1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an sinh 6

138 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Sinh 6
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 256,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Coù phải tất cả TV ñều coù hoa Chương 1: Tế baøo TV Kính luùp, kính hiển vi , caùch sử dụng Quan saùt teá baøo TV Cấu tạo tế baøo TV Sự lớn leân vaø phaân chia cuûa teá baøo Chương 2: Rễ[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

Cả năm: 35 tuần x 2 tiết = 70 tiếtHọc kỳ 1: 18 tuần x 2 tiết = 36 tiếtHọc kỳ 2: 17 tuần x 2 tiết = 34 tiết

Mở đầu Sinh học

Đặc điểm của cơ thể sống

Nhiệm vụ của Sinh học

Đại cương về giới Thực vật

Đặc điểm chung của TV

Có phải tất cả TV đều có hoa

Chương 1: Tế bào TV

Kính lúp, kính hiển vi , cách sử dụng

Quan sát tế bào TV

Cấu tạo tế bào TV

Sự lớn lên và phân chia của tế bào

Chương 2: Rễ

Các loại rễ, các miền của rễ

Cấu tạo miền hút của rễ

Sự hút nước và muối khoáng của rễ

Sự hút nước và muối khoáng của rễ

(tiếp theo)

Biến dạng của rễ

Chương 3: Thân

Cấu tạo ngoài của thân

Thân dài ra do đâu?

Cấu tạo trong của thân non

Thân to ra do đâu?

H Ọ C K Ỳ 2

17181920

2122232425

26272829

3031

323334353637

Vận chuyển các chất trong thân

Biến dạng của thânôn tập

Phần lớn nước vào cây đi đâu

Biến dạng của láBài tập

Chương 5: Sinh sản sinh dưỡng

Sinh sản sinh dưỡng

tự nhiênSinh sản sinh dưỡng

do người

Chương 6:Hoa và

Trang 2

Thụ tinh, kết quả, tạo hạt

Chương 7: Quả và hạt

Các loại quả

Hạt và các bộ phận của hạt

Phát tán của quả và hạt

Nhữngđđiều kiện cầnđđể hạt nảy mầm

Tổng kết về cây có hoa

Tổng kết về cây có hoa (tt)

Chương 8: Các nhóm TV

Tảo

Rêu – Cây rêu

Quyết – Câây dương xỉ

Ôn tập

Kiểm tra

Hạt trần – Cây thông

Hạt kín – Đặc điểm của TV hạt kín

Lớp 2 lá mầm vàlớp 1 lá mầm

Khái niệm sơ lược về phân loại TV

Sự phát triển của giới TV

Nguồn gốc cây trồng

Tham quan thiên nhiên

Tham quan thiên nhiên

5657585960

61626364656667686970

Thụ phấn (tt)

Chương 9: Vai trò của TV

TV góp phần đđiều hòa khí hậu

TV bảo vệ đđất và nguồn nước

Vai trò của TV đđối với ĐV và đời sống con người

Vai trò của TV đđối với ĐV và đđời sống con người (tt)

Bảo vệ sự đđa dạng của TV

Chương 10: VK – Nấm – Địa Vi khuẩn

NấmNấm (tt)Địa yBài tập Ôn tậpKiểm tra học kỳ 2Tham quan thiên nhiên

Ngày soạn: 19/8/2014

Ngµy d¹y: 20/8/2014

Trang 3

- Neõu ủược vớ duù phaõn bieọt vaọt soỏng vaứ vaọt khoõng soỏng

- Neõu ủửụùc nhửừng ủaởc ủieồm chuỷ yeỏu cuaỷ cụ theồ soỏng

- Bieỏt caựch thieỏt laọp baỷng so saựnh ủaởc ủieồm cuỷa caực ủoỏi tửụùng ủể xeỏp loaùichuựng vaứ ruựt ra nhaọn xeựt

- Neõu moọt vaứi vớ duù cho bieỏt sửù ủa daùng cuỷa sinh vaọt cuứng vụựi nhửừng maởtlụùi, haùi cuỷa chuựng

- Keồ teõn boỏn nhoựm sinh vaọt chớnh : ẹoọng vaọt, thửùc vaọt, vi khuaồn, naỏm

- Hieồu ủửụùc sinh hoùc noựi chung vaứ thửùc vaọt hoùc noựi rieõng

2 Kyừ naờng:

Reứn kyừ naờng tỡm hieồu ủụứi soỏng hoaùt ủoọng cuỷa sinh vaọt

3 Thaựi ủoọ

Giaựo duùc loứng yeõu thieõn nhieõn, yeõu thớch moõn hoùc

B PHệễNG PHAÙP GIẢNG DẠY:

Thảo luận nhoựm

Neõu vaứ giaỷi quyeỏt vấn đề

C CHUAÅN Bề:

- GV: Baỷng phuù ( chửa ủieàn keỏt quaỷ ủuựng)

Tranh veừ moọt vaứi ủoọng vaọt ủang aờn coỷ, ủang aờn thũt

- HS: Xem trửụực baứi

D TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:

I Ổn ủũnh: ( 1’ )

II Baứi mụựi:

1 ẹaởt vaỏn ủeà: Haứng ngaứy chuựng ta tieỏp xuực vụựi caực ủoà vaọt, caõy coỏi, con vaọt

khaực nhau ẹoự laứ theỏ giụựi vaọt chaỏt xung quanh ta Chuựng coự theồ laứ vaọt soỏng hoaởclaứ vaọt khoõng soỏng Vaọy vaọt soỏng coự nhửừng ủieồm gỡ khaực vụựi vaọt khoõng soỏng?

2 Trieồn khai baứi:

1 Hoaùt ẹoọng 1: ( 8’ )

- GV: Quan saựt xung trửụứng hoùc, ụỷ nhaứ

em haừy neõu teõn moọt vaứi caõy coỏi, con vaọt, ủoà

vaọt maứ em bieỏt?

-HS: trả lời

-GV: Yeõu cầu thảo luận nhoựm thực hiện lệnh

1 Nhaọn daùng vaọt soỏng vaứ vaọt khoõng soỏng:

Trang 4

-HS: thực hiện

Báo cáo + bổ sung

-GV: Kết luận

Vì sao gà, lợn cây mít, cây bàng là vật

sống, còn viên gạch, hòn đá là vật không

-GV: Từ những ý kiến thảo luận của lớp tìm ra

đâu là động vật, thực vật, đồ vật ?

-HS: trả lời

-GV: Nhấn mạnh vai trò của nhóm vật sống

gọi là sinh vật

2 Hoạt Động 2: ( 6’ )

-GV: giới thiệu nội dung bảng phụ

Chất cần thiết, chất thải là những chất ntn?

-HS: giải thích

-GV: liên hệ thực tế

Hãy thực hiện theo nhóm lệnh sgk?

-HS: thực hiện

1-2 hs trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung

-GV: Kết luận, hoàn chỉnh bảng phụ

Qua bảng trên em hãy cho biết vật sống có

-GV: Treo bảng phụ

phát phiếu học tập, yêu cầu hs thảo luận

từng đôi, hoàn thành phiếu?

-HS: Thực hiện

Đại diện nhóm lên điền vào bảng phụ, nhóm

khác nhận xét, bổ sungï

- Vật sống(động vật, thựcvật ): là những vật có sựtrao đổi chất với môitrường để lớn lên và sinhsản

- Vật không sống không cónhững đặc điểm như vậtsống

2 Đặc điểm cơ thể sống:

- Trao đổi chất với môitrường

- Lớn lên

- Sinh sản

3 Sinh vật trong tự nhiên

a Sự đa dạng của giới sinh

vật :

Trang 5

-GV: Kết luận

Lấy một vài ví dụ khác?

-HS: Trả lời

-GV: Qua bảng trên, em có nhận xét gì về thế

giới sinh vật?

+ Nơi sống

+ Kích thước cơ thể

+ Vai trò

-HS: Giải thích

-GV: Trong bảng trên, loài nào là thực vật? Loài

nào là động vật?

-HS: Phát biểu

-GV: Treo tranh h2.1, yêu cầu hs quan sát

giới sinh vật ra làm mấy nhóm?

-HS: Trả lời

-GV: Khi xếp các loài sinh vật này vào 1 nhóm,

người ta dựa vào đặc điểm nào?

-HS: Giải thích

-GV: Kết luận

Động vật: Di chuyển

Thực vật: Có màu xanh

Nấm: Không có màu xanh

Vi khuẩn: cơ thể vô cùng nhỏ bé

4 Hoạt Động 4: ( 10’ )

-GV:Sinh vật có mối quan hệ với đời sống con

người, có nhiều sinh vật có ích, có hại

Nhìn vào bảng, loài SV nào có ích?

Loài SV nào có hại?

-GV: Yêu cầu đọc thông tin

Nhiệm vụ sinh học làm gì?

-HS: Phát biểu

-GV giới thiệu chương trình sinh học ở THCS

Thực vật học có nhiệm vụ gì?

-HS: Trả lời

Thế giới sinh vật trong tựnhiên rất đa dạng và phongphú về nơi ở, kích thước cơthể

b Các nhóm sinh vật

trong tự nhiên:

Sinh vật gồm có 4 nhóm:

Thực vật Động vật Vi khuẩn Nấm

4 Nhiệm vụ sinh học:

Trang 6

-GV: Kết luận.

III Củng cố: (7’ )

- Đọc ghi nhớ

- Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khácnhau?

- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì trong những đặc điểm sau: Lớn lên

Sinh sản

Di chuyển

Lấy các chất cần thiết

Loại bỏ các chất thải

- Kể tên một số SV sống dưới nước, trên cạn, cơ thể người ?

- Nhiệm vụ sinh học là gì ?

IV Dặn dò: ( 3’ )

- Trả lời câu hỏi Sgk

- Xem trước bài 3

- Kẻ bảng bài 3 vào vở, sưu tầm tranh ảnh ( hướng dẫn )

………

Ngày soạn: 21/8/2014

Ngµy d¹y: 22/8/2014

Trang 7

Tiết 2:

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT.

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Nêu được đặc điểm chung thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của thùc vËt

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

- Rèn kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- GV : Tranh ảnh một khu rừng, vườn cây, vườn hoa…

- HS : Sưu tầm các loại tranh ảnh thùc vËt sống nhiều môi trường

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định: (1’)

II Bài cũ: ( 5’)

1 Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú như thế nào ?

2 Nhiệm vụ thực vật học là gì ?

III Bài mới :

1 Đặt vấn đề:

Thế giới sinh vật nói chung và thực vật nói riêng rất đa dạng và phong phú về loài, nơi ở, kích thước cơ thể Tuy TV rất đa dạng và phong phú nhưng ở chúng vẫn mang những đặc điểm chung để phân biệt với các nhóm khác

2 Triển khai bài:

Hoạt Động 1: ( 8’ )

- GV: Treo tranh ảnh 3.1 , 3.2 , 3.3 , 3.4

Yêu cầu thảo luận theo nhóm thực hiện lệnh ở

Trang 8

Giới thiệu: TV trên trái đất có khoảng 250

ngàn đến 300 ngàn loài ở VN thì thực vật có 12

ngàn loài

-GV: Hãy rút ra kết luận về nơi sống của TV?

-HS: Trả lời

Hoạt Động 2: (9’)

-GV: Yêu cầu cá nhân hoàn thành bảng sgk đã

kẻ sẵn ở vở?

-HS: Thực hiện

Đại diện cá nhân lên điền vào bảng phụ +

cả lớp nhận xét, bổ sung

-GV: Kết luận

Qua nội dung bảng trên, em có nhận xét gì về

các loài TV?

-HS: Trả lời

-GV: Yêu cầu hs nhận xét hiện tượng sau :

? Lấy roi đánh chó thì nó chạy và sủa, quật vào

cây thì đứng im?

? Khi trồng cây và đặt lên bªn à cửa sổ, thời gian

sau cây sẽ mọc cong về hướng ánh sáng?

-HS: Giải thích

-GV: Hãy rút ra đặc điểm chung của TV?

-HS: Trả lời

-GV: TV nước ta rất phong phú, vì sao ta phải

trồng và bảo vệ chúng?

-HS: Giải thích

2 Đặc chung của thực vật:

- Có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ

- Phần lớn không có khả năng di chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

IV Củng cố: (4’)

- Đọc ghi nhớ

- Đặc điểm chung của thực vật là gì?

- Dựa vào đặc điểm nào nhận biết TV có hoa và TV không có hoa ?

Ví dụ?

V Dặn dò: (3’)

- Trả lời câu hỏi Sgk

- Xem trước bài 4

- Đọc mục: Em có biết

- Chuẩn bị: Vài cành, lá, hoa…

Ngày soạn: 26/8/2014

Trang 9

- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa.

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

- Rèn kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- GV : Tranh ảnh một khu rừng, vườn cây, vườn hoa…

- HS : Sưu tầm các loại tranh ảnh TV sống nhiều môi trường

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định: (1’)

II Bài cũ: ( 5’)

1 Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú như thế nào ?

2 Nhiệm vụ thực vật học là gì ?

III Bài mới :

1 Đặt vấn đề:

Thế giới sinh vật nói chung và thực vật nói riêng rất đa dạng và phongphú về loài, nơi ở, kích thước cơ thể Tuy TV rất đa dạng và phong phú nhưng ởchúng vẫn mang những đặc điểm chung để phân biệt với các nhóm khác

2 Triển khai bài:

Trang 10

? Chức năng của cơ quan sinh dưỡng?

? Bộ phận nào là cơ quan sinh sản của

chúng? Lấy ví dụ khác

? Chức năng cơ quan sinh sản ?

-HS: trả lời

-GV: Yêu cầu về nhà làm bảng trang 13

Yêu cầu trả lời nhanh lệnh sgk / 14?

-HS: trả lời

-GV: giới thiệu 2 nhóm TV: cây có hoa và

cây không có hoa

Yêu cầu phân biệt 2 nhóm TV đó?

-HS: giải thích

-GV: kết luận

Hoạt ®ộng 2: (13’)

-GV: Yêu cầu hs thảo luận câu hỏi:

? Kể tên một vài cây có vòng đời trong

vòng 1 năm? Cây 1 năm có những đặc điểm

nào?

? Kể tên một số cây sống lâu năm ?

Chúng có đặc điểm gì ?

- TV chia thành hai nhóm chính: + Thực vật có hoa : Đến thời kỳnhất định trong đời sống thì chúng

ra hoa, tạo quả, kết hạt

Ví dụ: cây đậu, cải…

+ Thực vật không có hoa: thì cả đời chúng không bao giờ có hoa

Ví dụ : Cây rêu, cây thông

2 Cây 1 năm và cây lâu năm :

- Cây 1 năm:

Ví dụ: cây chuối, lúa…

- Cây lâu năm:

Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa …

IV Củng cố: (5’)

- Đọc ghi nhớ

- Đặc điểm chung của thực vật là gì?

- Dựa vào đặc điểm nào nhận biết TV có hoa và TV không có hoa ?

Ví dụ?

V Dặn dò: (3’)

- Trả lời câu hỏi Sgk

- Xem trước bài 5

- Đọc mục: Em có biết

- Chuẩn bị: KÝnh lĩp ( nÕu cã )

………

Ngày soạn: 28/8/2014

Ngµy d¹y: 29/8/2014

Trang 11

Tiết 4:

Chương 1: TẾ BÀO THỰC VẬT

Thùc hµnh : KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử dụng

- GV : Tranh vẽ kính lúp, kính hiển vi

Kính lúp cầm tay, kính hiển vi

- HS: Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ

Một số cây non, cây ra hoa, quả

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định : (1’)

II Bài cũ: (5’)

1 Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Muốn hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp và kính hiển

vi.

Vậy sử dụng kính đó nh thÕ nµo?

2 Triển khai bài:

Hoạt Động 1: (10’)

-GV: Yêu cầu hs quan sát các bộ phận của

kính lúp kết hợp đọc nội dung mục 1 ở sgk

Trang 12

-GV: Giải thích cấu tạo kính lúp.

Thao tác mẫu cách sử dụng kính lúp,

yêu cầu hs quan sát

Yêu cầu đọc thông tin sgk và cho biết kính

hiển vi gồm mấy phần?

-HS: Quan sát

Trả lời + bổ sung

-GV: Thân kính gồm phần nào?

-HS: Phát biểu

-GV: Chức năng của kính hiển vi là gì?

-HS: Trả lời

-GV: Gọi học sinh lên bảng nhìn vào tranh

nêu chức năng từng bộ phận

-HS: Thực hiện

-GV: Bộ phận nào của kính hiển vi là quan

trọng nhất ? vì sao?

-HS: Trả lời

-GV: Hướng dẫn hs cách sử dụng kính bằng

cách gv thao tác

-HS: Quan sát

-GV: Gọi hs lên sử dụng kính

Yêu cầu hs khác nhận xét, bổ sung

-HS: Thực hiện

-GV: Theo dõi + đánh giáù

-Sử dụng: Tay trái cầm kính, để mặt kính sát vật mẫu, từ từ đưa kính lên đến khi nhìn rõ vật

2 Kính hiển vi và cách sử dụng:

- Cấu tạo : + Chân kính + Thân kính: gồm

 Ống kính có thị kính, đĩa quay, vật kính

 Ốc điều chỉnh: ốc to và ốc nhỏ

Ngoài ra còn có gương phản chiếu ánh sáng vào vật mẫu

- Cách sử dụng :+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính

+ Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng + Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật

IV Cũng cố : (9’)

- Đọc ghi nhớ

- Chỉ trên kính các bộ phận và chức năng kính hiển vi ?

- Đọc “ em có biết”

V Dặn dò: (3’)

- Câu hỏi ở SGK

- Chuẩn bị vật mẫu củ hành, quả cà chua

- Xem trước quy trình thực hành./

Trang 13

- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi.

- Rèn kỹ năng quan sát và vẽ hình

3 Thái độ:

- Bảo vệ giữ gìn dụng cơ

- Trung thực: Chỉ vẽ hình quan sát được

+ Lọ đựng nước cốc có ống nhỏ giọt

+ Giấy hút nước

+ Kim nhọn, kim mũi nhác

- HS: Vật mẫu củ hành tươi, quả cà chua chín

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định: (1’)

II Bài cũ: (5’)

Chỉ trên tranh vẽ các bộ phận và chức năng kính hiển vi ?õ

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Nội dung của bài thực hành hôm nay giúp các em biết làm một tiêu bản

tế bào thực vật ( vảy hành, thịt quả cà chua chín )

2 Triển khai bài:

Hoạt Động 1: (22’)

-GV: Kiểm tra mẫu vật chuẩn bị của các nhóm 1 Quan sát tế bào dưới kính hiển vi:

Trang 14

Phân chia dụng cụ cho các nhóm

-GV: treo qui trình các bước thực hành

Hướng dẫn từng bước + thao tác mẫu để hs quan

sát, theo dõi cách làm

-HS: theo dõi

-GV: Yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành ít nhất một tiêu

bản, chọn tế bào nhìn thấy rõ nhất ?

-HS: thực hiện làm tiêu bản

-GV: theo dõi + giúp đỡ + uốn nắn

Hoạt Động 2: (8’)

-GV: Yêu cầu HS vẽ hình rõ nhất và so sánh sự giống

nhau và khác nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế

bào thịt quả cà chua chín?

-HS: thực hiện

-GV: hướng dẫn cách vẽ hình

Hoạt Động 3: (6’)

-GV: Yêu cầu các nhóm kiểm tra kết quả của nhau

dựa vào những tiêu chí sau:

+ Hoàn thành đúng thời gian

+ Thực hiện đúng tuần tự các bước

+ Tiêu bản rõ nét, vẽ được hình quan sát

+ So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa tế

bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín?

- Giống nhau: Đều có vách TB bao bọc bên ngoài,

chứa các thành phần bên trong, có diệp lục màu xanh

- Khác nhau: TB BB vảy hành: Hình đa giác nhiều

cạnh, cách sắp xếp theo chiều dọc, các TB xếp sát

nhau, màu tím trắng; TB BB thịt quả cà chua chín:

Hình trứng, hơi tròn, sếp theo chiều ngang và dọc đều

nhau, màu vàng cam

-HS: nộp bài thu hoạch

-GV: nhận xét chung tiết thực hành( Sự cuẩn bị, tinh

thần, thái độ làm việc, kết quả sản phẩm)

-GV: Lựa chọn 2 nhóm làm tốt nhất

- Quan sát tế bào biểu

- Về nhà làm thu hoạch vào vở

- Bài mới: Tế bào gồm những bộ phận nào?

Chức năng từng bộ phận?

Trang 15

- Nêu được các thành phần chủ yếu cuả tế bào thực vật

- Xác định được các cơ quan cuả thực vật đều được cấu tạo tế bào

- Nêu được khái niệm về mô

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ, nhận biết kiến thức

Trang 16

II Bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi, đó lànhững khoang hình đa giác, xếp sát nhau Có phải tất cả thực vật, các cơ quanthực vật đều có cấu tạo tế bào giống như vậy không?

2 Triển khai bài:

Hoạt Động 1: (10’)

-GV: Treo tranh sgk

Yêu cầu quan sát và phát hiện đơn vị cấu tạo

nên rễ, thân, lá là gì?

-HS: trả lời

-GV: Nhận xét hình dạng của tế bào?

-HS: phát biểu

-GV: Yêu cầu hs quan sát bảng trang 21

? Em có nhận xét gì về kích thước của các loại tế

bào thực vật?

-HS: nhận xét

-GV: giới thiệu sự đa dạng của tế bào về hình

dạng và kích thước

Hoạt Động 2: (15’)

-GV: Treo tranh câm về cấu tạo tế bào thực vật

Yêu cầu hs quan sát kết hợp đọc nội dung mục 2

để lên gắn các thành phần của tế bào vào các số

cho phù hợp

- Các cơ quan cuả cơ thểthực vật đều cấu tạo bằngtế bào

- Các tế bào TV có hìnhdạng và kích thước khácnhau

2 Cấu tạo tế bào:

Tế bào thực vật gồm cácthành phần sau:

+ Vách tế bào+ Màng sinh chất+ Chất tế bào+ Nhân

Ngoài ra còn một số

Trang 17

Yêu cầu hs quan sát

? Em có nhận xét gì về cấu tạo, hình dạng các tế

bào của cùng một loại mô?

Ví dụ: Mô phân sinhngọn, mô mềm, mô sinhlóng

IV Củng cố: (9’)

- Đọc ghi nhớ

- TÕ bµo thùc vËt gồm những thành phần chủ yếu nào?

- Giải trò chơi ô chữ sgk

V Dặn dò: (3’)

- Trả lời câu hỏi Sgk

- Đọc mục : Em có biết

- Bài mới: tế bào lớn lên nh thÕ nµo?

Nó phân chia qua các bước nào?û/

- Giải thích tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào?

- Hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào

Trang 18

B PHƯƠNG PHÁP:

- Thảo luận - Vấn đáp tìm tòi

C CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh phóng to hình 8.1; 8.2 ở SGK

- HS: Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định: (1’)

II Bài cũ : (8’)

1 Tế bào thực vật gồm những thành phần nào? Chức năng của từng

thành phần?

2 Mô là gì? kể tên một số mô thực vật.?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi nhà được xây bởi các

viên gạch Nhưng các ngôi nhà không thể tự lớn lên mà thực vật lại lớn lên được

Cơ thể thực vật lớn lên do tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng kích thước của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào

2 Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt Động 1: (10’)

- GV: Thực vật cấu tạo bởi tế bào, TV lớn lên do sự

tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia

Treo tranh 8.1, yêu cầu hs quan sát + đọc nội dung

chú thích và thảo luận nhóm trả lời lệnh sgk?

-HS: thảo luận

Báo cáo + bổ sung

-GV: Giải thích ý nghĩa của hiện tượng TĐC

Kết luận

Yêu cầu về nhà vẽ hình 8.1 vào vơ.û

Hoạt Động 2: (18’)

-GV: Treo tranh 8.2 và giới thiệu: Tế bào lớn lên

đến một kích thước nhất định thì chúng sẽ phân chia

? Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?

-HS: Lên chỉ vào hình trình bày

hs khác nhận xét , bổ sung

-GV: kết luận

Lưu ý trình tự các bước diễn ra của quá trình phân

chia tế bào

2 Sự phân chia tế bào:

- Tế bào phân chia thành hai tế bào con theo trình tự sau:

+ Từ một nhân hình thành hai nhân

+ Chất tế bào phân

Trang 19

? Tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân chia ?

-HS: trả lời

-GV: Nhấn mạnh mô phân sinh

? Các cơ quan của tế bào như: Rễ, thân, lá lớn lên

bằng cách nào?

-HS: Phát biểu

-GV: Giải thích cơ chế:

Tế bào mô phân sinh của rễ, thân, lá phân chia  tế

bào non  tế bào non lớn lên  tế bào trưởng thành

-GV: Sự lớn lên của các cơ quan TV là do hai quá

trình phân chia TB và sự lớn lên của TB

? Sự lớn lên và phân chia có ý nghĩa gì đối với TV?

-HS: giải thích

-GV: kết luận

Nhấn mạnh mối quan hệ:

Tế bào  cơ quan  cơ thể

Yêu cầu về nhà vẽ hình 8.2 vào vở

chia + Hình thành vách tếbào ngăn đôi tế bào mẹ thành hai tế bào con

- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia

- Tế bào phân chia và lớn lên giúp TV sinh trưởng và phát triển

IV Củng cố: (5’)

- Đọc ghi nhớ

- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?

V Dặn dò: (3’)

- Trả lời câu hỏi Sgk

- Vẽ h8.1, 8.2 vào vở

- Chuẩn bị vật mẫu : Rễ cây ngô; cây lúa, cây cam, cây ớt, ổi, hành

Lưu ý: Rửa sạch trước khi mang đến lớp./

- Nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng của các miền của rễ

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh

Trang 20

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm.

- GV: Tranh sgk - HS : Một số rễ cây

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định : (1’)

II Bài cũ: (8’)

1 Giải thích cơ chế phân chia của TB?

2 Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật? III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Rễ giữ cho cây mọc được trên đất Rễ hút nước và muối khoáng hoà tan.

Không phải tất cả các loại cây đều có cùng một rễ Vậy có các loại rễ nào? Cấu tạo ra sao?

2 Triển khai bài:

Hoạt Động 1: (15’)

- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

Nhận xét ý thức của lớp

- GV: Treo tranh h9.1A

Yêu cầu hs thảo luận những cây mình

mang theo có tên gì và phân chia chúng

thành hai nhóm như h9.1A

- HS: Thực hiện

trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV: Kết luận

Hướng dẫn học sinh sắp xếp lại các loại rễ

cây vào 2 nhóm trên

- GV: Rễ cọc có đặc điểm gì?

- HS: Phát biểu

- GV: Rễ chùm có đặc điểm gì?

- HS: Trả lời

- GV: Yêu cầu hs thảo luận từng đôi, làm bài

tập trong sách giáo khoa tr.29 và tr.30?

- HS: Thực hiện

1 Các loại rễ:

Cây có hai loại rễ chính: + Rễ cọc: gồm một rễ cái to, khỏe và các rễ con mọc xiên ra

Ví dụ:

+ Rễ chùm: gồm nhiều rễ conbằng nhau mọc ra từ gốc thân

Ví dụ:

Trang 21

Báo cáo + bổ sung

- GV: Kết luận

Yêu cầu học sinh kể tên những cây có rễ

chùm và rễ cọc?

- HS: Phát biểu - GV: Nhận xét

Hoạt Động 2: (13’)

- GV: Treo tranh hình 9.3

Yêu cầu hs quan sát hình đối chiếu bảng bên

đặc điểm các miền của rể và chức năng của

các miền

? Rễ có mấy miền? Đó là những miền nào?

- HS: Trả lời + lên chỉ tranh

- GV: Chức năng của mỗi miền?

2 Các miền của rễ:

Rễ có bốn miền:

- Miền trưởng thành: Có chức năng dẫn truyền

- Miền hút: Hấp thụ nước và muối khoáng

- Miền sinh trưởng: Làm cho rễ dài ra

- Miền chóp rễ: Che chở cho đầu rễ

IV Củng cố: (5’)

- Đọc ghi nhớ

- Giới thiệu “ em có biết”

- Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền ?

V Dặn dò: (3’)

- Trả lời câu hỏi Sgk

- Làm bài tập 1 trang 31

- Bài mới: Kẽ bảng trang 32

Miền hút gồm những bộ phận nào? Cấu tạo, chức năng ra sao?/.Ngày soạn: 17/9/2013

Ngµy d¹y: 18/9/2013

Tiết 9: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Qua quan sát nhận thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp chức năng của chúng

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng quan sát, phân tích

3 Thái độ:

Trang 22

Giáo dục ý thức bảo vệ cây.

B PHƯƠNG PHÁP :

Trực quan Thảo luận, vấn đáp tìm tòi

C CHUẨN BỊ :

- GV : Tranh vẽ phóng to hình 10.1 , 10.2

Bảng phụ ( chưa điền thông tin)

- HS : Học bài, xem trước bài

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định : (1’)

II Bài cũ: (6’)

Nêu đặc điểm của từng loại rễ?

Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của mỗi miền?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Các miền của rễ đều có chức năng quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất như thế nào?

2 Triển khai bài:

Hoạt Động 1: (8’)

- GV: Yêu cầu hs nhắc lại các miền của rễ và chức năng

của mỗi miền ?

- HS: Nhắc lại

- GV: Treo hình 10.1 + giới thiệu cho hs quan sát 2 tranh

vẽ

Yêu cầu hs đọc bảng ở SGK, so sánh với hình vẽ hiểu

được cấu tạo và chức năng miền hút

Hoạt Động 2: (22’)

- GV: Yêu cầu hs thảo luận từng đôi:

+ Xác định 2 miền : vỏ và trụ giữa

+ Vị trí, cấu tạo các bộ phận của vỏ, trụ giữa

2 Cấu tạo và chức năng miền hút của rễ:

( Bảng phụ )

Trang 23

- GV: Hoàn thành bảng phụ phần cấu tạo

- GV: Yêu cầu hs đọc cột chức năng

Mỗi bộ phận thực hiện chức năng gì?

- HS: Trả lời

- GV: Hoàn chỉnh bảng phụ về chức năng

So sánh sự khác nhau giữa tế bào lông hút và tế bào TV?

Mỗi lông hút là một tế bào vì nó có đủ các thành phần

của tế bào như : Vách tế bào, chất tế bào, nhân Tế bào

lông hút chính là tế bào biểu bì kéo dài

à Lông hút không tồn tại mãi, khi già nó sẽ rụng đi

- GV: Phân biệt 2 loại mạch?

- HS: Phát biểu

- GV: Nhấn mạnh chiều dẫn truyêàn

IV Củng cố: (4’)

- Đọc ghi nhớ

- Chỉ trên hình vẽ các bộ phận của miền hút và chức năng ?

- Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? vì sao?

V Dặn dò : (4’)

- Trả lời câu hỏi Sgk

- Làm bµi tËp trang 33 (hướng dẫn)

- Đọc mục : Em có biết

- Bài mới: Tìm hiểu các thí nghiệm ở sgk?/

Trang 24

B PHƯƠNG PHÁP:

- Thùc hµnh - Quan sát, vấn đáp

C CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh vẽ hình 11.1 Bảng 1 SGK 2 chậu cây đậu

- HS: Bảng báo cáo kết quả khối lượng các mẫu vật mà nhóm làm ở nhà

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định : (1’)

II Bài cũ : KiĨm tra viƯc chuÈn bÞ ë nhµ cđa häc sinh (15’)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Rễ cây hút nước và muối khoáng trong đất để nuôi cây Vậy nhucầu của cây đối với nước và muối khoáng là nh thÕ nµo?

2 Triển khai bài:

THỨC Hoạt Động 1: (10’)

- GV: Rễ cây bám chặt vào đất và hút nước, muối

khoáng hoà tan từ đất Muốn biết cây cần nước như

thế nào ta hãy quan sát thí nghiệmở sgk

- HS: §ọc thí nghiệm 1 trong SGK

- GV: Yêu cầu hs thảo luận câu hỏi

? Bạn Minh làm thí nghiệm với mục đích gì?

? Hãy dự đoán kết quả và giải thích?

- HS: Thảo luận

Các nhóm cử đại diện trả lời và bổ sung

- GV: Nhận xét

Cho HS quan sát hai chậu cây đậu để chứng minh

cây cần nước như thế nào

- HS: Quan sát

- GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

về lượng nước có trong cây, quả, hạt, củ

- HS: Báo cáo

- GV: Qua thí nghiệm 1,2 em có nhận xét gì nhu cầu

về nước đối với cây?

-HS: Trả lời

- GV: Kể tên cây cần nhiều nước?

Cây cần ít nước?

- HS: Phát biểu

- GV: Vì sao cần phải cung cấp đủ nước, đúng lúc

I Cây cần nước và cácloại muối khoáng:

1 Nhu cầu nước của cây:

- Nước rất cần cho cây, không có nước cây sẽ chết

- Nước cần nhiều hay ít phụ thuộc vào loại cây, giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây

Trang 25

cây sẽ sinh trưởng tốt, năng suất cao?

- GV: Dựa vào thí nghiệm trên em hãy thiết kế thí

nghiệm, để giải thích tác dụng muối lân, muối kali

đối với cây?

- HS: Phát biểu

- GV: Giới thiệu nhu cầu muối khoáng ở các loại cây

trồng khác nhau

Yêu cầu thảo luận thực hiện lệnh sgk?

- HS: Thảo luận

Báo cáo + bổ sung

- GV: Kết luận

Liên hệ thực tế sản xuất

2 Nhu cầu muối khoáng của cây:

- Rễ cây chỉ hấp thụ được các muối khoánghoà tan trong nước

- Muối khoáng giúp cho cây sinh trưởng vàphát triển

- Cây cần nhiều loạimuối khoáng trong đó chủ yếu là: Muối đạm,muối lân, muối Kali

IV Củng cố : (4’)

Nêu vài trò của nước và muối khoáng đối với cây?

V Dặn dò: (3’)

- Trả lời câu hỏi sgk

- Đọc mục " Em có biết”

- Bài mới: Xem lại các miền của rễ

Các loại đất trong sản xuất /

Trang 26

B PHƯƠNG PHÁP:

- Thảo luận - Vấn đáp

C CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh vẽ hình 11.2 Bảng phụ

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định: (1’)

II Bài cũ : (5’)

Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây? Cho ví dụ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Rễ cây có vai trò hút nước và muối khoáng Vậy quá trình hút diễn

ra nh thÕ nµo ? Nó chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?

2 Triển khai bài:

Hoạt Động 1: (17’)

-GV: Yêu cầu nhắc lại các miền của rễ?

-HS: Trả lời

-GV: Treo tranh 11.2 SGK

Yêu cầu hs quan sát + đọc kỹ chú thích

Hãy thảo luận theo cặp để hoàn thành lệnh sgk?

-HS: Thực hiện

Báo cáo + bổ sung

-GV: Kết luận và hoàn chỉnh bảng phụ

Con đường hấp thụ nước và muối khoáng hòa tan từ

đất vào cây như thế nào?

-HS: Phát biểu

-GV: Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ

nước và muối khoáng?

-HS: Giải thích

-GV: Kết luận + giới thiệu thông tin ở mục “em có

biết”

Gọi hs lên bảng chỉ vào tranh, nêu con đường hút

nước và muối khoáng của rễ?

-HS: Lên bảng

-GV: Vì sao quá trình hút nước và muối khoáng luôn đi

kèm với nhau?

1 Rễ cây hút nước

và muối khoáng:

- Nước và muối khoáng ở trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gỗ đi lên các bộ phận của cây

- Rễ cây hút nước và muôí khoáng hoàtan nhờ lông hút

Trang 27

- GV: Yêu cầu hs đọc nội dung mục 2

Đất trồng ảnh hưởng như thế nào đến sự hút nước và

muối khoáng của cây?

-HS: Phát biểu

-GV: Nêu một số ví dụ về các loại đất trồng ở địa

phương các em?

-HS: trả lời

-GV: Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sự

hút nước và muối khoáng của cây?

-HS: Giải thích

-GV: Cần làm gì để cây trồng sinh trưởng và phát triển

tốt?

-HS: Trả lời

-GV: Liên hệ thực tế

Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại?

- Các loại đất

trồng khác nhau.

- Thời tiết và khí hậu

IV Củng cố : (6’)

- Đọc ghi nhớ

- Chỉ vào tranh con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan.?

- Vì sao rễ cây ăn sâu lan rộng, số lượng rễ con nhiều?

V Dặn dò : (3’)

- Trả lời câu hỏi sgk

-Bài mới: Kẽ bảng trang 40 vào vở

Chuẩn bị vật mẫu: Dầy trầu, tầm gửi, củ sắn

………

Ngày soạn: 26/9/2013

Ngµy d¹y: 28/9/2013

Tiết 12

Trang 28

Thùc hµnh: Quan s¸t biÕn d¹ng cđa rƠ

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, rễ giác mút

- Giải thích vì sao phải thu hoạch củ trước khi hoa nở

II Bài cũ: (6’)

Rễ cây hấp thụ nước và muối khoáng nh thÕ nµo?

Điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nướcvà muối khoáng?

III Bài mới :

1 Đặt vấn đề:

Rễ không chỉ có chức năng hút nước và muối khoáng hoa tan mà ở một số cây rễ còn có những chức năng khác nữa nên hình dạng, cấu tạo của rễ thay đổi làmrễ biến dạng

2 Triển khai bài:

Hoạt Động 1: (12’)

-GV: Kiểm tra sự chuẩn bị vật mẫu của các

nhóm

-HS: Các nhóm đặt vật mẫu lên bàn

-GV: Hãy phân chia chúng thành nhóm riêng

dựa vào 3 đặc điểm sau:

+ Rễ dưới mặt đất, rễ trên mặt đất, rễ ở

thân cây, trên cây chủ

+ Hình dạng, màu sắc, cấu tạo…

1 Một số loại rễ biến dạng:

- Rễ củ

- Rễ móc

- Rễ thở

Trang 29

+ Chức năng từng loại rễ biến dạng.

-HS: Thực hiện

-GV: Theo dõi, hướng dẫn, bổ sung thắc mắc

của hs

-HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

-GV: Kết luận

Hoạt Động 2: (17’)

-GV: Yêu cầu cá nhân hs điền nội dung bảng

vào vở mà hs đã chuẩn bị trước theo các nội

Treo tranh hình 12.1, yêu cầu hs thảo luận

từng đôi thực hiện lệnh sgk?

-GV: Vì sao trồng tiêu, trầu ta phải trồng nơi

có trụ bám?

-HS: Phát biểu

-GV: Liên hệ thực tế

Với cây rễ thở, bộ phận nào sẽ hút nước

và muối khoáng?

-HS: Giải thích

GV: Giới thiệu cây có rễ giác mút là những

cây ký sinh váo cây chủ

- Rễ giác múc

2 Cấu tạo và chức năng:

- Rễ củ: Phình to, chứa chất dựtrữ cho cây khi ra hoa, tạo quả

- Rễ móc: Mọc từ thân cành trên mặt đất, bám vào trụ giúp cây leo lên

- Rễ thở: Mọc ngược lên mặt đất giúp cây hô hấp

- Rễ giác mút: §âm vào thân cành của cây khác để lấy thức ăn từ cây chủ

Trang 30

IV Cũng cố: (6’)

- Đọc ghi nhớ

- Kể tên các loại rễ biết dạng và chức năng của chúng?

* Đánh dấu vào câu trả lời đúng

Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu là rễ móc

Rễ cây củ cải, củ su hào, củ khoai tây là rễ củ

Rễ cây mắm, mụt mọc, cây bần là rễ thở

Dây tơ hồng, tầm gửi là rễ giác mút

V Dặn do:ø (3’)

- Trả lời câu hỏi sgk

- Làm BT trang 42

- Bài mới: Kẻ bảng trang 45 vào vỡ

Vật mẫu: Cây bìm bìm, cây đậu (hà lan, xanh, đỏ), cây rau má, cây cỏ mần trầu

.

………

Trang 31

- Neõu ủửụùc caực boọ phaọn caỏu taùo ngoaứi cuỷa thaõn goàm.

- Nhaọn bieỏt phaõn bieọt caực loaùi thaõn: Thaõn ủửựng, thaõn leo, thaõn boứ

- GV: Tranh phoựng to ụỷ SGK

Baỷng phaõn loaùi thaõn caõy

- HS: Caõy rau maự, coỷ maàn traàu, daõy ủaọu, daõy mửụựp…

caõy nhaừn, caõy tre, daõy nhaừ loứng, caõy rửứa ( caứnh ủuỷ ngoùn )

D TIEÁN TRèNH LEÂN LễÙP:

I OÅn ủũnh: (1’)

II Baứi cuừ: (6’)

ẹaởc ủieồm vaứ chửực naờng cuỷa caực loaùi reó bieỏn daùng?

III Baứi mụựi :

1 ẹaởt vaỏn ủeà:

Thaõn laứ moọt trong ba cụ quan sinh dửụừng cuỷa caõy coự chửực naờng vaọn chuyeồn caực chaỏt trong caõy vaứ naõng đở taựn laự Vaọy, thaõn goàm nhửừng boọ phaọn naứo, coự theồ chia thaõn ra laứm maỏy loaùi?

2 Trieồn khai baứi:

Hoaùt ẹoọng 1: (15’)

-GV: Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa caực nhoựm Yeõu

caàu hs quan saựt vaọt maóu, ủoỏi chieỏu vụựi h13.1 thaỷo

luaọn ủeồ traỷ lụứi caực caõu hoỷi

? Neõu caực boọ phaọn cuỷa thaõn?

? ẹieồm gioỏng nhau giửừa thaõn , caứnh?

? Vũ trớ choài ngoùn treõn thaõn, caứnh?

1 1.Caỏu taùo ngoaứi cuỷa ttthân :

Trang 32

? Vị trí chồi nách?

? Chồi ngọn phát triển thành bộ phận nào?

-HS: thảo luận

-GV: §i từng nhóm xem hs thảo luận gợi ý bổ

sung, giải đáp thắc mắc

gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

-HS: Báo cáo + bổ sung

-GV: Dùng tranh vẽ để nhận xét

Nhấn mạnh sự giống nhau và khác nhau giữa

thân và cành:

Cành do chồi nách phát triển thành

Thân thì do chồi ngọn

Thân mọc thẳng đứng, cành mọc xiên

-GV: Treo tranh 13.2 hs quan sát một cây cành

mang lá, và cành mang hoa đối chiếu với hình vẽ

Yêu cầu cá nhân trả lời câu hỏi:

? Chồi lá và chồi hoa nằm ở vị trí nào trên cây?

? Nêu sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo

giữa chồi lá và chồi hoa?

? Chồi lá, chồi hoa sẽ phát triển thành bộ phận

nào của cây?

-HS: trả lời

-GV: Yêu cầu hs dùng mẫu vật xác định các bộ

phận trên thân và cành

-HS: Thực hiện

Hoạt Động 2: (13’)

-GV: treo tranh

Yêu cầu hs quan sát + thảo luận

Thân có mấy loại, đặc điểm từng loại thân?

-HS: Thực hiện, trình bày, nhận xét, bổ sung

-GV: Kết luận

Yêu cầu HS đối chiếu với mẫu vật và xác định

loại thân của nó?

-HS: Thực hiện

-GV nhấn mạnh từng đặc điểm của các loại thân

Thân gỗ và thân cột có gì khác nhau?

-HS: Trả lời

-GV: Thân leo bằng thân quấn và leo bằng tua

- Thân cây gồm : Thânchính, cành, chồi ngọn, chồi nách

- Ở ngọn thân và cànhcó chồi ngọn, dọc thânvà cành có chồi nách

- Chồi nách gồm chồi hoa và chồi lá:

+ Chồi hoa phát triển thành hoa hoặc cành mang hoa

+ Chồi lá phát triển thành cành mang lá

2 Các loại thân:.

- Thân đứng có 3 dạng:

+ Thân gỗ: Cứng, cao, có cành

+ Thân cột: Cứng, cao,không cành

+ Thân cỏ: Mềm, yếu,thấp

Trang 33

cuốn có gì khác nhau?

-HS: Phát biểu

-GV: Yêu cầu hs làm BT

-HS: 1-2 hs lên điền vào bảng phụ tên cây, 1-2 hs

khác nhận xét, bổ sung

- Thân leo: Leo bằng thân quấn và tua cuốn

- Thân bò: Mềm yếu, bò lan sát mặt đất

IV Cũng cố: (5’)

- Đọc ghi nhớ

- Thân cây gồm những bộ phận nào?

- Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi nách?

V Dặn dò : (2’)

- Trả lời câu hỏi sgk Làm BT

- Vật mẫu : Hai chậu cây đậu: một cây ngắt ngọn; một cây để nguyên ( HS đã chuẩn bị trước 2 tuần)

.

………

Ngày soạn: 7/10/2013

Trang 34

- Qua các thí nghiệm học sinh phát hiện thân dài ra do phần nào.

- Biết vậân dụng cơ sở khoa học để bấm ngọn, tỉa cành

- Giải thích một số hiện tượng thực tế trong sản xuất

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng thao tác thực hành, thí nghiệm, rút ra kết luận

- Rèn kỹ năng so sánh, giải thích

hai chậu cây : 1 chậu cây có bấm ngọn, 1 chậu không

- Hs: Các nhóm làm thí nghiệm báo cáo kết quả thí nghiệm theo mẫu

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định: (1’)

II Bài củ: (7’)

1 Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thân ?

2 Có mấy loại thân, đặc điểm của từng loại? Cho ví dụ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Gv cho hs quan sát 2 cây đậu làm thí nghiệm ở nhà

Em có nhận xét gì về chiều cao của 2 cây này?

Hs phát biểu

Gv: Cây cao lên hay dài ra do đâu?

2 Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG

Trang 35

-GV: Ghi lại kết quả của các nhóm lên bảng.

Treo tranh Yêu cầu các nhóm thảo luận

-GV: Lấy ví dụ loại thân nào dài ra nhanh,

loại thân nào lớn chậm?

-HS: Phát biểu

-GV: Nhấn mạnh cây thân leo dài nhanh, cây

thân gỗ dài chậm

-GV: Yêu cầu hs thảo luận về lợi ích của bấm

ngọn, tỉa cành.?

-GV: Giới thiệu sự tiến bộ của KHKT trong

- Thân dài ra do ở phần ngọn các mô phân sinh ngọn phân chia và lớn lên

- Sự dài ra của các loại câykhác nhau là khác nhau

2 Giải thích những hiện tượng thực tế:

- Bấm ngọn cây trưởng thành sẽ phát triển chồi, hoa, quả

- Tỉa cành giúp cây tập trung phát triển chiều cao Bấm ngọn tỉa cành để tăng năng suất thu hoạch

Trang 36

sản xuất ngày nay:

Ngày nay giống mới nhập có cành, hoa

năng xuất cao

Dùng thuốc kích thích sinh trưỡng cho

chồi lá, chồi hoa, phát triển vì vậy không cần

bấm ngọn

IV Củng cố: (5’)

- Đọc ghi nhớ

- Trình bày lại thí nghiệm để biết cây dài ra do bộ phận nào ?

- Mục đích của việc bấm ngọn tỉa cành

- Cho ví dụ những loai cây cần bấm ngọn, tỉa cành?

V Dặn dò: (3’)

- Trả lời câu hỏi Sgk

- Làm bài tập ở nhà Giải ô chữ

- Bài mới: Ôn lại cấu tạo miền hút của rễ

Trang 37

Bảng cấu tạo trong của thân non (bảng phụ)

Phiếu học tập

- HS: Ôn lại bài "Cấu tạo miền hút của rễ"

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định : (1’)

II Bài cũ: (7’)

1 Trình bày thí nghiệm để biết cây dài ra do bộ phận nào?

2 Bấm cành, tỉa ngọn có lợi gì cho cây?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Thân non của tất cả các loại cây là phần ở ngọn thân và ngọn cành,

thân non có màu xanh lục Vậy cấu tạo trong của thân non ntn? Có gì giống vàkhác so với miền hút của rễ?

2 Triển khai bài:

Hoạt Động 1: (20’)

-GV: Treo tranh 15.1 SGK

Yêu cầu quan sát, đọc kỹ chú thích so

sánh với bảng 1 để nhận biết các bộ phận của

thân non

Cấu tạo trong của thân non như thế nào?

-HS: Thực hiện

Phát biểu + bổ sung

1.Cấu tạo trong của thân non:

Trang 38

-GV: Yêu cầu hs lên bảng chỉ trên tranh vẽ từ

ngoài vào trong các bộ phận của thân non?

-HS: Chỉ tranh

-GV: Nhận xét

Treo bảng cấu tạo trong và chức năng các

bộ phận của thân non

Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành

bảng?

-HS: Thảo luận (5’)

Báo cáo + bổ sung

-GV: Gọi 1-2 hs lên bảng điền vào bảng phụ?

-HS: Thực hiện

-GV: Kết luận

-HS: Hoàn thành bảng vào vở

-GV: Nhấn mạnh sự phù hợp trong cấu tạo và

chức năng của các bộ phận

Tại sao thân non có màu xanh lục?

-HS: Giải thích

-GV: Kết luận

Hoạt Động 2: (10’)

-GV: Treo tranh 15.1 và 10.1

Gọi hs lên chỉ vào tranh nêu các bộ phận

của miền hút rễ và của thân non?

-HS: thực hiện

-GV: Phát phiếu học tập, yêu cầu cacù nhóm so

sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút

của rễ?

-HS: Thảo luận

Báo cáo + nhận xét + bổ sung

-GV: Kết luận + chỉ tranh

Nhấn mạnh: sự khác nhau giũa bó mạch

của rễ với bó mạch của thân

lông hút ở rễ, chất diệp lục ở

thân

( Bảng phụ )

2 So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ:

- Giống nhau: có cấu tạo

bằng tế bào, gồm võ (biểu

bì, thịt võ), trụ giữa (bó mạch, ruột)

- Khác nhau:

Rễ:biểu bì có lông hút, mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ

Thân: mạch gỗ trong, mạch rây ngòai , thịt vỏ có chứa chất diệp lục

IV Cũng cố : (5’)

- Đọc ghi nhớ

- Chỉ tranh vẽ 15.1 nêu các phần thân non? chức năng từng phần?

Trang 39

V Dặn dò: (2’)

- Trả lời câu hỏi sgk

- Bài mới: một số đoạn thân, cành

Ôn lại bài “sự dài ra của thân”

- Hiểu được thân cây gỗ to ra do đâu?

- Tập xác định tuổi của cây dựa trên vòng gỗ hàng năm

- Phân biệt được dác và ròng

Mẫu vật : lát cắt ngang của thân trưởng thành

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định: (1’)

II Bài cũ: (7’)

1 Nêu cấu tạo, chức năng của các bộ phận bên trong thân non?

2 So sánh cấu tạo thân non và miền hút của rễ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Cây trồng một thời gian sẽ thấy cây lớn lên Sự lớn lên của cây không

chỉ lớn lên về chiều cao (dài ra của thân) mà cây còn to ra

Vậy thân to ra nhờ vào bộ phận nào?

2 Triển khai bài:

Hoạt Động 1: (14’)

Trang 40

-GV: Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ gọi

chung là Tầng phát sinh.

Tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ nằm ở vị

trí nào? Có chức năng gì?

-HS: trả lời

-GV: Yêu cầu 1-2 hs lên chỉ vào tranh vị

trí, chức năng của tầng sinh vỏ, tầng sinh

trụ

-HS: Chỉ tranh

-GV: Yêu cầu hs nhắc lại thân cây gồm

bộ phận nào?

-GV: cho hs quan sát vật mẫu

Có nhận xét gì về đặc điểm bên trong

của thân cây?

-HS: Phát biểu

-GV: Vì sao có vòng sáng, vòng tối?

-HS: Giải thích

-GV: Chúng ta có đếm được số vòng gỗ

không? Ý nghĩa của vòng gỗ?

-HS: Trả lời

1 Tầng phát sinh :

- Tầng sinh vỏ nằm trong lớp thịtvỏ Hàng năm sinh ra phiá ngoàimột lớp vỏ, phiá trong một lớpthịt vỏ

- Tầng sinh trụ nằm giữa mạchrây và mạch gỗ Hàng năm sinh

ra phiá ngoài một lớp mạch rây,phiá trong một lớp mạch gỗ

- Thân cây to ra nhờ vào sự phânchia tế bào của mô phân sinh ởtầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

2 Vòng gỗ hàng năm:

- Hàng năm cây sinh ra vòng gỗ (vòng sáng và vòng sẫm)

- Đếm số vòng gỗ sáng hoặc sẩm để xác định tuổi của cây

Ngày đăng: 15/09/2021, 12:32

w