1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng quy trình quản lý đề tài dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội

89 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là đơn vị thuộc ngành Y, trong công tác NCKH Y- Dược, trường ĐHYHN luôn đi đầu, các công trình NCKH của trường luôn được đánh giá cao, thể hiện bằng các giải thưởng về KHCN, việc chú trọ

Trang 1

-

TRẦN LÊ GIANG

XÂY DỰNG QUI TRÌNH QUẢN LÝ ĐỀ TÀI/DỰ ÁN

NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

TRẦN LÊ GIANG

XÂY DỰNG QUI TRÌNH QUẢN LÝ ĐỀ TÀI/DỰ ÁN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

MÃ SỐ: 60.34.72

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM NGỌC THANH

HÀ NỘI, 2012

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ 5

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 9

4 Phạm vi nghiên cứu 9

5 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 9

6 Vấn đề nghiên cứu 9

7 Giả thuyết nghiên cứu 9

8 Phương pháp nghiên cứu 9

9 Cấu trúc của luận văn 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 11

1.1 Các khái niệm cơ bản 11

1.1.1 Khoa học 11

1.1.2 Nghiên cứu khoa học 11

1.1.3 Chất lượng: 15

1.1.4 Chất lượng nghiên cứu khoa học 17

1.1.5 Quản lý: 18

1.1.6 Quản lý NCKH 19

1.1.7 Qui trình 20

1.2 Mối quan hệ giữa qui trình quản lý đề tài/ dự án NCKH và chất lượng quản lý NCKH 21

1.2.1 Những phương pháp quản lý chất lượng 21

1.2.2 Những công cụ quản lý chất lượng cơ bản 25

1.2.3 Những yếu tố tác động đến chất lượng quản lý NCKH 27

1.2.4 Ảnh hưởng của qui trình quản lý đề tài/ dự án NCKH đến chất lượng quản lý NCKH 29

* Kết luận chương 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI/DỰ ÁN NCKH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 32

2.1 Hoạt động NCKH của các trường Đại học Y, Dược thuộc Bộ Y tế 32

2.1.1 Đề tài/ dự án NCKH của các đơn vị thuộc BYT thực hiện trong năm 1996-2010 32

2.1.2 Nhân lực cho NCKH trong các trường đại học Y, Dược 33

2.2 Những đặc điểm chung của Trường ĐHYHN 34

2.2.1 Khái quát Trường ĐHYHN 34

2.2.2 Các hoạt động NCKH của Trường ĐHYHN từ năm 2009 đến nay 35

Trang 4

2.3 Thực trạng hoạt động NCKH của trường ĐHYHN 37

2.3.1 Thực trạng nguồn lực cán bộ NCKH của trường ĐHYHN 37

2.3.2 Điểm mạnh của cán bộ khoa học trường ĐHYHN 37

2.3.3 Điểm yếu của cán bộ khoa học trường ĐHYHN 38

2.3.4 Những cơ hội mà cán bộ khoa học nhận được khi thực hiện đề tài NCKH 41

2.3.5 Những thách thức mà cán bộ khoa học của trường ĐHYHN gặp phải khi thực hiện NCKH 41

2.4 Công tác quản lý đề tài/ dự án NCKH tại trường ĐHYHN 43

* Kết luận chương 2 46

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUI TRÌNH QUẢN LÝ ĐỀ TÀI/DỰ ÁN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 47

3.1 Những nguyên tắc chủ yếu 47

3.2 Nội dung khung mẫu quy trình quản lý đề tài/dự án NCKH 47

3.3 Nội dung cơ bản của việc xây dựng qui trình quản lý và thực hiện đề tài/ dự án 49

3.4 Qui trình quản lý thực hiện đề tài/ dự án NCKH cấp Nhà nước 49

3.4.1 Sơ đồ dòng chảy qui trình thực hiện đề tài/ dự án NCKH cấp Nhà nước 51

3.4.2 Nội dung, thời gian, đối tượng thực hiện các công việc trong hoạt động NCKH đề tài/ dự án cấp Nhà nước 53

3.4.3 Công tác tài chính, thanh quyết toán cho đề tài / dự án NCKH cấp Nhà nước 58

3.5 Qui trình quản lý thực hiện đề tài/ dự án NCKH cấp Bộ 58

3.5.1 Sơ đồ dòng chảy qui trình thực hiện đề tài/ dự án NCKH cấp Bộ 58

3.5.2 Nội dung, thời gian, đối tượng thực hiện các công việc trong hoạt động NCKH đề tài/ dự án cấp Bộ 61

3.5.3 Công tác tài chính, thanh quyết toán cho đề tài / dự án NCKH cấp Bộ 66

3.6 Qui trình quản lý đề tài/ dự án NCKH cấp Cơ sở 73

3.6.1 Sơ đồ dòng chảy qui trình thực hiện đề tài/ dự án NCKH cấp Cơ sở 73

3.6.2 Nội dung, thời gian, đối tượng thực hiện các công việc trong hoạt động NCKH đề tài/ dự án cấp Cơ sở 73

3.6.3 Công tác tài chính, thanh quyết toán cho đề tài / dự án NCKH cấp cơ sở 75

3.7 Những hiệu quả khi áp dụng các qui trình quản lý đề tài/ dự án NCKH ở trường ĐHYHN 77

* Kết luận chương 3 78

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80

1 KẾT LUẬN 80

2 KHUYẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 85

Trang 5

12 Khoa học - Công nghệ và Môi trường KH-CN&MT

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ

trang

Bảng 2.1 Hoạt động NCKH của trường ĐHYHN trong 3 năm 2008-2010 38

Bảng 2.2 Trải nghiệm nghiên cứu của các cán bộ trường ĐHYHN 41

Bảng 2.3 Đánh giá về hiệu quả của NCKH 41

Bảng 2.4 Điểm trung bình mức độ khó khăn theo trình độ của cán bộ nghiên cứu 42

Bảng 2.5 Điểm trung bình mức độ khó khăn theo kinh nghiệm nghiên cứu của cán bộ nghiên cứu 43

Bảng 2.6 Tỷ lệ đối tượng nêu khó khăn khi thực hiện đề tài NCKH 45

Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến đề nghị hỗ trợ của Phòng Quản lý NCKH và Trường ĐHYHN 48

Biểu đồ 2.1 Số lượng các đề tài/dự án trường ĐHYHN thực hiện năm 2008-2010 38

Biểu đồ 2.2 Kinh phí đầu tư cho các hoạt động NCKH trường ĐHYHN thực hiện năm 2008-2010 38

Hình 1.1 Qui trình quản lý đề tài/dự án NCKH 21

Hình 1.2 Quá trình kiểm soát chất lượng 22

Hình 1.3 Đảm bảo chất lượng theo hệ thống 23

Hình 1.4 Vòng tròn Deming P-D-A-C 24

Hình 1.5 Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ trong hoạt động KHCN 29

Hình 1.6 Sơ đồ quản lý và đánh giá chất lượng tổng thể hoạt động NCKH 32

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Trường ĐHYHN 37

Hình 3.1 Qui trình quản lý chất lượng tổng thể đề tài/ dự án NCKH tại trường ĐHYHN 53

Hình 3.2 Quy trình tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ nhiệm đề tài/ dự án NCKH cấp Nhà nước 54

Hình 3.3 Quy trình triển khai; giám sát, nghiệm thu, đánh giá và công nhận kết quả thực hiện đề tài/ dự án NCKH cấp Nhà nước 55

Hình 3.4 Quy trình tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ nhiệm đề tài/ dự án cấp Bộ 62

Hình 3.5 Quy trình triển khai; giám sát, nghiệm thu, đánh giá và công nhận kết quả thực hiện đề tài/ dự án NCKH cấp Bộ 63

Hình 3.6 Quy trình thực hiện đề tài/ dự án NCKH cấp Cơ sở 78

Trang 7

Bản chất nhân đạo và định hướng xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi sự công bằng và hiệu quả trong chǎm sóc sức khỏe Thực hiện công bằng là đảm bảo cho mọi người đều được chǎm sóc sức khỏe cơ bản và từng bước được nâng cao, phù hợp với khả nǎng kinh tế của xã hội Nhà nước có chính sách khám chữa bệnh miễn phí và giảm phí đối với người có công với nước, người nghèo, người sống ở các vùng có nhiều khó khǎn và đồng bào các dân tộc thiểu số Tǎng cường việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để thực hiện tốt chiến lược công bằng trong chǎm sóc y tế

Trường ĐHYHN là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chăm sóc-bảo vệ sức khỏe của ngành Y tế Việt Nam, đặc biệt là đào tạo đội ngũ chuyên gia có trình độ ngang tầm khu vực và thế giới Trường có ba chức năng: đào tạo đại học và sau đại học; NCKH và phục

vụ xã hội (khám chữa bệnh, phòng bệnh, dự phòng); Trường là một trong những trung tâm

hàng đầu của cả nước về nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực y học

Phạm vi NCKH của các đề tài được phủ rộng từ các phòng thí nghiệm của nhà trường, bệnh viện đến các vùng miền quê, rừng núi, hải đảo trên khắp tổ quốc: từ Hà Nam, Thái Bình đến Tây Nguyên; từ Thái Nguyên, Bắc Cạn đến An Giang, Đồng Tháp Đồng thời, cán bộ tham gia không chỉ của Nhà trường mà là sự tham gia của các trường Đại học Quân - dân y trên toàn quốc, của các bệnh viện từ trung ương đến địa phương để cùng nhau thực hiện một đề tài/dự án NCKH

Các loại hình nghiên cứu đa dạng từ thí nghiệm trong các phòng thí nghiệm chuyên sâu đến các nghiên cứu ứng dụng trên cộng đồng, bệnh viện; từ những nghiên cứu cơ bản đến các nghiên cứu ứng dụng phục vụ công tác phòng bệnh, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và phục vụ xã hội

Trang 8

Nhiều đề tài đã được đánh giá xuất sắc với ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao Để đảm bảo hoạt động cho các đề tài đề tài/dự án NCKH được triển khai theo đúng qui định, công tác quản lý NCKH đóng vai trò quan trọng, đó chính là công cụ để các chủ nhiệm

đề tài, cán bộ tham gia đề tài và các phòng ban chức năng có thể kiểm soát xuyên suốt

Là đơn vị thuộc ngành Y, trong công tác NCKH Y- Dược, trường ĐHYHN luôn đi đầu, các công trình NCKH của trường luôn được đánh giá cao, thể hiện bằng các giải thưởng về KHCN, việc chú trọng nâng cao chất lượng NCKH luôn được trường ĐHYHN quan tâm, đặt lên hàng đầu, đây chính là cơ sở để cho các hoạt động NCKH đạt được kết quả tốt, phát huy hiệu quả, phục vụ tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân

Để nâng cao chất lượng NCKH trong thời gian tới, làm tốt các nhiệm vụ đặt ra trong chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030 cần phải nghiên cứu các giải pháp phù hợp, thích ứng, trong đó công tác quản lý đóng vai trò quan trọng Một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý là qui trình quản lý, việc xây dựng qui trình quản lý đề tài/dự án NCKH trên cơ sở các văn bản qui định hiện hành của nhà nước là yêu cầu thực tiễn, đang đặt ra cho công tác quản lý NCKH của trường ĐHYHN

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành cuốn “Một số văn bản pháp quy

về quản lý hoạt động KH&CN”, trong tập tài liệu này Vụ Khoa học Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tập hợp một số văn bản pháp quy về quản lý KH&CN được sắp xếp có

hệ thống theo các vấn đề và thứ tự thời gian ban hành Nội dung của cuốn sách đã đề cập đến các vấn đề chung, hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ, quản lý tài chính trong khoa học công nghệ từ năm 1994 - 2003 Cuốn sách này đã giúp cho các cán bộ quản lý KH&CN có cơ sở để thực hiện quản lý NCKH của đơn vị

Hàng năm, Vụ KH&ĐT, Bộ Y tế tổ chức tập huấn cho các đơn vị trực thuộc của

Bộ Y tế về công tác quản lý NCKH Trong các lớp tập huấn này Vụ KH&ĐT đã trình bày những văn bản mới về quản lý KH&CN; quản lý tài chính trong khoa học công nghệ cho các hội thảo viên; mặt khác các văn bản quản lý về tài chính và quản lý KH&CN cũng được công bố trên website của Bộ KH&CN, trên cơ sở các tài liệu đã ban hành, các cơ sở quản lý khoa học công nghệ vận dụng để quản lý hoạt động KH&CN

Trang 9

Bên cạnh đó cũng có các nghiên cứu về tổ chức quản lý NCKH của các tác giả: Ninh Đức Nhận (1998), Một số giải pháp đổi mới công tác công tác quản lý khoa học và công nghệ ở trường đại học trong giai đoạn mới [31]; Vũ Tiến Trinh (1994), Nghiên cứu những giải pháp để phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động KHCN và LĐSX [39]; Trần Khánh Đức (2003), Đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động nghiên cứu KHCN trong các trường đại học [24] Một số tác giả cũng đã đưa ra giải pháp quản lý nâng cao chất lượng NCKH: Nguyễn Khánh Mậu (2000) trong nghiên cứu: Nâng cao chất lượng quản lý và NCKH ở phân viện Thành phố Hồ Chí Minh và một số trường chính trị khu vực phía Nam cho rằng: Xác định nguồn lực trí tuệ của đội ngũ cán bộ giảng dạy, nguồn trí lực phục vụ hoạt động khoa học là yếu tố quan trọng có tác dụng trong việc nâng cao

chất lượng NCKH [30] Nguyễn Tiến Dũng (2006) cho rằng cần cải tiến mạnh QLKH

đánh giá khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế [20] để NCKH cất cánh

Vũ Cao Đàm (2002) trong nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả hoạt động NCKH trong các trường đại học giai đoạn 1996-2000 (cơ sở lý luận và thực tiễn), đã xây dựng việc đánh giá kết quả và hiệu quả NCKH và nguyên tắc đánh giá các yếu tố đầu vào, đầu ra của NCKH Tác giả phân tích giá trị bên trong: thông tin, về nhận thức, về hành động; giá trị bên ngoài thì sau khi áp dụng kết quả: giá trị kinh tế; giá trị môi trường; giá trị văn hóa; giá trị xã hội Giá trị của kết quả: giá trị tri thức đánh giá yếu tố đầu vào: chỉ tiêu

về các nguồn lực, năng lực thực hiện, các hoạt động KHCN, Kết quả đầu ra: Thông tin về kết quả nghiên cứu, số lượng và chất lượng ấn phẩm khoa học, số lượng và chất lượng

vật mẫu [21]

Trần Khánh Đức (2003) đã xây dựng cơ sở lý luận về quản lý NCKH theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể và đề xuất hệ tiêu chí đánh giá các đề tài, đánh giá hiệu quả hoạt động, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN ở các trường ĐH, đổi mới tổ chức quản lý, phát triển tiềm lực, từng bước thúc đẩy hoạt động NCKH và chuyển giao công nghệ hướng tới thị trường KH&CN, trong nghiên cứu Đánh giá hiệu quả hoạt động NCKH trong các trường ĐH giai 1996-2000 [24]

Những tài liệu tập huấn chỉ dừng lại tại việc tập hợp các văn bản pháp qui hiện hành chung nhất; Các nghiên cứu cũng mới chỉ ra các giải pháp nâng cao năng lực, chất lượng quản lý NCKH, các yếu tố tác động đến chất lượng hoạt động NCKH nhưng chưa

đề cập cụ thể các công cụ hỗ trợ cho để nâng cao chất lượng công tác quản lý NCKH

Trang 10

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:

- Xây dựng qui trình quản lý đề tài/dự án NCKH của trường ĐHYHN nhằm nâng cao chất lượng quản lý NCKH của trường ĐHYHN

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn có nhiệm vụ:

- Đánh giá thực trạng NCKH của đội ngũ cán bộ khoa học của trường ĐHYHN và công tác quản lý đề tài/ dự án NCKH của trường ĐHYHN

- Xây dựng khung qui trình quản lý đề tài/dự án NCKH phù hợp với trường ĐHYHN; Đề xuất áp dụng các qui trình quản lý đề tài/dự án NCKH để nâng cao chất lượng công tác quản lý NCKH

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: Trong khoảng 05 năm gần đây (2006 – 2011)

- Phạm vi không gian: Trường ĐHYHN

5 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Qui trình quản lý đề tài/ dự án NCKH các cấp tại trường ĐHYHN

6 Vấn đề nghiên cứu

- Để nâng cao chất lượng công tác quản lý NCKH tại trường ĐHYHN, cần xây dựng qui trình quản lý đề tài/dự án như thế nào?

7 Giả thuyết nghiên cứu

- Công tác quản lý đề tài/ dự án NCKH tại trường ĐHYHN hiện đang có những hạn chế về trình độ nhân lực làm công tác quản lý và có những khó khăn, vướng mắc trong khâu tuyển chọn đề tài, quản lý tài chính; Sự phối hợp giữa các phòng ban liên quan và các cán bộ khoa học của nhà trường chưa cao Một trong những nguyên nhân của tình trạng là do chưa có qui trình quản lý đề tài/ dự án NCKH hợp lý

- Cần xây dựng qui trình quản lý đề tài/ dự án NCKH phù hợp với từng cấp sẽ nâng cao chất lượng công tác quản lý NCKH trong trường ĐHYHN

8 Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

Tác giả luận văn đã sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, thống kê, tổng hợp tài liệu sơ cấp và

tài liệu thứ cấp, kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu đi trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thực tế: Tác giả Luận văn là đã tiến hành điều tra nhu cầu

của các cán bộ nghiên cứu về công tác quản lý NCKH của các bộ môn đơn vị trong trường bằng phiếu tự điền, đánh giá thực trạng công tác quản lý NCKH tại trường ĐHYHN

- Phương pháp chuyên gia: Để thu thập thông tin định tính và hiểu sâu hơn về tính

khoa học, tính hiệu quả và khả năng tiếp nhận từ thực tế, tác giả Luận văn đã thực

hiện phỏng vấn sâu với Chủ nhiệm đề tài các cấp đang thực hiện từ 2006-2010 (đề

tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Cơ sở); Thư ký đề tài; Các cán bộ NCKH của

trường ĐHYHN có trình độ từ tiến sỹ trở lên

9 Cấu trúc của luận văn

Phần mở đầu

Phần thứ hai: Nội dung nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý NCKH tại trường ĐHYHN Chương 3: Xây dựng qui trình quản lý đề tài/dự án NCKH tại trường ĐHYHN

Phần thứ ba: Kết luận và khuyến nghị

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khoa học

Có nhiều định nghĩa về khoa học:

- Khoa học được hiểu là hệ thống tri thức về mọi qui luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, tư duy [23]

- Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, qui luật của tự nhiên, xã hội

và tư duy [34] Hệ thống tri thức được hiểu là tri thức khoa học Khác với tri thức kinh nghiệm, tri thức khoa học là những được hiểu biết được tích lũy một cách hệ thống nhờ hoạt động được vạch sẵn theo một mục tiêu xác định và được tiến hành dựa trên những phương pháp khoa học Tri thức khoa học là sự tổng kết những tập hợp số liệu và sự kiện ngẫu nhiên, rời rạc để khái quát hóa thành cơ sở lý thuyết về các liên hệ bản chất, nó được tổ chức trong khuôn khổ các bộ môn khoa học

- Khoa học là một hình thái ý thức xã hội, được hình thành và phát triển trong quá trình con người nhận thức và cải tạo tự nhiên, phát triển xã hội và tự hoàn thiện chính bản thân con người

Hoạt động nghiên cứu nhằm mục đích sản xuất ra những tri thức mới về tự nhiên,

xã hội, tư duy và bao gồm tất cả những điều kiện, những yếu tố của sự sản xuất này là: nhà khoa học, cơ quan khoa học, phương pháp, thông tin khoa học [32]

Khoa học tập hợp những tri thức đã được nghiên cứu, được tích lũy, hệ thống hóa

về qui luật tự nhiên, xã hội và tư duy Khoa học còn là tập hợp các phương pháp, phương tiện và lực lượng được ứng dụng và các quá trình nghiên cứu nhằm đạt được những kết quả thực tiễn Với tư cách là hệ thống tri thức khoa học là một phần văn hóa nhân loại

1.1.2 Nghiên cứu khoa học

Từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra những định nghĩa quan niệm về NCKH Hoạt động NCKH nhằm hai mục đích cơ bản: Nhận thức thế giới và cải tạo thế giới Hai mục đích đó được thực hiện thông qua những chức năng cụ thể mô tả, giải thích, dự báo và sáng tạo Một số định nghĩa tiêu biểu:

Trang 13

- NCKH là một quá trình nghiên cứu hiện thực khách quan, phát hiện ra những hiểu biết mới mang tính qui luật, có tính chân lý hoặc tìm ra được những qui luật mới, chân lý mới trong hiện thực đó

- NCKH là hoạt động nhận thức có đặc trưng tạo ra giá trị nhận thức mới trước

đó không ai biết, để giải quyết mâu thuẫn giữa một bên là những điều chưa ai biết mới nảy sinh và một bên là những hiểu biết đã có Những giá trị nhận thức mới đó sẽ giúp loài người đi sâu vào bản chất, qui luật thế giới và do đó nâng cao năng lực nhận thức và cải tạo thế giới của loài người và năng lực tập thể của

xã hội NCKH có tác dụng bổ sung, hoàn chỉnh và phát triển khoa học [26]

- NCKH là hoạt động có mục đích, có kế hoạch được tổ chức chặt chẽ của nhà khoa học nhằm khám phá ra bản chất và qui luật của thế giới khách quan và vận dụng chúng vào cải tạo thế giới [44]

- NCKH là một hoạt động xã hội, hướng vào việc tìm kiếm những điều khoa học chưa biết; hoặc là phát hiện bản chất của sự vật, phát triển nhận thức khoa học

về thế giới hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật để cải tạo thế giới [23]

- NCKH là một hoạt động sáng tạo và phức tạp của các nhà khoa học nhằm nhận thức thế giới và cải tạo thế giới [38]

- NCKH là hoạt động phát hiện tìm hiểu các hiện tượng sự vật, qui luật tự nhiên,

xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vao thực tiễn NCKH gồm NCCB, NCƯD, NCTK [34]

Từ các góc độ khác nhau, mỗi định nghĩa có nhấn mạnh một khía cạnh, làm nổi lên một trọng tâm làm cho việc nhận thức về NCKH trở nên sâu sắc hơn, có những điểm tương đồng trong các định nghĩa trên về các đặc điểm của NCKH:

- NCKH là một dạng hoạt động đặc biệt, đó là hoạt động nhận thức thế giới có

tổ chức, có kế hoạch do các nhà khoa học thực hiện

- Đối tượng NCKH là những sự kiện, hiện tượng của thế giới khách quan mà loài người chưa đủ kiến thức để giải thích

- Mục đích NCKH là phát hiện ra bản chất và các qui luật vận động của thế giới vận dụng vào việc cải tạo thế giới phục vụ cho cuộc sống con người thông qua những chức năng cụ thể: mô tả, giải thích, dự báo và sáng tạo

Trang 14

- Sản phẩm của NCKH là hệ thống trí thức mới, hệ thống chân lý khách quan, đã được kiểm nghiệm bằng các phương pháp khác nhau

- NCKH là hoạt động được tiến hành bằng một hệ thống các giải pháp, phương pháp, thủ thuật với những phương tiện kỹ thuật hỗ trợ

- Đặc điểm của NCKH: Tính mới, tính thông tin, tính rủi ro, tính tin cậy, tính khách quan, tính kế thừa, tính cá nhân và tính phi kinh tế

Qua những đặc điểm trên cho thấy: NCKH là một dạng hoạt động đặc biệt, có tổ chức, có mục tiêu của các nhà khoa học được tiến hành bằng hệ thống phương pháp, phương tiện kỹ thuật hiện đại, nhằm phát hiện bản chất qui luật thế giới, sáng tạo ra hệ thống tri thức mới, hệ thống chân lý khách quan được vận dụng vào cải tạo thế giới phục

vụ đời sống kinh tế xã hội của con người

Hoạt động KH&CN là sản xuất tri thức nó khác với các hoạt động sản xuất vật chất, nó có những đặc điểm:

- Chuyển dịch khoa học (là đặc trưng quan trọng của phát triển KH&CN hiện đại);

- Linh hoạt, uyển chuyển (do đặc điểm tự thân lao động KH&CN quyết định);

- Độ tự do của bản thân lao động KH&CN

* Đề tài:

Đề tài là một hình thức tổ chức NCKH được đặc trưng bởi một nhiệm vụ NCKH

và do một người hay một nhóm người thực hiện Đề tài NCKH phải có các điều kiện: Sự vật cần nghiên cứu là vấn đề mới chưa được biết đến, chưa ai nghiên cứu hoặc chưa ai công bố kết quả nghiên cứu Khi đề tài NCKH hoàn thành sẽ cung cấp những thông tin

có giá trị khoa học về lý thuyết/ ứng dụng hoặc cả lý thuyết và ứng dụng Đề tài NCKH

có tính cấp thiết đối với lý luận và thực tiễn, phải có tính mới , khi giải quyết được đề tài

sẽ làm cho khoa học phát triển, bổ sung vào kho tàng tri thức những thông tin mới

Có nhiều cách phân loại đề tài NCKH

- Phân loại theo cấp quản lý:

+ Đề tài cấp Nhà nước: là đề tài do cấp Trung ương quản lý, cơ quan quản lý trực tiếp toàn diện là Bộ KH&CN Các đề tài cấp Nhà nước là những nhiệm vụ

kế hoạch KH&CN có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, củng cố quốc phòng và nâng cao đời sống nhân dân

Trang 15

+ Đề tài cấp Bộ: là đề tài do Bộ chủ quản/ cơ quan ngang Bộ trực tiếp quản lý toàn diện Các đề tài cấp Bộ thực hiện những nhiệm vụ KH&CN có ý nghĩa quan trọng đối với các Bộ, Ngành, Tỉnh, Thành phố cần phải giải quyết nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đời sống của nhân dân và củng cố quốc phòng trong địa phương

+ Đề tài cấp Cơ sở: là đề tài do cơ sở trực tiếp quản lý

- Phân loại theo phạm vi tác động, mức độ đầu tư về kinh phí cho nghiên cứu: + Đề tài: định hướng vào việc trả lời những câu hỏi về ý nghĩa học thuật, có thể chưa quan tâm nhiều đến việc hiện thực hóa trong hoạt động thực tế

- Phân loại theo đào tạo:

+ Luận án nghiên cứu sinh (tiến sỹ): Luận án tiến sỹ trình bày có hệ thống

một vấn đề khoa học của nghiên cứu sinh để bảo vệ giành học vị tiến sỹ + Luận văn thạc sỹ: Luận văn thạc sỹ trình bày có hệ thống một vấn đề khoa học của học viên cao học để bảo vệ giành học vị thạc sỹ

+ Luận văn tốt nghiệp: là chuyên khảo tổng hợp sau khi kết thúc chương trình đại học để bảo vệ lấy bằng tốt nghiệp đại học, nó được gọi là đề tài nghiên

cứu khi đảm bảo những đặc trưng của một công trình NCKH (gọi là đồ án

tốt nghiệp đối với những ngành nghiên cứu về khoa học kỹ thuật; luận văn

cử nhân đối với những ngành nghiên cứu về khoa học xã hội và nhân văn)

- Phân loại theo tính chất sản phẩm NCKH

Theo tính chất của sản phẩm NCKH, thông thường, người ta phân chia NCKH thành 3 loại [23]:

+ Nghiên cứu cơ bản: là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái các sự vật Kết quả nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện, phát minh, dẫn tới hình thành một hệ thống lý thuyết mới

Có nghiên cứu cơ bản thuần túy và nghiên cứu cơ bản định hướng (nghiên

cứu nền tảng và nghiên cứu chuyên đề)

+ Nghiên cứu ứng dụng: là sự vận dụng quy luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật hoặc tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp

Trang 16

+ Triển khai thực nghiệm: gọi tắt là triển khai, là sự vận dụng các lý thuyết để đưa ra các vật mẫu và công nghệ sản xuất vật mẫu với những tham số khả thi về kỹ thuật

Nói đến nghiên cứu và triển khai là để nói nên một cách phân loại NCKH Trong trường hợp này NC&TK được phân loại theo các giai đoạn của NCKH Hoạt động triển khai gồm 3 giai đoạn:

- Tạo mẫu: Kết quả nghiên cứu tạo ra các vật mẫu hoặc các sản phẩm mẫu, thường là đơn chiếc, có tính năng hoặc hiệu quả kinh tế - kỹ thuật vượt trội so với các sản phẩm cùng loại hiện hành

- Tạo quy trình: kết quả nghiên cứu tạo ra quy trình sản xuất mới

- Làm thí nghiệm loạt nhỏ: Bước nghiên cứu cuối cùng nhằm hoàn thiện quy trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới ở mức độ loạt nhỏ, sẵn sàng cho sản xuất hàng loạt trên cơ sở dây chuyền công nghệ mới

* Dự án

Dự án là một loại đề tài có mục đích ứng dụng xác định, cụ thể về kinh tế và xã hội

Dự án có những đòi hỏi khác đề tài như: đáp ứng một nhu cầu đã được nêu ra; chịu sự rằng buộc của kỳ hạn, về nguồn lực; phải thực hiện trong một bối cảnh không chắc chắn

1.1.3 Chất lượng

Chất lượng là một khái niệm phức tạp, cho đến nay vẫn có nhiều ý kiến khác nhau

- Chất lượng là tổng thể các tính chất thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc), làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác Với định nghĩa

này, chất lượng là cái bản chất vốn có bên trong của các thực thể, qui định sự tồn tại của thực thể [43]

- Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của của sự vật Định nghĩa này đồng nhất chất lượng với giá trị của sản phẩm, chất lượng làm nên giá trị của sản phẩm [42]

- Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh với các dấu hiệu đặc thù các dữ liệu, các thông số cơ bản Với định nghĩa này thì chất lượng là các mức

độ hoàn thiện đặc trưng khi so sánh các sản phẩm (Từ điển Oxford)

Trang 17

- Chất lượng là cái đặc tính của người hoặc sản vật được thể hiện ở giá trị thực

thể (tốt hoặc xấu về độ bền vững, sự tin cậy, có danh tiếng) mà có thể lượng hóa (đánh giá) được bởi tiêu chí nào đó [15]

Ngoài các quan điểm về chất lượng và đánh giá chất lượng đã nêu, còn có các quan điểm nhận diện và đánh giá chất lượng:

- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn qui định; chất lượng là sự phù hợp với mục đích; chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích; chất lượng là sự đáp ứng của nhu cầu khách hàng

- Chất lượng: mức độ mà sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức đáp ứng mong đợi của khách hàng [29]

Trong xã hội hiện đại, với nền kinh tế thị trường và sản xuất trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, có nhiều cách tiếp cận chất lượng khác:

- Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của

người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp - NFX 50-109), chất lượng được đánh giá

bằng mức độ đáp ứng của sản phẩm theo yêu cầu của người tiêu dùng Xã hội phát triển nhau cầu ngày một cao thì chất lượng cũng phát triển

- Chất lượng là "Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực

thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn" [37]

- Chất lượng hiểu theo nghĩa hẹp thông thường là tính chất của sự vật về mặt tốt hay xấu

- Chất lượng hiểu theo nghĩa rộng là một phạm trù triết học có liên quan chặt chẽ và biện chứng với phạm trù số lượng

- Chất lượng của một đối tượng nào đó trong tự nhiên và xã hội được hưởng theo quan điểm biện chứng và quan điểm lịch sử cụ thể là toàn bộ những thuộc

tính của nó (được hay không) phù hợp và đáp ứng trình độ và yêu cầu xã hội

của tổ chức sản xuất, kỹ thuật, công nghệ, nhịp điệu hoạt động sống, có sự kết hợp chặt chẽ với cơ sở vật chất, có khả năng và giá trị sử dụng hữu ích trong môi trường tự nhiên và xã hội nhất định Phạm trù chất lượng của một đối tượng như thế không thể tách rời phạm trù giá trị sử dụng xã hội

Trang 18

Quan điểm chất lượng còn được hiểu như sau:

- Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào, được gọi là “quan điểm nguồn lực”

- Chất lượng được đánh giá bằng giá trị đầu ra

- Chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng

- Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị học thuật”

- Chất lượng được đánh giá bằng “kiểm toán”

Chất lượng là tính ưu trội về tồn tại khách quan của một loại sự vật Tính ưu trội này được biệu hiện thành các tính chất, các chỉ số có thể so sánh, đánh giá trên một mặt bằng, nhất định theo nguyên tắc tiến bộ và phát triển

1.1.4 Chất lượng nghiên cứu khoa học

NCKH khoa học là một trong những nhiệm vụ cơ bản của trường đại học NCKH phải xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống, nhanh chóng đưa những kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất và đời sống, gắn lý thuyết với thực hành, gắn nghiên cứu với ứng dụng, tạo ra hiệu quả cao trong toàn bộ nền kinh tế xã hội Đó là những đề tài NCKH chứa đựng tính mới, thực tiễn, có luận cứ khoa học chặt chẽ, số liệu đáng tin cậy, phương án giải quyết sáng tạo, những đề xuất rõ ràng, đầy sức thuyết phục Đề tài NCKH có tính khả thi cao, phục vụ hữu hiệu cho sự phát triển kinh tế xã hội

Chất lượng NCKH của một tổ chức được biểu hiện trong việc: xác định mục tiêu,

kế hoạch NCKH, quá trình triển khai thực hiện, kết quả nghiên cứu được đánh giá cao, được thực tiễn áp dụng, đem lại giá trị cho xã hội Theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể thì có quan điểm: Chất lượng NCKH không chỉ được phản ánh qua kết quả nghiên cứu mà còn thể hiện quá trình của hoạt động khoa học từ việc hình thành ý tưởng khoa học, phương pháp luận, phương pháp tiếp cận khoa học, phương pháp nghiên cứu [24]

Các chỉ số và yếu tố phân tích trên cho thấy chất lượng NCKH được đảm bảo bởi những yếu tố nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực Đó là những yếu tố quan trọng có tính quyết định đến chất lượng NCKH Ngoài ra có các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến chất lượng NCKH: nhận thức về NCKH, cơ chế chính sách, môi trường NC, cách thức quản lý Như vậy, chất lượng NCKH chỉ có thể được tác động để tạo sự chuyển biến cả về chất, lượng đòi hỏi khi quản lý phải có giải pháp hữu hiệu, đồng

bộ để tác động thúc đẩy NCKH nhằm nâng cao chất lượng của nó

Trang 19

Trên cơ sở phân tích những đặc trưng của hoạt động NCKH và các quan niệm về chất lượng chung, có thể hiểu chất lượng NCKH được phản ánh qua chất lượng và giá trị của hệ thống tri thức khoa học do các NCKH đem lại nhằm đáp ứng nhu cầu và góp phần phát triển tri thức khoa học, trình độ công nghệ cũng như nhu cầu thực tiễn của đời sống kinh tế xã hội Chất lượng NCKH có thể được hiểu là giá trị của các kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu từ đầu vào, quá trình triển khai nghiên cứu, kết quả đầu ra đáp ứng mục tiêu giá trị về mặt khoa học và thực tiễn

- Mary Parker Follett (1868 –1933), nhà quản lý người Mỹ xác định Quản lý là phương thức để người lãnh đạo đạt được mục tiêu của mình bằng người khác và thông qua người khác

- Theo Vương Thị Hạnh: Quản lý không chỉ là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, chỉ đạo thực hiện, kiểm soát công việc, mà còn bao gồm cả việc phát huy những

nỗ lực của con người nhằm đạt được những mục tiêu đã vạch ra

- Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định [27]

- Từ điển giáo dục: Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

- Quản lý là một loại hoạt động thực tiễn đặc biệt của con người, trong đó, các chủ thể tác động lên các đối tượng bằng các công cụ và phương pháp khác nhau, thông qua qui trình quản lý nhất định, nhằm thực hiện một cách hiệu quả nhất các mục tiêu của tổ chức trong điều kiện biến động của môi trường [36]

Trang 20

Qua những định nghĩa trên có thể xem quản lý là yếu tố quan trọng của tổ chức trong việc tác động toàn diện, có mục đích đến đối tượng quản lý, làm cho hoạt động của

tổ chức đạt được chất lượng mong muốn

Các yếu tố quản lý

* Chủ thể quản lý: Là một người hoặc một tổ chức do con người lập ra có nhiệm

vụ sử dụng các công cụ quản lý (quyền lực, tổ chức, pháp qui…), phương pháp quản lý

để đề ra các giải pháp quản lý

* Đối tượng quản lý: Các vật chất thiên nhiên mà con người kiểm soát được,

những cơ sở vật chất do con người sáng tạo ra Con người xã hội là đối tượng quản lý chủ yếu Bản thân con người phải tác động trực tiếp để con người làm việc, tìm cơ chế chính sách để con người sử dụng, bản thân con người phải tác động trực tiếp để con người làm việc, tìm cơ chế chính sách để con người sử dụng

* Bản chất của quản lý: Bản chất quản lý là biểu hiện cụ thể các hoạt động quản

lý, đó là hoạt động cơ bản thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý Bản chất của hoạt động quản lý là tác động có mục đích cơ chế quản lý

* Chức năng quản lý: Có nhiều quản điểm về xác định chức năng quản lý: Soạn

thảo mục tiêu; Kế hoạch hóa; Tổ chức; Phối hợp; Động viên kích thích; Kiểm tra Theo Taylor quản lý có có 5 chức năng [27]: Kế hoạch hóa; Tổ chức; Chỉ huy; Phối hợp; Kiểm tra; Theo UNESCO có 7 chức năng: Kế hoạch hóa; Tổ chức; Chỉ đạo; Phối hợp; Kiểm tra; Tổng kết; Kết toán ngân sách

lý chất lượng nghiên cứu, làm cho các NCKH đáp ứng mục tiêu đã định

Trang 21

1.1.7 Qui trình

Khái niệm về quy trình theo “Đại từ điển Tiếng Việt” [45]: Qui là Qui định; Trình là Trình tự; quy trình đó là một loạt những qui định, hướng dẫn chi tiết giúp cho việc thực hiện một việc theo một trình tự thống nhất, trong thực tế rất hay gặp các cụm từ liên quan đến quy trình: quy trình sản xuất, quy trình xây dựng, qui trình đào tạo, qui trình đánh giá nội bộ…Khái niệm quy trình quản lý: gần như một sự “lắp ghép cơ học” từ các khái niệm về quy trình và khái niệm về quản lý nêu trên, tác giả có thể dẫn ra khái niệm về Quản lý quy trình như sau: Quy trình quản lý là các bước phải tuân theo để thực hiện các mục tiêu xác định Qui trình quản lý đề tài/dự án NCKH là cả một quá trình từ đề xuất nhiệm vụ, xây dựng đề cương, tham gia tuyển chọn, đề cương đề tài có quyết định phê duyệt, thực hiện triển khai, theo dõi-kiểm tra, đánh giá kết quả các cấp và đăng ký lưu trữ kết quả cho đến khi được cơ quan quản lý đề tài/dự án ra quyết định công nhận kết quả của đề tài/dự án NCKH

Đó là cả một quá trình liên kết chặt chẽ Phác đồ một qui trình thực hiện đề tài/dự án NCKH

THỰC HIỆN TRIỂN KHAI

PHÊ DUYỆT

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

LƯU TRỮ KẾT QUẢ

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Hình 1.1 Qui trình quản lý đề tài/dự án NCKH

Trong mỗi chu trình quản lý, chủ thể tiến hành những hoạt động theo các chức năng của quản lý như: hoạch định mục tiêu, các đường lối thực hiện mục tiêu, tổ chức, chỉ huy, điều hòa phối hợp, kiểm tra và sử dụng các nguồn lực cơ bản như nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực để thực hiện các mục tiêu đề ra trong một thời gian nhất định [35]

Trang 22

Quản lý KH&CN có tính linh hoạt khá lớn, cũng còn gọi là tính co dãn, đàn hồi, tính mềm hay còn gọi là tính cơ động của quản lý

1.2 Mối quan hệ giữa qui trình quản lý đề tài/ dự án NCKH và chất lượng quản lý NCKH

1.2.1 Những phương pháp quản lý chất lượng

* Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là một bộ phận của hệ thống quản lý, là một công cụ giúp kiểm tra, kiểm soát được chất lượng sản phẩm Nhưng do những đặc điểm nhận thức, quan niệm khác nhau, nên phương pháp quản lý chất lượng có những đặc trưng và hiệu quả khác nhau:

- Quan điểm coi vấn đề chất lượng sản phẩm là những vấn đề kỹ thuật, phụ thuộc vào các tiêu chuẩn, các yêu cầu kỹ thuật, do những yếu tố về nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công nghệ…quyết định, nên quản lý chất lượng được dựa vào các phương pháp kiểm tra bằng thống kê và áp dụng các thiết bị kiểm tra tự động trong và sau sản xuất; Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng cho các sản phẩm, thống nhất phương pháp thử để làm cơ

sở cho việc đối chiếu, so sánh để tiến hành kiểm tra mức độ phù hợp của sản phẩm so với các tiêu chuẩn hoặc các yêu cầu kỹ thuật đề ra Có các phương pháp quản lý chất lượng:

+ Kiểm soát chất lượng (Quality Control)

+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)

+ Kiểm tra chất lượng toàn diện (TQC: Total Quality Control)

Kiểm soát chất lượng là một quá trình mà trong đó một sản phẩm hay dịch vụ hoặc bất cứ một bộ phận nào trong quá trình có liên quan đến việc sản xuất hay vận chuyển sản phẩm, được kiểm tra theo một tiêu chuẩn đã được định trước và sẽ loại bỏ hay làm lại nếu nó dưới mức tiêu chuẩn đặt ra Kiểm soát chất lượng tập trung vào việc theo dõi lại các lỗi trong quá trình tạo ra sản phẩm Kiểm soát chất lượng trong môi trường sản xuất

là một phương thức cần thiết cho việc thanh tra và loại bỏ những sản phẩm khiếm khuyết

Khi muốn nâng cao chất lượng thì nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn với những yêu cầu cao hơn, hay sẽ tổ chức kiểm tra nghiêm ngặt hơn; việc làm ra chất lượng và việc kiểm soát chất lượng được thực hiện bởi hai bộ phận khác nhau, công việc quản lý chất lượng chỉ dành riêng cho các chuyên viên chất lượng, các nhà quản lý Chất lượng được đánh giá thông qua mức độ phù hợp của sản phẩm và được tính bằng tỷ lệ sản phẩm được chấp nhận sau

Trang 23

kiểm tra Thực tế đã chứng minh rằng các phương pháp quản lý này hoàn toàn thụ động, không tạo điều kiện cải tiến, nâng cao chất lượng Đặc biệt là không mang lại hiệu quả kinh

tế rõ rệt do thiếu sự phối hợp đồng bộ và sự quan tâm của các thành viên khác trong tổ chức; các chương trình nâng cao chất lượng không có chỗ dựa cần thiết để đảm bảo

Hình 1.2 Quá trình kiểm soát chất lượng

- Quan điểm cho rằng quản lý chất lượng bằng kiểm tra, loại bỏ sản phẩm sẽ không tránh được những nguyên nhân gây ra sai sót, kiểm tra không tạo ra chất lượng,

mà chất lượng được tạo ra từ toàn bộ quá trình, phải được thể hiện ngay từ khâu thiết kế,

tổ chức sản xuất và trong tiêu dùng Chất lượng phải được đảm bảo trong mọi tiến trình, mọi công việc và liên quan đến tất cả thành viên trong tổ chức họ phải coi việc đảm bảo chất lượng là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của mình Nhiệm vụ này được thực hiện nhờ các hoạt động thường xuyên và có kế hoạch của lãnh đạo cấp cao Việc đảm bảo chất lượng được bắt đầu từ việc đưa nó vào nhiệm vụ hàng đầu của tổ chức Sau khi phổ biến công khai các chương trình nâng cao chất lượng tới từng thành viên, tất cả mọi người sẽ nghiên cứu các cách thức tốt nhất để hoàn thành

Đảm bảo chất lượng được xác định như các hệ thống, chính sách, thủ tục, qui trình, hành động và thái độ được xác định từ trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng Đảm bảo chất lượng là tất cả các hoạt động có hoạch định hay có hệ thống cần thiết nhằm cung cấp đủ tự tin để một sản phẩm hay dịch vụ là đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng

Trang 24

Hình 1.3 Đảm bảo chất lượng theo hệ thống

Đảm bảo chất lượng phải diễn ra trước và trong tiến trình sự kiện nhằm tránh lỗi và dựa nhiều vào việc trình bày công khai Mục đích đầu tiên của đảm bảo chất lượng là tránh các lỗi có thể có ngay từ đầu và trong quá trình tạo ra sản phẩm Các phương pháp quản trị:

+ Phương pháp quản lý chất lượng đồng bộ (TQM: Total Quality Management),

+ Cam kết chất lượng đồng bộ (TQCo: Total Quality Committment)

+ Cải tiến chất lượng toàn công ty (CWQI:Company Wide Quality Improvement),

Các phương pháp này mang tính nhân văn sâu sắc, nhờ các phương pháp quản lý này, người ta có thể khai thác được hết tiềm năng con người trong tổ chức, đảm bảo được chất lượng sản phẩm và nâng cao hiệu quả của các hoạt động Chìa khóa để nâng cao chất lượng ở đây bao gồm là những vấn đề liên quan đến công nghệ và các kỹ năng quản trị, điều hành một hệ thống, một quá trình thích ứng với những thay đổi của thị trường Các chuyên gia về chất lượng phải là những người có kiến thức cần thiết về kỹ thuật, quản lý, đồng thời họ cũng phải là người có thẩm quyền chứ không phải là cán bộ của các phòng ban hỗ trợ, họ có thể tham gia vào việc kiểm soát mọi lĩnh vực liên quan đến chất lượng

Sự khác nhau cơ bản của TQC và TQM là ở chỗ: Ai là người thực hiện các hoạt động quản lý chất lượng và vị trí của hệ thống chất lượng ở đâu, so với các hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 25

+ TQC việc kiểm tra chất lượng trong hoặc sau sản xuất là do nhân viên quản lý đảm nhận

+ TQM việc kiểm tra chất lượng chủ yếu do nhân viên tự thực hiện; nhân viên tiến hành kiểm soát các nhân tố có thể gây nên khuyết tật trong suốt quá trình sản xuất Công việc này giúp tiết kiệm nhiều tiền bạc hơn là việc kiểm tra và sửa chữa khuyết tật

Hình thức kiểm tra đã dần thay thế bằng hình thức kiểm soát và tự kiểm soát bởi chính những nhân viên trong hệ thống Hoạt động quản lý chất lượng chủ yếu bắt đầu bằng kế hoạch hóa và phối hợp đồng bộ các hoạt động trong tổ chức hệ thống quản lý theo TQM

Phạm trù chất lượng ngày nay không chỉ dừng lại ở sản phẩm tốt hơn mà nằm trong trung tâm của lý thuyết quản lý và tổ chức Muốn nâng cao chất lượng trước hết cần nâng cao chất lượng quản lý, điều hành tổ chức Trách nhiệm về chất lượng trước hết phụ thuộc vào trình độ các nhà quản lý Việc tuyên truyền, huấn luyện về chất lượng cần triển khai đến mọi thành viên trong tổ chức Việc lựa chọn các phương pháp quản lý chất lượng cần thiết phải nghiên cứu cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng tổ chức

TQM đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Thực tiễn áp dụng phương pháp này cho thấy rõ tính hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng ở bất kỳ loại hình tổ chức nào TQM là một sự kết hợp tính chuyên nghiệp cao và khả năng quản lý, tổ chức một cách khoa học TQM là phương pháp quản lý hoạt động của một tổ chức, định hướng vào chất lượng dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự nâng cao chất lượng sản phẩm Mục tiêu của TQM là đảm bảo chất lượng sản phẩm để thoả mãn ở mức cao nhất cho phép nhu cầu của khách hàng Đặc điểm của phương pháp TQM:

- Chất lượng là số một, là hàng đầu

- Định hướng không phải vào người sản xuất mà vào người tiêu dùng

- Đảm bảo thông tin và xem thống kê là một công cụ quan trọng

- Sự quản lý phải dựa trên tinh thần nhân văn

- Quá trình sau là khách hàng của quá trình trước

- Tính đồng bộ trong quản lý chất lượng

- Quản lý theo chức năng và hội đồng chức năng

Trang 26

11 Một vài kỹ thuật bổ sung khi thiết kế, duy trì và thực hiện giá thành

12 Thay đổi nhận thức nhờ vào nhóm chất lượng

13 Truyền thống về chất lượng

14 Đào tạo về chất lượng

15 Thực hiện TQM

1.2.2 Những công cụ quản lý chất lượng cơ bản

*Vòng tròn Deming: do William Edwards Deming, nhà thống kê, nghiên cứu quản

lý chất lượng người Mỹ giới thiệu năm 1950, gồm 4 giai đoạn viết tắt là P-D-C-A:

+ P (Plan): Lập kế hoạch, định lịch và

phương pháp đạt mục tiêu + D (Do): Đưa kế hoạch vào thực hiện

+ C (Check):Dựa theo kế hoạch để kiểm

tra thực hiện

+ A (Act): Thông qua kết quả đạt được

để đề ra những tác động điều chỉnh thích hợp, nhằm bắt đầu lại chu trình với những thông tin đầu vào mới

Hình 1.4.Vòng tròn Deming P-D-A-C

Trang 27

Mỗi một giai đoạn của vòng tròn Deming thường sử dụng các kỹ thuật hỗ trợ riêng biệt Ví dụ, ở giai đoạn lập kế hoạch các công cụ được sử dụng là: biểu đồ kiểm soát, biểu đồ Pareto, biểu đồ cột Vòng tròn Deming được áp dụng một cách liên tục trong việc quản lý chất lượng nhằm từng bước cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, chất

lượng công việc Bước khởi đầu (P) của vòng tròn mới được dựa trên kết quả của vòng

tròn trước nhằm giải quyết tiếp các vấn đề còn tồn tại và như thế sau nhiều lần áp dụng vòng tròn Deming chất lượng sản phẩm sẽ nâng cao dần và liên tục

* Nhóm chất lượng: là một nhóm nhỏ từ 3-10 người được lập ra để thực hiện các hoạt

động quản lý chất lượng (kể cả những vấn đề khác liên quan đến nơi làm việc), dựa trên tinh

thần tự nguyện, tự ý và tự quản trên cùng một chỗ làm việc Trưởng nhóm do các thành viên trong nhóm tự bầu ra Nhóm có lịch họp định kỳ để thảo luận các vấn đề do nhóm lựa chọn liên quan đến các lĩnh vực chất lượng, năng suất, chi phí, an toàn và các vấn đề khác có liên quan đến công việc của mình Nhóm dõi quá trình sản xuất hay các thủ tục tác nghiệp để nhận diện, phân tích và giải quyết các vấn đề chất lượng Nhóm chất lượng là một phần của

hoạt động chất lượng ở phạm vi tổ chức Cơ sở để hình thành nhóm chất lượng là:

+ Khai thác tối đa khả năng con người, thông qua hoạt động nhóm, nghiên cứu cách thức cải tiến công việc, từng thành viên đều nâng cao hiểu biết về công nghệ và kỹ thuật quản lý nhờ đó dễ dàng thích nghi với thay đổi;

+ Tôn trọng con người và tạo không khí vui tươi phấn khởi ở nơi làm việc; + Cống hiến các cải tiến giúp phát triển tổ chức

Các nguyên tắc của nhóm chất lượng:

+ Tự mình phát triển (các thành viên tìm tòi học hỏi để nắm vững kỹ thuật và

kỹ năng cần thiết Tự phát triển và hỗ trợ phát triển gắn bó nhau);

+ Hoạt động tự nguyện (không áp đặt sai bảo)

+ Hoạt động nhóm, tập thể (thông qua việc chia xẻ thông tin và kiến thức cho

nhau, nhóm có sức mạnh trong việc giải quyết các vấn đề khó khăn trong sản xuất kinh doanh và các thành viên sẽ trưởng thành lên.)

+ Mọi người đều tham gia (làm sao cho mọi người phát huy hết năng lực đến

tạo sự phấn khởi tự tin hơn là chỉ có một số người làm.)

+ Áp dụng những kỹ thuật quản trị chất lượng

Trang 28

+ Hoạt động cơ bản là nơi làm việc (vì nó nhằm chỉ cải tiến công việc tại nơi

mình làm, các nhà quản trị cần động viên khuyến khích hoạt động nhóm.)

+ Duy trì hoạt động của nhóm chất lượng (cấp quản trị cần có những biện

pháp duy trì hoạt động của nhóm từ phía sau, tạo sự hứng thú cho nhóm hoạt động, gợi ý những việc cần làm )

+ Cùng nhau phát triển (tạo thói quen hội ý, thảo luận, hội thảo, trao đổi kinh

nghiệm.)

+ Tính sáng tạo (mục tiêu của nhóm là sáng tạo của các nhóm viên để cải tiến

chất lượng, các nhóm viên tự giác cải tiến và sáng tạo trong công việc.)

+ Ý thức về chất lượng (ý thức về khó khăn và ý thức về cải tiến Mục tiêu chủ

yếu là kiến tạo chất lượng ngay trong công việc của mình phụ trách)

1.2.3 Những yếu tố tác động đến chất lượng quản lý NCKH

Mô hình quản lý tổng thể theo quá trình bao gồm các khâu chính: quản lý theo Đầu vào - Quá trình - Đầu ra

* Quản lý Đầu vào

Kế hoạch là bước khởi đầu quan trọng trong qui trình của hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ, nó có vai trò ảnh hưởng đến chất lượng NCKH bởi nội dung của khâu này:

- Xác định và hình thành mục tiêu

- Xác định và đảm bảo nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu

- Xây dựng kế hoạch hành động và lựa chọn hành động ưu tiên để đạt mục tiêu tốt nhất

Các kế hoạch được xây dựng phải đảm bảo yếu tố linh hoạt, cải tiến liên tục để hướng tới chất lượng theo mục tiêu chung Việc xây dựng kế hoạch NCKH hàng năm, 5 năm hay theo từng giai đoạn phải phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ Các kế hoạch này phải mang tính cụ thể, khả thi và phù hợp với nguồn lực hiện có về nhân lực, tài lực, vật lực, trí lực

* Quản lý quá trình

Quá trình NCKH như việc tổ chức triển khai các hoạt động nghiên cứu, thúc đẩy

tiến độ công việc, chất lượng (mức độ đạt được của kết quả nghiên cứu) đều nhận ảnh

hưởng từ nguồn đầu vào và có ảnh hưởng rất lớn đến đầu ra, phụ thuộc phần lớn vào người chủ trì đề tài Quá trình NCKH này là vấn đề bí quyết, kinh nghiệm của người tổ chức Nhiều khi quá trình thực hiện được điều khiển bởi nhà tổ chức giỏi lại hiệu quả hơn

Trang 29

so với nhà chuyên môn có học hàm học vị cao Bên cạnh đó, không thể phủ nhận vai trò của tập thể nghiên cứu có sự đồng thuận và chất lượng chuyên môn cao

· Môi trường làm việc.

· Tổ chức chỉ đạo và quản lý thực hiện (Tiến độ, chất lượng mức độ đạt được )

· Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ: kết quả đào tạo đại học và sau đại học.

· Tăng cường tiềm lực cho đơn vị: trang bị máy móc, thiết bị.

· Tăng cường hợp tác quốc tế:

thiết lập mối quan hệ cùng hợp tác nghiên cứu.

Hiệu quả (Outcome)

· Ứng dụng trong thực tiễn.

· Phát triển KH&CN.

Hình 1.5 Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ trong hoạt động KHCN

Trong quá trình quản lý, hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ đòi hỏi mỗi người đều có vai trò nhất định trong chu trình đó với yêu cầu chất lượng cao, vì vậy cần có sự phân cấp quản lý Tổ chức thực hiện là khâu xương sống của quá trình quản lý, nó có tính quyết định đến chất lượng đầu ra, vì vậy, để đảm bảo chất lượng tổng thể, cần tập trung:

- Thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo về KHCN, có qui định thống nhất trong mục tiêu xây dựng, phát triển KHCN trên cơ sở xuất phát từ định hướng phát triển KHCN của đơn vị, phù hợp với mục tiêu tổng thể

- Giám sát, kiểm tra định kỳ tiến độ thực hiện theo đề cương đăng ký Việc nâng cao chất lượng đòi hỏi nhà quản lý liên tục, thường xuyên tìm ra mặt mạnh, mặt yếu trong quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với thực tế Cho phép chủ trì

đề tài chỉnh sửa nội dung trong nửa đầu thời gian thực hiện đề tài Theo dõi và kiểm tra sản phẩm trung gian trên các mặt về kết quả khoa học, quản lý tài chính…

* Quản lý đầu ra

Kiểm tra đánh giá có tác dụng quan trọng trong việc điều chỉnh mục tiêu, kế hoạch

để phù hợp với nhu cầu xã hội, vì vậy cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Các phương pháp đánh giá được lựa chọn phải phù hợp với các quan niệm về đầu

ra Chỉ tiêu đầu ra của hoạt động NCKH có thể được liệt kê và đánh giá qua sản

Trang 30

phẩm là số lượng các bài báo, báo cáo tại hội nghị, hội thảo (phần lớn tri thức mới,

quan niệm mới, phương pháp mới được phản ảnh ở các bài báo, báo cáo), số ấn

phẩm đã xuất bản, số cử nhân, thạc sĩ được đào tạo qua đề tài, số nghiên cứu sinh tham gia đề tài và có thể sử dụng kết quả đề tài đó trong luận án tiến sĩ, kết quả tăng cường tiềm lực cho đơn vị như thiết bị, máy móc được mua sắm bằng nguồn kinh phí đề tài, sự phát triển quan hệ hợp tác quốc tế thông qua vấn đề nghiên cứu của đề tài để có các công bố chung, các công trình nghiên cứu tiếp theo… phù hợp với thông lệ quốc tế

- Phải đảm bảo độ tin cậy và độ chính xác cao Hệ thống đánh giá bằng thang điểm phải phù hợp với mục đích đánh giá tương ứng với từng qui mô cụ thể Phải chuẩn

bị các điều kiện về thời gian, phương tiện, tài chính, nhân sự cần thiết để đảm bảo phục vụ cho việc đánh giá

1.2.4 Ảnh hưởng của qui trình quản lý đề tài/ dự án NCKH đến chất lượng quản lý NCKH

Quản lý NCKH không trực tiếp tạo ra chất lượng nhưng nó thúc đẩy, phát huy tất

cả các yếu tố tạo nên chất lượng NCKH, quản lý NCKH là điều kiện không chỉ mang tính

hỗ trợ cho các nhà nghiên cứu mà còn có tính quyết định trong nghiên cứu

Các văn bản quản lý chính là hệ thống công cụ hữu hiệu giúp cho các nhà quản lý đưa ra quyết định quản lý hợp lý, chính xác và điều hành mọi hoạt động Các văn bản này xây dựng căn cứ trên văn bản quản lý của Nhà nước, của Bộ chuyên ngành, chủ quản

Yêu cầu của quản lý NCKH là làm cho thực hiện chủ trương về NCKH của Nhà nước của các cấp, các ngành thực hiện thông suốt, hiệu quả Tổ chức quản lý NCKH đòi hỏi đồng bộ, sát thực tiễn, liên tục cải tiến đổi mới giải pháp xây dựng môi trường văn hóa trong NCKH, để thực hiện kết quả nghiên cứu ngày một tốt hơn Kiểm tra giám sát quá trình thực hiện là việc quan trọng trong triển khai thực hiện NCKH Tác động của các khâu quản lý trong quá trình thực hiện nghiên cứu giúp người nghiên cứu luôn bám sát yêu cầu, mục tiêu đề ra, hoàn thành quá trình nghiên cứu đúng tiến độ

Ứng dụng khoa học quản lý chất lượng là xu thế mới trong quản lý NCKH hiện nay, quản lý chất lượng sản phẩm là ứng dụng các giải pháp, thủ tục, kiến thức khoa học

kỹ thuật đảm bảo cho các sản phẩm đang hoặc sẽ sản xuất phù hợp với thiết kế, với yêu cầu bằng con đường hiệu quả nhất, kinh tế nhất

Trang 31

· Hình thành ý tưởng giả thuyết khoa học.

· Hình thành ý đồ giải pháp công nghệ

· Xây dựng đề cương nghiên cứu

· Thẩm định và phê duyệt đề cương nghiên cứu

· Hình thành nhóm nhân lực nghiên cứu

· Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết

Các điều kiện đảm bảo

· Thu thập thông tin tư liệu

· Xây dựng cơ sở lý luận

· Tổ chức triển khai quá trình nghiên cứu

· Khảo sát, điều tra thực nghiệm

· Phát triển các luận điểm khoa học

· Đề xuất các giải pháp công nghệ

Báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu của đề tàiCông bố kết quả nghiên cứu từng phần

ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI CÔNG BỐ TOÀN BỘ

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Thông tin khoa học

(ấn phẩm, báo khoa học,

mẫu vật, phần mềm,

đăng ký sáng chế, phát minh)

Ứng dụng trong khoa học và phát triển công nghệ

Ứng dụng trong sản xuất và thực tiễn xã hội

Hình 1.6 Sơ đồ quản lý và đánh giá chất lượng tổng thể hoạt động NCKH

Quản lý chất lượng sản phẩm có nghĩa là nghiên cứu, thiết kế, triển khai sản xuất

và bảo dưỡng một số sản phẩm phải kinh tế nhất, có ích nhất và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu con người tiêu dùng Kiểm soát chất lượng tập trung vào việc theo dõi lại các lỗi trong quá trình tạo ra sản phẩm Quản lý chất lượng bao gồm hệ thống các giải pháp,

Trang 32

phương pháp nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu thi trường với hiệu quả kỹ thuật cao nhất Quản lý chất lượng được tiến hành ở tất cả các quá trình hình thành chất lượng sản phẩm theo chu kỳ sống: Nghiên cứu - Thiết kế - Sản xuất - Vận chuyển - Bảo quản - Tiêu dùng Quản lý chất lượng là trách nhiệm của tất cả các cấp từ cán bộ lãnh đạo với mọi thành viên trong tổ chức

* Kết luận chương 1

Quản lý NCKH nói chung, quản lý chất lượng NCKH nói riêng, là một nhiệm vụ quan trọng được các tổ chức KH&CN, các cơ quan quản lý quan tâm

Trong chương này, tác giả đã tập trung phân tích có hệ thống cơ sở lý luận về quản

lý NCKH, hệ thống hóa các quan niệm về NCKH, quản lý NCKH Luận văn đi vào phân tích các khái niệm rất cơ bản như khoa học, NCKH, chất lượng, chất lượng NCKH, quản

lý chất lượng NCKH; đã điểm qua một số thuyết quản lý và mô hình quản lý chất lượng

có thể vận dụng một cách có cân nhắc và chọn lọc vào quản lý NCKH; làm rõ những vấn

đề chủ yếu liên quan đến qui trình quản lý đề tài/ dự án NCKH

Trên cơ sở lý thuyết và sự phân tích này, tác giả sẽ đi sâu phân tích trường hợp cụ thể tại trường ĐHYHN

Trang 33

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI/DỰ ÁN NCKH

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

2.1 Hoạt động NCKH của các trường Đại học Y, Dược thuộc Bộ Y tế

2.1.1 Đề tài/ dự án NCKH của các đơn vị thuộc BYT thực hiện trong năm 1996-2010

Theo thống kê trong giai đoạn 2006-2010 hầu hết các đề tài nghiên cứu cơ bản đều được thực hiện ở các trường hoặc phối hợp Viện- trường, trên 30% số đề tài NCKH cấp

Bộ tiến hành ở bệnh viện, viện nghiên cứu

Cụ thể, trong các năm 2009-2010, các trường đại học Y, Dược chủ trì triển khai

nghiên cứu gần 30% (35/129 đề tài) tổng số các đề tài, dự án cấp Bộ hàng năm Kinh phí

sự nghiệp khoa học là nguồn tài chính quan trọng nhất để thực hiện các đề tài khoa học và nâng cao năng lực nghiên cứu, kinh phí cấp cho NCKH các trường đại học Y, Dược chiếm 25,7% tổng ngân sách sự nghiệp khoa học hàng năm của Bộ Y tế Trung bình mỗi trường thuộc Bộ Y tế đang nghiên cứu triển khai bình quân 22,1 đề tài khoa học/năm Tính trên

100 cán bộ khoa học (trình độ đại học trở lên) là 8,7 đề tài/năm, trong đó: Cứ 100 cán bộ

khoa học đang thực hiện 0,2 đề tài cấp Nhà nước; 1,3 đề tài cấp Bộ và tương đương; 7,1 đề tài cấp Cơ sở Mỗi giáo sư, phó giáo sư tham gia 0,05 đề tài cấp Nhà nước, 0,27 đề tài cấp

Bộ (số liệu tổng hợp 2006-2010) Bình quân kinh phí hiện cấp cho 1 cán bộ khoa học (từ

trình độ đai học trở lên) trung bình thời gian nghiên cứu 2 năm đạt 15,7 triệu đồng

Đến năm 2010, Bộ Y tế đã đầu tư tăng cường trang thiết bị y tế cho 22 phòng thí nghiệm khoa học của các trường, trong đó: 08 dự án đã hoàn thành, 09 dự án chuyển tiếp

và 05 dự án triển khai mới Tổng kinh phí đầu tư trung bình mỗi năm là 15.000 triệu đồng, các lĩnh vực đầu tư là tăng cường thiết bị phòng thí nghiệm trung tâm, Labo nghiên cứu

Để phục vụ công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, giải quyết cơ bản những vấn đề nóng, nổi cộm cấp bách mới nảy sinh của ngành, hàng năm, Bộ Y tế tuyển chọn, chỉ định đơn vị nghiên cứu triển khai đủ điều kiện thực hiện các nghiên cứu nhằm kịp thời cung cấp bằng chứng khoa học để xác định nguyên nhân các bệnh dịch mới; cung cấp số liệu điều tra khách quan, khoa học phục vụ đánh giá, xây dựng chính sách; ứng dụng công nghệ, giải pháp kỹ thuật y, dược phục vụ khám chữa bệnh, sản xuất thuốc, vắc xin, sinh phẩm

Trang 34

Thông qua quá trình tuyển chọn, xét chọn chặt chẽ, khách quan, giai đoạn

2006-2010 đã phê duyệt triển khai 330 đề tài:

- 79 đề tài lĩnh vực y học dự phòng (nghiên cứu dịch tễ học các bệnh lây nhiễm,

không lây nhiễm, sức khỏe nghề nghiệp, dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm, sức khỏe cộng đồng, sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế);

- 86 đề tài lĩnh vực Dược (nghiên cứu dược liệu, hóa dược, bào chế, sản xuất

thuốc mới, thuốc từ dược liệu, kinh tế dược);

- 95 đề tài lĩnh vực nghiên cứu lâm sàng (chẩn đoán, điều trị, dự phòng các bệnh,

tật);

- 30 đề tài lĩnh vực nghiên cứu chính sách y tế;

- 25 đề tài nghiên cứu y học cơ bản và

- 15 đề tài nghiên cứu chế tạo trang thiết bị y tế

Trong số các đề tài, dự án khoa học công nghệ được triển khai thực hiện giai đoạn 2006-2010 có nhiều kết quả, sản phẩm đạt trình độ khoa học công nghệ cao, có ý nghĩa kinh tế- xã hội

2.1.2 Nhân lực cho NCKH trong các trường đại học Y, Dược

Nhân lực cho NCKH (có trình độ tiến sỹ trở lên) trong các trường đại học Y, Dược chiếm hơn 15% (đến hết năm 2010, các trường có 267 giáo sư và phó giáo sư và

444 tiến sỹ Y - Dược), trong khi ở các bệnh viện lớn chỉ đạt khoảng 6% Các viện nghiên

cứu có tỷ lệ thấp hơn 9,5%

Một lực lượng cán bộ khoa học cũng có năng lực nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu rất tốt, đó là các thạc sỹ, các nghiên cứu viên có trình độ chuyên khoa 1, chuyên khoa

2 chiếm tới 37% tổng số cán bộ khoa học có trình độ trên đại học của ngành y tế có thể

nói cao hơn tất cả các ngành kinh tế kỹ thuật khác, đây là tiềm năng rất lớn (trong đó đào

tạo chuyên khoa 1, chuyên khoa 2 là hai loại hình đào tạo đặc thù sau đại học của các trường Y, Dược), các sinh viên tốt nghiệp đại học điểm cao được theo học hệ bác sỹ nội

trú (lâm sàng và cận lâm sàng) với chương trình tương đương thạc sỹ về lý luận, nhưng

thực hành thì chuyên sâu hơn

Mỗi năm cả nước có khoảng 100- 200 bác sỹ nội trú ra trường, số này đang tiếp tục gia tăng Các nhiệm vụ khoa học tiếp tục phát huy vai trò trong việc đào tạo cán bộ khoa

Trang 35

học cho ngành thông qua sự tham gia trực tiếp của các học viên, nghiên cứu viên Trung bình mỗi đề tài góp phần đào tạo 1,2 cán bộ trình độ đại học trở lên

Hàng năm, Bộ Y tế phối hợp với Bộ KH&CN tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nghiệp vụ về quản lý KHCN, tham gia hệ thống thử nghiệm lâm sàng thuốc, vắc xin, nâng cao kiến thức về tiêu chuẩn đo lường chất lượng cũng như hiểu biết về hàng rào kỹ thuật trong thương mại,… cho đối tượng là lãnh đạo, cán bộ trực tiếp quản lý KH&CN

73 đơn vị trực thuộc Bộ và các vụ/ cục thuộc văn phòng Bộ Y tế

Tổ chức nhiều cuộc hội thảo trong nước và quốc tế như: ứng dụng tế bào gốc trong y học, đào tạo nguồn nhân lực dược, hội nghị khoa học tuổi trẻ các trường y dược, góp phần nâng cao kiến thức, kỹ năng cho các cán bộ nghiên cứu trong toàn ngành Chính sách kết hợp viện nghiên cứu, các bệnh viện, các doanh nghiệp với trường đại học rất đặc trưng, gắn kết các đơn vị đào tạo, nghiên cứu và các cơ sở thực hành với nhau, giảm bớt sự mất cân đối giữa nhân lực và tiềm năng trang thiết bị nghiên cứu

Từ những số liệu có được trong ngành và so sánh với các số liệu chung cả nước,

có thể nói, không có bộ ngành nào có được lực lượng cán bộ sau đại học đông đảo như ngành y tế

2.2 Những đặc điểm chung của Trường ĐHYHN

2.2.1 Khái quát Trường ĐHYHN

Tổng số cán bộ của trường ĐHYHN có 1281 người, trong đó: 1007 biên chế và

274 hợp đồng; Đại học: 448 người; Thạc sỹ: 284 người; Tiến sỹ: 234 người Tổ chức bộ máy của trường ĐHYHN gồm:

- Ban Giám hiệu: 01 Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng

- Hội đồng khoa học và giáo dục và các Hội đồng khác

- 14 Phòng chức năng: Tổ chức cán bộ; Hành chính tổng hợp; Quản lý đào tạo; Quản lý đào tạo sau đại học; Công tác học sinh sinh viên; Quản lý NCKH; Hợp tác quốc tế; Công nghệ thông tin; Tài chính kế toán; Vật tư và Trang thiết bị; Tuyên huấn; Ban quản lý ký túc xá và đời sống sinh viên; Bảo vệ; Trạm Y tế

- 06 khoa: Y học cổ truyền; Y tế công cộng; Răng Hàm Mặt; Điều dưỡng; Nội; Ngoại

- Các bộ môn trực thuộc trường: Các bộ môn khoa học cơ bản; Y học cơ sở và y học lâm sàng;

Trang 36

- Bệnh viện ĐHYHN

- Các trung tâm chuyên sâu: Trung tâm Labo Y sinh học; Trung tâm dịch tễ học lâm sàng; Ban 10-80; Trung tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ; Các trung tâm đào tạo và Tư vấn; Trung tâm Công nghệ thông tin y học; Trung tâm dịch vụ tổng hợp; Trung tâm Ngoại ngữ-Tin học; Trung tâm khảo thí và kiểm định chất lượng đào tạo; Thư viện, đơn vị giảng dạy và tư vấn NCKH, Trung tâm in

- Tạp chí nghiên cứu y học

Trường Đại học Y Hà Nội

Ban Giám hiệu

Hội đông khoa học

14 phòng

Các bộ môn trực thuộc khoa

Bệnh viện ĐHYHN

Các trung tâm chuyên sâu

Tạp chí NC

y học

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Trường ĐHYHN

2.2.2 Các hoạt động NCKH của Trường ĐHYHN từ năm 2009 đến nay

Từ năm 2009, Trường ĐHYHN hiện đang quản lý [41]:

- 04 dự án tăng cường thiết bị (Labo Y sinh học, Labo Gen - Protein, Labo Môi

trường, Labo Miễn dịch học)

- 02 đề tài cấp Nhà nước thuộc Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm

KC.04 (NCKH và phát triển công nghệ sinh học), KC10.31/06-10 (nghiên cứu,

phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm chủ lực);

- 01 đề tài hợp tác theo Nghị định thư (hợp tác với Nhật);

- 21 đề tài cấp Bộ: (17 đề tài cấp Bộ kinh phí của BYT; 04 đề tài cấp Bộ hợp tác

quốc tế: Hoa Kỳ, Thụy Điển, Nhật, Hàn Quốc)

- Ba đề tài thuộc nhiệm vụ môi trường (Y tế cộng cộng, Ký sinh trùng, Ban 10-80)

- 35 đề tài cấp Cơ sở và đề tài hướng dẫn sinh viên NCKH (26 đề tài cấp kinh phí, 9 đề tài tự túc kinh phí)

Trang 37

Biểu đồ 2.1 Số lượng các đề tài/dự án trường ĐHYHN thực hiện năm 2008-2010 [41]

Đơn vị tính: đề tài/dự án

Tổng kinh phí cho hoạt động KH&CN từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp là

14.835.000.000 đồng (Mười bốn tỷ tám trăm ba mươi lăm triệu đồng.)

Bảng 2.1 Hoạt động NCKH của trường ĐHYHN trong 3 năm 2008-2010 [41]

đơn vị tính: Triệu đồng

Đề tài/dự án NCKH

Số lượng Kinh phí

Số lượng Kinh phí

Số lượng Kinh phí

Trang 38

2.3 Thực trạng hoạt động NCKH của trường ĐHYHN

2.3.1 Thực trạng nguồn lực cán bộ NCKH của trường ĐHYHN

Thực hiện khảo sát nguồn lực cán bộ NCKH của trường ĐHYHN với số lượng đối tượng nghiên cứu là: 203 người, trong đó:

+ Tiến sĩ: 188 người, (Giáo sư và Phó Giáo sư: 73, Tiến sỹ: 115)

+ Thạc sỹ: 15 người

+ Cán bộ thuộc khoa Y tế công cộng và các phòng ban: 30 người

+ Cán bộ đã là chủ nhiệm đề tài (cấp Nhà nước/Bộ hoặc NCCB): 111 người + Cán bộ chỉ là chủ nhiệm đề tài cấp Cơ sở: 71 người

2.3.2 Điểm mạnh của cán bộ khoa học trường ĐHYHN

Trường ĐHYHN có đội ngũ cán bộ có trình độ và kinh nghiệm trong công tác NCKH Các cán bộ đều đã có trải nghiệm trong quá trình nghiên cứu, có kinh nghiệm trong khâu xây dựng đề cương, tổ chức triển khai đề tài, công bố bài báo nghiên cứu và hướng dẫn sinh viên và học viên sau đại học khi thực hiện đề tài NCKH Đã có 111 cán

bộ đã từng là chủ nhiệm đề tài cấp Nhà nước hoặc đề tài cấp Bộ hoặc đề tài nghiên cứu

cơ bản Đây là thế mạnh về nhân lực khoa học công nghệ của nhà trường

Bảng 2.2 Trải nghiệm nghiên cứu của các cán bộ trường ĐHYHN

Trải nghiệm nghiên cứu

Tỷ lệ

%

Xây dựng đề cương, tuyển chọn đề tài và bảo vệ đề cương nghiên cứu 190 93,6

Tổ chức triển khai nghiên cứu, kiểm tra đối chiếu theo đề cương, xử lý

và phân tích kết quả

192 94,6

Công bố bài báo nghiên cứu, hướng dẫn sinh viên và học viên khi thực

hiện NC, tham gia hội nghị khoa học thông báo kết quả nghiên cứu

Trang 39

Các cán bộ của nhà trường cũng nhận rõ vai trò hay hiệu quả của công tác NCKH Hoạt động NCKH của trường luôn phát huy hiệu quả, tác động đến hoạt động đào tạo, hoạt động áp dụng được các kỹ thuật mới vào nghiên cứu, hiêu quả trong phục vụ chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân, tăng cường trang thiết bị của các Labo, phục vụ cho công tác quản lý và xây dựng chính sách

Bảng 2.3: Đánh giá về hiệu quả của NCKH

Lợi ích – Hiệu quả

Tỷ lệ

%

Điểm trung bình Mức độ hiệu quả

(điểm tối đa = 5)

Hiệu quả đào tạo: đào tạo cán bộ sau đại học và

đại học

Tăng cường TTB cho các Labo của nhà trường 161 79,3 3,0

Áp dụng và thực hiện được các kỹ thuật mới 179 88,2 3,6

Phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh nhân 185 91,1 3,8

Phục vụ cho công tác quản lý xây dựng chính sách 179 88,2 3,2

2.3.3 Điểm yếu của cán bộ khoa học trường ĐHYHN

Trong số 203 cán bộ khoa học của nhà trường đã có 71 cán bộ mới chỉ là chủ nhiệm đề tài cấp Cơ sở và 21 người chưa từng là chủ nhiệm đề tài mà chỉ tham gia nghiên cứu, số lượng người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu trong cán bộ chưa nhiều 111/203 (54,6%)

Như vậy để có thể tham gia tuyển chọn đề tài các cấp từ cấp Bộ hoặc đề tài nghiên cứu cơ bản trở lên sẽ có gần 50% cán bộ khoa học sẽ gặp phải khó khăn Kết quả cho thấy tỷ lệ các cán bộ đã từng tham gia hội chợ công nghệ, hội thi sáng kiến cải tiến cũng như được nhà nước cấp tiếp kinh phí để thực hiện giai đoạn sau hoặc mở rộng địa bàn nghiên cứu là rất ít (7,9% - 11,8%) Như vậy các nghiên cứu mà cán bộ nhà trường thực hiện chưa có hiệu quả về kinh tế có thể được cấp chứng nhận về sản phẩm để tham gia vào thị trường khoa học công nghệ cũng như các vấn đề nghiên cứu chưa đủ các bằng chứng tác động thật sự đến cộng đồng, đến thực tế khám chữa bệnh cho nhân dân nên chưa được nhà nước đầu tư tiếp về kinh phí để thực hiện trong những năm sau

Trang 40

Bảng 2.4: Điểm trung bình mức độ khó khăn theo trình độ của cán bộ nghiên cứu

Thủ tục mua sắm hóa chất thực hiện

đề tài NCKH, mua sắm trang thiết bị

cho nghiên cứu phức tạp

Khó khăn về trang thiết bị phục vụ

cho nghiên cứu

Chủ nhiệm đề tài là tiến sỹ và thạc sỹ đều có điểm trung bình mức độ khó khăn cao hơn nhóm chủ nhiệm đề tài là Giáo sư/Phó Giáo sư (nhất là thủ tục mua sắm vật tư hóa chất, trang thiết bị và thủ tục thanh quyết toán kinh phí cho đề tài) Điều này là phù hợp vì các cán

bộ là tiến sỹ và thạc sỹ trong thực hiện đề tài cấp Bộ, Nhà nước thường giữ trách nhiệm là thư ký đề tài nên phải va vấp các công việc nêu trên nhiều hơn các giáo sư/phó giáo sư

Bảng 2.5 Điểm trung bình mức độ khó khăn theo kinh nghiệm nghiên cứu của cán bộ nghiên cứu

Điểm trung bình

mức độ khó khăn

(N = 203 người)

Không là Chủ nhiệm đề tài

(n = 21)

Chủ nhiệm đề tài

Cấp Nhà nước, cấp Bộ

hiện đề tài NCKH, mua sắm trang

thiết bị cho nghiên cứu phức tạp

Ngày đăng: 31/03/2015, 08:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ KH&CN (2004), Quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN ngày 25/05/2004, Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài KH&CN cấp Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ KH&CN (2004)
Tác giả: Bộ KH&CN
Năm: 2004
4. Bộ KH&CN (2007), Quyết định số 04/2007/QĐ-BKHCN ngày 19/03/2007 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN ngày 25/05/2004, quy định đánh giá nghiệm thu đề tài KH&CN cấp Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ KH&CN (2007)
Tác giả: Bộ KH&CN
Năm: 2007
5. Bộ KH&CN (2008), Quyết định số 14/2008/QĐ-BKHCN ngày 22/12/2008, Áp dụng thí điểm phương thức lập dự toán kinh phí đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ phát triển KH&CN quốc gia tài trợ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ KH&CN (2008)
Tác giả: Bộ KH&CN
Năm: 2008
7. Bộ KH-CN&MT (1994), Thông tư số 530/TT-KHTC ngày 04/8/1994, Hướng dẫn tạm thời việc quản lý và sử dụng kinh phí sửa chữa, tăng cường trang thiết bị cho các cơ quan khoa học, công nghệ và môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ KH-CN&MT (1994)
Tác giả: Bộ KH-CN&MT
Năm: 1994
10. Bộ Tài Chính (2007), Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05/11/2007, Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/06/2007 hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài Chính (2007)
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2007
11. Bộ Tài chính và Bộ KH&CN (2006), Thông tư liên tịch 93/2006/TTLT-BTC- BKHCN ngày 4/10/2006, Hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án KH&CN sử dụng ngân sách Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 4/10/2006, Hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án KH
Tác giả: Bộ Tài chính và Bộ KH&CN
Năm: 2006
13. Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006), Thông tư liên tịch 114/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch 114
Tác giả: Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2006
16. Chính phủ CHXHCNVN (2002), Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật KH&CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ CHXHCNVN (2002)
Tác giả: Chính phủ CHXHCNVN
Năm: 2002
19. Hội đồng quản lý Quỹ phát triển KH&CN quốc gia (2008), Quyết định số 03/QĐ- HĐQLQ ngày 24/12/2008, quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên do Quỹ phát triển KH&CN quốc gia tài trợ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng quản lý Quỹ phát triển KH&CN quốc gia (2008)
Tác giả: Hội đồng quản lý Quỹ phát triển KH&CN quốc gia
Năm: 2008
20. Nguyễn Tiến Dũng (2006), Làm gì để NCKH cất cánh, dzungnt@fpt.vn, www.vietnamnet.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm gì để NCKH cất cánh
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2006
21. Vũ Cao Đàm (2002), Đánh giá NCKH trong các trường đạihọc giai đoạn 1996- 2000, mã số B 2001-52-TĐ-19, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá NCKH trong các trường đạihọc giai đoạn 1996-2000, mã số B 2001-52-TĐ-19
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Năm: 2002
24. Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
25. Trần Ngọc Hiên, (2001), Một số đặc điểm mới của phát triển khoa học trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí thông khoa học, Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia, tháng 12/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm mới của phát triển khoa học trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Trần Ngọc Hiên
Năm: 2001
26. Nguyễn Trọng Hoàng (1985), Cần đào tạo một cách cơ bản có hệ thống về phương pháp NCKH ngay từ năm thứ nhất cho sinh viên, Tạp chí Đại học – Trung học chuyên nghiệp, số 3, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần đào tạo một cách cơ bản có hệ thống về phương pháp NCKH ngay từ năm thứ nhất cho sinh viên
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoàng
Năm: 1985
27. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich (2004), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB KH&KT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB KH&KT
Năm: 2004
28. PM.Kec-gien-txep (1974), Những nguyên lý của công tác tổ chức, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý của công tác tổ chức
Tác giả: PM.Kec-gien-txep
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 1974
29. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý nhà nước về giáo dục: Lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục: Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
30. Nguyễn Khánh Mậu (2000), Nâng cao chất lượng quản lý và KCKH ở phân viện thành phố Hồ Chí Minh và một số trường chính trị khu vực phía Nam, đề tài NCKH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng quản lý và KCKH ở phân viện thành phố Hồ Chí Minh và một số trường chính trị khu vực phía Nam
Tác giả: Nguyễn Khánh Mậu
Năm: 2000
31. Ninh Đức Nhận (1998), Một số giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ ở trường đại học trong giai đoạn mới, Luận văn thạc sỹ, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ ở trường đại học trong giai đoạn mới
Tác giả: Ninh Đức Nhận
Năm: 1998
34. Quốc hội CHXHCNVN (2000), Luật Khoa học và Công nghệ, Luật số 21/2000/ QH10 ngày 9/6/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Quốc hội CHXHCNVN
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Quá trình kiểm soát chất lượng - Xây dựng quy trình quản lý đề tài dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội
Hình 1.2. Quá trình kiểm soát chất lượng (Trang 23)
Hình 1.3. Đảm bảo chất lượng theo hệ thống - Xây dựng quy trình quản lý đề tài dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội
Hình 1.3. Đảm bảo chất lượng theo hệ thống (Trang 24)
Hình 1.5. Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ trong hoạt động KHCN - Xây dựng quy trình quản lý đề tài dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội
Hình 1.5. Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ trong hoạt động KHCN (Trang 29)
Hình 1.6. Sơ đồ quản lý và đánh giá chất lượng tổng thể hoạt động NCKH - Xây dựng quy trình quản lý đề tài dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội
Hình 1.6. Sơ đồ quản lý và đánh giá chất lượng tổng thể hoạt động NCKH (Trang 31)
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Trường ĐHYHN - Xây dựng quy trình quản lý đề tài dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Trường ĐHYHN (Trang 36)
Bảng 2.3: Đánh giá về hiệu quả của NCKH - Xây dựng quy trình quản lý đề tài dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội
Bảng 2.3 Đánh giá về hiệu quả của NCKH (Trang 39)
Bảng 2.4: Điểm trung bình mức độ khó khăn theo trình độ của cán bộ nghiên cứu - Xây dựng quy trình quản lý đề tài dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội
Bảng 2.4 Điểm trung bình mức độ khó khăn theo trình độ của cán bộ nghiên cứu (Trang 40)
Hình 3.1.Qui trình quản lý chất lượng tổng thể đề tài/ dự án NCKH tại trường ĐHYHN - Xây dựng quy trình quản lý đề tài dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội
Hình 3.1. Qui trình quản lý chất lượng tổng thể đề tài/ dự án NCKH tại trường ĐHYHN (Trang 51)
3.4.1. Sơ đồ dòng chảy qui trình thực hiện đề tài/ dự án NCKH cấp Nhà nước - Xây dựng quy trình quản lý đề tài dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội
3.4.1. Sơ đồ dòng chảy qui trình thực hiện đề tài/ dự án NCKH cấp Nhà nước (Trang 52)
Hình 3.3.  Quy trình triển khai; giám sát, nghiệm thu, đánh giá - Xây dựng quy trình quản lý đề tài dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội
Hình 3.3. Quy trình triển khai; giám sát, nghiệm thu, đánh giá (Trang 53)
3.5.1. Sơ đồ dòng chảy qui trình thực hiện đề tài/ dự án NCKH cấp Bộ - Xây dựng quy trình quản lý đề tài dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội
3.5.1. Sơ đồ dòng chảy qui trình thực hiện đề tài/ dự án NCKH cấp Bộ (Trang 59)
Hình 3.4 . Quy trình tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ nhiệm đề tài/ dự án cấp Bộ - Xây dựng quy trình quản lý đề tài dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội
Hình 3.4 Quy trình tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ nhiệm đề tài/ dự án cấp Bộ (Trang 60)
Hình 3.5. Quy trình triển khai; giám sát, nghiệm thu, đánh giá - Xây dựng quy trình quản lý đề tài dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội
Hình 3.5. Quy trình triển khai; giám sát, nghiệm thu, đánh giá (Trang 61)
Bảng kiểm dùng cho cán bộ quản lý khoa học: - Xây dựng quy trình quản lý đề tài dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội
Bảng ki ểm dùng cho cán bộ quản lý khoa học: (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w