ lãm ngoài lỉnh vực y dược Chi có 30% sinh viên tra lời co mồi

quan hệ quen fed dế xin việc trong ngành y sau khi tốt nghiệp.

C : <€

Trang 22

BÙu đồ 3.1 xếp loại kct qua học tập trung bình từ Y1 Y5

Nhận xét: Sinh viên chuyên ngành BSĐK vá BSRIIM cô kẻt qua học tập khá gioi cao trẽn 75% Ty lộ có kết quá khá gioi của sinh \ièn chuyên ngành BSYHCT và BSYHDP thấp Ikhi với các tỷ le tương ứng lẳn lượt là 61,1% và 53.3%

Trang 23

Bang 33: Một ỉồcbuẫo bị trong qui tnnh bọc tập cua ỉinb viên

'•’.Vgocc r.ỳt ihòc: ckiyẩ 'à :.^?rỉạ W ỈH!% rà lỉầ ỉô áttíg chi ỊUíỉc ít.

““Cflcpc®: nền r.n học Jikcỉlí cung di dính giã gòn; Mữỉũ/ỉ cỹct wni ncroiof: cỹia eưel cà phẳn MŨK ỷ.ốnỊ ié ĩhườiỊgdiiợc^dungtn^trin^íạ-íữiũ,iỹrủ.ữữũ SPSSí

Nhận xét: Xhh chung sụ chuản bị một sỗ kị nàng cứng trong sinh viên chưa lot tý lệ sinh viên có chửng chi

ngại ngừ tiếng Anh thấp dưới 35% va cac chứng chi ngoại ngừ khác drói 10? 0 dưoi 2Oteinh viên su dựng cac

phần mem tin học thõng dụng ờ múc thành thao Chi có 1 V® í sinh vỉêntbam gia NCKH sinh viên cô các giai

thương.'danhhiệucôt>ìệlả28.9®a

Trang 24

Biếu dồ 3.2 Tỷ lệ sinh viên tham gia hoạt động ngoại khóa

.Nhận xét: 1/3 sinh viên tham gia là thành viên trong các tờ'đội'nhónVcâu lạc bộ cua tnrởng Gan 5CWó sinh viên tham gia các hoụt động chuyên mòn ngpại khoa, trong đó sinh viên chuyên ngành BSRHM có tỷ lệ tham gia hoại đóng chuyên môn ngoại khóa cao nhát với 90% sinh viên va sinh viên chuyên nganh BSDK chi cò gân 40% sinh viên tham gia

C : <€

Trang 25

Kéũh thong tin

Bi i ll (tồ 3.3 Tỳ lộ sinh viên tiếp cận các kênh thông tin tím hiến về vị tríviệc làm Nhận xét: Kênh thõng tin chính sinh viên sư dụng dê tim hiên vè tim kiềm việc làm ỉà thông tin từ gia đính/người thân (chiếm 5 9,4° à) Chi cỏ hơn 40% sinh viên

có tàn hiêu thông tin qua kênh thông tin đại chúng và website đơn vị tuyên dụng Cảc kênh thòng tin từ phía môi trường học tập: nhà trườngcơ sơ dào tạo, thầy

cô sinh viên khoa trước, bạn bẽ cung khóa co ty lệ sinh viên tìm hicu thấp hon 45% Ty lộ sinh vicn chưa tím lìicu thõng tin về tim kiểm việc làm là 43%

Trang 26

Huh thức két nối

Biêu đồ 3.4 Hình thức kef nồi với dơn vị tuyến dụngNhận xét: Có hơn một nưa (51.4%) sinh vicn chưa có kết nối nào với câc đơn vị tuyền dụng Sự kết nỗi cua sinh viên với nha tuyển dụng chu yêu la được giới thiệu qua các mổi quan hệ cùa gia đính và ban thân chiếm 31.7% Các hình thức kềt nỗi chu động giừa cá nhãn với nhã tuyên dụng cỏ ty lệ thãp hơn 15%

,-T C : <€

Trang 27

Biền dồ 3.5 Tv lệ sinh viên dã xác (lịnh được (lịa chi ciia nhà tuyển dụng sau

tốt nghi ộpNhận xẽt Khi hoi sinh viên về dự kiến don vị tuyển dụng dê xin việc sau klú tốt nghiộp, có 138650 sinh viên (chicm 39.4%) tra lời dà dự kiền dược don vi sè xin tuyền dụng trong dó sinh viên chuyên ngành BSYHDP vả BSYHCT có tỳ lệ

dư kiến dược vị tuyên dụng cao nhắt chiêm 66.7% vã 50%

Bleu dồ 3.6 Khố khản khi tim kiềm (lịa chi lãm việcNhận xét: Ba khó khản chu yêu sinh viên dưa ra khi tim kièm dịa ch» lam việc lãn lượt la chưa co kinh nghiệm, không có mồi quan hộ và khó khản về tài chinh Khó khán vẽ thiêu kỹ nâng mềm và trinh độ ngoại ngữ thấp lại đưực xềp ơ vị tri tháp hon

C : <€

Trang 28

3 J.Bịnh hướng việc làm vả một sn yếu tổ liên quan cua sinh viên Y6 nàm

Biêu đổ 3.7 Định hướng học tập vá làm việc sau tốt nghiệp

Nhận xét: Đa so sinh viên có đinh hướng học tập tiếp cao hơn sau khi lót nghiệp chiềm 51.7%, Sinh viên chuyên ngành BSDK cỏ định hương học tộp tiềp sau tổt nghiệp chiếm ty lệ cao nhốt so với các chuyên ngành (59.2%) Đồi với sinh viên chuyên ngành BSRHM định hướng đi làm ngay sau khi tốt nghiệp cỏ ty lộ cao nhất trong các dự d|nh vã cao nhất so với câc chuyên ngành khác (63.6%)

.?T C : <€

Trang 29

n (%)

BS RHM (N=12) n

BSYHDP(N=7)n

BSYHCT(N=7)n

Chung(N=181)n(%)

Trang 30

<JỊnh hưởng chuyên ngành sẽ theo sâu trai với chuyên ngành đào tạo dầu vào.

,:T C : <€

Trang 31

Nhộn xét: Định hướng làm việc tại cơ sở y tế nhà nước đều chiếm tỹ lệ cao trong các chuyên ngậnh (> 70%) trừ chuyên ngành BSRHM sinh viên chu yếu định hướng SC lam việc tại cơ sơ y te tư nhãn chiếm 50.9% Sinh viên chuyên ngành BS DK có 1 trường hợp (0.4%) dinh hướng làm vice ngoài linh vực y te

.?T C : <€

Trang 32

Chuyên ngành

• Trung ương

• <Aún hu>vn Clnrt uk drnli

•KhK

Biêu (lố 3.10 Định Inning vể tuyển cơ quan sẽ lam việc sau khi tut nghiỷp Nhận xét: Sinh viên các chuyên ngành phần lớn có dinh hướng sau tốt nghiệp

sê làm việc tai tuyến trung ương và tuyên tinỉvthành phó (>70%) dinh hướng

về lảm việc tại tuyển quậivhuỵcn cỏ ty lệ tháp, có 4.6% với chuyên ngành BS

da khoa 11.1% sinh viên chuyên ngành BSYHCĨ, chu}Ỷn ngành BSYHDP x-ã BSRHM không cỏ sinh viên nào cỏ đinh hướng về tuyển quận/huyện làm vice

.?T C : <€

Trang 33

Bang 3.5: Tiru ch full tiên hàng dầu trong tim kiềm địa chi lain việc cũa

BS DK (N-262) n(%)

BSRHA1 (N-55) n(%)

BS YHDP (N=15) n(%)

BS YHCT (N’=18) n(%)(’ó cơ hội học tộp

và phát then

chusên màn

15(44.6) 11(44.3) 31(56.4) 5(33.3) 4(222)

Lưỡng bỏng cao 65(18.6) 47(17.5) 11(20.0) 5 (33.3) 2 (11,0Mói trường lãm

15(5-66(2.3)

2(345)0

1 (6.7)1(6,7)

2(1L1)3(16,7)

đó là nơi làm việc cỏ cơ hội học tập vả phát triền chuyên mỏn chiếm 44.6% Riêng sinh viên chuyvn ngành BSYHCT lựa chọn tièu chi vổ mõi inrờng lãm việc tổt chiêm ty lộ cao nhất (27.8%)

Trang 34

33.2.Một số yếu tỗ liên quan đến định hướng việc làm cua sinh vlèn Y6 năm hục 2014-2015

Bung 3.6: Mối lỉẽn quan giữa các yếu tố anh hương tới (lịnh hướng lãm việc lạl y te nhà nước (n248) và y tế ngoài nhà nước (n=53)

10.42 0.19-0.93Chuvên ngành học

0.03-0.140,15-334

10.0710,81

0.03-0.160,16-428Két qua học tập

Tữ trung binh khá trơ xuống

Kha

Xuãt sãc 'á giói

1

1 150.96

0.51 - 2.600,37-2,51

10.99L13

0.35-2.86 034-328Tham gia các hoạt động chuyên

môn ngoại khóa

Không tham gia

10.9 0.40 - 2.03Ngoại ngừ

Chua có chứng chi

Có chúng chi

10,83 0.46- 1.51Tham gia nghiên cứu khoa học

Không tham gia

Tham gia

10,96 0,46-2,01TOI IV cua bố mv

<=Trung học phô thõng

Cao dáng, trung câp

Dại học sau đại hộc

10,670,61

0,28- 1,630.31 1,78Nghé nghiệp bơ mẹ

Ngoài ngành y dưực

Trong ngành y dưực

10,73 0,35- 1,55.Mối quan hệ co thê xin việc

trong ngành )

Không

Cỏ

l0.57 0.31 1.06

1

07 0.33 -1.48

Trang 35

Nhận xét: Kct qua phán tích hổi quy đa biển ưongbang 3.6 thấy sinh viên có

bộ khâu tại Ha Nội có định hướng lãm việc tại cư sờ y tẽ nhà nưóc bingO.42 lãn so với cac sinh viên có hộ kliâu tụi Ha Nội sự kliác biệt nay có ý nghía thưng kẽ với 95% CI trong khoảng 0.19 - 0.93

Sinh viên chuyên ngành BSRHX1 cỏ đinh hưứng làm việc tại cư sư y tế ngoài nhà nước bang 0.07 lần so với sinh viên chuyên ngành BSDK Sự khác biệt này có ý nghía thống kê với 95%CI Trong khoang 0.03 - 0.16

Chưa tỉm thấy mối liên quan giừa các yếu tồ về giới tinh, kết qua học tập ngoại ngừ tham gia vào nghiên cứu khoa học trinh độ học vần cùa bố/mợ nghề nghiệp bố/mẹ và các mỏi quan hệ có thê xin việc trong ngành y vài việc đinh hướng làm việc tại cư sư y tế nhá nước và cư sư y te ngoài nhà nước cưa sinh viên

.?T C : <€

Trang 36

Bang 3.7: Mổi liên quan giữa các vén tồ ánh hinrng tói (lịnh lurớng làm việc tại y tí* tuyền trung ưưng/ti nhì hanh phố (n 266) vã làm việc tại V tế

10.58 0,15-5,23

Hộ kháu

Tinh khác Hà Nội

Hà Nội

lỉ.03 0.32-3.27

10,79 0,22 - 2.89Cbuvin uganh bọc

Tù trung binh khá trơ xuông

Khá

Xuât sic và gitM

12,528,70

0.86-7,341.01-75,10

14,4315.65

1,23 - 15.931,53 - 159.63Tham gia cãc hoạt dộng

chuyên muu ngoại khoa

Không tham gia

Tham gia

l1.91 0,69 - 5,34Ngoại ngũ

Chưa có chưng chi

Cỏ chứng chi

10.96 0.35-2.60Tham gia nghiên cứu khoa bọc

Tham gia

Không tham gia

11.11 0.31-4.00TDIIVcuabomẹ

<=Trung họe phô thõng

Cao ditng trung cấp

Đụi học sau dụi học

ỉ0,67125

0,19-2,42040-3,78

11,210,37

0,14 - 10.520.06 - 2,38Nghí ghlệp bỗ mẹ

Ngoài ngành y dưục

Trong ngành y dưực

10.61 0.19- l 96

10,27 0.06 • 1,26Mỗi quan hý có the xin việc

trong nganh y

Không

l0,99 0.34-2.92

11,36 0,35 - 5,30

Trang 37

Nhận xét: Kct qua phàn lích hồi quy đa biến trongbang 3.7 thấy sinh viên có kct qua xếp loụi học rập khá; gioi và xuầt sác có định hướng làm vice tại tuyển trung uong/tinhihảnh phố lan lượt bang 4.43 lần va 15.56 lan so với sinh viên kct qua hục tập từ trung binh kha trá xuõng sự khac biệt có ý nghía thòng kẽ với 95% CI ưong không chứa giã tri 1

Chưa lim thầy sự liên quan giữa các yếu tố ve đạc diêm ca nliãn chuyên ngành h*?c tập và cảc yếu tồ VC gia dính với việc định hưởng lãm việc tại tuyển trung irơng/tinhAhảnh phổ 50 với dự định lám việc tai tuyến quận/huyện/xã/phuờng cúa sinh viên

: <€

Ngày đăng: 27/09/2021, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w