Đường trắc địa trên đa tạp Riemann là một vấn đề quan trọng của hình học Riemann.. Nghiên cứu một số khái niệm, tính chất của đa tạp con trắc địa hoàn toàn để từ đó thấy được mối quan hệ
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hình học Riemann ra đời từ nửa thế kỷ 19 và nó đã có nhiều ứng dụng trong cơ học, vật lí học và các ngành khác nhau của kỹ thuật Đường trắc địa trên đa tạp Riemann là một vấn đề quan trọng của hình học Riemann Nghiên cứu một số khái niệm, tính chất của đa tạp con trắc địa hoàn toàn để từ đó thấy được mối quan hệ giữa hình học của đa tạp và hình học của đa tạp con trắc địa hoàn toàn
Đã có nhiều nhà toán học nghiên cứu về đa tạp con trắc địa hoàn toàn Trên
cơ sở kết quả của một số nhà toán học cùng với sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Duy Bình chúng tôi chọn đề tài luận văn là: " Về đa tạp con trắc địa hoàn toàn".
Nội dung chính của luận văn chia làm hai chương
Chương 1: Kiến thức cơ sở
Trong chương này chúng tôi giới thiệu một số khái niệm cơ bản về đa tạp Riemann, khái niệm liên thông tuyến tính, liên thông Lêvi - Civita trên đa tạp Riemann, đạo hàm hiệp biến của trường vectơ dọc cung và khái niệm về tenxơ độ cong, độ cong tiết diện; giới thiệu một số khái niệm và tính chất về phép chuyển dịch song song, đường trắc địa trên đa tạp Riemann
Chương 2: Đa tạp con trắc địa hoàn toàn
Trong chương này, trước hết chúng tôi trình bày định nghĩa và một số tính chất cơ bản của đường trắc địa trên đa tạp con Tiếp theo chúng tôi trình bày khái niệm và một số tính chất về đa tạp con trắc địa hoàn toàn, từ đó đưa ra mối liên hệ giữa các độ cong trên hình học của đa tạp và hình học của đa tạp con trăc địa hoàn toàn
Trang 4Luận văn này được thực hiện và hoàn thành tại Khoa Sau Đại học Trường
Đại Học Vinh dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS.Nguyễn Duy Bình Nhân
dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy, cảm ơn các thầy giáo trong tổ Hình học đã giảng dạy và chỉ dẫn các vấn đề có liên quan tới đề tài nghiên cứu Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo làm việc tại Khoa Sau Đại học, các đồng nghiệp, bạn bề và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi hoàn thành luận văn này
Vinh, tháng 12 năm 2010 Nguyễn Thị An
Trang 5Chương 1: Kiến thức cơ sở
1 Đa tạp Riemann
Ta kí hiệu:
M là đa tạp khả vi thực với cơ sở đếm được và với hệ bản đồ { U α ; ϕ α }α∈I
TpM: Không gian các vectơ tiếp xúc với M tại p
1 gp là tích vô hướng trong TpM
2 g phụ thuộc khả vi vào p (tức là: g(X,Y)(p) = gp(Xp ,Yp) và g là hàm khả vi theo p)
Đa tạp (M,g) được gọi là đa tạp Riemann
1.2 Liên thông Lêvi - Civita trên đa tạp Riemann
1) ∇X X 1+ 2Y= ∇X 1Y+ ∇X 2Y; X ,X ,Y B M∀ 1 2 ∈ ( )
2) ∇ϕXY= ϕ∇XY; X,Y B M ,∀ ∈ ( ) ∀ϕ∈F M( )
3) ∇X(Y1+Y2) = ∇X 1Y + ∇XY ; X,Y ,Y2 ∀ 1 2∈B M( )
4) ∇ ϕX( )Y = ϕ∇XY X+ [ ]ϕ Y; X,Y B M ,∀ ∈ ( ) ∀ϕ∈F M( )
Trang 61) Trường tenxơ xoắn T = 0
( nghĩa là T X,Y( ) = ∇XY− ∇YX−[X,Y] =0 với ∀X,Y B M∈ ( ) )
2) Với mọi trường vectơ X, Y, Z trên M thì ∇ =g 0
Trang 7Bây giờ ta kiểm tra hai điều kiện của liên thông Lêvi -Civita.
Trang 8+ Sự tồn tại của liên thông Levi-sivita trên M
Giả sử X,Y ∈B(M) ta xác định ∇XY bởi phương trình sau
là liên thông tuyến tính
Ta chứng minh ∇ là liên thông Levi-sivita trên M
Đặt T X,Y( ) = ∇XY− ∇YX−[X,Y]
Do công thức (1) ta dễ dàng kiểm tra được T X,Y , Z( ) = ∀ ∈0, Z B M( ) Suy ra, T(X,Y) =0
Bây giờ, ta chứng minh ∇ =g 0.
Thật vậy, với ∀X,Y, Z B M∈ ( ) ta có
∇ + ∇ = ( suy ra từ (1)) (2)
Trang 9hay ∇ =g 0.
Vậy ∇ là liên thông Levi-sivita trên M
+ Chứng minh tính duy nhất của ∇
Để chứng minh tính duy nhất của ∇ ta chứng tỏ rằng nếu ∇XYthỏa mãn điều kiện T(X,Y)=0 và ∇ =g 0 thì ∇ thỏa mãn phương trình (1).
Thật vậy với ∀X,Y, Z B M∈ ( ) ta có
Đây chính là đẳng thức (1)
Trang 10Vậy tính duy nhất được chứng minh
Giả sử (M, g) là đa tạp con n-chiều của đa tạp Riemann m-chiều (M , g)
Kí hiệu : ∇ , ∇ tương ứng là liên thông Lêvi – Civita của M và M Ta thường kí hiệu tích vô hướng < , > thay cho mêtric g và g
Giả sử X, Y là các trường vectơ trên M Với mỗi p ∈ M ⊂M thì TpM,
(T p M)⊥ ⊂T p M , trong đó (T p M)⊥ là phần bù vuông góc của TpM
Ta kí hiệu : TM = T M
M p p
∈ ; NM = ∈(T M)⊥
M p p
Khi đó với ∀X Y, ∈B M( ) thì ( ) ( )N
X
T X
X Y = ∇ Y + ∇ Y
∇ (1) Trong đó ( )T
X Y
∇ là thành phần tiếp xúc và ( )N
X Y
∇ là thành phần pháp dạng
∇ được gọi là dạng cơ bản thứ 2 của M
Nhận xét : II là dạng song tuyến tính đối xứng
1.4 Đạo hàm của trường vectơ dọc một đường cong
1.4.1 Định nghĩa
Cho ∇ là liên thông tuyến tính trên đa tạp M và ρ: t ρ(t) là đường
cong trên M Đạo hàm (hiệp biến) dọc ρ, kí hiệu:
Trang 11Y t
dt
DX
t )
( '
X
dt
d , = ∇ , + ,∇
Khi đó: X' = DX dt gọi là đạo hàm của X dọc ρ
1.4.2 Nhận xét: Đạo hàm hiệp biến của trường vectơ dọc đường cong là xác
định duy nhất
1.5 Chuyển dịch song song
1.5.1 Định nghĩa
Giả sử Γ là đường cong trên M cho bởi tham số hoá ρ: J → M, t
ρ(t) Trường vectơ X dọc Γ được gọi là trường vectơ song song dọc Γ nếu
và chỉ nếu DX dt = 0
1.5.2 Mệnh đề
Giả sử I = (a, b) là khoảng mở trong R và ρ: I → M là đường cong khả
vi lớp C1 Khi đó với mỗi t0 ∈ I và X0 ∈T (t ) M
Trang 12ρ'(t) = )
1
) )(
t dt
t
j j
t j j
dt
DX t X
t
1
) ) ' ( )( ) )
) )(
( )
( ' )
ij i n
k
j n
j i
X t t
) )(
( )
( ' )
ij i n
k X v X
2 Giả sử X, Ylà các trường vectơ song song dọc ρ(t) Khi đó αX + βY cũng
là trường vectơ song song dọc ρ(t); ∀ α , β ∈R
Trang 13DX g Y X g dt
d
, ,
) , (
Do X, Y là các trường vectơ song song dọc ρ nên:
0 ) , (
DY
dt
DX
,hay g(X,Y)(t) = c là hàm hằng
2 Ta có: ( + ) = + =0
dt
DY dt
DX dt
Y X
Khi đó, ta nói ϕlà phép chuyển dịch song song dọc Γ từ A đến B.
1.7 Độ cong trên đa tạp Riemann
1.7.1 Định nghĩa
Giả sử (M, g) là đa tạp Riemann với liên thông Lêvi - Civita ∇ Ánh xạ
R : B M( ) ( ) ( )×B M ×B M →B M( )
(X,Y, Z) a R ZXY = ∇ ∇X YZ− ∇ ∇Y XZ− ∇[X,Y]Zđược gọi là tenxơ cong của đa tạp M
1.7.2 Định nghĩa
Trang 14Giả sử p là một điểm của đa tạp Riemann (M,g), σp là một 2-phẳng trong
TpM (không gian vectơ con 2 chiều của TpM), lấy một cơ sở ( α , β ) của σp
thì độ cong tiết diện K(σp) là số:
2
, ,
,
), , , ( )
(
β α β β α α
α β β α σ
−
K p
K(σp) không phụ thuộc vào việc chọn cở sở ( α , β ) của σp
2 Đường trắc địa trên đa tạp Riemann
1 ρ là cung trắc địa thì ρ'(t) là trường vectơ song song dọc Γ
2 ρ là cung trắc địa thì ρ là hằng hoặc ρ là một dìm( tức là ρ ' (t) ≠ 0 ; ∀t)
Thật vậy, giả sử ρ'(t0) = 0, do ρ' song song dọc Γ nên ρ ' (t) = 0 ; ∀t Vậy
nên ρ(t) là hàm hằng.
2.3 Nhận xét:
1 Trong hệ toạ độ địa phương (x1, x2, ,xn) của M thì ρ: J → M, t ρ(t)
được gọi là đường trắc địa nếu và chỉ nếu:
) (
; , 1 , 0
1
,
2
2
t x x n k dt
dx dt
dx dt
x
d
i i j
i n
Trang 150
i
i i
dt
x
d
n j j j
0
1 1
1 2
2
=
∇ +
i i
n
i
dt j dx dt
dx U
1 , 1
2
= Γ +
k j j n
i
i i
dx U
dt
x
d
0 )
(
1 ,
2
= Γ
⋅ +
=
k ij n
j
j i n
k
dt
dx dt
dx dt
x
d
n k dt
dx dt
dx dt
x
ij j n
j
i
1 ,
2
=
= Γ +
Từ đó, khi ta nói cho Γ là đường trắc địa trên M, ta luôn hiểu rằng ta chỉ xét
Γ với một lớp các tham số hoá tương đương sao cho phép đổi tham số có dạng λ = at + b, a, b ∈ R
2 Cho M = Rn, ∇ = D Khi đó Γ là đường trắc địa nếu và chỉ nếu Γ là đường thẳng
a k k
⇔ ρ
Trang 16) )(
( '
n
j
t t j
dt
X t D dt
X t D
dt
D
1
) 1
)
) ( ' (
j t
( ' ) ( ' )
k ij i j
t t
ij i n
+ ∑
=
ρ ρ
ρ
Trang 17Đây là hệ phương trình vi phân thường với điều kiện ban đầu q0 = x(p) và a0 = (dx)p(v) Nên tồn tại khoảng mở I = (− ε , ε) và nghiệm duy nhất
(ρ1, ρ2, , ρn) thoả mãn điều kiện đầu: (ρ 1 ( 0 ), ρ 2 ( 0 ), , ρn( 0 ))=q0
(ρ ' 1 ( 0 ), ρ ' 2 ( 0 ), , ρ 'n( 0 ))=a0
2.5 Mệnh đề
Giả sử v ∈ TpM là một vectơ tiếp xúc tại p ∈ M và c ∈ R là một hằng số bất
kì Đường trắc địa γcv được xác định tại t nếu đường trắc địa γv xác định tại
t c D dt
Trang 18Chương 2:
ĐA TẠP CON TRẮC ĐỊA HOÀN TOÀN
Cho đa tạp M ⊂M Gọi ∇ , ∇ là các liên thông Lêvi -Civita trên M , M ;
D
D, là đạo hàm của trường vectơ dọc một đường cong tương ứng với ∇ , ∇
Ta có:
) (
X ∈ χ
∀ thì Y ( Y) ( Y)N X Y II(X,Y)
X T
& & &
1 Đường trắc địa trên đa tạp con
1.1 Mệnh đề
Cho Y là một trường vectơ tiếp xúc với M trên một đường cong α trong M
M
⊂ Khi đó:
Trang 19Y. =Y'+II(α',Y) hay II( ' ,Y)
ds
DY ds
Y D
α +
trong đó: Y⋅ ∈Tαt)M; α ' ∈Tαt)M ; Y' là thành phần tiếp xúc với M; II( α ' ,Y) là
thành phần vuông góc với M
Chứng minh
Gọi ∇ , ∇ là liên thông Lêvi-Civita trên M và M
Ta giả thiết đường α nằm trong tập mở tương ứng với hệ toạ độ địa phương (x1,…., xn) và viết i
i
Y
Y =∑ ∂ ;
i i
Trang 20Khi xét với trường vectơ tiếp xúc α ' ta có hệ quả sau
Theo mệnh đề trên thì α trực giao với M nghĩa là trường vectơ gia tốc
của M là 0 tức là α ''=0 Từ đó ta có mối quan hệ giữa đường trắc địa trên đa tạp và trên đa tạp con
1.4 Mệnh đề
Mỗi đường trắc địa trên đa tạp M là đường trắc địa trên đa tạp M ⊂M Điều ngược lại không đúng
Chứng minh
Giả sử M ⊂M ; α là đường trắc địa trên đa tạp M ⇒ α = 0.
Từ α =α ''+II(α ,'α')⇒α ''=0 hay α là đường trắc địa trên đa tạp M
Ta sẽ lấy ví dụ để chứng minh điều ngược lại mỗi đường trắc địa trên đa tạp
M là không là đường trắc địa trên đa tạp M
Trang 21Thật vậy xét hình trụ T = {( , , ) 3 / 12 22 1}
3 2
Xét đường cong ρ với tham số hoá tự nhiên mà ảnh của nó nằm trên (C) ⇒
trường vectơ vận tốc v = ρ ' ta cần chứng minh ρ "(t) vuông góc với mặt trụ tại ρ(t).
là đường trắc địa trong R3
2 Đa tạp con trắc địa hoàn toàn
2.1 Định nghĩa
Một đa tạp con Riemann M ⊂M là đa tạp con trắc địa hoàn toàn nếu dạng
cơ bản thứ hai của nó bằng 0
2.2 Ví dụ
Cho M là đa tạp khả song m chiều với trường mục tiêu trực chuẩn
Trang 22{ X1, X2, , Xm } Giả sử N là đa tạp con của M sao cho { X1, X2, , Xn }
là trường mục tiêu trực chuẩn trên N (m > n)
1
X :
) (
X M Y
m 1 i
X Y
i 1
=
n 1 i i m
1 n i
i 1
X X
⇒ II(X, Y) = 0 hay N là đa tạp con trắc địa hoàn toàn trên M
Ví dụ như trong không gian Ơclit phẳng n chiều Rn ⊂ Rm (n < m):
x1 , 2 , , là trường mục tiêu trên Rm;
x1, 2 , , là trường mục tiêu trên Rn;
i i Y
Ta sẽ nghiên cứu đa tạp con trắc địa hoàn toàn của đa tạp tích
Cho M, N là các đa tạp khả vi có số chiều là m ,n;
Trang 23A = { (Ui,ϕi) },i∈I là một Atlas của M;
B = { (Vj, ηj) }, j∈J là một Atlas của N;
T = {(Ui×V j, ϕi× ηj)}, i ∈ I, j ∈ J là một Atlas của M ×N
Giả sử g , M g N lần lượt là các mêtric Riemann tương ứng của M, N Giả sử
δ
π , là các phép chiếu lên M, N Xét các ánh xạ: : 1 ( ) 1 ( )
M N
M× → Ω Ω
∗
π
g M π ∗ (g M)(v) =g M(dπ (v))
) ( )
(
N N
Trang 24Nếu ∀X,Y∈ χ (M), ∀V, W ∈ χ (N) thì:
i) ∇X%Y = ∇±X Y
ii) W± ² W
V V
Giả sử các đường cong α (t), β (t) tương ứng trên M, N là các đường trắc
địa ta cần chứng minh đường cong γ( )t =(α( ) ( )t , β t ) trên đa tạp M×N là
đường trắc địa tức là chứng minh ∇γ'γ ' 0 = .
Trang 250 (t))
Tương tự ta có: D(0,β')( 0 , β ' ) = 0 (do β(t) là đường trắc địa trên đa tạp N).
Mặt khác, với B là thác triển của β' t( ) trên N và B~ là cái nâng của B Khi
đó B~ là thác triển của (0, β' t( )).
Vì D(α,'0)( 0 , β ' ) = ∇A~B~( α (t)) = 0 và D(0,β')( α ' , 0 ) = ∇B~A~( β (t)) = 0
Nên ∇γ'γ ' 0 = ⇒γ( )t là đường trắc địa trên M×N
Ngược lại, giả sử γ( )t =(α( ) ( )t , β t ) trên đa tạp M ×N là đường trắc địa ta cần chứng minh các đường cong α (t), β (t) tương ứng trên M, N là các đường
trắc địa
Từ (*) và D(α,'0)( 0 , β ' ) = ∇ ~A B~( α (t)) = 0; D(0,β')( α ' , 0 ) = ∇B~A~( β (t)) = 0;
)) ( (
' 0
' 0(0, ') 0
D D
γ
β β
γ
ββ
2.8 Mệnh đề.
Mỗi đa tạp con của M×N có dạng M×{ }p ,p∈N hay { }q ×N,q∈M là một
đa tạp con trắc địa hoàn toàn của M ×N
Chứng minh:
Trang 26Xét α(t) là đường trắc địa trên M; β (t) = p là đường trắc địa trên N.Theo
mệnh đề trên ta có: γ( )t =(α( ) ( )t , β t )=(α (t),p)là trắc địa trên đa tạp M×N
Ta có: M ×{ }p ⊂M ×N, ∀p∈N
Xét phép nhúng f: M → M ×{ }p
α(t) ( α (t),p)
⇒ M ×{ }p là đa tạp con của M ×N
Suy ra mỗi đường trắc địa trên đa tạp con M×{ }p cũng là đường trắc địa trên
đa tạp mẹ M×N nên M ×{ }p là đa tạp con trắc địa hoàn toàn của M ×N Tương tự ta có: { }q ×N,q∈M là đa tạp con trắc địa hoàn toàn của M ×N
2.9 Mệnh đề [xem 7]
Cho M ⊂M Khi đó các mệnh đề sau tương đương:
(1) M là trắc địa hoàn toàn trong M
(2) Mỗi đường trắc địa của M cũng là đường trắc địa trong M
(3) Nếu v ∈T p (M) là tiếp xúc với M và γv là đường trắc địa trong M xác định bới vectơ v thì một phần đầu của γv nằm trong M.
(4) Nếu α là đường cong nằm trên M và v∈Tα(0)M thì phép chuyển dịch song song của v dọc α trong M và trong M là như nhau
Trang 27(3) ⇒ (1):
Với mỗi v ∈T p (M), v tiếp xúc với M Ta có: II(v,v) = 0 Khi đó:
II(v + w, v + w) = II(v, v) + 2II(v, w) + II(w, w)
⇒ II(v,w) = 0
Suy ra M trắc địa hoàn toàn trong M
(1) ⇒ (4):
Giả sử V là trường vectơ song song dọc α đối với đa tạp M : V(0) = v, với
V là trường vectơ tiếp xúc với M
Do M là đa tạp con trắc địa hoàn toàn trong M nên II(α' V, ) = 0
Mà V là trường vectơ song song dọc α đối với đa tạp M nên ta có: V' =
Vậy V là là trường vectơ song song dọc α đối với đa tạp M hay phép
chuyển dịch song song của V dọc α trong M và trong M là như nhau
(4) ⇒ (2): Giả sử γ là đường trắc địa trong M ⇒ ' = 0
dt
Dγ ⇒γ' là trường
vectơ song song trong M
Theo (4) ta có: γ ' là trường vectơ song song trong M suy ra γ là đường trắc
địa trong M
2.10 Mệnh đề [xem 1]
Trang 28Cho M là đa tạp con của đa tạp Riemann M~ Khi đó M là đa tạp con trắc địa hoàn toàn khi và chỉ khi tenxơ cơ bản thứ hai của nó bằng không.
Chứng minh:
Gọi ∇ , ∇~ là liên thông Lêvi-Civita trên M và M~
Giả sử M là đa tạp con hoàn toàn trắc địa của M~ , c là đường trắc địa của
M Khi đó ∇c'c' = 0và ∇~c'c' = 0 do c cũng là đường trắc địa của M~ Ta chứng minh SN = 0 với N là trường vectơ pháp tuyến tuỳ ý dọc M Nhắc lại rằng, SN(X) = ( )T
xN
∇~ với X∈ χ(M).Lấy vectơ X0 ∈TpM, xét đường trắc địa c trên M sao cho c(0) = p, c'(0)
= X0 Ta có c' (t),N.c(t) = 0 , ∀t
0
~,','
~,'
⇒ c c N c c N c c N (1)
0 '
(∇~c'c') (= ∇~c'c')T = ∇c'c' = 0 ,nghĩa là c cũng là đường trắc địa trên M~ , hay M
là đap tạp con trắc địa hoàn toàn của M~
2.11 Định lí [xem 7]
Cho M, N là đầy đủ, liên thông và là đa tạp con trắc địa hoàn toàn của M
Nếu có một điểm p∈M ∩N mà tại đó ta có: Tp(M) = Tp(N) thì M = N
Trang 29Chứng minh:
Ta chỉ cần chứng minh rằng nếu M là liên thông, N là đầy đủ thì M ⊂ N
Cho δ là một đoạn trắc địa trong M chạy từ p đến q Khi đó δ là một đường trắc địa trong M và do giả thiết trên không gian tiếp xúc nên δ ' ( 0 ) tiếp xúc
với N Do đó δ là đường trắc địa của N miễn là nó ở trong N
Mặt khác do N đầy đủ nên đoạn trắc địa trong N bao giờ cũng thác triển được thành một đường trắc địa trong N hay δ nằm hoàn toàn trong N
Ta có: M chuyển dịch song song của Tp(M) = Tp(N) dọc δ nên Tq(M) =
Thật vậy do M liên thông nên với p,q bất kì trong M có 1 đường cong nối p
và q Ta chia đường cong pq thành những đoạn đường cong đủ nhỏ pq1, q1q2,
…, qnq
Mặt khác trên một lân cận đủ nhỏ tồn tại một đường trắc địa ρ 1 trong M nối p và q1 do đó ρ 1 là đoạn trắc địa trong N và T q1(M) =T q1(N) ⇒q1 ∈N
Lập luận tương tự ta có q∈N⇒M ⊂N
Trang 302.12 Mối quan hệ giữa hình học của đa tạp và hình học của đa tạp con trắc địa hoàn toàn
Hình học của đa tạp con trắc địa hoàn toàn là trường hợp đặc biệt của hình học của đa tạp nên chúng có một số tính chất chung cụ thể như quan hệ giữa các độ cong trên hình học đa tạp và hình học của đa tạp con trắc địa hoàn toàn
2.12.1 Định lí [xem 1]
Cho M là đa tạp con của M ; R và R lần lượt là tenxơ độ cong của M và
M ; II là dạng cơ bản thứ hai Khi đó, với ∀X,Y, Z, W B M∈ ( ) ta có
XY XY