1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

EBOOK GIẢI 200 câu TOEIC 02 2020

30 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu ý: “wrong” trong đoạn hội thoại thay bằng “mistake” trong đáp án 34 A “Người phụ nữ nói cô ta sẽ làm gì?” Giải thích: “Tôi nên đặt cái thay thế ngay lập tức” => cô ấy sẽ “đặt một đơ

Trang 1

GIẢI CHI TIẾT BỘ ĐỀ

200 CÂU TOEIC

THÁNG 02.2020

Ebook này được đội ngũ giáo viên Benzen đã dành ra rất nhiều thời gian và công sức để chữa CỰC KỲ KỸ TRỌN 200 CÂU Mong rằng nó sẽ giúp được cho nhiều bạn trong quá trình ôn thi TOEIC nhé!

Có bất kỳ thắc mắc hoặc khó khăn nào trong quá trình ôn thi TOEIC thì đừng ngại liên hệ với Benzen English Thầy cô luôn ở đây, bên cạnh các bạn đồng hành chinh phục TOEIC!

Share miễn phí!

Benzen English – Chúc bạn học tốt!

Trang 2

CÂU ĐÁP

Ta áp dụng QUY TẮC SAI 1 TỪ LÀ SAI CẢ CÂU

A sai từ “hanging (treo)”

B sai từ “sweeping a floor (lau sàn nhà)”

C sai từ “fixing a light (sửa bóng đèn)”

ð Chọn D, nghĩa là “Anh ta đang cầm quần áo”

Câu này khá dễ, câu A mô tả trực tiếp hành động của người phụ nữ trong bức tranh luôn nên ta chọn A, tạm dịch là “Cô ra đang đặt giấy vào trong máy photo”

Ta áp dụng QUY TẮC SAI 1 TỪ LÀ SAI CẢ CÂU Câu A sai vì cô ấy không có làm gì cái “bottle (cái chai)” cả Câu C sai vì cô ấy không có “remove (vứt bỏ, tháo)” cái gì cả Câu D sai vì cố ấy không có “taking coat off (cởi áo khoác)”

Tạm dịch câu B như sau: “Cô ấy đang nhấn một cái nút trên một thiết bị.”

Từ vựng quan trọng cần nhớ:

- Press: nhấn

- Button: cái nút

- Device: thiết bị

Trang 3

6 C

Câu này khó nhất trong 4 câu Dùng để phân loại thí sinh

Lưu ý: Đa phần, trong 6 bức tranh ở PART 1, sẽ có 1 bức tranh khó và bức tranh khó đó thường rơi vào bức tranh KHÔNG CÓ NGƯỜI Tạm dịch câu C: “Một cài cái cây được trồng trong chậu đã được đặt trong một cái sân.”

Nghe “who” thì chọn đáp án chỉ người Chỉ có câu C là tên người

9 A Cấu trúc “how ….get to…” hỏi về phương tiện nên chọn A “taxi”

10 B

Câu này ta cần dịch để hiểu nghĩa mới chọn được đáp án

“Teresa hôm nay không có ở văn phòng đúng ko?”

A Những cái vé đó đã được bán hết rồi

B Không, cô ấy vừa mới đi ăn trưa thôi (í là hôm nay vẫn có đi làm ở văn phòng)

C Tôi đã hoàn thành cái đó hôm qua rồi

11 C Câu hỏi “which supplier (nhà cung cấp nào)” nên ta cần 1 cái tên công

ty => chọn C

12 C

Cấu trúc hay gặp trong PART 2 TOEIC cần nắm chắc

“Could you help me … (bạn có thể giúp tôi làm … Ko)” => câu trả lời ĐIỂN HÌNH sẽ là “I’d be happy to (tôi rất sẵn lòng)”

13 B

Đây là một câu hỏi mà đáp án là một câu trả lời gián tiếp

Cách làm ĐIỂN HÌNH của dạng này là LOẠI TRỪ PHƯƠNG ÁN

Ta làm như sau:

Từ hỏi “why” thì không thể chọn A, vì “dollar” là đáp án của “how much” Câu C “retailer (nhà bán lẻ)” chỉ người nên sẽ là đáp án của “who” chứ không thể của “why” được nên cũng loại

14 A Từ hỏi “which” thì không thể chọn đáp án chứa “no” nên loại C

Trang 4

“which menu” nghĩa là đang hỏi thực đơn, món ăn nên không thể chọn

“shirt (cái áo)” ở câu B được

Giữa A và B thì ta phải hiểu nghĩa như sau:

“Bạn có biết ai đã yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật không vậy?”

A Xin lỗi, tôi vừa mới vào văn phòng này thôi (ý là tôi không biết ai cả)

B Đội bóng đá đang chơi rất hay

=> câu B rõ ràng không hợp lý bằng câu A

16 C

Câu này DỄ Câu hỏi “where” thì ta chọn ĐÁP ÁN chỉ nơi chốn Trong 3 đáp án chỉ

có câu C là hợp lý

17 A

Ta cần dịch câu này mới chọn được đáp án

“Ali sẽ tới bữa tiệc về hưu của Jessica đúng không?”

A Tôi không nghĩ họ đã làm việc cùng nhau trước đó

B Những cái lốp xe hoàn toàn mới

C Không cảm ơn, tôi đã ăn rồi

=> Chọn A là hợp lý nhất

18 B Câu hỏi “why” không chọn đáp án có chứa “no”

Đồng thời, C là đáp án cho câu hỏi “where” nên ta chọn B

19 C

“Khi nào chúng ta sẽ đặt thêm bao tay cho phòng thí nghiệm vậy?”

A Những kết quả kiểm tra gần đây nhất (không liên quan câu hỏi)

B Nó gần bưu điện (đáp án này là của câu hỏi “where”)

C Chúng ta đã có thêm (bao tay) trong tủ rồi (ý là không cần phải đặt nữa)

20 B “ Rạp chiếu phim này không đủ chỗ cho 500 người ư?”

Trang 5

A Những cái vé là 15 dollars (đáp án này của câu hỏi “how much”)

B Không, không nhiều như vậy đâu (ý là ít hơn 500 người)

C Chúng ta nên hoàn thành sớm (câu này không liên quan)

21 B

“Bạn có muốn hẹn gặp nutritionist không?”

A Một buổi ăn trưa với khách hàng

B Tôi đã được lên lịch hẹn vào ngày 14 rồi (câu này hợp lý)

C Trái cây thì ở trên bàn kìa

“Phòng marketing đang làm (dự án) gì vậy?”

A Tôi làm ở phòng kế toán mà (ý là tôi làm sao mà biết được)

B Đó là một quảng cáo hay

C Lên tầng 2

24 C

“Chỗ này không nóng à?”

A Một cái mũ và khăn choàng

B Cho một cuộc gọi điện thoại nhanh

C Máy lạnh ở phía sau tôi này (hợp lý nhất)

25 C

“Bạn có muốn lái xe tới trung tâm hội nghị không? Hay là bạn muốn tôi lái?”

A Đó là tất cả những gì mà chúng ta cần

B Cổng vào đầu tiên ở phía bên trái

C Tôi có thể lái vì bạn đã lái lần trước rồi (hợp lý)

26 A “Bạn có thể lấy thêm giấy cho máy in không?”

A Alan nói là anh ấy sẽ lấy

Trang 6

B Không, Tôi chưa thấy nó (hợp lý)

C Một kỹ thuật viên

27 C

“Tôi sẽ đặt bữa trưa bây giờ nếu bạn đói”

A Kế bên điện thoại (đây là của câu hỏi “where”)

B Xe buýt số 5 (không liên quan câu hỏi)

C Tôi có thể xem thực đơn được không?

Không chọn B vì “tomorrow” là của câu hỏi “when”

29 A

“Hội nghị này là ở Helsinki năm nay đúng không?”

A Đây là lịch trình này (ý là tự nhìn xem đi)

B Khoảng 5000 người tham gia (Cái này của câu hỏi how many)

C Tôi định gọi anh ta

30 B

Đây là dạng câu hỏi lựa chọn

“Tôi nên lên lịch kiểm tra vào thứ 2 hay thứ 4?”

Không chọn A vì câu hỏi “or” thì đáp án không chọn “yes” hoặc “no”

B Thứ hai thường ít bận hơn (ý là nên kiểm tra vào thứ 2 đi)

C Vui lòng chèn những cái hộp này (câu này không liên quan)

31 A

“Hãy nói về chuyến công tác đã diễn ra như thế nào đi”

A Chúng ta có một cuộc họp với khách hàng ngay bây giờ

B Công ty đại lý du lịch

C Tôi đã thấy nó tuần tước

=> chỉ có câu A có vẻ sẽ hợp lý nhất với câu hỏi nên chọn A nhé Đây

là dạng câu trả lời gián tiếp, KHÁ KHÓ

Trang 7

Từ câu 32 – 100 các bạn kết hợp EBOOK giải này với transcript trong link đề nhé Đáp án nằm ở chỗ in đậm trong lời thoại, ở ebook này thầy sẽ giải thích rõ

hơn dựa vào chỗ in đậm đó nha

32 B

“Ông Benson là ai?”

Giải thích: ”Ông Benson, người chủ ở con đường 488 Oak, nơi mà đang tân trang nội thất lại ở đó” => ông Benson là “client (khách hàng)” của công ty này rồi

33 C

“Tại sao ông Benson gọi?”

Giải thích: “Anh ấy nói cái countertop sai màu đã được cài đặt trong nhà bếp của anh ấy” => mục đích là để “báo lỗi”

Lưu ý: “wrong” trong đoạn hội thoại thay bằng “mistake” trong đáp án

34 A

“Người phụ nữ nói cô ta sẽ làm gì?”

Giải thích: “Tôi nên đặt cái thay thế ngay lập tức” => cô ấy sẽ “đặt một đơn hàng”

Câu này dễ

35 A

“Chuyện gì sẽ xảy ra vào ngày mai?”

Giải thích: “Tôi nghĩ chúng ta đã sẵn sàng cho lớp nấu ăn vào ngày mai”

Câu này dễ vì chỉ cần nghe được từ khoá “cooking class” là được

36 C

“Người phụ nữ hi vọng chuyện gì sẽ xảy ra?”

Giải thích: “Tôi rất hi vọng điều này sẽ giúp thúc đẩy doanh thu bán hàng của chúng ta”

Từ “boost sales” trong bài nói được thay bằng “sales increase” trong đáp án

37 D

“Người đàn ông nói anh ta sẽ làm gì tiếp theo?”

Giải thích: “Chúng ta đã nhận được một đơn hàng dụng cụ nấu ăn mới vào sang nay Tôi sẽ đặt mọi thứ lên trên kệ ngay bây giờ.”

Từ trong bài nói “put everything on the shelves” được thay bằng từ

“stock some shelves” trong đáp án

Trang 8

38 A

“Theo những người nói, chuyện gì đã xảy ra vào tuần trước?”

Giải thích: “Tôi rất bận rộn với việc tung ra sản phẩm điện thoại thông minh của chúng ta vào tuần trước”

Ta bám vào từ khoá “last week” để tìm ra đáp án Từ “launch” được giữ nguyên, còn từ “smartphone” trong bài nói được thay bằng từ

“product (sản phẩm)”

39 C

“Những người nói đang làm việc trong ngành gì?”

Giải thích: Ta dựa vào câu 38 để khẳng định sản xuất smartphone chính là ngành “technology (công nghệ)”

40 B

“Người đàn ông sẽ làm gì vào tuần tới?”

Giải thích: “Chúng ta sẽ mở rộng sang Bắc Mỹ Tôi thực sự sẽ đi đến

đó vào tuần tới”

Ta bám vào từ khoá “next week” và rõ ràng người đang ông đi công tác nên chọn B

41 B

“Nơi những người nói làm việc ở đâu?”

Giải thích: “Bạn có nhận thấy là ở cửa hàng cà phê nó khá lạnh dạo gần đây không?” => người nói làm việc ở cửa hàng cà phê

Câu này khá dễ Chỉ cần nghe được từ “coffee shop” là chọn được ngay luôn

42 C

“Tại sao người phụ nữ lo lắng?”

Giải thích: “Tôi thực sự lo lắng về nhiệt độ Khách hàng của chúng ta không muốn ngồi trong một cửa hàng cà phê lạnh như vậy đâu!”

Ta bám vào từ khoá “concerned” thì có từ “temperature (nhiệt độ)” và

từ “cold” nên chọn C Câu này cũng khá dễ

43 A

“Người đàn ông ngụ ý gì khi anh ấy nói, “Tôi đã từng làm việc ở cửa hàng hardware”?”

Giải thích: “Tôi sẽ gọi người sữa chữa đến và sửa nó vào hôm nay” +

“Thực ra bạn không cần gọi đâu Tôi đã từng làm việc ở cửa hàng hardware” => vậy thì “Anh ấy có thể sửa chữa vấn đề”

Trang 9

44 A

“Sản phẩm mà những người nói đang thảo luận là gì?”

Giải thích: “Tôi thấy một cái quảng cáo về camera Pic-easy trong tờ báo hôm nay”

Câu này khá dễ, chỉ cần nghe được từ khoá “camera” là chọn được luôn

“Người quản lý đề nghị cái gì cho người phụ nữ?”

Giải thích: “ Camera này có 2 năm bảo hành nhưng nếu bạn thêm 25

đô la nữa thì bạn có thể mở rộng bảo hành lên 5 năm” => đề nghị mở rộng bảo hành

Câu này khá dễ vì từ “extend” và “warranty” được lặp lại y hệt

47 D

“Cuộc hội thoại có lẽ diễn ra ở đâu?”

Giải thích: “Tôi đã kiểm tra xong “teeth (răng)” của mình” => dựa vào từ

“teeth” để ta chọn đáp án là “dentist’s office (phòng khám nha sĩ)”

48 B

“ Người đàn ông đưa gì cho người phụ nữ?”

Giải thích: “Tôi có một “pamphlet (tờ rơi thông tin)” về nó”

Câu này khá dễ vì chỉ cần bắt từ khoá “pamphlet” là xong

49 C

“Người đàn ông yêu cầu người phụ nữ làm gì?”

Giải thích: “Vui lòng đưa địa chỉ mới của bạn cho lễ tân của chúng tôi” Câu này cũng khá dễ vì từ “address (địa chỉ)” được lặp lại y hệt

50 C

“Loại công ty mà người phụ nữ làm việc là gì?”

Câu này rất dễ vì chỉ cần nghe từ khoá “marketing” là chọn được ngay đáp án luôn

Trang 10

muốn lấp đầy vị trí tuyển dụng tuần này” => Vậy nghĩa là “ứng viên nên quyết định một cách nhanh chóng”

52 D

“Theo người phụ nữ, công ty luôn luôn trả tiền cho việc gì?”

Giải thích: “công ty Thomasville Marketing luôn trả tiền cho chi phí máy bay đi công tác và tiền taxi”

Ta bám vào từ khoá “pay for” và từ “travel” + “taxi” để chọn

“transportation”

53 B

“Những người nói nói chủ yếu về điều gì?”

Giải thích: “ Bạn đang dán cái gì lên bảng thông báo vậy?” + “Tôi đang sắp xếp một nhóm nhân viên công ty cho “charity event (sự kiện từ thiện)” vào cuối tuần tới”

Câu này khá dễ Chỉ cần bắt được từ khoá “charity event” là chọn được ngay

54 A

“Amelia đề nghị làm gì vào ngày mai?”

Giải thích: “Tôi thường chạy bộ với một vài đồng nghiệp suốt bữa trưa Tôi sẽ nói chuyện với họ vào ngày mai về việc tham gia đội (làm từ thiện).” => Ta bám vào từ “tomorrow” để làm bài Từ “talk” trong bài nói

đã được thay bằng từ “speak” trong đáp án

55 C

“Tại sao người đàn ông sẽ ở Washington?”

Giải thích: Câu này chỉ cần bám từ khoá “Washington” là nghe được ngay từ “conference” là chọn luôn Khá dễ

56 A

“Những người nói có lẽ làm việc ở đâu?”

Giải thích: “Một khách hàng đang tìm đôi boot(giày) mùa đông size 10 Bạn có thể tìm nó cho tôi được không?” => từ “boot” trong bài nói đã được thay bằng từ “shoe” trong đáp án

57 C

“Tại sao đầu tiên người đàn ông từ chối yêu cầu của người phụ nữ?” Giải thích: “Tôi sắp kết thúc ca làm việc của tôi bây giờ rồi” => “người đàn ông chuẩn bị rời khỏi, hết giờ làm việc của anh ta rồi”

58 D “Người đàn ông nói gì về món hàng?”

Trang 11

Giải thích: “Chúng ta đã bán hết tất cả các size của loại giày này rồi”

Từ “sold out (bán hết)” trong bài nói đã được thay bằng từ “unavailable (không có sẵn)” trong đáp án

59 D

“Tại sao người đàn ông gọi?”

Giải thích: “Tôi rất cảm ơn cơ hội để nói cho bạn về phần mềm quản lý năng lượng mới của chúng tôi” => người đàn ông đang “quảng cáo sản phẩm”

60 C

“Người phụ nữ nói cô ấy quan tâm về điều gì?”

Giải thích: “Chúng tôi luôn tìm cách để cắt giảm chi phí năng lượng” Câu này khá dễ, từ “cut energy costs” đã được thay bằng “reduce energy costs”

61 A

“Người phụ nữ yêu cầu cái gì?”

Giải thích: “Thật thú vị Có thể cho chúng tôi “demonstration (hướng dẫn sử dụng sản phẩm)” về việc sản phẩm hoạt động như thế nào không?”

Câu này khá dễ, vì nghe từ “demonstration” thì chọn luôn

62 C

“Người đàn ông đang gọi về sự kiện gì?”

Giải thích: “Tôi đang sắp xếp một bữa tiệc trao giải thưởng hằng năm cho công ty của chúng tôi”

Câu này bắt từ khoá “awards” là chọn luôn được câu C Khá dễ

Trang 12

Câu này khá dễ Chỉ cần bám vào từ khoá “afternoon” là nghe được

“lead this afternoon’s meeting” thì chọn ngay B luôn

“Theo người phụ nữ, lợi ích của việc thay đổi quy trình là gì?”

Giải thích: “chúng ta có thể “reduce our workload(giảm khối lượng công việc)” trong phòng nhân sự bằng cách giảm số lượng các bước trong quy trình tuyển dụng”

Câu này khá dễ Nghe gì chọn nấy

“Những người nói sẽ làm gì tiếp theo?”

Giải thích: Câu này khá dễ Từ “presentation” trong đoạn nói lặp lại trong đáp án Ta chọn luôn

71 B

“Sự kiện mà người nói đang nói tới là gì?”

Giải thích: “những người dân đã chờ xếp hàng dài lễ khai trương (grand opening) của sở thú River City vào thứ 7 này”

Câu này khá dễ Ta nghe bắt từ khoá “grand opening” là chọn được ngay đáp án đúng

72 D “Những người nghe được khuyến khích làm gì trong suốt sự kiện?”

Trang 13

Giải thích: “Hãy chụp ảnh (take photos) khi bạn đi qua những buổi triễn lãm để nộp cho cuộc thi”

Từ “take photos” đã được thay bằng từ “take pictures”

73 C

“Những người nghe có thể tìm thấy gì trên Web site?”

Ta bám từ “Web site” để tìm được đáp án Ta nghe được “ the contest rules and regulations (quy định của cuộc thi)” nên ta chọn “contest guidelines”

74 B

“Thông báo này có lẽ diễn ra ở đâu?”

Giải thích: “Chú ý, những hành khách (passenger) bay tới Dublin” => vậy thông báo này chắc chắn ở sân bay (airport)

75 A

“Theo người nói, những người nghe có thể làm gì miễn phí?”

Giải thích: “bạn có thể kiểm tra những cái túi thêm miễn phí” => Từ trong bài nói là “check extra bags” đã được thay bằng “check extra luggage”

Câu này khá dễ

76 A

“Người nói yêu cầu người nghe làm gì?”

Giải thích: ta nghe từ khoá “check your ticket” nên ta chọn đáp án “look

at ticket”

Câu này khá dễ

77 A

“Người nói có lẽ là ai?”

Giải thích: “Rất vui khi thấy mọi người trở lại xe buýt Tôi hi vọng bạn

đã tận hưởng tour tham quan hôm nay” => dựa vào từ khoá “tour” thì

ta đoán người nói là “tour guide (hướng dẫn viên du lịch)”

78 D

“Theo người nói, điều gì đặc biệt về toà thị chính Rosedale?”

Giải thích: ta dựa vào từ khoá “city hall” sẽ nghe được “the biggest government building” tức là đang nói về “size”

79 C “Tại sao người nói nói, “xe buýt rời đi lúc 3 giờ chiều”?

Trang 14

Giải thích: “Bạn sẽ có thời gian để tự mình khám phá khu chợ nhưng

xe buýt rời đi lúc 3 giờ chiều” => hướng dẫn viên du lịch muốn nhắc nhở người nghe đúng giờ (on time)

80 D

“Mục đích của cuộc họp là gì?”

Giải thích: “Gần đây chúng tôi đã tiến hành một cuộc khảo sát thị trường về ứng dụng điện thoại mới tên là Minimarket.” => ta bắt từ khoá “survey” chọn D

81 C

“Lời phàn nàn chính về ứng dụng điện thoại là gì?”

Giải thích: ta bắt từ khoá “complaint” và nghe từ “complicated (phức tạp)” nên chọn C “hard to use (khó sử dụng)”

82 C

“Chuyện gì sẽ xảy ra tiếp theo?”

Giải thích: “Chúng tôi đã mời Lupe Gonzales đến đây để trình bày một vài ý tưởng” => từ “present” trong bài nói được thay bằng

“presentation”

83 B

“Những người nói làm việc ở đâu?”

Giải thích: “chúng tôi đã có 2 tháng rất là thành công kể từ khi restaurant (nhà hàng) của chúng tôi mở cửa”

Câu này khá dễ vì nghe “restaurant” thì chọn luôn

“Người nói đề nghị đưa cái gì cho những người nghe?”

Giải thích: “chúng tôi đã sắp xếp cho tất cả các bạn những vé miễn phí (complimentary tickets) tới lễ hội âm nhạc sắp tới” => từ

“complimentary” đã được thay bằng từ “free” trong đáp án Câu này cũng khá dễ

86 D “Công ty của người nói chủ yếu bán cái gì?”

Trang 15

Giải thích: “Bài nghiên cứu đã tiết lộ rằng chúng ta đã đang bỏ lỡ một thị trườnglớn – giới trẻ- người đã thấy sản phẩm của chúng ta, đặc biệt

là “furniture (đồ nội thất)” phòng khách”

Câu này khá dễ, vì “living room furniture” chính là “home furniture”

87 C

“Công ty đã giải quyết vấn đề bằng cách nào?”

Giải thích: “do vậy chúng ta đang tung ra một dòng sản phẩm cập nhập theo xu hướng mới nhất”

Câu này khá dễ, từ “updated product line” được lặp lại y hệt

88 A

“Người nói yêu cầu những người nghe phải làm gì?”

Giải thích: Câu này chú ý nghe cuối đoạn có nói đến “press release” thì

“Người nói nói người nghe có thể làm gì trong suốt bữa trưa?”

Giải thích: Ta bám vào từ khoá “lunch” thì ta thấy được đáp án là “ask any questions”

92 D

“Những người nói có lẽ làm việc ở đâu?”

Giải thích: “Tôi muốn khen ngợi tất cả các bạn vì đã làm rất xuất sắc chiến dịch quảng cáo (ad campaign) Peterson” => họ làm việc tại công

ty quảng cáo (advertising agency)

93 C

“Công ty sẽ làm gì?”

Giải thích: “Chúng tôi đã quyết định bắt đầu đưa ra hoàn tiền (reimbursement), bao ogomf học phí và các phí khác, cho tất cả nhân

Ngày đăng: 15/09/2021, 01:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w