1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ lựa chọn chuyên ngành của sinh viên trên địa bàn hà nội

54 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ lựa chọn chuyên ngành của sinh viên trên địa bàn Hà Nội
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Mai Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Chuyên ngành và định hướng nghề nghiệp
Thể loại Đề án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 547,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (7)
  • 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (7)
    • 2.1. Mục tiêu chung (7)
    • 2.2. Mục tiêu cụ thể (8)
  • 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (8)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (8)
    • 3.2. Đối tượng điều tra (8)
    • 3.3. Phạm vi nghiên cứu (8)
  • 4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (8)
  • 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (9)
    • 5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu (9)
    • 5.2. Phương pháp tổng hợp dữ liệu (9)
    • 5.3. Phương pháp phân tích dữ liệu (9)
  • 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN (10)
    • 6.1. Ý nghĩa khoa học (10)
    • 6.2. Ý nghĩa thực tiễn (10)
  • 7. KẾT CẤU ĐỀ TÀI (11)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG CƠ LỰA CHỌN CHUYÊN NGÀNH CỦA SINH VIÊN (12)
    • 1.1. LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG CƠ LỰA CHỌN CHUYÊN NGÀNH CỦA SINH VIÊN (12)
      • 1.1.1. Khái niệm về động cơ (12)
      • 1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng của động cơ (12)
      • 1.1.3. Động cơ học tập (13)
    • 1.2. TIẾN TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH CHỌN NGÀNH CỦA SINH VIÊN (15)
      • 1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chọn ngành học của sinh viên (15)
      • 1.2.2. Tiến trình ra quyết định chọn ngành của sinh viên (15)
    • 1.3. PHÂN TÍCH MỘT SỐ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN (16)
      • 1.3.1. Mô hình thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) (16)
      • 1.3.2. Mô hình thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior) (17)
    • 1.4. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRƯỜNG HOẶC NGÀNH HỌC (18)
      • 1.4.1. Các nghiên cứu nước ngoài (19)
      • 1.4.2. Các nghiên cứu trong nước (20)
    • 1.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG (21)
  • CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG CƠ LỰA CHỌN NGÀNH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (24)
    • 2.1. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (24)
    • 2.2. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA (27)
      • 2.2.1. Nghiên cứu sơ bộ (27)
      • 2.2.2. Nghiên cứu định lượng (28)
      • 2.2.3. Xây dựng thang đo (29)
    • 2.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (29)
      • 2.3.1. Thống kê mẫu nghiên cứu (29)
      • 2.3.2. Đánh giá thang đo (30)
      • 2.3.4. Đánh giá sự khác biệt về các nhân tố tác động đến động cơ lựa chọn chuyên ngành của sinh viên trên địa bàn Hà Nội (42)
    • 2.4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (42)
      • 2.4.1. Đặc điểm của chuyên ngành đào tạo (DT) (43)
      • 2.4.2. Học phí (HP) (43)
      • 2.4.3. Hoạt động truyền thông (TT) (44)
  • KẾT LUẬN (46)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (47)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN THỐNG KÊ ------ĐỀ ÁN Đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ lựa chọn chuyên ngành của sinh viên trên địa bàn Hà

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến động cơ chọn ngành của sinh viên trên địa bàn Hà Nội

Mục tiêu cụ thể

- Khảo sát và đưa ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành học của sinh viên

Đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm giúp sinh viên xác định đúng ngành học phù hợp với bản thân và đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Quy trình này nên bắt đầu bằng đánh giá năng lực, sở thích và điểm mạnh cá nhân, kết hợp với tham khảo dự báo thị trường lao động và nhu cầu tuyển dụng của các ngành mũi nhọn; tiếp đó là tham gia tư vấn nghề nghiệp và trải nghiệm thực tế thông qua các chương trình thực tập, dự án doanh nghiệp và hoạt động kết nối nhà tuyển dụng Các trường đại học và cơ sở giáo dục nên cung cấp công cụ đánh giá trực tuyến, tài nguyên định hướng nghề nghiệp và chương trình mentoring để sinh viên có quyết định học tập chính xác và tiết kiệm thời gian, chi phí Khi có đầy đủ thông tin và hỗ trợ từ hệ thống giáo dục và doanh nghiệp, sinh viên sẽ chọn đúng chuyên ngành phù hợp với bản thân và thị trường lao động, từ đó nâng cao cơ hội thành công và đóng góp cho nền kinh tế.

Đưa ra các giải pháp tuyển sinh nhằm giúp nhà trường tiếp cận đúng đối tượng sinh viên tiềm năng, từ đó tối ưu hóa công tác tuyển sinh và nâng cao chất lượng giảng dạy cũng như đảm bảo chất lượng đầu ra Các phương án tuyển sinh nên dựa trên phân tích nhu cầu thị trường, đặc thù ngành học và nguồn lực của trường để tuyển sinh đúng mục tiêu, đúng đối tượng Nhờ đó, chương trình đào tạo được cải thiện, sinh viên được tuyển chọn phù hợp và năng lực sau tốt nghiệp được đảm bảo, đồng thời tăng hiệu quả quản lý chất lượng và uy tín của nhà trường trên thị trường lao động.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trong kế hoạch nội dung nghiên cứu, bước đầu là xác định thông tin chung về đối tượng nghiên cứu là sinh viên Tiếp theo là phân tích các lý do khiến sinh viên lựa chọn ngành học hiện tại, xem xét đầy đủ các yếu tố như cá nhân, cơ sở vật chất, đối tượng tác động, chương trình đào tạo, danh tiếng trường đại học, hoạt động truyền thông, học phí và cơ hội nghề nghiệp.

Dựa trên các điều kiện thực tế hiện nay và cơ sở lý thuyết của một số mô hình do các nhóm tác giả đề xuất, bài viết chỉ rõ các nhân tố tác động đến động cơ lựa chọn chuyên ngành của đối tượng nghiên cứu Các yếu tố này được sàng lọc qua lăng kính đa chiều, gồm đặc điểm cá nhân, ảnh hưởng từ gia đình và môi trường học tập, và được mô tả cụ thể để giải thích hành vi chọn ngành Việc nhận diện các nhân tố này giúp hiểu rõ động cơ ra quyết định và cung cấp căn cứ cho các phân tích, dự báo và xây dựng các chiến lược hỗ trợ sinh viên trong quá trình chọn ngành học Kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân nhắc các yếu tố cá nhân và bối cảnh học tập khi thiết kế các chương trình tư vấn hướng nghiệp và các nghiên cứu sau này.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập dữ liệu

Đề tài được thực hiện qua hai quá trình:

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua nghiên cứu thăm dò và nghiên cứu mô tả dựa trên cơ sở lý thuyết tổng quan về việc đưa ra quyết định chọn ngành, kết hợp với phương tiện khảo sát tình hình thực tế Qua đó, nghiên cứu đánh giá thực trạng và xu hướng cũng như cơ sở lựa chọn của sinh viên trong việc chọn ngành học cụ thể, tập trung vào sinh viên trên địa bàn Hà Nội Kết quả cho thấy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố lý thuyết đến quyết định chọn ngành và cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ sở thực tiễn hỗ trợ quá trình ra quyết định của sinh viên Hà Nội.

Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng nhằm phân tích các đánh giá liên quan đến động lực của sinh viên đã, đang và sẽ lựa chọn ngành học, đồng thời đánh giá các nhân tố tác động lên quyết định chọn ngành học Bài viết làm rõ vai trò của các yếu tố như chất lượng giáo dục, chi phí học tập, định hướng nghề nghiệp và môi trường học tập trong việc hình thành và điều chỉnh ý định chọn ngành của sinh viên ở các giai đoạn khác nhau Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn hữu ích cho nhà quản lý giáo dục và nhà tuyển dụng, giúp tối ưu hóa chiến lược tuyển sinh và thiết kế chương trình đào tạo nhằm hỗ trợ sinh viên đưa ra quyết định học tập có căn cứ và phù hợp với xu hướng thị trường lao động.

Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Sắp xếp dữ liệu và phân tổ thống kê

Phương pháp phân tích dữ liệu

Dữ liệu đã được làm sạch và nhập vào phần mềm được phân tích theo các bước như sau:

5.3.1 Thống kê mô tả dữ liệu

Phương pháp thống kê mô tả bao gồm xác định giá trị trung bình và xác định tỷ lệ phần trăm, giúp mô tả đặc trưng của dữ liệu và đánh giá vấn đề nghiên cứu một cách toàn diện Việc ứng dụng thống kê mô tả cho phép nêu bật bản chất của các hiện tượng và tổng hợp thông tin từ toàn bộ mẫu điều tra, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan và nền tảng cho các bước phân tích tiếp theo Các chỉ số của thống kê mô tả cung cấp sự hiểu biết về trung tâm của tập dữ liệu, phân bố và mức độ biến thiên, hỗ trợ so sánh giữa các nhóm và rút ra các kết luận có giá trị thực tiễn cho nghiên cứu.

5.3.2 Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach Alpha Hệ số tin cậy Cronbach Alpha chỉ đo lường từ 3 biến quan sát trở lên chứ không đo lường được độ tin cậy cho từng biến quan sát Hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị biến thiên trong đoạn [0,1], hệ số này càng cao thì thang đo có độ tin cậy càng cao Nhưng hệ số này quá lớn, khoảng từ 0,95 sẽ dẫn đến sự trùng lặp thang đo.

Các tiêu chuẩn trong kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha:

- Nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item – Total Correlation ≥ 0.3 thì biến đó đạt yêu cầu.

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng hệ số tin cậy Cronbach's Alpha Các thang đo có Cronbach's Alpha từ 0.8 đến gần bằng 1 cho thấy độ tin cậy rất tốt; từ 0.7 đến gần bằng 0.8 cho thấy độ tin cậy sử dụng tốt; từ 0.6 trở lên được xem là thang đo đáp ứng đủ điều kiện.

5.3.3 Phân tích nhân tố EFA

Phân tích dữ liệu đóng vai trò thiết yếu trong việc rút trích thông tin và ra quyết định chính xác Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là phương pháp khám phá các cấu trúc ẩn bên trong tập hợp biến Trong nghiên cứu, số lượng biến thường khá lớn và nhiều biến quan sát liên hệ với nhau qua các mối tương quan, vì vậy EFA giúp nhóm các biến thành các yếu tố tiềm ẩn và làm giảm độ phức tạp của dữ liệu Việc áp dụng EFA cung cấp cái nhìn sâu về cấu trúc dữ liệu và hỗ trợ xây dựng các mô hình phân tích ở các bước tiếp theo.

Phân tích EFA (Exploratory Factor Analysis) hỗ trợ hình thành các nhân tố mới bằng cách gộp các biến quan sát lại với nhau, từ đó nhận diện cấu trúc yếu tố ẩn trong dữ liệu Việc rút gọn số biến giúp mô hình dễ quản lý hơn khi có nhiều biến và hầu hết chúng có mối liên hệ tương quan với nhau, từ đó tối ưu hóa quá trình phân tích và tăng tính giải thích cho các nhân tố mới được xác định.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN

Ý nghĩa khoa học

Trong đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

Thứ nhất là xem xét các yếu tố tác động đến động cơ chọn chuyên ngành của sinh viên.

Thứ hai là xem xét tầm quan trọng của từng yếu tố

Thứ ba là nghiên cứu sự tác động của các lý do đến từng nhóm cụ thể.

Ý nghĩa thực tiễn

Thứ nhất, cung cấp một nguồn thông tin toàn diện, tổng hợp và đáng tin cậy cho hoạt động quản lý giáo dục của các Trường đại học

Thứ hai, những kiến nghị, đề xuất trong đề tài gợi ý những hoạt động cần thiết của các trường đại học trong thời gian tới.

Trong phần Thứ ba, những kinh nghiệm rút ra từ quá trình nghiên cứu được xem như nền tảng để hoàn thiện và triển khai các hoạt động nghiên cứu về động cơ chọn ngành của sinh viên ở các nghiên cứu tiếp theo Những kết quả này giúp nâng cao tính hệ thống của quá trình nghiên cứu, cải thiện phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, đồng thời làm rõ các yếu tố và động lực thúc đẩy sinh viên lựa chọn ngành học.

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và danh mục tài liệu tham khảo, đề án bao gồm 2 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về các nhân tố tác động đến động cơ lựa chọn chuyên ngành của sinh viên

Chương 2 mô tả quá trình lựa chọn mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến động cơ lựa chọn chuyên ngành của sinh viên trên địa bàn Hà Nội và kết quả của nghiên cứu Bài viết tập trung xác định các biến đo lường như động lực nghề nghiệp, định hướng tương lai, sự ảnh hưởng của gia đình và xã hội, chất lượng thông tin tư vấn tuyển sinh, uy tín của ngành và chương trình đào tạo, cùng với tác động của yếu tố thị trường lao động lên hành vi chọn ngành của sinh viên Hà Nội Việc lựa chọn mô hình phù hợp giúp làm rõ mối quan hệ giữa các nhân tố và động cơ chọn ngành, đồng thời đưa ra kết quả phân tích định lượng về mức độ tác động và mức độ giải thích của mô hình Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố này tác động đồng thời đến động cơ lựa chọn chuyên ngành, với vai trò nổi bật của động lực nghề nghiệp và chất lượng tư vấn, tiếp đến là nhận thức về cơ hội việc làm, ảnh hưởng của gia đình và xã hội, cũng như uy tín của ngành học được thể hiện ở mức độ khác nhau tùy từng hoàn cảnh địa phương.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG CƠ LỰA CHỌN CHUYÊN NGÀNH CỦA SINH VIÊN

LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG CƠ LỰA CHỌN CHUYÊN NGÀNH CỦA SINH VIÊN

1.1.1 Khái niệm về động cơ

Trong tâm lý học có nhiều định nghĩa khác nhau về động cơ hoạt động của con người, nhưng các quan niệm đều thống nhất ở chỗ động cơ là một hiện tượng tâm lý thúc đẩy, quy định sự lựa chọn và định hướng hành vi, nhằm lý giải nguyên nhân khiến con người hành động Có thể nói động cơ là yếu tố nội tại tác động lên quyết định và hành vi của cá thể trong các hoàn cảnh khác nhau, giúp hiểu rõ vì sao người ta theo đuổi mục tiêu này hay bỏ qua mục tiêu khác.

Động cơ là yếu tố được phản ánh trong suy nghĩ và tác động của con người, đóng vai trò là nguồn lực thúc đẩy hành vi nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định Nói cách khác, động cơ xuất hiện khi một nhu cầu gặp đúng đối tượng hoặc cơ hội có thể đáp ứng được nó, từ đó thúc đẩy con người hành động để đạt được mục tiêu.

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng của động cơ

Nhân tố then chốt của động cơ tiêu dùng là sự thích ứng cá nhân Người tiêu dùng coi một sản phẩm/thương hiệu là phù hợp với bản thân khi có sự liên kết nhận thức giữa kiến thức về bản thân—nhu cầu, mục đích, giá trị và bản ngã cái tôi—với kiến thức về sản phẩm/thương hiệu Đồng thời, sản phẩm/thương hiệu có mức độ rủi ro nhận thức cao, và thông tin về sản phẩm/thương hiệu không hoàn toàn tương thích vừa phải với thái độ có trước của người tiêu dùng, tạo nên sự đồng thuận nhận thức về mức độ phù hợp Sự thích ứng với nhu cầu, mục đính, giá trị và bản ngã cái tôi là yếu tố cốt lõi trong động cơ tiêu dùng.

Một hàng hóa được cảm nhận là thích ứng với cá nhân khi nó tương thích với nhu cầu, mục đích, giá trị và bản ngã của người tiêu dùng Sự thích ứng cá nhân này từ đó tạo động lực xử lý thông tin, ra quyết định và hành động, bao gồm các yếu tố nhu cầu, mục đích, giá trị và bản ngã khi người tiêu dùng tương tác với sản phẩm Đồng thời, rủi ro được nhận thức ảnh hưởng đến cách người tiêu dùng đánh giá hàng hóa và lựa chọn mua sắm Do đó, tính thích ứng cá nhân của hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong hành vi tiêu dùng và quyết định mua hàng.

Rủi ro nhận thức là một yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng cá nhân và động cơ hành vi Nó phản ánh mức độ nhận thức của người tiêu dùng về tính tiêu cực tổng thể của một hành động, dựa trên đánh giá các kết quả tiêu cực có thể xảy ra và xác suất xảy ra các kết quả đó Hiểu rõ rủi ro nhận thức giúp người tiêu dùng điều chỉnh hành vi để thích nghi với môi trường và đưa ra quyết định dựa trên đánh giá rủi ro.

Rủi ro nhận thức gồm hai thành phần chính: kết quả tiêu cực của hành động và xác suất xảy ra kết quả Nếu xác suất xảy ra kết quả tiêu cực cao hơn, rủi ro nhận thức tăng và sự thích ứng của người tiêu dùng với hành động cũng lớn Khi đó, người tiêu dùng sẽ chú ý nhiều hơn, dành thời gian thu thập, xử lý và đánh giá thông tin một cách đầy đủ và kỹ lưỡng Bên cạnh đó, sự không tương thích với thái độ có trước cũng tác động đến mức độ rủi ro nhận thức.

Yếu tố cuối cùng ảnh hưởng đến động lực xử lý thông tin là mức độ thông tin mới tương thích với kiến thức hay thái độ có trước của người tiêu dùng Chúng ta thường có động lực mạnh để xử lý các thông điệp có mức độ tương thích vừa phải hoặc sự không tương thích ở mức độ vừa phải với kiến thức và thái độ hiện tại, vì chúng được nhận thức là đe dọa và gây phiền toái ở mức độ đó, nên người tiêu dùng sẽ cố gắng loại bỏ hoặc ít nhất tìm hiểu sự không tương thích này Ngược lại, người tiêu dùng sẽ có động lực thấp hơn để xử lý những thông tin không tương thích cao với thái độ có trước.

1.1.3 Động cơ học tập a Định nghĩa về động cơ học tập

Động cơ học tập là khái niệm được Edmondson mô tả là sự sẵn sàng đầu tư thời gian, sức lực và các tiềm lực khác của con người để kiên trì theo đuổi một mục tiêu đã đặt ra Theo Uwe Wilkesmann, Heike Fischer và Alfredo Virgillito, động cơ học tập không chỉ quyết định việc tham gia mà còn ảnh hưởng đến việc tiếp tục học tập, là một khái niểm tổng hợp của nhiều nhân tố khác nhau Theo Gardner, có bốn nhân tố cốt lõi cấu thành động lực học tập: mục tiêu được đề ra, nỗ lực học tập của bản thân, mong muốn đạt được mục tiêu đã đề ra và thái độ đúng đắn với hành vi của con người Phân loại động cơ học tập giúp nhận diện các yếu tố tác động, từ đó tối ưu quá trình học tập và đạt hiệu quả cao hơn.

Theo L.I Bozovik, A.K Dusaviski, động cơ học tập của sinh viên được phân thành hai loại chính: động cơ mang tính xã hội và động cơ mang tính nhận thức Động cơ xã hội liên quan đến các yếu tố xung quanh như gia đình, bạn bè và kỳ vọng xã hội, thúc đẩy sinh viên tham gia học tập để được công nhận và duy trì kết nối xã hội Động cơ nhận thức tập trung vào mong muốn hiểu biết, tích lũy kiến thức và tự phát triển, nhằm đạt được tiến bộ cá nhân và tự chủ học tập Nhận diện và phân loại hai loại động cơ này giúp điều chỉnh chiến lược giảng dạy và khuyến khích phù hợp, tăng động lực và hiệu quả học tập cho sinh viên.

Động cơ thiện tri thức thúc đẩy hoạt động học tập một cách ổn định, ít xung đột nội tại; dù vẫn có khó khăn yêu cầu nỗ lực ý chí để khắc phục, đó là khắc phục các trở ngại bên ngoài chứ không phải đấu tranh với bản thân, nên hoạt động học tập dưới động cơ này được xem là tối ưu trong sư phạm Động cơ quan hệ xã hội xuất hiện khi sinh viên bị lôi cuốn bởi các yếu tố như mong đợi của cha mẹ, lợi ích tương lai từ bằng cấp, lòng hiếu danh hay sự ngưỡng mộ của bạn bè; đối tượng học tập ở đây chỉ là phương tiện để đạt các mục tiêu xã hội và cá nhân Động cơ học tập không sẵn có hay tự phát mà được hình thành dần dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giảng viên Để hình thành động cơ học tập cho sinh viên, giáo viên cần làm cho việc học trở thành một nhu cầu không thể thiếu bằng cách tổ chức bài giảng và áp dụng các phương pháp dạy học phù hợp để kích thích tính tích cực và tạo hứng thú cho người học.

Theo lý thuyết của sự tự quyết (Self-determination theory)

Lý thuyết về tính tự quyết (Self-Determination Theory) do E Deci và R Ryan, hai nhà tâm lý học người Mỹ, xây dựng và phát triển vào giữa những năm 1980, mô tả động lực của con người ở 3 loại cơ bản Trong đó động lực bên ngoài được chia thành 4 mức, được sắp xếp theo mức độ tự chủ từ thấp tới cao Lý thuyết nhấn mạnh rằng mức độ tự chủ của động lực ảnh hưởng đến hành vi và sự hài lòng, đồng thời nhấn mạnh vai trò của ba nhu cầu căn bản: tự chủ, năng lực và sự gắn kết xã hội trong quá trình thúc đẩy hành động.

Thứ nhất, động cơ bên ngoài

Mức độ tự chủ thấp nhất là điều chỉnh bên ngoài (external regulation) Với loại động cơ này, các hành vi được thực hiện bởi các yêu cầu từ bên ngoài để đạt được một phần thưởng hoặc tránh một hình phạt.

Điều chỉnh nội nhập (introjected regulation) là một loại động lực bị kiểm soát, trong đó cá nhân thực hiện hành vi dưới áp lực từ bên trong hoặc những ảnh hưởng từ bên ngoài để đạt được sự khen ngợi hoặc niềm kiêu hãnh.

Tiến tới mức độ tự chủ cao hơn thông qua điều chỉnh đồng nhất (identified regulation) cho thấy động lực nội tại xuất hiện khi cá nhân đánh giá cao hành vi đang thực hiện và nhận thấy hành vi đó quan trọng, từ đó lựa chọn nó một cách tự nguyện Điều này phản ánh sự gắn kết giữa giá trị cá nhân và hành vi, giúp tăng cam kết và tính nhất quán trong hành động, từ đó nâng cao mức độ tự chủ của người thực hiện.

Loại động cơ bên ngoài có mức độ tự chủ cao nhất là điều chỉnh hợp nhất (integrated regulation), và ở loại động cơ này các hành vi được thực hiện bởi vì nó hoàn toàn phù hợp với cá nhân.

TIẾN TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH CHỌN NGÀNH CỦA SINH VIÊN

1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chọn ngành học của sinh viên

Quyết định chọn ngành của sinh viên bị chi phối bởi hai nhóm yếu tố chính: văn hóa và tâm lý Các yếu tố văn hóa gồm nhóm tham khảo, giới tính và lối sống tác động lên sự lựa chọn thông qua hình thành kỳ vọng xã hội và chuẩn mực cá nhân Trong nhóm yếu tố tâm lý, động cơ học tập, nhận thức về khả năng cá nhân và sự hiểu biết về ngành nghề ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định và mức độ tự tin khi theo đuổi một lĩnh vực học tập Sự tương tác giữa văn hóa và tâm lý giải thích sự đa dạng trong lựa chọn ngành của sinh viên và có thể được tận dụng để tối ưu hóa tư vấn nghề nghiệp và chiến lược giáo dục.

1.2.2 Tiến trình ra quyết định chọn ngành của sinh viên a Quá trình chọn ngành học của sinh viên

Quá trình chọn ngành học của sinh viên được hình thành qua 3 giai đoạn chính, nơi Giai đoạn 1 đặc biệt tập trung vào sự hình thành những ước mơ nghề nghiệp từ thời thơ ấu, khi các sở thích và quan sát về thế giới xung quanh bắt đầu hình thành mục tiêu học tập và định hướng tương lai.

Giai đoạn 2: Xác định nhu cầu và thiết lập sự lựa chọn

Giai đoạn 3: Quyết định chọn ngành học cuối cùng và tham gia dự thi b Tiến trình ra quyết định chọn ngành của sinh viên

Tiến trình ra quyết định chọn ngành của sinh viên sẽ trải qua 5 bước:

Bước 1: Nhận biết nhu cầu

Bước 2: Tìm kiếm thông tin

Bước 3: Đánh giá và lựa chọn giải pháp

Bước 5: Đánh giá kết quả sau khi ra quyết định

Mỗi bước đều có vai trò quan trọng và cần thiết trong tiến trình ra quyết định chọn ngành của sinh viên.

PHÂN TÍCH MỘT SỐ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN

1.3.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action)

Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) do Fishbein và Ajzen xây dựng năm

Được đề xuất lần đầu vào năm 1975, Thuyết hành động hợp lý (TRA) xem xét hành vi người tiêu dùng bằng cách phân tích hai thành phần chính: thái độ hướng tới hành vi và các chuẩn chủ quan Thái độ này phản ánh cảm giác ưa thích hay không ưa thích đối với hành vi, trong khi các chuẩn chủ quan liên quan đến sự tác động của người khác lên thái độ và quyết định của người tiêu dùng Theo TRA, xu hướng thực hiện hành vi được dự đoán và giải thích tốt hơn khi căn cứ vào thái độ hướng tới hành vi thay vì chỉ dựa vào thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ; điều này được nhấn mạnh trong Mitra (2006).

Mức độ ảnh hưởng của những người liên quan đến xu hướng hành vi của người tiêu dùng và động cơ thúc đẩy người tiêu dùng làm theo những người có liên quan chính là hai yếu tố cơ bản để đánh giá chuẩn chủ quan Nhận diện hai yếu tố này giúp hiểu nguồn ảnh hưởng xã hội tác động đến quyết định mua sắm và hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng.

Lý thuyết này cho rằng ý định hành vi dẫn đến hành vi và ý đinh được quyết định bởi thái độ cá nhân đối hành vi, cùng sự ảnh hưởng của chuẩn chủ quan xung quanh việc thực hiện các hành vi đó (Fishbein và Ajzen,1975) Trong đó, Thái độ và Chuẩn chủ quan có tầm quan trọng trong ý định hành vi

Hình 1.1: Mô hình lý thuyết hành vi hoạch định (TRA)

Niềm tin vào hành vi

Niềm tin của nhóm tham khảo Chuẩn mực chủ quan

Các thành phần trong mô hình TRA bao gồm:

Hành vi (Behavior) là những hành động quan sát được của đối tượng (Fishbein và Ajzen,1975, tr.13) được quyết định bởi ý định hành vi Ý định hành vi (Behavioral intention) đo lường khả năng chủ quan của đối tượng sẽ thực hiện một hành vi và có thể được xem như một trường hợp đặc biệt của niềm tin (Fishbein & Ajzen, 1975, tr.12) Được quyết định bởi thái độ của một cá nhân đối với các hành vi và chuẩn chủ quan

Thái độ đối với hành vi là nhận thức tích cực hoặc tiêu cực của một cá nhân về việc thực hiện một hành vi cụ thể, và được đo bằng tổng hợp sức mạnh niềm tin cùng với mức độ đánh giá niềm tin đó (Hale, 2003) Thái độ thể hiện cách nhìn nhận và đánh giá của cá nhân về hành vi, từ đó giải thích mức độ sẵn sàng tham gia Khi kết quả của hành vi mang lại lợi ích cá nhân, người đó có thể hình thành ý định tham gia vào hành vi ấy, dựa trên mối liên hệ giữa thái độ và hành vi như được mô tả bởi Fishbein và Ajzen (1975).

Chuẩn chủ quan (Subjective norms) là nhận thức của một cá nhân về những người tham khảo quan trọng cho rằng hành vi nên hay không nên được thực hiện (Fishbein & Ajzen, 1975) Nó có thể được đo lường thông qua niềm tin chuẩn mực về sự mong đợi thực hiện hành vi và động lực cá nhân để tuân thủ các mong đợi đó; khi niềm tin chuẩn mực mạnh và động lực tuân thủ cao, ý định thực hiện hành vi sẽ được hình thành và tăng lên.

1.3.2 Mô hình thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior)

Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) do Ajzen (1991) đề xuất là một khung lý thuyết tổng quát về hành vi con người trong tâm lý xã hội, có thể được áp dụng để nghiên cứu nhiều hành vi cá nhân khác nhau TPB cho rằng hành vi của cá nhân là kết quả của một quá trình lựa chọn có ý thức, bị chi phối bởi năng lực nhận thức và áp lực xã hội Lý thuyết này cho rằng hành vi cá nhân bị chi phối bởi kế hoạch hành động trong một tình huống cụ thể; kế hoạch này tác động đến thái độ của người đó đối với tình huống, chuẩn mực chủ quan và cách thức kiểm soát tình huống đó.

Hình 1.2: Mô hình lý thuyết hành vi hoạch định (TPB)

Thái độ là tổng thể các cảm xúc tích cực và tiêu cực mà một cá nhân trải nghiệm khi quan sát diễn biến của một tình huống Nó được xem như sự nhận thức tổng hợp về những hậu quả khác nhau của tình huống đó và có thể được đo lường bằng cường độ của những hậu quả này Quan niệm chủ quan liên quan đến nhận thức cá nhân về sự mong đợi của người thân đối với cách ứng xử của họ trong tình huống đó.

Nhận thức chủ quan có thể được đo lường qua sự cộng hưởng của các nhận định về mong muốn của các nhóm liên quan như bạn bè, đồng nghiệp và người quản lý của họ Kiểm soát hành vi là nhận thức cá nhân về các kiểm soát bên trong hoặc bên ngoài chi phối hành vi trong tình huống cụ thể Trong đó, kiểm soát bên trong bao gồm năng lực cá nhân để thực hiện hành vi dự định (tự tác động), còn kiểm soát bên ngoài đề cập tới các nguồn lực bên ngoài sẵn có và cần thiết để thực hiện hành vi (điều kiện thuận lợi).

Lý thuyết hành vi hoạch định cho thấy một người có ý định thực hiện một hành vi nhất định nhưng có thể thiếu các điều kiện thực hiện cần thiết; do đó, yếu tố kiểm soát hành vi có thể tác động trực tiếp tới diễn biến của hành vi và kết hợp với các tác động gián tiếp từ kế hoạch hành động mà họ xây dựng.

MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRƯỜNG HOẶC NGÀNH HỌC

1.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài

D.W.Chapman (1981) nghiên cứu về hành vi của sinh viên khi chọn trường đại học Mô hình sự lựa chọn trường đại học là một quá trình bao gồm một chuỗi các yếu tố liên quan Có năm thành phần của mô hình quy trình lựa chọn như: Nhận thức nhu cầu; quá trình tìm kiếm; đánh giá, chọn lọc thông tin, quyết định chọn và cuối cùng là trúng tuyển và quyết định Dựa vào kết quả thống kê mô tả, ông cho thấy có 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng nhiều đến quyết định chọn trường đại học của học sinh Thứ nhất là đặc điểm của gia đình và cá nhân học sinh Thứ hai là một số yếu tố bên ngoài ảnh hưởng cụ thể như các cá nhân ảnh hưởng, các đặc điểm cố định của trường đại học và nỗ lực giao tiếp của trường đại học với các học sinh.

Bài nghiên cứu mang tựa đề "Sự ảnh hưởng của nghề nghiệp cha mẹ và địa vị kinh tế xã hội đến quyết định chọn chuyên ngành Đại học" của Karen Leppel, Mary L Williams và Charles Waldauer xem xét cách nghề nghiệp của cha mẹ và địa vị kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quyết định chọn chuyên ngành đại học, đặc biệt chú ý đến sự khác biệt giữa nam và nữ Nghiên cứu ứng dụng phân tích logit đa thức và dựa trên dữ liệu từ một khảo sát liên quan, nhằm làm rõ mức độ tác động của các yếu tố gia đình và xã hội lên lựa chọn ngành học ở bậc đại học và các mẫu hành vi giới tính.

Trong báo cáo năm 1990 của Trung tâm Thống kê Giáo dục Quốc gia (NCES) về Bắt đầu học sau trung học phổ thông của học sinh (BPS), kết quả cho thấy mối liên hệ phức tạp giữa nghề nghiệp của cha mẹ và lựa chọn ngành học ở nam nữ sinh Cụ thể, khi cha là một chuyên gia hoặc người điều hành quản lý, ảnh hưởng này rõ rệt hơn với học sinh nữ so với khi mẹ cũng có nghề nghiệp tương tự, và ngược lại với học sinh nam Phụ nữ xuất thân từ gia đình có địa vị kinh tế xã hội cao có xu hướng ít tham gia vào lĩnh vực kinh doanh, trong khi với nam giới lại diễn ra ngược lại Bên cạnh đó, những sinh viên cho rằng yếu tố tài chính quan trọng có xu hướng chọn ngành kinh doanh nhiều hơn so với các sinh viên khác.

Trong nghiên cứu của Kamon Kisawad (2013) về những yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn trường đại học của học sinh trung học ở Thái Lan, kết quả thống kê mô tả cho thấy phần lớn người được hỏi quan tâm đến trường đại học và cho rằng môi trường tại trường là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định của họ Học sinh cho rằng môi trường đại học thuận lợi cho việc học là yếu tố quan trọng nhất, sau đó là yếu tố danh tiếng, đặc biệt là các trường có danh tiếng và cơ sở vật chất hiện đại Dịch vụ mà trường đại học mang đến cho sinh viên cũng được đánh giá là một yếu tố quan trọng hàng đầu khác Về vị trí, các học sinh được hỏi coi vị trí địa lý thuận lợi là ưu tiên và đồng thời họ xem khả năng nhận được học bổng là một yếu tố quan trọng không kém.

Nghiên cứu của Lindsay Nobel Calkins và Andrew Welki (2006) nhằm vào học sinh lớp 12 để hiểu cách các em lựa chọn ngành học và tại sao nhiều sinh viên lại không xem xét ngành kinh tế Kết quả cho thấy các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định chọn chuyên ngành gồm sự quan tâm đến môn học, mối quan tâm nghề nghiệp, thành tích ở các lớp học chính, danh tiếng của giảng dạy và khả năng tiếp cận giảng viên Tuy nhiên, nghiên cứu cũng phát hiện những khác biệt đáng kể về giới tính: nữ sinh nhấn mạnh sự quan tâm đến môn học, kết quả học tập tốt, sự tiếp xúc với trường trung học và sự khuyến khích của giáo viên trung học, trong khi nam giới quan tâm nhiều hơn tới thị trường việc làm và thu nhập kỳ vọng liên quan đến chuyên ngành.

1.4.2 Các nghiên cứu trong nước

Nguyễn Thị Lan Hương (2012) tiến hành nghiên cứu với tiêu đề “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành quản trị doanh nghiệp của sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng” Nghiên cứu sử dụng 400 bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành quản trị doanh nghiệp của sinh viên Kết quả cho thấy có ba thành phần ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành quản trị doanh nghiệp của sinh viên, làm rõ các yếu tố tác động tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

Cơ hội nghề nghiệp, Đối tượng tham chiếu và Cơ hội đào tạo liên thông

Trần Minh Đức (2015) thực hiện nghiên cứu nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành đào tạo nghiệp vụ du lịch của sinh viên trường Cao đẳng nghề Du lịch – Thương mại Nghệ An Nghiên cứu đề xuất một mô hình phân tích gồm 7 yếu tố, trong đó một yếu tố được nhắc đến là Cơ hội nghề nghiệp, với mục tiêu làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các yếu tố và quyết định chọn ngành của sinh viên.

Việc tham gia các chương trình học phù hợp sẽ mở ra cơ hội học tập cao hơn và định hướng của từng cá nhân có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập cũng như triển vọng nghề nghiệp Sự hữu ích của kiến thức ngành đào tạo nghiệp vụ du lịch thể hiện qua khả năng áp dụng vào thực tiễn, nâng cao kỹ năng chuyên môn và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động Việc lựa chọn chương trình cần phù hợp với đặc điểm cá nhân, năng lực và sở thích để tối ưu hóa hiệu quả học tập và phát triển bản thân Chính sách tuyển sinh và đào tạo tại trường cần rõ ràng, công bằng và linh hoạt, đảm bảo người học tiếp cận với các chương trình phù hợp và có cơ hội tiến bộ Công tác tư vấn – hướng nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc định hình mục tiêu nghề nghiệp, lên kế hoạch học tập và hỗ trợ học viên vượt qua thử thách ở giai đoạn chuyển đổi sang nghề nghiệp.

Trong nghiên cứu 'Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường' (2012) của TS Nguyễn Minh Hà, do nhóm tác giả của Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh thực hiện, có 7 nhân tố tác động đến quyết định chọn trường của sinh viên và các nhân tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau Nghiên cứu được thực hiện trên 1.894 sinh viên năm thứ nhất hệ chính quy, nhằm làm rõ cách các yếu tố này tác động và tương tác để hình thành lựa chọn trường của người học.

Mô hình cho thấy hành vi chọn trường của sinh viên bị chi phối bởi 7 nhân tố chính, bao gồm Nỗ lực của nhà trường, Chất lượng dạy – học, Đặc điểm cá nhân của sinh viên, Công việc trong tương lai, Khả năng đậu vào trường và sự ảnh hưởng của Người thân trong gia đình cũng như Người thân ngoài gia đình Hiểu rõ các yếu tố này giúp các cơ sở giáo dục tối ưu hoá chiến lược tuyển sinh và nâng cao hiệu quả định vị trường trên thị trường giáo dục.

Trần Văn Quí và Cao Hào Thi (2009) thực hiện nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh phổ thông trung học”, phân tích 227 bảng trả lời của học sinh lớp 12 năm học 2008-2009 từ 5 trường THPT tại Quảng Ngãi Kết quả cho thấy có năm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh: cơ hội việc làm trong tương lai, đặc điểm cố định của trường đại học, năng lực của học sinh, ảnh hưởng của đối tượng tham chiếu và cơ hội học tập cao hơn Phân tích hồi quy đa biến khẳng định mối quan hệ giữa năm yếu tố trên với quyết định chọn trường đại học của học sinh và các giả thuyết được ủng hộ ở mức ý nghĩa 5%.

Kinh nghiệm từ các nghiên cứu trước đây, cả trong nước và trên thế giới, về động cơ lựa chọn chuyên ngành của sinh viên đóng vai trò là cơ sở lý thuyết và thực tiễn quan trọng cho đề tài nghiên cứu Nhờ tổng hợp những kết quả này, đề tài có thể xây dựng các hướng nghiên cứu rõ ràng, xác định các yếu tố ảnh hưởng và từ đó đưa ra giải pháp phù hợp để giải quyết vấn đề đặt ra.

ĐÁNH GIÁ CHUNG

Dựa trên các mô hình và kết quả nghiên cứu được trình bày ở phần 1.3 và 1.4, nhóm đã biên soạn một bảng tổng hợp so sánh để làm rõ các nhân tố tác động đến động cơ lựa chọn chuyên ngành của sinh viên Bảng cho thấy rõ mức ảnh hưởng của từng yếu tố và các mối liên hệ giữa chúng, từ đó cung cấp cái nhìn toàn diện về động cơ học tập và định hướng ngành nghề của sinh viên.

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp so sánh các mô hình, nghiên cứu trước đây

Tác giả Đề tài Yếu tố tác động

Mô hình thuyết hành động hợp lý (Theory of

Azjen (1991) Mô hình thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior)

Nghiên cứu về hành vi của sinh viên khi chọn trường đại học

- Đặc điểm của gia đình và cá nhân học sinh

- Các cá nhân ảnh hưởng,

- Các đặc điểm cố định của trường đại học

- Nỗ lực giao tiếp của trường đại học với các học sinh

Karen Leppel, Sự ảnh hưởng của - Nghề nghiệp cha mẹ

Waldauer nghề nghiệp cha mẹ và địa vị kinh tế xã hội đến quyết định chọn chuyên ngành Đại học

- Địa vị kinh tế xã hội

Một cuộc điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn trường đại học của học sinh trung học ở Thái Lan

- Môi trường tại trường đại học

- Danh tiếng trường đại học

- Các dịch vụ mà trường đại học mang đến cho sinh viên

- Trường đại học có vị trí thuận lợi

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chuyên ngành:

Tại sao một số sinh viên không bao giờ cân nhắc ngành kinh tế

- Sự quan tâm đến môn học

- Mối quan tâm nghề nghiệp

- Thành tích của sinh viên trong các lớp học chính

- Khả năng tiếp cận của giảng viên

- Khác biệt đáng kể về giới tính Nguyễn Thị

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành quản trị doanh nghiệp của sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng

- Cơ hội đào tạo liên thông

Bài viết này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành đào tạo nghiệp vụ du lịch của sinh viên tại trường Cao đẳng nghề Du lịch – Thương mại Nghệ Các yếu tố chủ chốt được xem xét gồm tiềm năng việc làm và thu nhập sau khi ra trường, sự phù hợp giữa sở thích cá nhân với nội dung chương trình đào tạo du lịch, chất lượng đội ngũ giảng viên và phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất phục vụ thực hành nghề và khả năng tiếp cận thực tập tại doanh nghiệp Nghiên cứu cũng xem xét tác động của định hướng gia đình, xã hội và yếu tố địa lý đến quyết định lựa chọn ngành học, cùng với vai trò của các hoạt động tư vấn hướng nghiệp và thông tin tuyển dụng Kết quả cho thấy động lực học tập tăng lên khi chương trình đào tạo có sự liên kết chặt chẽ với thực tế ngành du lịch, có thời lượng thực hành phong phú và cơ hội tiếp cận thị trường lao động trong nước và quốc tế Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp cho trường như nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng hợp tác với doanh nghiệp du lịch, cải thiện quản trị chất lượng và đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, nhằm thu hút và giữ chân sinh viên lựa chọn ngành nghề du lịch.

- Cơ hội học tập cao hơn

- Định hướng của các cá nhân có ảnh hưởng

- Sự hữu ích của kiến thức ngành đào tạo nghiệp vụ du lịch

- Phù hợp với đặc điểm cá nhân

- Chính sách tuyển sinh và đào tạo tại trường

- Công tác tư vấn – hướng nghiệp

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường

- Nỗ lực của nhà trường

- Đặc điểm cá nhân của sinh viên

- Công việc trong tương lai

- Khả năng đậu vào trường

- Người thân trong gia đình

- Người thân ngoài gia đình Trần Văn Quí và Cao Hào

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của học sinh phổ thông trung học

- Cơ hội việc làm trong tương lai

- Đặc điểm cố định của trường đại học

- Năng lực của học sinh

- Ảnh hưởng của đối tượng tham chiếu

- Cơ hội học tập cao hơn

(Nguồn: Phân tích từ nhóm nghiên cứu)

LỰA CHỌN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG CƠ LỰA CHỌN NGÀNH CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến động cơ chọn ngành của sinh viên, đại diện cho 27 yếu tố được nêu ở trên, mô hình nghiên cứu được nhóm đề xuất (Hình 1) với 5 giả thuyết từ H1 đến H5 Các nhóm yếu tố này được giả định là các biến độc lập định lượng, tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là quyết định lựa chọn chuyên ngành của sinh viên.

Trong phần phân tích các yếu tố tác động đến động cơ lựa chọn chuyên ngành của sinh viên, nhóm nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ: Rất không đồng ý, Không đồng ý, Trung lập, Đồng ý, Rất đồng ý Thang đo này là công cụ phổ biến nhất được dùng trong các bài phân tích về các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định chọn ngành hoặc trường của sinh viên, và được các nhà nghiên cứu công nhận về tính phù hợp và hiệu quả trong việc đo mức độ đồng ý của người tham gia.

Trong bài nghiên cứu này, thang đo các nhân tố được tham khảo từ nền tảng thang đo của các nghiên cứu trước đây để bảo đảm tính chuẩn xác và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Nhóm nghiên cứu tiếp tục phân tích dữ liệu và bổ sung một số giải thích cụ thể nhằm làm rõ ý nghĩa của từng câu hỏi trong bảng khảo sát, từ đó giúp sinh viên hiểu bài dễ dàng hơn và nâng cao chất lượng diễn giải kết quả.

Loại hình bán Loại nhiên liệu

Bảng 2.1: Kết quả xây dựng và mã hoá thang đo của các nhóm nhân tố

Nhân tố Mã hóa Tên chỉ báo Cơ sở lý thuyết

CN1 Chuyên ngành đúng với đam mê, sở thích cá nhân

D.W.Chapman (1981); TS Nguyễn Minh Hà (2012) CN2 Chuyên ngành phù hợp với năng lực học của bản thân

D.W.Chapman (1981); TS Nguyễn Minh Hà (2012) CN3 Chuyên ngành phù hợp với tính cách

D.W.Chapman (1981); TS Nguyễn Minh Hà (2012) CN4 Tính chất công việc của chuyên ngành phù hợp với tình trạng sức khỏe cá nhân

D.W.Chapman (1981); Thảo luận nhóm nghiên cứu

CN5 Chuyên ngành đã được tìm hiểu kỹ trước khi lựa chọn theo học

CN6 Khoảng cách trường đại học và quê (Bạn muốn/ không muốn học xa nhà)

Thảo luận nhóm nghiên cứu

CN7 Chuyên ngành được nhiều bạn bè theo học

Theo ý kiến của bố mẹ hoặc anh chị em trong gia đình

Theo truyền thống gia đình Thảo luận nhóm nghiên cứu TTD

Theo ý kiến của thầy cô Nguyễn Thị Lan Hương

Chuyên ngành do bạn bè, người thân đã theo học tư vấn

3.Đặc điểm của chuyên ngành đào

CN1 Chuyên ngành đào tạo hấp dẫn Trần Minh Đức (2015); TS.

Nguyễn Minh Hà (2012)CN2 Chuyên ngành có điểm đầu vào Trần Minh Đức (2015) tạo phù hợp

CN3 Chuyên ngành đào tạo có thương hiệu, uy tín

Trần Minh Đức (2015); TS. Nguyễn Minh Hà (2012) CN4 Chuyên ngành đào tạo có đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm

CN5 Chuyên ngành có nhiều cơ hội nhận học bổng

CN6 Có cơ hội học tập ở bậc cao hơn trong tương lai

Trần Minh Đức (2015); TS. Nguyễn Minh Hà (2012); Lindsay Nobel Calkins và Andrew Welki (2006) CN7 Chuyên ngành có cơ hội việc làm ngay sau khi ra trường cao

CN8 Có thu nhập cao với mức lương kỳ vọng

Nguyễn Thị Lan Hương (2012); Trần Văn Quí và Cao Hào Thi (2009) CN9 Có cơ hội thăng tiến trong công việc

Nguyễn Thị Lan Hương (2012); Lindsay Nobel Calkins và Andrew Welki (2006)

CN10 Sự ưu tiên của nhà tuyển dụng đối với trường (ngành học) của bạn

Thảo luận nhóm nghiên cứu; Lindsay Nobel Calkins và Andrew Welki (2006)

TT1 Chuyên ngành có tần suất xuất hiện cao trên các phương tiện truyền thông (internet/web, TV, radio, tạp chí )

D.W.Chapman (1981); Kamon Kisawad (2013); Trần Văn Quí và Cao Hào Thi (2009)

TT2 Chuyên ngành được giới thiệu thông qua các hoạt động tư vấn tuyển sinh

D.W.Chapman (1981); Kamon Kisawad (2013); Trần Văn Quí và Cao Hào

Thi (2009) TT3 Trường đại học đã được đến tham quan trực tiếp tại trường thông qua các tour

D.W.Chapman (1981); Kamon Kisawad (2013); Trần Văn Quí và Cao Hào Thi (2009)

5 Học phí HP1 Trường có chế độ giảm học phí cho nhiều đối tượng sinh viên

Trần Văn Quí và Cao Hào Thi (2009)

HP2 Học bổng trong trường và học bổng liên kết doanh nghiệp có giá trị lớn

Trần Văn Quí và Cao Hào Thi (2009)

HP3 Mức học phí phù hợp với điều kiện gia đình

Trần Văn Quí và Cao Hào Thi (2009)

QD1 Tôi quyết định tiếp tục học chuyên ngành này

Thảo luận nhóm nghiên cứu

QD2 Tôi sẽ nói với các em khóa sau nên đăng ký vào chuyên ngành này

Thảo luận nhóm nghiên cứu

QD3 Nếu được lựa chọn lại thì tôi vẫn lựa chọn chuyên ngành này

Thảo luận nhóm nghiên cứu

(Nguồn: Phân tích từ nhóm nghiên cứu)

PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA

Nghiên cứu sơ bộ được thiết kế nhằm xác định mức độ quan tâm của sinh viên đối với ngành học của mình và phân tích các yếu tố động cơ thúc đẩy việc lựa chọn chuyên ngành đó Thông qua việc thu thập dữ liệu từ sinh viên, nghiên cứu nhấn mạnh những lý do cơ bản khiến họ chọn một ngành học cụ thể, từ đam mê và phù hợp với năng lực cá nhân đến triển vọng nghề nghiệp và mục tiêu phát triển bản thân Kết quả dự kiến sẽ mang lại cái nhìn toàn diện về sự phù hợp giữa chương trình đào tạo và mong đợi của người học, từ đó hỗ trợ nhà trường trong việc điều chỉnh chiến lược đào tạo và tư vấn định hướng học tập.

Qua tổng hợp tài liệu và tham khảo các mô hình lý thuyết, đồng thời dựa trên tình hình thực tiễn và ý kiến đóng góp của giáo viên hướng dẫn, đề tài đã chọn một mô hình đo lường các yếu tố tác động đến động cơ chọn ngành Mô hình này gồm 5 nhân tố và 27 biến, nhằm đánh giá một cách hệ thống và sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng lên quyết định chọn ngành của sinh viên.

Sau khi được thiết kế xong, phiếu điều tra được dùng để phỏng vấn thử 20 sinh viên nhằm đánh giá mức độ rõ ràng của các câu hỏi và chất lượng thông tin thu được Qua quá trình phỏng vấn thử, phiếu điều tra cho thấy đã đáp ứng yêu cầu đặt ra, chỉ cần sửa một số lỗi chính tả và điều chỉnh từ ngữ cho phù hợp hơn.

Kích thước mẫu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) tối thiểu bằng 5 lần tổng số biến quan sát, theo Hair, Anderson, Tatham và Black (1998); quy tắc này được thể hiện ở dạng n1 = 5*m1, với m1 là số nhân tố, và được Comrey (1973) và Roger (2006) xác nhận là cỡ mẫu phù hợp cho EFA Đối với phân tích hồi quy đa biến, kích thước mẫu tối thiểu được tính theo công thức n2 = 50 + 8*m2, trong đó m2 là số biến độc lập, theo Tabachnick và Fidell (1996).

Trong bài nghiên cứu, nhóm sử dụng 5 nhân tố độc lập và 27 thang đo, dẫn đến n1 = 5 × 27 = 135 và n2 = 50 + 8 × 5 = 90 Trên thực tế, nhóm đã thu thập được 147 phiếu khảo sát từ sinh viên đang học tập trên địa bàn Hà Nội, do đó kích thước mẫu thu được đủ lớn để đáp ứng yêu cầu của phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là ngẫu nhiên, đảm bảo mỗi thành viên của quần thể có cơ hội được lựa chọn như nhau Tại địa bàn Hà Nội, mọi sinh viên đang học tập và tham gia trả lời phiếu khảo sát đều được đưa vào mẫu nghiên cứu, giúp mẫu phản ánh đúng đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu.

Phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện bằng cách nhóm nghiên cứu tự tạo phiếu khảo sát trực tuyến và đăng tải trên các group diễn đàn của các trường đại học tại Hà Nội, nhằm tiếp cận nguồn thông tin đa dạng từ cộng đồng học thuật khu vực này và thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu.

Phương pháp phân tích dữ liệu của nghiên cứu tập trung vào việc trích xuất dữ liệu online và xử lý bằng các công cụ tin học phổ biến Nhóm nghiên cứu sử dụng Excel để thu thập và làm sạch dữ liệu online, sau đó chuyển sang SPSS để thực hiện phân tích thống kê một cách có hệ thống Quá trình phân tích được thực hiện theo bốn giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị và làm sạch dữ liệu, giai đoạn kiểm tra và định hình biến số, giai đoạn phân tích thống kê và mô hình hóa, và giai đoạn diễn giải kết quả và báo cáo Các bước này đảm bảo dữ liệu được chuẩn hóa, kết quả phân tích đáng tin cậy và có thể áp dụng cho các mục tiêu nghiên cứu.

Giai đoạn 1: Kiểm định độ tin cậy của các thang đo thông qua công cụ Cronbach’s Alpha

Giai đoạn 2 tập trung đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo thông qua phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) Quá trình này định lại tập hợp các quan sát trong mô hình nghiên cứu bằng cách xác định cấu trúc thang đo, tối ưu hóa số lượng và mức độ liên quan của các biến quan sát, đồng thời đảm bảo tính hợp lệ và tin cậy cho các phân tích sau Thông qua EFA, ta kiểm tra mức độ hội tụ giữa các yếu tố và sự tách biệt của chúng, từ đó điều chỉnh các mục đo để tối ưu hóa hiệu lực đo đạc Kết quả của giai đoạn này là một tập hợp nhóm quan sát phù hợp với khung lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu, tăng cường khả năng giải thích và tổng quát hóa của mô hình nghiên cứu.

Giai đoạn 3 tập trung phân tích hồi quy tuyến tính để ước lượng cường độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc, từ đó đánh giá độ phù hợp của mô hình Quá trình này gồm xây dựng mô hình hồi quy bội, kiểm định các giả thuyết và thực hiện các kiểm định thống kê nhằm xác nhận mối quan hệ giữa các biến, đảm bảo mô hình phản ánh đúng mức ảnh hưởng và có khả năng dự báo chính xác.

Giai đoạn 4 đánh giá sự khác biệt của các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ lựa chọn chuyên ngành của sinh viên trên địa bàn Hà Nội, bằng cách sử dụng phương pháp T-Test để kiểm tra xem giới tính có tác động đến biến phụ thuộc hay không Nhóm nghiên cứu so sánh mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố giữa hai giới nhằm làm sáng tỏ vai trò của giới tính trong quyết định chọn ngành và định hướng nghề nghiệp của sinh viên Hà Nội Kết quả phân tích sẽ cho biết có hay không sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ đối với động cơ chọn ngành, từ đó làm rõ mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường học tập, triển vọng nghề nghiệp và động lực học tập đối với quyết định của từng nhóm sinh viên Các kết quả được diễn giải theo chuẩn mực thống kê với ngưỡng ý nghĩa được đặt trước (ví dụ p < 0,05) để cung cấp thông tin hữu ích cho quản trị giáo dục và các nhà hoạch định chiến lược.

Trong phần phân tích các nhân tố tác động đến động cơ lựa chọn chuyên ngành của sinh viên, nhóm nghiên cứu đã sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (Rất không đồng ý, không đồng ý, trung lập, đồng ý, rất đồng ý) để đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố Thang đo này hiện là công cụ được sử dụng rộng rãi nhất trong các bài phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành hoặc trường của sinh viên, và các nhà nghiên cứu đều thừa nhận tính phù hợp của thang đo này trong việc đo lường sự đồng thuận và mức độ tác động của các nhân tố liên quan.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thống kê mẫu nghiên cứu a Làm sạch và mã hóa mẫu Đề tài tiến hành khảo sát thông qua hình thức điều tra bảng hỏi trên Internet Kết quả thu được 150 phiếu trả lời Sau quá trình kiểm tra và làm sạch dữ liệu thu được 147 phiếu khảo sát hợp lệ và được sử dụng làm dữ liệu trong nghiên cứu, đạt tỷ lệ 98%. b Thống kê mô tả thông tin định danh

Về giới tính: Kết quả thống kê giới tính của mẫu nghiên cứu này cho thấy trong

Có 147 sinh viên tham gia trả lời phỏng vấn, trong đó 42 sinh viên nam và 105 sinh viên nữ, tương ứng 28,6% và 71,4% tổng thể Thống kê về giới tính của các đối tượng được khảo sát được thể hiện qua bảng sau.

Bảng 2.2: Thông tin về giới tính của mẫu nghiên cứu

Giới tính Số quan sát Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Tổng hợp kết quả do nhóm nghiên cứu thực hiện)

Về năm học, kết quả thống kê từ mẫu nghiên cứu cho thấy trong tổng số 147 sinh viên tham gia trả lời bảng hỏi, có 4 sinh viên năm thứ nhất, 17 sinh viên năm thứ hai và 113 sinh viên năm thứ ba.

9 sinh viên năm 4 và 4 sinh viên đã tốt nghiệp hoặc nghỉ học Kết quả được mô tả qua bảng dưới đây:

Bảng 2.3: Thông tin về năm học của mẫu nghiên cứu

Năm học Số quan sát Tỷ trọng (%)

Năm 4 9 6,1 Đã tốt nghiệp/ Nghỉ học 4 2,7

(Nguồn: Tổng hợp kết quả do nhóm nghiên cứu thực hiện)

2.3.2 Đánh giá thang đo a Đánh giá độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) Để đánh giá độ tin cậy của các nhóm nhân tố, trước hết nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha Mục đích chính của kiêm định này là để tìm hiểu xem các biến quan sát có cùng đo lường cho một khái niệm cần đo hay không, cụ thể là các biến đưa ra có phản ánh được các mức độ tác động tới động có lựa chọn ngành học của sinh viên hay không Giá trị nhiều hay ít được phản ánh thông qua hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – Total Correclation) Qua đó, cho phép chúng ta loại bỏ được những biến không phù hợp trong mô hình nghiên cứu.

Các tiêu chí được sử dụng khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo:

Thứ nhất, các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item –Total Correclation) ≥ 0.3

Thứ hai, thang đo có độ tin cậy được đánh giá bằng hệ số Cronbach Alpha (α) α ≥ 0.6 được xem là mức độ tin cậy tối thiểu, và α càng lớn thì độ tin cậy nhất quán nội tại của thang đo càng cao Tham khảo: Nunnally & Bernstein (1994), được Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang dẫn theo (2009).

Các mức tiêu chuẩn của hệ số Cronbach’s Alpha:

Lớn hơn 0,8: thang đo lường tốt;

Từ 0,7 đến 0,8: thang đo lường sử dụng được;

Trong đánh giá độ tin cậy của một thang đo, giá trị Cronbach’s Alpha If Item Deleted (Alpha khi bỏ một mục) được so sánh với Cronbach’s Alpha toàn thang đo Nếu biến đo có giá trị Alpha khi bỏ mục này vượt quá Alpha toàn thang đo và chênh lệch giữa hai giá trị này ≥ 0.05, biến đó nên bị loại bỏ khỏi thang đo Quy trình này giúp nâng cao độ tin cậy và tính nhất quán nội bộ của thang đo, tối ưu hóa cấu trúc đo lường và chất lượng dữ liệu thu thập.

Sau khi tiến hành kiểm định, nhóm nghiên cứu đã tổng kết quả và trình bày ở bảng dưới đây:

Bảng 2.4: Kết quả kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha

Thành phần các yếu tố tác động

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến Yếu tố cá nhân: Cronbach’s Alpha = 0,783

CN7 21.16 22.941 0.354 0.788 Đối tượng tác động: Cronbach’s Alpha = 0.850

TTD4 7.43 10.534 0.619 0.840 Đặc điểm của chuyên ngành đào tạo: Cronbach’s Alpha = 0.917

Hoạt động truyền thông: Cronbach’s Alpha = 0.779

Quyết định lựa chọn: Cronbach’s Alpha = 0.821

(Nguồn: Tổng hợp kết quả do nhóm nghiên cứu thực hiện)

Theo kết quả nghiên cứu trên, thang đo liên quan đến 6 nhân tố gồm yếu tố cá nhân, đối tượng tác động, đặc điểm của chuyên ngành đào tạo, hoạt động truyền thông, học phí và quyết định lựa chọn Hệ số Cronbach’s Alpha của cả 6 nhân tố đều vượt ngưỡng 0.6, cho thấy thang đo có độ tin cậy cao Ngoài ra, hệ số tương quan biến tổng của các biến thuộc mỗi nhân tố đều > 0.3, xác lập mức độ phù hợp và độ nhất quán của thang đo trong phân tích.

Kết quả cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến CN6 và CN7 lần lượt là 0.799 và 0.788, cao hơn 0.783 do tác động của yếu tố cá nhân; tuy nhiên, giá trị này chưa đạt ngưỡng ý nghĩa 0.05 nên vẫn chấp nhận biến CN6 và CN7 trong thang đo.

Tương tự như phần trước, khi loại bỏ biến DT2, hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0,918, cao hơn giá trị Cronbach’s Alpha được cho bởi tác động của các nhân tố đặc thù của chuyên ngành đào tạo (0,917) Tuy nhiên, giá trị này vẫn chưa vượt quá ngưỡng 0,05 nên biến DT2 tiếp tục được chấp nhận trong phân tích.

Phân tích độ tin cậy thang đo cho biến QD1 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha khi loại biến QD1 đạt 0.839, cao hơn Alpha ban đầu của thang đo tác động quyết định lựa chọn là 0.821 Tuy chênh lệch giữa hai giá trị này chưa vượt quá 0.05, nên biến QD1 vẫn được chấp nhận và tiếp tục đưa vào phân tích.

Biến quan sát HP1 có hệ số Cronbach's Alpha nếu loại bỏ biến (Alpha if Item Deleted) là 0.563, thấp hơn ngưỡng 0.6; nhưng hệ số tương quan biến tổng của HP1 với các biến đo lường là 0.600 và Cronbach's Alpha của nhóm liên quan đạt trên 0.6, thậm chí vượt 0.7, nên không cần loại bỏ biến HP1 trong trường hợp này.

Như vậy, sau khi sử dụng phương pháp kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha, số biến quan sát trong tất cả các mô hình đều đạt tiêu chuẩn nên được giữ nguyên Tiếp theo là Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm đánh giá cấu trúc tiềm ẩn của dữ liệu và xác định số yếu tố phù hợp với từng mô hình.

Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha được dùng để đánh giá mối quan hệ giữa các biến trong cùng một nhóm nhân tố, nhằm xác định xem các chỉ tiêu thuộc cùng một nhân tố có tác động tới nhân tố chính hay không, và không xem xét quan hệ giữa tất cả các biến quan sát ở các nhân tố khác Vì vậy, nhóm nghiên cứu đã sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xem xét mối quan hệ giữa các biến ở tất cả các nhóm (các nhân tố) khác nhau, qua đó đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo.

Những tiêu chí trong phân tích nhân tố khám phá EFA:

Chỉ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) là thước đo sự phù hợp của phân tích nhân tố Để phân tích nhân tố được coi là phù hợp, giá trị KMO phải đạt từ 0.5 trở lên (0.5 ≤ KMO ≤ 1) Nếu trị số KMO nhỏ hơn 0.5, khả năng phân tích nhân tố không phù hợp với tập dữ liệu nghiên cứu.

Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity) được dùng để xác định liệu các biến quan sát có tương quan với nhau trong một nhân tố hay không Kết quả có ý nghĩa thống kê khi sig Bartlett’s Test < 0.05, cho thấy các biến quan sát có sự tương quan với nhau trong nhân tố và dữ liệu phù hợp cho phân tích nhân tố.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Thông qua phân tích số liệu và các kiểm định thống kê, nhóm nghiên cứu đã xác định ba nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến động cơ lựa chọn chuyên ngành của sinh viên Kết quả cho thấy các yếu tố này đóng vai trò then chốt trong quá trình ra quyết định và có mức độ ảnh hưởng khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm cá nhân và hoàn cảnh học tập Những phát hiện này cung cấp cơ sở cho các chiến lược hỗ trợ giáo dục nhằm giúp sinh viên cân nhắc kỹ lưỡng và lựa chọn ngành học phù hợp với nguyện vọng và năng lực của bản thân.

2.4.1 Đặc điểm của chuyên ngành đào tạo (DT)

Đặc điểm của chuyên ngành đào tạo là yếu tố có tác động mạnh nhất đến quyết định chọn ngành của sinh viên, thể hiện qua 10 nhóm biến: chuyên ngành đào tạo hấp dẫn; chuyển ngành có điểm đầu vào phù hợp; chuyên ngành đào tạo có thương hiệu, uy tín; chuyên ngành đào tạo có đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm; chuyên ngành có nhiều cơ hội nhận học bổng; có cơ hội học tập ở bậc cao hơn trong tương lai; chuyên ngành có cơ hội việc làm ngay sau khi ra trường cao; có thu nhập cao với mức lương kỳ vọng; có cơ hội thăng tiến trong công việc; và sự ưu tiên của nhà tuyển dụng đối với trường (ngành học) của bạn.

Sinh viên lựa chọn ngành học dựa trên đặc điểm của chuyên ngành đào tạo và cho thấy họ đã tìm hiểu kỹ về lĩnh vực liên quan; họ có nhu cầu hiểu sâu về cách ngành học được giảng dạy, những gì bản thân nhận được khi theo học, môi trường xung quanh liên quan đến ngành và mức độ mở của cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp Trong bối cảnh toàn cầu hóa và nguồn nhân lực dồi dào như hiện nay, sinh viên luôn có cái nhìn xa hơn về triển vọng nghề nghiệp tương lai Vì thế, ngoài việc tự chuẩn bị hành trang kiến thức, nhà trường và khoa đào tạo nên cung cấp đầy đủ nguồn thông tin để giúp sinh viên nắm bắt và đưa ra quyết định đúng đắn cho bản thân.

Học phí là yếu tố tác động mạnh thứ hai đến quyết định chọn ngành của sinh viên, chịu ảnh hưởng bởi ba nhóm biến chính: trường có chế độ giảm học phí cho nhiều đối tượng sinh viên; học bổng trong trường và học bổng liên kết doanh nghiệp có giá trị lớn; mức học phí phù hợp với điều kiện gia đình Các trường áp dụng chế độ giảm học phí giúp giảm gánh nặng tài chính và tăng khả năng tiếp cận các ngành học Học bổng trong trường và học bổng liên kết doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí học tập và nâng cao giá trị đầu tư cho người học Mức học phí phù hợp với điều kiện gia đình là yếu tố quyết định, đảm bảo sinh viên có thể theo đuổi ngành học mong muốn mà không gặp trở ngại tài chính.

Giải quyết vấn đề học phí và làm sao để có cơ hội tiết kiệm đối đa học phí là nỗi trăn trở của đa số phụ huynh Ngành học có học phí phù hợp và những ưu đãi cũng như cơ hội để nhận được hỗ trợ về học phí thông qua hình thức học bổng cũng là một vấn đề quan trọng ảnh hưởng lớn việc chọn ngành chỉ sau chuyên ngành đào tạo bởi vì khi những vấn đề này được giải quyết và thực thi, không chỉ về phía gia đình mà đặc biệt là sinh viên có thể chú tâm và là động lực cố gắng nhiều hơn trong học tập Sinh viên quan tâm đến những vấn đề này là điều dễ hiểu nhất là khi các quỹ học bổng của khoa, học bổng liên kết doanh nghiệp có nhiều và hỗ trợ khá nhiều về học phí cho sinh viên. Chính vì vậy, việc có được một mức học phí phù hợp, những hỗ trợ cần thiết và những chương trình học bổng là điều nhà trường cũng như khoa, ngành đào tạo cần quan tâm và hướng dẫn, phổ biến cụ thể đến sinh viên Việc này không chỉ giải quyết được nỗi lo mà còn thu hút được đông đảo sinh viên nhất là những sinh viên có hoàn cảnh gia đình chưa khá giả.

2.4.3 Hoạt động truyền thông (TT)

Nhân tố có tác động mạnh thứ ba đến quyết định lựa chọn ngành của sinh viên là

“Hoạt động truyền thông” với ảnh hưởng của 3 nhóm biến: Chuyên ngành có tần suất xuất hiện cao trên các phương tiện truyền thông (internet/web, TV, radio, tạp chí, ); Chuyên ngành được giới thiệu thông qua các hoạt động tư vấn tuyển sinh; Trường đại học đã được đến tham quan trực tiếp tại trường thông qua các tour Điều này cũng dễ hiểu vì trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay Sinh viên được tiếp cận sớm và lựa chọn ngành học của mình phần nhiều dựa vào tác động của sự thông tin này Chính vì thế nhà trường cần lưu ý đến phương diện này để đưa thông tin giới thiệu cũng như quảng bá về ngành, về trường trên tất cả phương tiện truyền thông Nhất là những sinh viên chưa có định hướng cụ thể về ngành mình định học thì việc được tiếp cận sớm sẽ mang lại hiệu quả đáng kể trong việc đưa ra quyết định phù hợp.

Với 2 nhân tố là “Yếu tố cá nhân” và “Đối tượng tác động” có giá trị sig>0,05 do đó không không được lựa chọn là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn về mặt lý luận thống kê Trong thực tế, quyết định chọn của sinh viên có thể chịu ảnh hưởng của thuộc tính này, tuy nhiên mức độ chưa đủ mạnh Trong thời đại ngày nay, thế hệ trẻ hay sinh viên ngày càng năng động hơn, chủ động hơn trong việc tiếp cận với thông tin, nhận thức được bản thân phù hợp với những gì cũng sớm hơn, chính vì thế việc lựa chọn chuyên ngành sẽ được sinh viên tìm hiểu kỹ trước khi đưa ra quyết định Ngoài việc nói lên tiếng nói của mình và bày tỏ quan điểm mạnh mẽ, sinh viên cũng tự lựa chọn được ngành học cho mình mà không cần quan tâm nhiều đến các đối tượng tác động khác Số it còn chỉ ra rằng, khi được định hướng bởi những người xung quanh, sinh viên thường có xu hướng làm ngược lại những điều ấy.

Ngày đăng: 12/12/2022, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w