*Các hoạt động: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1:Thực vật cung cấp oxi và thức ăn cho động vật 21’ GV hướng dẫn HS xem tranh hình 46.1 - 48.1 HS quan sát hình và trao đổi[r]
Trang 1Tuần 29 Ngày soạn: 16/03/2011
Bài 44: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA GIỚI THỰC VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu được giới Thực vật xuất hiện và phát triển từ dạng đơn giản đến dạng phức tạp, tiến hóa hơn Thực vật hạt kín chiếm ưu thế và tiến hóa hơn cả trong giới Thực vật
- Nêu được 3 giai đoạn phát triển của giới Thực vật
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Giáo dục thái độ yêu và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ sự đa dạng của thực vật
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh Sơ đồ phát triển của thực vật H 44.1 SGK tr.142
2 Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
Ôn lại tóm tắt đặc điểm chính các ngành thực vật đã học
3 Phương pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : 4’
- Thế nào là Phân loại thực vật ? Nêu các bậc phân loại thực vật từ cao đến thấp.
3 Bài mới :
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quá trình xuất hiện và phát triển của giới Thực vật (18’)
GV yêu cầu HS quan sát tranh 44.1 và và đọc
kĩ câu a đến g sắp xếp lại trật tự các câu cho
đúng
GV cho HS công bố đáp án của bản thân để cả
lớp cùng nghe và bổ sung
Nhận xét, chốt lại đáp án
GV yêu cầu HS thảo luận:
- Tổ tiên của thực vật là gì? Xuất hiện như thế
nào ?
- Giới thực vật đã tiến hoá như nào về đặc
điểm cấu tạo và sinh sản ?
- Nhận xét gì về sự xuất hiện các nhóm thực vật
mới với điều kiện môi trường thay đổi ?
GV cho HS trả lời lớp bổ sung
GV nhận xét, chốt lại:
- Tổ tiên chung của thực vật là cơ thể sống
HS quan sát tranh 44.1 và và đọc kĩ câu a đến
g sắp xếp lại trật tự các câu cho đúng
Đáp án: a, d, b, g, c, e
HS công bố đáp án của bản thân để cả lớp cùng nghe và bổ sung
Chú ý
HS thảo luận -> trả lời đạt:
- Tổ tiên chung của thực vật là cơ thể sống đầu tiên có cấu tạo rất đơn giản, xuất hiện ở nước.
- Giới thực vật phát triển từ đơn giản -> phức tạp Ví dụ: Sự hoàn thiện của một số cơ quan: rễ giả -> rễ thật; thân chưa phân nhánh -> phân nhánh; sinh sản bằng bào tử -> sinh sản bằng hạt.
- Khi điều kiện môi trường thay đổi, thực vật có những biến đổi thích nghi với điều kiện sống mới Ví dụ: Thực vật chuyển từ nước lên cạn, thực vật xuất hiện rễ, thân, lá.
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS chú ý
Trang 2đầu tin
- Thực vật từ khi xuất hiện đã không ngừng
phát triển theo chiều hướng từ đơn giản đến
phức tạp, chúng có cùng nguồn gốc và có
quan hệ họ hàng.
Hoạt động 2: Các giai đoạn phát triển của giới Thực vật (19’)
GV yêu cầu HS quan sát hình 44.1 tìm thông
tin trả lời các câu hỏi sau:
- Ba giai đoạn phát triển của thực vật là gì?
GV cho HS trả lời câu hỏi, lớp bổ sung
GV phân tích tóm tắt 3 giai đoạn phát triển
của thực vật liên quan đến điều kiện sống:
* Giai đoạn 1: đại dương là chủ yếu -> tảo có
cấu tạo đơn giản thích nghi với môi trường
nước.
* Giai đoạn 2: các lục địa mới xuất hiện ->
thực vật lên cạn, có rễ, thân, lá thích nghi ở
cạn
* Giai đoạn 3: khí hậu khô hơn, mặt trời chiếu
sáng liên tục -> thực vật Hạt kín có đặc điểm
tiến hóa hơn hẳn: Noãn được bảo vệ trong bầu.
Các đặc điểm cấu tạo và sinh sản hoàn
thiện dần thích nghi với điều kiện sống thay
đổi.
Hỏi: Sự đa dạng của giới thực vật ngày càng
giảm sút do sự khai thác quá mức và có nguy
cơ bị tuyệt chủng, theo em phải làm gì để bảo
vệ sự đa dạng sinh học?
GV nhận xét, chốt lại:
*Giai đoạn 1: xuất hiện thực vật ở nước.
*Giai đoạn 2: Các thực vật ở cạn lần lượt xuất
hiện
*Giai đoạn 3: Sự xuất hiện và chiếm ưu thế
thực vật hạt kín.
HS trả lời các câu hỏi đạt:
*Giai đoạn 1: xuất hiện thực vật ở nước.
*Giai đoạn 2: Các thực vật ở cạn lần lượt xuất hiện
*Giai đoạn 3: Sự xuất hiện và chiếm ưu thế thực vật hạt kín
Hs trả lời, hs khác nhận xét
HS chú ý
Trả lời
HS chú ý
4 Củng cố: 3’
- Thực vật ở nước (Tảo) xuất hiện trong điều kiện nào? Vì sao chúng có thể sống được ở môi trường đó?
- Thực vật ở cạn xuất hiện trong điều kiện nào? Cơ thể chúng có gì khác so với thực vật ở nước?
Thực vật hạt kín xuất hiện trong điều kiện nào? Đặc điểm nào giúp chúng thích nghi được với điêug kiện đó?
5 Dặn dò: 1’
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- Tìm hiểu thông tin về nguồn gốc các loại cây trồng
- Xem trước bài mới
Trang 3Bài 45: NGUỒN GỐC CÂY TRỒNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS xác định được các dạng cây trồng ngày nay là kết quả của quá trình chọn lọc từ những cây dại do bàn tay con người tiến hành Phân biệt sự khác nhau giữa cây dại và cây trồng và giải thích lí do khác nhau
- Nêu được những biện pháp chính nhằm cải tạo cây trồng
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát thực hành, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ rau màu
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh cây dại, cây trồng, tranh H sgk, sưu tầm một số cây dại và cây trồng, PHT.
2 Học sinh: Sưu tầm một số cây dại và cây trồng.
3 Phương pháp: Trực quan, thực hành, hoạt động nhóm, đàm thoại.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : 4’
- Nêu quá trình xuất hiện và phát triển của giới thực vật?
- Các giai đoạn phát triển của giới thực vật?
3 Bài mới :
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Cây trồng bắt nguồn từ đâu? (14’)
GV dùng phương pháp hỏi đáp và giảng giải:
- Cây như thế nào được gọi là cây trồng?
- Hãy kể tên một vài cây trồng và công dụng
của chúng?
- Con người trồng cây nhằm mục đích gì?
GV nhận xét, bổ sung
GV cho HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
- Cây trồng có nguồn gốc từ đâu?
GV gọi HS trả lời, bổ sung và hoàn chỉnh kết
luận
GV nhận xét, chốt lại:
Cây trồng bắt nguồn từ cây dại, cây trồng
phục vụ nhu cầu cuộc sống của con người.
HS dựa vào hiểu biết của mình để trả lời
HS chú ý
HS đọc thông tin và giải thích được nguồn gốc cây trồng
HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung
HS chú ý
Hoạt động 2: Cây trồng khác với cây dại như thế nào? (14’)
* Nhận biết cây trồng và cây dại:
Yêu cầu HS quan sát H45.1 tr.144
- Nhận biết cây cải trồng và cây cải dại.
- Hãy cho biết sự khác nhau giữa các bộ phận
như rễ, thân lá, hoa của cây cải dại và cây
HS quan sát hình 45.1, chú ý các bộ phận của cây cải trồng được sử dụng, thảo luận nhóm và ghi câu trả lời ra nháp
Yêu cầu trả lời: Rễ, thân, lá của cây trồng to
Trang 4- Vì sao các bộ phận của cây cải trồng lại
khác nhiều so với cây cải dại?
GV nhận xét, và chốt lại kiến thức:
- Do nhu cầu sử dụng các bộ phận khác nhau
mà con người đã tác động , cải tạo các bộ
phận đó làm cho cây trồng khác xa với cây
dại.
* So sánh cây trồng với cây dại:
GV phát phiếu học tập, yêu cầu quan sát mẫu
hoa hồng trao đổi nhóm và ghi vào phiếu
Ghi thêm 1-2 ví dụ khác
GV kẻ lên bảng phiếu học tập
Nhận xét
Hỏi:
- Hãy cho biết cây trồng khác cây dại ở điểm
nào?
GV bổ sung, hoàn thiện kết luận
- Cây trồng có nhiều loại phong phú.
- Bộ phận được con người sử dụng có phẩm
chất tốt.
GV cho HS quan sát 1 số quả có giá trị do con
người tạo ra
Hỏi: Để có những thành tựu như ngày hôm nay
con người dùng phương pháp nào?
Nhận xét, giải thích
hơn và ngon hơn của cây dại là do con nguời tác động.
Đại diện 1-2 nhóm trả lời
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS chú ý
Quan sát mẫu trao đổi nhóm và ghi nhớ các đặc điểm vào phiếu
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét Chú ý
Trả lời
Chú ý
Quan sát
Trả lời
Chú ý
Hoạt động 3: Muốn cải tạo cây trồng cần phải làm gì? (9’)
GV cho HS đọc thông tin trong SGK - 145
- Muốn cải tạo cây trồng cần phải làm gì?
- Muốn nhân giống cây nhanh (Cải biến tính di
truyền) ta thường làm gì?
- Những biện pháp nào chăm sóc cây trồng có
phẩm chất tốt?
GV nhận xét, phân tiùch qua 1 số VD và chốt
lại:
- Cải biến đặc tính di truyền: lai, chiết, ghép,
chọn giống, cải tạo giống.
- Chọn lọc cây cóù lợi
- Nhân giống cây được chọn lọc.
- Chăm sóc, tưới nước, bón phân, phòng trừ
sâu bệnh.
HS trao đổi cả lớp phát biểu
Hs khác nhận xét
Chú ý
4 Củng cố: 3’
- Gọi HS đọc KL chung
- Cây trồng bắt nguồn từ đâu? Cây trồng khác với cây dại như thế nào?
- Muốn cải tạo cây trồng cần phải làm gì?
5 Dặn dò: 1’
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu vai trò của thực vật trong tự nhiên
Trang 5- Chuẩn bị bài “Thực vật góp phần điều hoà khí hậu”.
************************************************************
Chương IV: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT.
Bài 46: THỰC VẬT GÓP PHẦN ĐIỀU HOÀ KHÍ HẬU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giải thích được vì sao thực vật, nhất là thực vật rừng có vai trò quan trọng trong việc giữ cân bằng lượng khí CO2 và O2 trong không khí và do đó góp phần điều hoà khí hậu, giảm
ô nhiễm môi trường
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích
3 Thái độ:
GD học sinh ý thức bảo vệ đa dạng thực vật thể hiện bằng các hành động cụ thể như: bảo vệ cây trồng ở vườn nhà, trường, nơi công cộng, rừng ở địa phương
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh sơ đồ trao đổi khí hình 46.1 SGK.
Sưu tầm tranh, ảnh về nạn ô nhiễm môi trường
2 Học sinh: Sưu tầm tranh, ảnh về nạn ô nhiễm môi trường, xem trước bài mới.
3 Phương pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
- Cây trồng bắt nguồn từ đâu? Cây trồng khác với cây dại như thế nào?
- Muốn cải tạo cây trồng cần phải làm gì?
3 Bài mới :
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Nhờ đâu hàm lượng khí cacbonic và ôxi trong KK được ổn định (13’)
GV cho HS quan sát tranh vẽ hình 46.1 SGK,
chú ý mũi tên chỉ khí hậu CO2 và O2
- Việc điều hoà lượng khí CO 2 và O 2 đã được
thực hiện như thế nào?
- Nếu không có thực vật thì điều gì sẽ sảy ra?
Gọi 2 HS trình bày ý kiến
GV nhận xét, bổ sung
Yêu cầu hs trao đổi trả lời:
- Nhờ đâu hàm lượng khí CO 2 và O 2 trong
HS hoạt động cá nhân, quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi
- Lượng khí O 2 sinh ra trong quang hợp và được sử dụng trong quá trình hô hấp của thực vật, động vật.
- Ngược lại khí CO 2 thải ra trong quá trình hô hấp và đốt cháy được thực vật sử dụng trong quang hợp.
- Nếu không có thực vật: lượng CO 2 tăng và lượng O 2 sẽ giảm và sinh vật không tồn tại được.
Hs trình bày
Chú ý
HS thảo luận và tự rút ra kết luận
Trang 6không khí được ổn định?
Nhận xét, chốt lại:
Thực vật góp phần điều hoà lượng CO 2 và O 2
trong không khí.
Chú ý
Hoạt động 2: Thực vật giúp điều hoà khí hậu (12’)
Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin tr 146 SGK,
đọc bảng so sánh khí hậu ở hai khu vực, thảo
luận các nội dung sau:
- Tại sao trong rừng râm mát còn ở bãi trống
nóng và nắng gắt?
- Tại sao bãi trống khô, gió mạnh còn trong
rừng ẩm, gió yếu?
GV nhận xét, bổ sung
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Lượng mưa giữa hai nơi A và B khác nhau như
thế nào?
- Nguyên nhân nào khiến khí hậu giữa hai nơi A
và B khác nhau?
Nhận xét, chốt lại:
Nhờ tác dụng cản bớt ánh sáng và tốc độ gió,
thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều
hòa khí hậu, tăng lượng mưa của khu vực.
HS hoạt động theo nhóm, đọc thông tin và bảng so sánh, thảo luận
Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Trong rừng, tán lá rậm nên ánh sáng khó lọt xuống dưới nên râm mát còn bãi trống không có đặc điểm này.
- Trong rừng cây thoát hơi nước và cản gió nên rừng ẩm và gió yếu Còn bãi trống thì ngựơc lại.
Chú ý
HS tự làm bài tập và đọc kết quả, lớp nhận xét, bổ sung
- Lượng mưa cáo hơn ở nơi có rừng.
- Sự có mặt thực vật làm ảnh hưởng đến khí hậu.
Chú ý
Hoạt động 3: Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường (10’)
Yêu cầu HS lấy các ví dụ về hiện tượng ô
nhiễm môi trường
- Hiện tượng ô nhiễm môi trường là do đâu?
Yêu cầu HS suy nghĩ xem có thể dùng biện
pháp sinh học nào làm giảm bớt ô hiễm môi
trường?
GV giáo dục cho HS ý thức bảo vệ sự đa dạng
của thực vật, trồng cây ở vườn nhà, vườn
trường, phủ xanh đất trống đồi trọc
Chốt lại:
Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi
trường như lá cây có tác dụng ngăn bụi, diệt
khuẩn, điều hòa lượng khí ở mức ổn định
trong KK,
HS đưa ra các mẩu tin, tranh, ảnh về nạn ô nhiễm môi trường
- Hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí là
do hoạt động sống của con người.
HS đọc thông tin và thấy được cần trồng nhiều cây xanh
Chú ý
Chú ý
4 Củng cố: 4’
- Nhờ đâu thực vật có khả năng điều hoà lượng khí ôxi và cácbônic trong không khí? Điều này có ý nghĩa gì?
- Thực vật có vai trò gì đối với việc điều hoà khí hậu.
- Tại sao người ta lại nói “Rừng cây như một lá phổi xanh” của con nguời?
5 Dặn dò: 1’
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
Trang 7- Sưu tầm một số tranh ảnh về hiện tượng lũ lụt, hạn hán.
**********************************************************
Bài 47: THỰC VẬT BẢO VỆ ĐẤT VÀ NGUỒN NƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giải thích được nguyên nguyên nhân gây ra những hiện tượng trong tự nhiên (xói mòi, hạn hán, lũ lụt ) thấy được vai trò của thực vật trong việc giữ đất, bảo vệ nguồn nước
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
HS có ý thức trách nhiệm bảo vệ thực vật bằng hành động cụ thể phù hợp lứa tuổi như trồng cây gây rừng
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh phóng to H47.1, tranh ảnh về lũ lụt hạn hán
2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà.
3 Phương pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : 4’
- Thực vật có vai trò gì trong việc điều hoà khí hậu?
- Nhờ đâu thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường?
3 Bài mới :
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực vật giúp giữ đất, chóng xói mòn (13’)
GV hướng dẫn cho HS quan sát hình 47.1 SGK
- 149 suy nghĩ trao đổi trả lời:
- Vì sao khi mưa lượng nước chảy ở hai nơi
khác nhau? Chú ý lượng nước chảy ở 2 nơi
- Điều gì xảy ra đối với đồi trọc khi mưa? Giải
thích? Đối với trong rừng nhiều cây thì như thế
nào?
Nhận xét, giải thích thêm: Hệ rễ của cây cũng
có tác dụng giữ đất.
Hỏi tiếp:
- Tại sao ở bờ sông, bờ biển thường hay bị lở
đất? Cần phải làm gì để tránh hiện tượng đó?
- Vậy trong thiên nhiên thực vật có vai trò gì?
Nhận xét, giải thích thêm: Rừng phi lao chắn
gió cát, rừng đước ngăn mặn Đất bị xói mòn
do hiện tượng du canh, du cư tự do.
Chốt lại:
- Thực vật đặc biệt là rừng giúp giữ đất chống
HS nghiên cứu H 47.1 và đọc thông tin SGK trao đổi trả lời câu hỏi:
- Lượng chảy của dòng nước trong rừng yếu vì có tán lá giữ lại 1 phần, nước mưa chảy xuống theo thân cây, không rơi trực tiếp xuống đất.
- Đồi trọc khi mưa đất bị xói mòn vì không có cây cản tốc độ nước và giữ đất Trong rừng có nhiều cây thì ngược lại.
Chú ý
Trả lời:
- Vì cạnh bờ sông, bờ biển không có cây cối Cần trồng nhiều cây trên bờ và bảo vệ cây
- HS rút ra KL.
Chú ý
Chú ý
Trang 8xói mòi, vì có hệ rễ giữ đất, tán cây cản sức
nước chảy do mưa lớn gây ra.
Hoạt động 2: Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán (12’)
GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong
SGK trao đổi nhóm trả lời:
- Đất xói mòn ở đồi trọc sẽ đi đâu? Và điều gì
sẽ xảy ra sau đó?
- Kể tên một số vùng thường hay xảy ra hạn
hán, lũ lụt ở nước ta?
- Tại sao lại có hiện tượng hạn hán và lũ lụt ở
những nơi đó?
- Chúng ta phải làm gì để tránh hiện tượng đó?
- Vậy thực vật có vai trò gì đối với việc ngăn
lũ, hạn hán?
Nhận xét, chốt lại:
Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, cũng
như hạn hán do thiên nhiên gây ra.
HS đọc SGK - 150 trao đổi nhóm và trả lời
- Hạn hán ở nơi cao, lũ lụt ở vùng thấp
- Hạn hán: Tây Nguyên, Lào Cai, Yên Bái
- Lũ lụt: Ở các vùng đồng bằng Sông Cửu Long, các tỉnh miền trung.
- Vì đất bị xói mòn, không giữ được nước nên ở vùng trũng (thấp) tập trung nhiều nước gây lũ lụt ở vùng cao thiếu nước gây hạn hán
- Bảo vệ rừng đầu nguồn, tránh du cư tự do
- HS rút ra KL.
Chú ý
Hoạt động 3: Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước (12’)
Hỏi:
- Hãy cho biết vai trò của thực vật trong việc
bảo vệ nguồn nước?
Giải thích:
Dòng chảy đó gọi là nước ngầm Dòng chảy
đó chính là nguồn nước quan trọng dùng trong
sinh hoạt hằng ngày và trong nông nghiệp Đặc
biệt mùa nắng nóng nguồn nước ngầm cung
cấp 1 lượng đáng kể cho các ĐV-TV và góp
phần hạn chế hạn hán.
Hỏi tiếp:
- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ nguồn nước
ngầm trong tự nhiên?
- Vậy thực vật có vai trò gì đối với nguồn
nước?
Nhận xét, chốt lại:
Một phần nước mưa thấm dần xuống lòng
đất tạo thành dòng nước ngầm Đó là nguồn
nước ngầm quan trọng cung cấp cho sinh hoạt
và nông nghiệp.
HS đọc SGK - 151 và trả lời
- Thực vật giúp giữ lại nước mưa thấm dần xuống đất tạo thành dòng chảy.
Chú ý
Trả lời:
- Đưa ra 1 số biện pháp
- HS rút ra KL
Chú ý
4 Củng cố: 3’
- Gọi HS đọc KL và “Em có biết” sgk
- Thực vật có vai trò gì trong việc giữ đất chống xói mòn?
- Thực vật góp phần hạn chế lũ lụt hạn hán như thế nào?
5 Dặn dò: 1’
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục "Em có biết"
- Sưu tầm tranh ảnh về nội dung thực vật: thức ăn ĐV; là nơi sống của động vật
- Xem trước bài ở nhà
Trang 9
Bài 48: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT VÀ
ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số ví dụ khác nhau cho thấy thực vật là nguồn cung cấp thức ăn, nơi ở cho động vật
- Hiểu được vai trò gián tiếp của thực vật trong việc cung cấp thức ăn cho con người thông qua ví dụ cụ thể về dây truyền thức ăn ( TV - ĐV - Con người)
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, kỹ năng làm việc theo nhóm
3 Thái độ:
Yêu thích bảo vệ cây trồng, tham gia tích cực vào hoạt động sản xuất
II Chuẩn bị:
1 GV: Tranh phóng to H46.1, 48.1,2,3, tranh vẽ động vật ăn thực vật, động vật sống trên cây 2.HS: Xem trước bài ở nhà.
3 Phương pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : 4’
- Thực vật có vai trò gì trong việc giữ đất, chống xói mòn?
- Thực vật góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán như thế nào?
3 Bài mới :
*Mở bài.
*Các hoạt động:
Hoạt động 1:Thực vật cung cấp oxi và thức ăn cho động vật (21’)
GV hướng dẫn HS xem tranh hình 46.1 - 48.1
TV là thức ăn của động vật và làm bt SGK:
- Lượng oxi mà thực vật nhả ra có ý nghĩa gì
đối với các sinh vật khác kể cả con người?
- Các chất hữu cơ do TV chế tạo ra có ý nghĩa
gì trong tự nhiên?
- Nêu VD về động vật ăn thực vật -> điền
bảng theo mẫu SGK rút ra nhận xét
- Có nhận xét gì về mối liên hệ giữa thực vật
và động vật?
GV giới thiệu 2 chuỗi thức ăn bt 3 SGK - 154
và trả lời:
- Qua 2 chuỗi thức ăn em rút ra nhận xét gì về
vai trò của TV?
GV giới thiệu bên cạnh 1 số TV là thức ăn cho
ĐV cũng có TV gây hại cho TV: Tảo, cây
HS quan sát hình và trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
- Lượng oxi mà TV thải ra cung cấp cho việc hô hấp của tất cả các SV sống trên trái đất.
- Các chất hữu cơ do TV chế tạo ra là nguồn dinh dưỡng quan trọng cho tất cả các loài SV khác.
- Lấy VD - lên bảng điền.
- Rút ra nhận xét.
Trả lời:
- HS rút ra nhận xét.
Chú ý
Trang 10duốc cá
Chốt lại:
Thực vật cung cấp oxi và thức ăn cho động
vật.
Chú ý
Hoạt động 2: Thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật (16’)
GV cho HS quan sát tranh thực vật là nơi sống
của động vật:
- Qua những hình ảnh trên rút ra nhận xét gì?
- Trong tự nhiên có những động vật nào lấy cây
là nhà ở không?
- Chim làm tổ bằng gì thứ đó ở đâu mà có?
- Tổ chim để làm gì?
- Kể tên một số loài lấy cây làm nhà?
GV bổ sung, nhận xét, chốt lại:
Thực vật cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho
động vật.
HS quan sát tranh và trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
- TV là nơi ở, nơi làm tổ của ĐV.
- Chim làm tổ bằng rơm, cỏ
Chú ý
4 Củng cố: 3’
- Cho hs đọc phần ghi nhớ
- Thực vật có vai trò gì đối với động vật?
- Kể tên một số loài động vật ăn thực vật?
5 Dặn dò: 1’
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Sưu tầm tranh ảnh về một số cây quả có giá trị sử dụng hoặc gây hại cho con người
- Xem trước bài ở nhà
*******************************************************