1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an day them

131 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 229,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề 2: Viết đoạn văn ngắn 10 -15 dòng nêu cảm nhận của em về hai câu thơ: Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe như nước áo quần như nêm Cảnh ngày xuân Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du * Gợi ý: -[r]

Trang 1

- Nắm và hiểu được từ ngữ xưng hô, cách sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại.

- Phân biệt được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Hs có kỹ năng sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp, tạo lập văn bản Có ý thức giữgìn sự trong sáng của Tiếng Việt

II Chuẩn bị: Gv: Nghiên cứư tài liệu, soạn giáo án

Hs: Ôn tập ở nhà, sách giáo khoa, vở ghi

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

? Lần lượt Hs lên bảng trả lời các khái niệm về các PCHT, cách dẫn trực tiếp, giántiếp Cho ví dụ minh hoạ

3 Nội dung ôn tập

Gv hướng dẫn học sinh lập bảng hệ thống lại các PCHT đã học

Hoạt động I: Các phươ ng châm hội thoại

1 Lập bảng ôn tập các phương châm hội thoại:

dung; nội dung

của lời nói

phải đáp ứng

nhu cầu của

cuộc giao tiếp,

không thừa

không thiếu

An: -Cậu có biét bơi không?

Ba: -Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa

An: -Cậu học bơi ở đâu vậy?

Ba: -Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu

* Phân tích: Khi An hỏi câu “Học bơi ở đâu?” mà Batrả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời của Ba không mangđầy đủ nội dung mà An cần biết, vì vậy ngay trongnghĩa của “bơi” đã có “ở dưới nước”.Trả lời như thế làvừa thừa, vừa thiếu, nội dung lời nói không đúng yêucầu giao tiếp

- Ăn ốc, nói mò: vu khống, bịa đặt

- Cãi chày, cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gìcả

- Khua môi múa mép: khoác lác, ba hoa, phô trương

- Nói dơi, nói chuột: nói lăng nhănng, linh tinh, không

Trang 2

- Ông nói gà bà nói vịt: mỗi người nói một đằng không

ăn khớp nhau, không hiểu nhau

- Khách: “ Nóng quá!”

Chủ nhà: “Mất điện rồi”

Chủ nhà hiểu đó không phải một thông báo mà là mộtyêu cầu: “Làm ơn bật quạt lên!” Nên mới đáp: “Mấtđiện rồi”

Cách

thức

- Khi giao tiếpcần chú ý nóingắn gọn, rànhmạch, tránhnói mơ hồ

Câu tục ngữ:

+ Ăn lên đọi, nói lên lời”

Khuyên người ta nói năng phải rõ ràng, rành mạch.+ Dây cà ra dây muống:

Chỉ cách nói dai` dòng, rườm rà

+ Luống buống như ngậm hạt thị:

Chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rànhmạch

Lịch sự - Khi giao tiếp,

cần chú ý đến

sự tế nhị,khiêm tốn và

người khác

- Dạo này mày lười lắm

Con dạo này không được chăm chỉ lắm!

- Trong kho tàng tục ngữ ca dao VN có nhiều câu khẳngđịnh vai trò của ngôn ngữ trong cuộc sống và khuyênngười ta nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn tronggiao tiếp

- Tiếng chào cao mâm cỗ

Hoặc: “Lời chào cao hơn mâm cỗ”

- Lời nói chẳng mất tiền muaLựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Kim vàng ai nỡ uốn câuNgười khôn ai nỡ nói nhau nặng lời

Hoạt động II: Quan hệ giữa phương châm hội

thoại và tình huống giao tiếp:

? Em hãy lấy một tình huống giao tiếp

? Phân tích mối quan hệ giữa phương châm hội

thoại và tình huống giao tiếp

- Trong chuyện “Chào hỏi” Câu hỏi của chàng rể

“Bác làm việc vất vả lắm phải không?” Trong tình

huống khác có thể coi là lịch sự thể hiện sự quan

tâm đến người khác nhưng trong tình huống này,

2 Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp:

- Để tuân thủ các phương châmhội thoại, người nói phải đượccác đặc điểm của tình huốnggiao tiếp (Nói với ai? Nói khinảo? Nói để làm gì? Nói ở

Trang 3

người ta đang làm việc trên cây cao mà chàng rể gọi

tụt xuống để hỏi Tức là đã quấy rối, đã làm phiền

hà cho người đó Câu hỏi có vẻ lịch sự hoá ra không

- Phương châm hội thoại chỉ là những yêu cầu

chung trong giao tiếp chứ không phải là những quy

định có tính bắt buộc

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm

hội thoại thường là do những nguyên nhân sau:

+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp

+ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội

thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn

Ví dụ:

An: -Cậu có biết chiếc máy bay đầu tiên được chế

tạo vào năm nào không?-An hỏi

Ba: - Đâu! Khoảng thế kỉ XX

Câu trả lời của Ba không đáp ứng đúng yêu cầu

như An mong muốn tức là đã không tuân thủ

phương châm về lượng Trong trường hợp này Ba

không biết chính xác năm chế tạo chiếc máy bay

đầu tiên trên thế giới Để tuân thủ phương châm về

chất (thì Ba đã không nói những điều mà mình

không có bằng chứng xác thực) Ba phải trả lời

chung chung

- Người nói muốn gây sự chú ý để người nghe hiểu

câu nói theo một hàm ý nào đó

Gv -Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”, không phải

người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng

Xét về nghĩa tường minh thì câu này không tuân thủ

phương châm về lượng bởi vì nó dường như không

cho người nghe thêm một thông tin nào Xét về

nghĩa hàm ý thì câu này muốn nói: Tiền bạc chỉ là

phương tiện để sống chứ không phải là mục đích

cuối cùng của con người; con người không nên chạy

theo đồng tiền mà quên đi những thứ quan trọng

hơn, thiêng liêng hơn trong cuộc sống Tức là như

vậy vẫn đảm bảo tuân thủ phương châm về lượng

đâu?)

3 Các trường hợp không tuân thủ PCHT

+ Người nói vô ý, vụng về,thiếu văn hoá giao tiếp

+ Người nói phải ưu tiên chomột phương châm hội

+ Người nói muốn gây sự chú ý

để người nghe hiểu câu nóitheo một hàm ý nào đó

Trang 4

Hoạt động VI: Xưng hô trong hội thoại

? Kể tên các từ ngữ dùng để xưng hô trong Tiếng

Việt

? So sánh với các ngôn ngữ khác và rút ra nhận xét

về từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt

- Tiếng việt có một hệ thống xưng hô rất phong phú,

tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm

Gv: Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc

điểm kháccủa tình huống giao tiếp để xưng hô cho

+ Dế Choắt xưng hô với Dế Mèn: anh

+ Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt: chú máy

b) Đoạn đối thoại thứ hai giữa Dế Choắt và Dế

Mèn:

+ Trong cuộc đối thoại này, giữa Dế Choắt và Dế

Mèn đều xưng hô với nhau là: Anh - tôi Đó là sự

xưng hô bình đẳng

Hoạt động V: Luyện Tập

? Vận dụng phương châm về lương để phân tích

những câu thơ sau:

a Trâu là một loài gia súc nuôi ở trong nhà

b Én là một loài chim có hai cánh

? Trên cơ sở phương châm về chất, em hãy chỉ ra

những trường hợp nào là cần tránh trong giao tiếp:

e Nói khoác lác, làm ra vẻ taif giỏi hoặc nói những

chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là

Hoạt động VI: Cách dẫn trực tiếp, gián tiếp

? Em hãy phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách đẫn

4 Xưng hô trong hội thoại:

- Tiếng việt có một hệ thốngxưng hô rất phong phú, tinh tế

và giàu sắc thái biểu cảm

a Đó là cách xưng hô bất bìnhđẳng, của một kẻ thế yếu cảmthấy mình thấp hèn cần nhờ vảngười khác ở vị thế mạnh, kiêucăng, hách dich

b Đó là sự xưng hô bình đẳng

* Luyện tập Bài tập 1:

a Thừa “ nuôi ở trong nhà” vì

“gia súc” đã mang nghĩa thúnuôi trong nhà

b Thừa “có hai cánh” vì tất cảcác loài chim đều có hai cánh

Bài tập 2:

a “Nói có sách, mách cóchứng”

b “Nói dối”

c “Nói mò”

d “Nói nhăng nói cuội”

e “Nói trạng”

Trang 5

giỏn tiếp.

Dẫn trực tiếp Dẫn giỏn tiếp

Là nhắc lại nguyờn vẹn

lời núi hay ý nghĩ của

người hoặc nhõn vật

(khụng sửa đổi); sử

Là thuật lại lời núi hay

ý nghĩ của người hoặcnhõn vật, cú điều chỉnhcho thich hợp; khụngdựng dấu hai chấm; lờidẫn giỏn tiếp khụng đặttrong dấu ngoặc kộp

VD:

5 Cỏch dẫn trực tiếp và cỏch dẫn giỏn tiếp:

- Trong cỏch dẫn trực tiếp, cúthể đổi vị trớ giữa hai phần: lờidẫn và lời được dẫn Đặt lờidẫn lờn trước, ngăn cỏch vớiphần lời dẫn bằng dấu gạchngang hoặc dấu phẩy

+ “Đấy, bỏc cũng chẳng “thốm”người là gỡ?”- Chỏu núi

+ “Đấy, bỏc cũng chẳng

“thốm” người là gỡ?”, chỏu núi

Tiết 3,4: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I/ Lí thuyết:( ễn lại)

Câu 1: Thế nào là PC về lợng ? Cho VD minh hoạ?

1/ KN:

- Khi giao tiếp cần nói có nội dung

- Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu,không thừa

2/VD:Không có gì quí hơn độc lập tự do

(Các khẩu hiệu, câu nói nổi tiếng)

Câu 2: Thế nào là PC về chất? Cho VD minh hoạ?

Câu 3: Thế nào là PC Quan hệ ? Cho VD minh hoạ?

1/ KN: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề

2/ VD: Ông nói gà, bà nói vịt

Câu 4: Thế nào là PC cách thức ? Cho VD minh hoạ?

1/ KN: Khi GT cần chú y nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ

2/ VD: Tôi đồng y với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

Câu 5: Thế nào là PC lịch sự ? Cho VD minh hoạ?

1/ KN: Khi GT cần tế nhị, tôn trọng ngời khác

2/ VD: Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Trang 6

VD2: Mĩ: Về phơng tiện chiến tranh các ông chỉ xứng làm con chúng tôi

BH: nớc chúng tôi đã có 4000 năm lịch sử Nớc Mĩ các ông mới ra đời cách đâý 200 năm

II Luyện tập

Bài1: Nhận xét về việc tuân thủ phơng châm về lợng trong truyện "Trí khôn của tao

đây"

Gợi ý

Trong chuyện "Trí khôn của tao đây" có 3 nhân vật Hổ, con Trâu, Ngời nông dân

Điều mà Hổ muốn biết là "cái trí khôn" của Ngời Mọi điều hỏi đáp đều xoay quanhviệc đó:

- Này anh trâu! Sao anh to lớn thế kia mà để ngời bé điều khiển?

- Ngời nhỏ bé nhng có trí khôn.

- Trí khôn là cái gì?

- Anh đến hỏi ngời thì sẽ biết.

- Anh có thể cho tôi xem cái trí khôn của anh đợc không?

- Trí khôn tôi để ở nhà.

-Anh có thể về lấy cho tôi xem một lát đợc không?

Bài 2: Câu chuyện sau ngời nhân viên đã vi phạm phơng châm hội thoại nào ? vì

sao?

"Hết bao lâu" (truyện cời Tây Ban Nha)

Một bà già tới phòng bán vé máy bay hỏi:

- Xin làm ơn cho biết từ Madrid tới Mêhicô bay hết bao lâu?

Nhân viên đang bận đáp: - 1 phút nhé.

- Xin cảm ơn! - Bà già đáp và đi ra.

Bài 3 Tác dụng của phơng châm về chất trong các đoạn trích

"Vậy nên Lu Cung tham công nên thất bại

Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong

Trang 7

Hai ngời ngoại quốc tới thăm Tây Ban Nha nhng không biết tiếng Họ vào kháchsạn và muốn ăn món bít tết Ra hiệu, chỉ trỏ, lấy giấy bút vẽ con bò và đề một số “2”

to tớng bên cạnh

Ngời phục vụ “A” một tiếng vui vẻ và mang ra 2 chiếc vé đi xem đấu bò tót

Bài 5: Đọc những câu ca dao ,tục ngữ thể hiện phơng châm lịch sự

VD: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

4 Củng cố: Gv hệ thống bài

HS đọc những chuyện cời châm biếm những kẻ ăn nói khoác lác ở đời:

"Con rắn vuông" ,"Đi mây về gió" ,"Một tấc lên giời"

5.H ớng dẫn : - Nắm nội dung bài

- Ôn tập mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp Vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

Tiết 1, 2: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A/ Mục tiêu bài học:

- HS Củng cố nắm chắc những kiến thức đã học về các phơng châm hội thoại

- Vận dụng làm đợc bài tập trong SGK, Sách BT

- Sử dụng đợc trong cuộc sống

I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.

- Việc sử dụng các phơng châm hội thoại cần phải phù hợp với đặc điểm với tìnhhuống giao tiếp (đối tợng, thời gian, địa điểm, mục đích)

II Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại.

Trang 8

1 Ng ời nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp

VD1: Ngời chiến sỹ không may rơi vào tay giặc -> không khai báo

3 Ng ời nói muốn gây đ ợc sự chú ý, để ng ời nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào

đó.

VD: - Anh là anh, em vẫn là em (Xuân Diệu)

- Chiến tranh là chiến tranh

- Nó là con bố nó cơ mà!

B Bài tập

Bài 1 (Tr24 BTTN)

Nối các câu (tục ngữ, ca dao) với các phơng châm hội thoại thích hợp

1 Ai ơi chớ vội cời nhau PC VL

Ngẫm mình cho tỏ trớc sau hãy cời

6 Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

Để không vị phạm các phơng châm hội thoại cần phải làm gì?

A Nắm đợc đặc điểm của tình huống giao tiếp

Trang 9

B Hiểu rõ nội dung mình đợc nói.

C Biết im lặng khi cần thiết

D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau

Bài 4 (Tr31 BTTN)

Trong những câu hỏi sau, câu nào không liên quan đến đặc điểm của tình huốnggiao tiếp?

A Nói với ai?

B Nói khi nào?

C Có nên nói quá không?

D Nói ở đâu?

Tiết 3, 4: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

* Luyeọn taọp:

1.Baứi taọp 1: Nhửừng caõu sau ủaừ vi phaùm phửụng chaõm hoọi thoaùi naứo ?

a Boỏ meù mỡnh ủeàu laứ giaựo vieõn daùy hoùc

b.Chuự aỏy chuùp hỡnh cho mỡnh baống maựy aỷnh

c Ngửùa laứ loaứi thuự boỏn chaõn

ẹaựp aựn: Phửụng chaõm veà lửụùng

2.Baứi taọp 2: Nhửừng caõu sau ủaừ vi phaùm phửụng chaõm hoọi thoaùi naứo ?

Mỡnh trụng thấy một quả bớ to đến nỗi cả làng mỡnh ăn một tuần khụng hết

ẹaựp aựn: Phửụng chaõm veà chất

GV kể truyện vui “ Ai khiến ụng nghe”

- Truyện liờn quan đến phương chõm quan hệ

- Vỡ: ễng khỏch muốn núi là ụng khụng nghe gỡ trờn phim

- Cụ cậu thanh niờn nghĩ là ụng khỏch muốn nghe chuyện riờng của họ

6 Bài tập 6:

- Rồi một ngày, ai cũng như tất cả

- Con đó lớn thỡ mẹ cũng thế

- Những cõu trờn liờn quan đến phương chõm cỏch thức

Vỡ: Những cõu núi ấy mơ hồ, khụng rừ nghĩa

 Chữa lại:

Trang 10

- Rồi cũng cú ngày, tụi cũng như mọi người.

Dự con đó lớn nhưng mẹ vẫn là mẹ của con

Mẹ chồng và con dâu nhà kia chẳng may đều goá bụa.

Mẹ dặn: Số mẹ con mình rủi ro, thôi thì cắn răng mà chịu.

Không bao lâu mẹ chống có t tình, con dâu nhắc lại, mẹ nói:

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM THỜI KỲ TRUNG ĐẠI CHUYỆN

NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG.

- Hs hiểu đợc : Khỏi niệm về văn học trung đại Vị trớ, vai trũ của văn học trung đại

Nội dung văn học trung đại.Tỡm hiểu truyện chuyện người con gỏi Nam Xương

2 Kỹ năng: Hs có kỹ năng cảm nhận truyện thơ nôm trung đại, có kỹ năng phântích nhân vật

3 Thái độ: Hs có thái độ trân trọng ngợi ca ngời phụ nữ, thông cảm với những nỗi

đau mà họ phải gánh chịu, đồng thời có thái độ phê phán, tố cáo những bất côngtrong xã hội pk xa

II Chuẩn bị.

Thầy : Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

Trò : Đọc kỹ tác phẩm, tìm hiểu tác giả và những giá trị nội dung nghệ thuật

của TPVH trung đại

Trang 11

Văn học trung đại là một cách gọi tên mang tính qui ước, đó là một giai đoạn màvăn học hình thành và phát triển trong khuôn khổ của nhà nước phong kiến Việt

Nam(Văn học thời phong kiến, văn học cổ) được xác định từ thế kỷ X (dấu mốc cho

sự ra đời của nhà nước phong kiến Việt Nam đầu tiên) đến hết thế kỷ XIX.

2 Vị trí, vai trò của văn học trung đại.

- Có vai trò, vị trí rất quan trọng bởi đây là mốc đầu tiên, chặng đường đầutiên của văn học

- Nội dung tư tưởng của văn học trung đại có tính chất bao trùm lên nền vănhọc dân tộc

3 Các giai đoạn của văn học trung đại.

Được chia làm 3 giai đoạn:

+ Từ thế kỷ X > thế kỷ XV

+ Từ thế kỷ XVI > nửa đầu thế kỷ XVIII

+ Từ nửa cuối thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX

4 Nội dung văn học trung đại.

- Phản ánh khí phách hào hùng, lòng tự hào, tự tôn dân tộc

- Phản ánh lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, đòi quyền sống quyền làmngười

- Tố cáo chế độ phong kiến

- Nội dung tư tưởng của văn học trung đại có tính chất bao trùm nên nền vănhọc dân tộc như phản ánh lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, đòi quyền sống quyềnlàm người Sau này văn học hiện đại đều phản ánh rất sâu sắc những nôi dung trên,tuy nhiên do tư duy của hai thời kỳ khác nhau, nhu cầu phản ánh khác nhau nênphương thức biểu đạt cũng khác nhau

2 Dạng đề từ 5- 7 điểm.

Đề 2: Văn học trung đại có mấy giai đoạn? Kể tên tác phẩm tiêu biểu cho

từng giai đoạn qua đó đưa ra nhận xét về sự phát triển của từng giai đoạn văn học.

Trang 12

b Giai đoạn 2: Từ thế kỷ XVI > nửa đầu thế kỷ XVIII

- Tác phẩm tiêu biểu: Truyền kỳ mạn lục( Nguyễn Dữ), Luận pháp học( Nguyễn Thiếp)

- Các tác phẩm vẫn chịu ảnh hưởng của văn học Trung Quốc, tuy chưa cólối đi riêng nhưng cũng đã đề cao được ý thức dân tộc, bắt đầu ca ngợi cuộcsống, đạo lý con người

c Giai đoạn 3: Từ nửa cuối thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX

- Tác phẩm tiêu biểu:Truyện Kiều(Nguyễn Du), Lục Vân Tiên( NguyễnĐình Chiểu), thơ Hồ Xuân Hương

- VH phát triển mạnh mẽ, có nhiều sự chuyển bến lớn nhằm thoát ra khỏi

sự ảnh hưởng của văn họcTrung Quốc tạo nên đặc trưng riêng của văn họcdân tộc Hầu hết các tác phẩm thời kỳ này được viết bằng chữ Nôm và phongphú hơn về thể loại

III Bài tập về nhà.

1 Dạng đề từ 2-3 điểm.

Đề 1: Hệ thống các tác phẩm văn học trung đại đã được học trong chương trình

Ngữ văn 9 (tập một) theo mẫu sau:

- Sang đến giai đoạn 2 nội dung văn học vẫn đề cao chuẩn mực của Tamcương, Ngũ thường song đã bắt đầu phản ánh cuộc sống đời thường, đề cao cái “tôi”

- Giai đoạn 3 nội dung văn học đã phát huy và phản ánh cùng một lúc nhiều

đề tài khác nhau:

+ Các biến cố lịch sử xã hội

+Tố cáo vạch trần bộ mặt thối nát của chế độ phong kiến

+Phản ánh số phận con người, đặc biệt là thân phận của người phụ nữ trong xãhội phong kiến

Trang 13

+ Bày tỏ kín đáo tâm sự yêu nước, đề cao đạo lý làm người, ca ngợi cuộcsống

*************************************************************

Tiết 3,4: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(TrÝch TruyÒn k× m¹n lôc - NguyÔn D÷)

Vị trí đoạn trích: "Chuyện người con gái Nam Xương" là truyện thứ 16 trong

số 20 truyện của Truyền kỳ mạn lục.

a Nội dung:

- Chuyện kể về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương

- Chuyện thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ

nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống củahọ

- Các yếu tố kỳ ảo trong truyện:

+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa

+ Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, được cứu giúp,gặp lại Vũ Nương, được xứ giả của Linh Phi rẽ đường nước đưa về dương thế

+ Vũ Nương hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lunglinh, huyền ảo rồi lại biến đi mất

- Ý nghĩa của các chi tiết kỳ ảo

Trang 14

+ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: Nặngtình, nặng nghĩa, quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, khao khát đượcphục hồi danh dự.

+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện

+ Thể hiện ước mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân ta

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm

- Nêu giá trị nhân đạo, hiện thực và nghệ thuật đặc sắc của truyện

b Thân bài:

1 Giá trị hiện thực:

- Tố cáo xã hội phong kiến bất công, thối nát

+ Chàng Trương đang sống bên gia đình hạnh phúc phải đi lính

+ Mẹ già nhớ thương, sầu não, lâm bệnh qua đời

+ Người vợ phải gánh vác công việc gia đình

- Người phụ nữ là nạn nhân của lễ giáo phong kiến bất công

+ Vũ Thị Thiết là một người thuỷ chung, yêu thương chồng con, cóhiếu với mẹ

+ Trương Sinh là người đa nghi, hồ đồ, độc đoán -> đẩy Vũ Nương đếncái chết thảm thương

+ Hiểu ra sự thật Trương Sinh ân hận thì đã muộn

2 Giá trị nhân đạo

- Đề cao, ca ngợi phẩm hạnh cao quý của người phụ nữ qua hình ảnh VũNương

+ Đảm đang: Thay chồng gánh vác việc nhà

+ Hiếu thảo, tôn kính mẹ chồng

- Khẳng định lại giá trị nội dung của truyện

- Truyện là bài học nhân sinh sâu sắc về hạnh phúc gia đình

C BÀI TẬP VỀ NHÀ:

Trang 15

1 Dạng đề 2 hoặc 3 điểm:

Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn (8 đến 10 dòng) tóm tắt lại "Chuyện người con

gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ.

tệ, rồi đánh đuổi đi, khiến nàng phẫn uất, chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn Khi hiểu

ra nỗi oan của vợ, Trương Sinh đã lập đàn giải oan cho nàng

+ Dâu thảo (tận tình chăm sóc mẹ già lúc yếu đau, lo thuốc thang )

- Những nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương

+ Cuộc hôn nhân bất bình đẳng

+ Tính cách và cách cư sử hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh

+ Tình huống bất ngờ (lời của đứa trẻ thơ )

- Kết cục của bi kịch là cái chết oan nghiệt của Vũ Nương

- Ý nghĩa của bi kịch: Tố cáo xã hội phong kiến

- Giá trị nhân đạo của tác phẩm

b Kết bài:- Khẳng định lại giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.

Trang 16

- Hs hiểu đợc tiểu sử, cuộc đời và thân thế sự nghiệp của tác giả Nguyễn Du.Túm tắt

tỏc phẩm Truyện Kiều.Giá trị của tác phẩm Truyện Kiều

- Hs cảm nhận đợc những phẩm chất của ngời phụ nữ Việt Nam và số phân của họqua nhân vật Thuý Kiều

2 Kỹ năng: Hs có kỹ năng cảm nhận truyện thơ nôm trung đại

3 Thái độ: Hs có thái độ trân trọng ngợi ca ngời phụ nữ, thông cảm với những nỗi

đau mà họ phải gánh chịu, đồng thời có thái độ phê phán, tố cáo những bất côngtrong xã hội pk xa

II Chuẩn bị.

Thầy : Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

Trò : Đọc kỹ tác phẩm, tìm hiểu tác giả và những giá trị nội dung nghệ thuật

của TPVH trung đại

III Lên lớp

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra: Kết hợp khi ôn tập

3.Bài mới

TIẾT 1,2: A TểM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:

* Hoạt động I: Tác phẩm Truyện Kiều.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả.

? Em hãy giới thiệu những nét chính về tiểu sử,

cuộc đời của tác giả Nguyễn Du

- Hs: - ND sinh trởng trong một gia đình đại quý

- Tuy xuất thân trong một gia đình đại quý

tộc phong kiến nhng về sau gia đình sa sút (do

sự sụp đổ của triều Lê) Bản thân ND mồ côi

sớm: năm 11 tuổi cha mất, 13 tuổi mẹ cũng qua

đời, anh chị em li tán mỗi ngời một nơi

- Suốt 10 năm trời sống phiêu bạt trôi nổi

không nơi đâu là bén rễ

- Ông luôn buồn rầu trớc sự diệt vong của

vơng triều Lê Cuối cùng về quê ở dới chân núi

Hồng Lĩnh ông thích đi săn, đi câu uống rợu,

làm thơ, đi nghe hát phờng vải

- 1802 Nguyễn ánh lập ra nhà Nguyễn:

Nguyễn Du đợc mời ra làm quan

Gv: Năm 1813 đợc làm trởng phái đoàn đi tuế

cống nhà Thanh lúc về đợc thăng chức Tham

I Truyện Kiều- Nguyễn Du

1 Tác giả Nguyễn Du.

- ND sinh trởng trong một gia

đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan dới triều

- Nguyễn Du có năng khiếuvăn học bẩm sinh, thôngminh, ham học lại đợc hun

đúc từ một gia đình cótruyền thống hiếu học

- Tuy xuất thân trong một gia

đình đại quý tộc phong kiếnnhng về sau gia đình sa sút(do sự sụp đổ của triều Lê).Bản thân ND mồ côi sớm:năm 11 tuổi cha mất, 13 tuổi

mẹ cũng qua đời, anh chị em

li tán mỗi ngời một nơi

- Suốt 10 năm trời sống phiêubạt trôi nổi không nơi đâu làbén rễ

Trang 17

chi bộ

lễ và giữ chức đó cho đến 1820 đợc lệnh đi xứ

lần nữa nhng cha kịp đi thì bị bệnh qua đời

10-8 ông mắc bệnh và qua đời ND là một đại thi

hào vĩ đại của dân tộc Danh nhân văn hoá thế

? Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

- Hs: + Tác phẩm chữ Hán: Thanh Hiên thi tập,

Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục (243 bài)

+ Tác phẩm chữ Nôm: Văn tế thập loại

chúng sinh, Truyện Kiều

1 Nguồn gốc:

- Dựa theo cốt truyện Kim Võn Kiều truyện của

Thanh Tõm Tài Nhõn (Trung quốc) nhưng phần

sỏng tạo của Nguyễn Du l rà ất lớn

- Lỳc đầu cú tờn: “Đoạn trường Tõn Thanh”, sau

đổi th nh “Truyà ện Kiều”

Kết luận: Là tỏc phẩm văn xuụi viết bằng chữ

- Năm 1871 bản cổ nhất cũn được lưu trữ tại thư

viện Trường Sinh ngữ Đụng - Phỏp

- Dịch ra 20 thứ tiếng, xuất bản ở 19 nước trờn

toàn thế giới

- Năm 1965: kỷ niệm 200 năm ngày sinh

Nguyễn Du, Truyện Kiều được xuất bản bằng

chữ Tiệp, Nhật, Liờn Xụ, Trung Quốc, Đức, Ba

Lan, Hunggari, Rumani, CuBa, Anbani, Bungari,

Campuchia, Miến Điện, í, Angieri, Ả rập,…

2 Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du

3 Tác phẩm Truyện Kiều.

+ Gặp gỡ và đính ớc

+ Gia biến và lu lạc+ Đoàn tụ

2 Túm tắt tỏc phẩm:

Phần 1:

+ Gặp gỡ v à đớnh ước+ Gia thế - t i sà ản

Trang 18

* Đại ý:

Truyện Kiều l mà ột bức tranh hiện thực về một

xó hội bất cụng, t n bà ạo; l tià ếng núi thương

cảm trước số phận bi kịch của con người, tiếng

núi lờn ỏn những thế lực xấu xa và khẳng định

tài năng, phẩm chất, thể hiện khỏt vọng chõn

chớnh của con người

Hoạt động 3: Tóm tắt Truyện Kiều.

? Em hãy giới thiệu những nét chính về TPTK

- Hs: + Thể loại: Truyện thơ nôm gồm 3254 câu

? Em hãy khái quát lại những giá trị về nghệ

thuật của tác phẩm Truyện Kiều

đ-ợc giới thiệu ở nhiều nớc trên thế giới

Hoạt động 2: Nội dung.

? Giá trị hiện thực của tác phẩm Truyện Kiều

đ-ợc thể hiện nh thế nào

- Hs: Tp là bức tranh hiện thực về một XH bất

công tàn bạo

? Sự bất công thối nát của XHPK đợc ND tái

hiện với những bộ mặt nào

- Hs: Trả lời, Gv khái quát lại

+ Tố cáo XHPK thối nát với những kẻ bất tài:

H.T.Hiến

+ Những kể đầu trâu mặt ngựa, buôn thịt bán

ng-ời, làm giàu trên thân xác ngời phụ nữ: Tú Bà,

MGS…

+ Những kẻ mu mô sảo quyệt, nham hiểm: Hoạn

Th

? Giá trị nhân đạo của tác phẩm là gì

- Hs: TP là tiếng nói khẳng định, đề cao tài năng

nhân phẩm và những khá vọng chân chính của

con ngời: Quyền sống, tự do, tình yêu, hạnh

+ Gặp gỡ Kim Trọng+ Đớnh ước thề nguyền

Phần 2:

+ Gia biến lưu lạc+ Bỏn mỡnh cứu cha+ Vào tay họ Mó+ Mắc mưu Sở Khanh, v oàlầu xanh lần 1

+ Gặp gỡ l m và ợ Thỳc Sinh

bị Hoạn Thư đầy đoạ+ V o là ầu xanh lần 2, gặp gỡ

Từ Hải+ Mắc lừa Hồ Tụn Hiến+Nương nhờ cửa Phật

2 Giá trị nội dung

- Giá trị hiện thực

Tp là bức tranh hiện thực vềmột XH bất công tàn bạo:Quan lại bất tài, XH đồngtiền…

- Giá trị nhân đạo: Đề cao tàinăng nhân phẩm và nhữngkhá vọng chân chính của conngời: Quyền sống, tự do, tìnhyêu, hạnh phúc…

Trang 19

Phần 2 Gia biến và lưu lạc

- Kim về hộ tang chú, gia đình Kiều gặp nạn Kiều bán mình chuộc cha

- Gặp Thúc Sinh, Chuộc khỏi lầu xanh Bị vợ cả Hoạn Thư đánh ghen, bắt Kiều vềhành hạ trước mặt Thúc Sinh

- Kiều xin ra ở Quan Âm Các, Thúc Sinh đến thăm, bị Hoạn Thư bắt, Kiều sợ bỏtrốn ẩn náu ở chùa Giác Duyên Kiều rơi vào tay Bạc Bà, rồi lại rơi vào lầu xanh lầnhai

- Kiều gặp Từ Hải, được chuộc khỏi lầu xanh Kiều báo ân báo oán Bị mắc lừaHồTôn Hiến Từ Hải chết Kiều bị gán cho viên Thổ quan Kiều nhảy xuống dòngTiền Đường tự vẫn Sư bà Giác Duyên cứu thoát về tu ở chùa

Phần 3 Đoàn tụ

- Sau khi hộ tang trở về được gả Thúy Vân, Kim vẫn khôn nguôi nhớ Kiều, tìm kiếmKiều Kim lập đàn lễ, gặp Kiều, gia đình sum họp Kiều không muốn nối lại duyênxưa Chỉ coi nhau là bạn

Đề 2: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật Tác phẩm Truyện Kiều - Nguyễn

Du.

* Gợi ý:

1 Nội dung:

- Giá trị nhân đạo: Đề cao tự do, ước mơ đẹp về tình yêu; khát vọng công lí, khát

vọng về quyền sống Ca ngợi phẩm chất con người (Kiều: Đẹp, tài, trí, hiếu thảo, trung hậu, vị tha)

- Giá trị hiện thực: Bức tranh hiện thực về một xã hội bất công Tiếng nói lên án, tốcáo các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người

2 Nghệ thuật:

- Truyện Kiều là sự kết tinh tthành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên các phương

diện ngôn ngữ thể loại (Văn học dân tộc; thể thơ lục bát; nghệ thuật tự sự ; Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên ; khắc hoạ tính cách , tâm lý con người).

Trang 20

2 Dạng đề 5 hoặc 7 điểm:

Đề 1: Giới thiệu những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Du.

* Gợi ý:

1 Bản thân.

- Sinh 3.1.1766 (Năm Ất Dậu niên hiệu Cảnh Hưng) Mất 16.9.1820 Tên chữ Tố

Như hiệu Thanh Hiên

- Quê Tiên Điền, Nghi Xuân , Trấn Nghệ An 10 tuổi mồ côi mẹ

- Là một trong năm người nổi tiếng đương thời

- Sống lưu lạc ở miền Bắc, về quê ở ẩn, nếm trải cay đắng

- Năm 1802 làm quan cho triều Nguyễn, tài giỏi được cử đi xứ sang Trung Quốc hailần

5 Sự nghiệp thơ văn.

- Ông để lại một di sản văn hóa lớn cho dân tộc:

+ Thơ chữ Hán: Thanh Hiên Thi Tập, Bắc hành tạp lục, Nam Trung tạpngâm

+ Thơ chữ Nôm: Đoạn Trường Tân Thanh (Truyện Kiều),Văn chiêu hồn,Văn

tế sống hai cô gái trường lưu

Trang 21

trọng đại của cuộc đời.Với tài năng nghệ thuật tuyệt vời ông đã làm cho vấn đề trọngđại càng trở nên bức thiết hơn, da diết hơn, nóng bỏng hơn.Thơ Nguyễn Du dù chữHán hay Nôm đều đạt tới trình độ điêu luyện Riêng truyện Kiều là một công hiến tolớn của ông đối với sự phát triển của văn học dân tộc.

- Nguyễn Du - đại thi hào dân tộc- người đặt nền móng cho ngôn ngữ văn học dântộc- một danh nhân văn hóa thế giới

- Thơ Nguyễn Du là niềm tự hào dân tộc – Niềm tự hào của văn học Việt Nam

- Tố Hữu ca ngợi: Tiếng thơ ai động đất trời

Nghe như non nước vọng lời ngàn thu

Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du

Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày.”

Trang 22

- Hs nắm đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của TPTK qua các đoạn trích trong sgk.

- Hs cảm nhận đợc những phẩm chất của ngời phụ nữ Việt Nam và số phân của họqua nhân vật Thuý Kiều

2 Kỹ năng: Hs có kỹ năng cảm nhận truyện thơ nôm trung đại, có kỹ năng phântích nhân vật

3 Thái độ: Hs có thái độ trân trọng ngợi ca ngời phụ nữ, thông cảm với những nỗi

đau mà họ phải gánh chịu, đồng thời có thái độ phê phán, tố cáo những bất côngtrong xã hội pk xa

II Chuẩn bị.

Thầy : Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

Trò : Đọc kỹ tác phẩm, tìm hiểu tác giả và những giá trị nội dung nghệ thuậtcủa TPVH trung đại

* Hoạt động I: Văn bản: Chị em Thuý Kiều

? Nêu vị trí xuất xứ của đoạn trích trong Tp

Truyện Kiều

- Hs: Nêu, Gv nhận xét bổ sung chốt kiến thức

? Hãy cho biết đại ý của đoạn trích Chị em Thuý

Kiều

- Hs: Vẻ đẹp của Thuý Vân, tài sắc của Thuý

Kiều

Gv: Sau 4 câu thơ miêu tả vể đẹp chung của

Chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du đã miêu tả cụ

thể từng vẻ đẹp của mỗi ngời Trớc hết là vể đẹp

của Thuý Vân

Hoạt động 1: Vẻ đẹp của Thuý Vân

? Vẻ dẹp của Thuý vân đợc miêu tả qua các từ

ngữ, hình ảnh nào

- Từ ngữ: Trang trọng, thua, nhờng

- Hình ảnh: Khuôn trăng nét ngài, hoa cời, ngọc

qua ngòi bút miêu tả của Nguyễn Du

- Thuý Vân mang một vẻ đẹp tròn đầy êm

ái.-một vẻ đẹp trung thực phúc hậu vừa quí phái

Gv: Vẻ đẹp của Thuý Vân tạo ra sự phù hợp

êm đềm với thiên nhiên, đợc thiên nhiên nhờng

I Văn bản: Chị em ThuýKiều

1 Chân dung Thuý Vân

- Thuý Vân mang một vẻ đẹptròn đầy êm ái.- một vẻ đẹptrung thực phúc hậu vừa quíphái

Trang 23

nhịn Nhà thơ ND nh muốn dự đoán về một cuộc

đời bình lặng, suôn sẻ của Thuý vân

Hoạt động 2: Vẻ đẹp của Kiều.

? Theo thứ tự khi giới thiêu các hành viên rong

mộ gia đình thì thờng giới thiệu chị trớc em sau

Tại sao ND lại giới thiệu em trớc chị sau

- Hs: Thảo luận trả lời, Gv nhận xet bổ sung chôt

kiến thức

Gv: vẫn bằng bút pháp ớc lệ, hình ảnh ẩn dụ, từ

ngữ gợi tả, Nguyễn Du đã làm nổi bật đợc chân

dung Thuý Kiều cả về tài lẫn sắc

? Em cảm nhận nh thế nào về nhan sắc Thuý

Kiều

- Hs: Một ngời phụ nữ tuyệt sắc giai nhân- một

vẻ đẹp nghiêng nớc nghiêng thành

? Em hiểu ntn về dụng ý của ND khi miêu tả TK

qua câu thơ: Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém

xanh.

- Hs: ND muốn dự đoán về một cuộc đời éo le

đau khổ của nàng Kiều

? Tài năng của Thuý Kiều gồm những tài năng

* Hoạt động 2: Văn bản: Cảnh ngày xuân.

? Nêu vị trí xuất xứ của đoạn trích Cảnh ngày

xuân

- Hs: Trả lời, Gv tổ chức nhận xét bổ sung

? Để làm nổi bật lên khung cảnh ngày xuân, nhà

thơ Nguyễn Du đã miêu tả nh thế nào

- Hs: + Cảnh thiên nhiên mùa xuân

+ Cảnh CETK đi lễ hội trong tiết thanh

minh

+ Cảnh chị em Thuý Kiều ra về

2 Chân dung của Kiều.

- Thuý Kiều là một ngời phụnữ tuyệt sắc giai nhân- một vẻ

đẹp nghiêng nớc nghiêngthành

- Tài năng của Kiều đạt mức

độ lí tởng thêo quan niệmthẩm mỹ phong kiến

II Văn bản: Cảnh ngày xuân

* Bài tập1: Cảm nhân của em

về khung cảnh thiên nhiên

Trang 24

* Bài tập1: Cảm nhận của em về khung cảnh

thiên nhiên mùa xuân và cảnh lễ hội qua đoạn

trích Cảnh ngày xuân

Gv: Tổ chức cho Hs cảm nhận thông qua hệ

thống câu hỏi gợi mở

* BTTN mùa xuân(4 câu đầu)

? Bức tranh thiên nhiên mùa xuân đợc tác giả

Nguyễn Du miêu tả qua các hình ảnh nào

- Hs: + Chim én đa thoi

+ Cỏ non xanh tận chân trời

+ Màu sắc hài hoà tới mức tuyệt diệu:

Màu xanh của da trời, màu trắng của bông hoa

? Hiệu quả của việc sử dụng các hình ảnh đó là

- Hs: Gợi tả một bức tranh xuân thật mới mẻ tinh

khôi, trong trẻo, vừa nhẹ nhàng thanh khiết với

đầy hơng vị, đờng nét và màu sắc

* Cảnh lễ hội.

? Cảnh lễ hội đợc tác giả ND miêu tả qua mấy

hoạt động, đố là những hoạt động nào

- Hs: Hai hoạt động

+ Lễ tảo mộ

+ Hội đạp thanh

? Em có nhận xét gì về ngòi bút miêu tả của tác

giả trong đoạn thơ này

- Hs: + Dùng các từ láy có giá trị gợi tả cao

+ Hình ảnh so sánh: Ngựa xe nh… nh

nêm

+ Sử dụng nhiều từ ngữ Hán Việt: Tài tử,

giai nhân, tảo mộ, đạp thanh

+ Hình ảnh ẩn dụ: Yừn anh

? Tác dụng của cách diễn đạt đó là gì

- Hs: Miêu tả cảnh lễ hội thật tấp lập rộn ràng,

những ngời tham gia lễ hội với dáng điệu ung

dung thanh thản

Gv: Những trai tài, gái sắc ngoài mục đích đi

chơi xuân còn sắm sửa lễ vật để đi tảo mộ Họ

rắc những thoi vàng vó, đốt giấy tiền vàng mã để

tởng nhớ những ngời đã khuất

* Thực hành.

* Bài tập 2: Cảm nhận của em về tâm trạng của

chị em Thuý Kiều trong cảnh ra về.(Làm tại lớp)

Gv: Gợi ý cho Hs:

- Nghệ thuật: + Từ láy: Tà tà, thanh thanh, nao

nao, nho nhỏ, thơ thẩn

+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình

- Nội dung: + Tâm trạng buồ, lu luyến của

mùa xuân và cảnh lễ hội qua

đoạn trích Cảnh

a) Khung cảnh mùa xuân.

- Bức tranh xuân thật mới mẻtinh khôi, trong trẻo, vừa nhẹnhàng thanh khiết với đầy h-

Trang 25

CETK khi ngày hội đã tan, ngày vui chóng tàn.

+ Lam nổi bật niềm tha thiết với

* Hoạt động 1: Văn bản Kiều ở lầu Ngng Bích.

? Tóm tắt nội dung phần trớc đoạn Kiều ra ở lầu

Ngng Bích

- Hs: Tóm tắ từ chỗ: Sau khi KT về quê hộ tang

chú… Kiều rơi vào tay Tú bà và MGS

? ở lầu Ngng bích Kiều có những tâm trạng nào

- Hs: Thảo luận trả lời, Gv khái quát thành ý

*: Nỗi đau buồn âu lo của Kiều.

? Nỗi đau buồn của Kiều đợc ND miểu tả cụ thể

ntn trong 6 câu thơ đầu

Gợi ý trả lời:

+ Buồn lo trớc cảnh bị giam lỏng "Khoá xuân"

+ Trơ trọi gữa không gian mênh mông hoang

vắng: Bốn bề bát ngát, non xa trăng gần…( Hình

ảnh vừa thực, vừa mang tính ớc lệ)

+ Cảm giác về không gian tuần hoàn khép kín:

1 Tâm trạng đau buồn âu lo của Kiều qua cái nhìn cảnh vật.

+ Buồn lo trớc cảnh bị giamlỏng "Khoá xuân"

+ Trơ trọi gữa không gianmênh mông hoang vắng: Bốn

bề bát ngát, non xa trănggần…( Hình ảnh vừa thực,vừa mang tính ớc lệ)

+ Cảm giác về không giantuần hoàn khép kín: Mây sớm

đèn khuya

2 Tâm trạng thơng nhớ Kim Trọng, thơng nhớ cha mẹ qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm.

- Thơng nhớ Kim Trọng

- Thơng nhớ, xót xa cho cha

Trang 26

- Hs: Lần lợt trả lời, Gv khái quát thành ý.

? Qua đó em thấy kiều là ngời phụ nữ ntn

- Hs: + Có số phận éo le, tội nghiệp

+ Là ngời con gái có tấm lòng thuỷ chung

son sắt, luôn ý thức đợc phẩm hạnh của mình

+ Là một ngời con hiếu thảo

* Câu hỏi thảo luận: Tại sao khi miêu tả nỗi nhớ

của Kiều, ND lại miêu tả nỗi nhớ ngời yêu trớc,

nỗi nhớ cha mẹ sau Cách miêu tả nh vậy có hợp

lý không

- Hs: Trao đổi trả lời

Gợi ý:

+ Mối tình đầu vừa chớm nở nh mới hôm qua

+ Phù hợp với tâm lý con ngời

* Hoạt động 2: Truyện Lục Vân Tiên- NĐC

*: Tác giả, tác phẩm.

? Em hãy giới thiệu những nết chính về tác giả

NĐC và tác phẩm truyện Lục Vân Tiên

+ Thời gian, hoàn cảnh sáng tác

+ Thể loại: Truyện thơ Nôm(2082 câu thơ lục

bát)

+ Bố cục của văn bản: Bốn phần:

*: Tóm tắt văn bản

? Từ việc đọc và tìm hiểu, em hãy tóm tắt lại văn

bản truyện Lục Vân Tiên

*: Lục Vân Tiên cứu KNN.

? Em hãy tóm tắt nội dung đoạn trích trên

- Hs: Tóm tắt

Gv: Đoạn trích, NĐC đã làm nổi bật lên những

phẩm chất tốt đẹp của những con ngời trọng

nghĩa, khinh tài: Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt

Nga

? Em hãy cho biết hình ảnh LVT hiện lên qua

đoạn trích với những phẩm chất nào

- Phẩm chất của Kiều:

+ Có số phận éo le, tộinghiệp

+ Là ngời con gái có tấm lòngthuỷ chung son sắt, luôn ýthức đợc phẩm hạnh củamình

+ Là một ngời con hiếu thảo

II Văn bản: Truyện Lục VânTiên của Nguyễn Đình Chiểu

mẽ, đầy khẩu khí và chínhnghĩa Là ngời văn võ songtoàn, dám làm việc nghĩa, sẵnsàng xả thân vì nghĩa

+ Chàng còn là mộtchàng trai dễ xúc động, cảmthông và luôn quan tâm đếnngời khác, c xử có văn hoátheo lễ giáo PK

Trang 27

nghĩa, sẵn sàng xả thân vì nghĩa.

+ Chàng còn là một chàng trai dễ xúc

động, cảm thông và luôn quan tâm đến ngời

khác, c xử có văn hoá theo lễ giáo PK

Gv: LVT là mẫu ngời lí tởng mà NĐC mong

muốn, nhân dân trông chờ

? KNN hiện lên với những phẩm chất gì

- Hs: + Là ngời con gái chân thật, trong trắng,

- Hs: + Tội ác của Trịnh Hâm- Một kẻ nhỏ nhen

có tính đố kỵ Một tên lu manh bất nhân, bất

nghĩa, bất tín

+ Ng Ông và gia đình có tấm lòng nhân

nghĩa, trọng nghĩa, khinh tài

? Những thành công về nghệ thuật đợc NĐC thể

hiện qua hai đoạn trích này

- Hs: Thảo luận trả lời, Gv khái quát chốt kiến

+ Trọng ân nghĩa

4 Văn Bản: Lục Vân Tiên gặp nạn.

- Tội ác của Trịnh Hâm- Một

kẻ nhỏ nhen có tính đố kỵ.Một tên lu manh bất nhân, bấtnghĩa, bất tín Ng Ông và gia

đình có tấm lòng nhân nghĩa,trọng nghĩa, khinh tài

4 Củng cố:

- Bức tranh XHPK Việt Nam cuối thế kỷ XVIII đầu thế Kỷ XIX

- Nghệ thuật tả ngời của tác giả Nguyễn Du qua tác phẩm Truyện Kiều

- Cách làm bài văn thuyết minh về một TPVH

5 Hớng dẫn: Về nhà tiếp tục tóm tắt TP, học thuộc lòng các đoạn trích, làm các bàitập đã cho vào vở thực hành

Trang 28

VĂN BẢN: CHỊ EM THUí KIỀU, CẢNH NGÀY XUÂN

Trớch Truyện Kiều - Nguyễn Du

A

: Mục tiêu

H/s ôn tập, củng cố kiến thức về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm truyện kiều.Nắm đợc gái trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong 2 đoạn trích “chị em ThuýKiều” và “ Cảnh ngày xuân”

Rèn kỹ năng đọc và phân tích tác phẩm thơ

Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

B: Chuẩn bị : Câu hỏi và bài tập

C: Lên lớp:

1: Tổ chức :

2: Kiểm tra: Lồng ghép khi ôn

3: Bài mới TIẾT 1, 2

A/ TểM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:

1 Nội dung:

- Khắc hoạ những nột riờng về nhan sắc tài năng, tớnh cỏch số phậnThuý Võn,Thuý Kiều

- Trõn trọng, ca ngợi vẻ đẹp của con người

- Gợi tả bức hoạ mựa xuõn với những đặc điểm riờng biệt

- Thể hiện tõm trạng của nhõn vật trong buổi du xuõn

Đề 1: Cảm nhận của em về vẻ đẹp chung của chị em Thuý Kiều qua đoạn

trớch Chị em Thuý Kiều của Nguyễn Du.

* Gợi ý:

- Mở đoạn: Giới thiệu chung về vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều

- Thõn đoạn: Vẻ đẹp chung của hai chị emThuý Võn, Thuý Kiều

- Kết đoạn: Khẳng định vẻ đẹp cao quý của chị em Thuý Kiều qua nghệ thuật tảngười tài tỡnh của tỏc giả Nguyễn Du

Đề 2: Viết đoạn văn ngắn 10 -15 dũng nờu cảm nhận của em về hai cõu thơ:

Dập dỡu tài tử giai nhõn

Ngựa xe như nước ỏo quần như nờm

Cảnh ngày xuõn (Trớch Truyện Kiều - Nguyễn Du)

* Gợi ý:

- Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh được miờu tả thật sinh động, mang đậmnột văn hoỏ dõn gian việt nam:

Dập dỡu tài tử giai nhõn

Ngựa xe như nước ỏo quần như nờm

Trang 29

- Tết thanh minh, mọi người tập trung đi tảo mộ, họ là những nam thanh nữ tú

đi sửa sang lại phần mộ của người thân Không khí thật đông vui, rộn ràng được thểhiện qua một loạt các từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình (Dập dìu, Ngựa xe, giainhân- tài tử, áo quần…) Câu thơ nhịp nhàng , uyển chuyển …

- Tất cả đều góp phần thể hiện cái không khí lễ hội đông vui, náo nhiệt Mộttruyền thống tốt đẹp của những nước Á Đông

* Bốn câu đầu.- Vẻ đẹp chung của hai chị em.

- Nhịp điệu, hình ảnh được lựa chọn theo bút pháp ước lệ cổ điển “ Mai cốt cách mười phân vẹn mười” hoa, tuyết ước lệ cho người phụ nữ, người đẹp

Hình mảnh mai, sắc rực rỡ, hương quý phái Tinh thần trắng trong, tinh khiết, thanhsạch Hai vế đối nhau, câu thơ trở nên tao nhã gợi cảm Âm điệu nhịp nhàng nhấnmạnh sự đối xứng làm nổi bật vẻ đẹp cân đối hoàn hảo của hai chị em

* 16 câu tiếp theo: - Vẻ đẹp của Thúy Vân và tài sắc của Thúy Kiều.

- Bốn câu tả Thúy Vân

+ Hình ảnh: Khuôn mặt đầy đặn, cân đối phúc hậu, suối tóc óng như mây, điệucười, giọng nói đoan trang, làn da sáng hơn tuyết

Tác gỉa miêu tả Thúy Vân toàn vẹn bằng những nét ước lệ hình ảnh ẩn dụ thích hợp,tinh tế từ khuôn mặt, nét mày, điệu cười giọng nói, mái tóc làn da Kì diệu hơnNguyễn Du vừa miêu tả nhan sắc đã cho thấy ngay số phận an bài hạnh phúc củanhân vật

- Trích dẫn: Thơ

- Nhận xét: - Kiều đẹp tuyệt đối,

- Phân tích: bằng nghệ thuật ước lệ, tác giả điểm xuyết một đôi nét dung nhankhiến Thúy Kiều hiện lên rạng rỡ :

+ “làn thu thủy”: đôi măt trong xanh như nước mùa thu gợi cảm mà huyền ảo + “ nét xuân sơn”: nét mày thanh thản tươi xanh mơn mởn đẹp như dáng núi mùaxuân tươi trẻ

Trang 30

- Phân tích: phép tu từ nhân hóa, từ ngữ chọn lọc thể hiện thái độ của thiên nhiênvới Kiều Với vẻ đẹp của Vân thiên nhiên chẳng đố kị mà chịu thua, chịunhường còn với vẻ đẹp của Kiều “ hoa ghen”, “ liễu hờn” thể hiện sự đố kị.

- Tả vẻ đẹp lấy từ điển cố “ nhất cố khuynh thành, tái cố khuynh quốc" tạo sự súctích, có sức gợi lớn làm bật vẻ đẹp có sức hút mạnh mẽ

*Tóm lại: Vẻ đẹp của Kiều gây ấn tượng mạnh, một trang tuyệt sắc.

- Không chỉ là giai nhân tuyệt thế mà Kiều còn rất đa tài

- Tài đánh đàn, Soạn nhạc: khúc “ bạc mệnh oán” (Tâm hồn đa sầu, đa cảm, phongphú Khúc nhạc dự đoán cho số phận đau khổ, bất hạnh của Kiều sau này)

- So với đoạn tả Thúy Vân, chức năng dự báo còn phong phú hơn

- Những câu thơ miêu tả nhan săc, tài năng dự đoán số phận đã thể hiện quanniệm “ thiên mệnh” của nho gia, thuyết tài mệnh tương đố” của Nguyễn Du

- Nét tài hoa của Nguyễn Du bộc lộ rõ nét trong nghệ thuật tả người ở đoạn thơ

- Bút pháp nghệ thuật có tính truyền thống của thơ văn cổ nhưng ông đã vượt lênđược cái giới hạn đó 16 câu tả vẻ đẹp của hai chị em Kiều gần như đầy đủ vẻ đẹpcủa người phụ nữ theo quan niệm xưa: Công - dung - ngôn - hạnh Tài ấy thể hiện cả

ở tả tình, tâm hồn của nhân vật và dự báo số phận nhân vật

* Đức hạnh và phong thái của hai chị em Kiều.

- Cuộc sống “êm đềm”, “ phong lưu” khuôn phép, đức hạnh mẫu mực

- Đoạn cuối: khép lại bức chân dung của hai chị em Thúy Kiều đồng thời khép lạitoàn đoạn trích khiến nó thêm chặt chẽ với tác phẩm, với số phận từng nhân vật Vân

êm ái, Kiều bạc mệnh

- Cách miêu tả - giới thiệu chính xác số phận từng nhân vật

Cuối đoạn miêu tả vẫn trong sáng, đằm thắm như chở che bao bọc cho chị em Kiều

-2 bông hoa vẫn còn trong nhụy

* Nhận xét chung về nội dung - nghệ thuật

C.Kết bài:

Khẳng định vẻ đẹp trong sáng thanh cao của chị em Thuý Kiều Nghệ thuậtmiêu tả nhân vật tài tình, tình cảm yêu quý trân trọng của tác giả dành cho Vân,Kiều

TIẾT 3 , 4

Đề 2: Cảm nhận về khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp trong đoạn trích Cảnh ngày xuân (Truyện Kiều- Nguyễn Du)

* Gợi ý :

a Mở bài : Giới thiệu chung về đoạn trích

- Cảm nhận chung về khung cảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn trích

b Thân bài : Khung cảnh ngày xuân

- Bốn câu thơ đầu gợi lên khung cảnh mùa xuân Một bức tranh xuân tuyệt tác:

“Ngày xuân con én đưa thoi

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

Cỏ non xanh rợn chân trời

Trang 31

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa ”

- Ngày xuân qua đi nhanh như chiếc thoi dệt vải trong khung cửi -> không khírộn ràng, tươi sáng của cảnh vật trong mùa xuân; tâm trạng nuối tiếc ngày xuân trôiqua nhanh quá Như thế hai câu đầu vừa nói về thời gian mà còn gợi tả không gianmùa xuân Hai câu còn lại là một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp

“Cỏ non xanh tận chân trời.

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

- Bát ngát trải rộng đến tận chân trời là thảm cỏ non tơ xanh rợn -> gam màunền của bức tranh ngày xuân tươi đẹp Sự phối hợp màu sắc của bức tranh thật hàihòa Màu xanh non tượng trưng cho sự sinh sôi nảy nở, cho sức sống đang lên , cònmàu trắng là biểu tượng của sự trong trắng tinh khiết

-> Ngày xuân ở đây thật khoáng đạt, mới mẻ, thanh tân, dạt dào sức sống trong mộtkhông khí trong lành, thanh thoát Từ “điểm” dùng ở đây làm cho bức tranh thêmsinh động, có hồn

- Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh cũng được miêu tả thật sinh động , náo nức:

“Gần xa nô nức yến oanh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe như nước áo quần như nêm Ngổn ngang gò đống kéo lên

Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay"

- Không khí rộn ràng đựơc thể hiện qua một loạt các từ ghép, từ láy giàu chấttạo hình.Tất cả đều góp phần thể hiện cái không khí lễ hội đông vui, một truyềnthống tốt đẹp của những nước Á Đông

- Cảnh chiều tan hội Tâm trạng mọi người theo đó cũng khác hẳn Những từláy “nao nao”, “tà tà”, “thanh thanh” đâu chỉ tả cảnh mà còn ngụ tình … Một cái gì

đó lãng đãng, bâng khuâng, xuyến xao và tiếc nuối…

c Kết bài : - Nhận xét chung về cảnh thiên nhiên tươi đẹp trong đoạn trích

- Nghệ thuật tả cảnh của đại thi hào Nguyễn Du

4 Cñng cè

Trang 32

-Khái quát những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm Truyện Kiều?

-Tóm tắt Truyện Kiều ?

-Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của “ chị em Thuý Kiều” và “ cảnhngày xuân”

5: Hớng dẫn

-Học bài, học thuộc lòng các đoạn trích

-Chuẩn bị ôn tập: Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng Bích”

********************************************

Tháng 11 BUỔI 7

Ngày soạn:

Ngày dạy: NGUYỄN DU VÀ TRUYỆN KIỀU

VĂN BẢN: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

Trớch Truyện Kiều - Nguyễn Du

A:Mục tiêu

-H/s ôn tập củng cố kiến thức về đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng Bích”

-Rèn kĩ năng tóm tắt tác phẩm tự sự, kĩ năng cảm thụ văn bản thơ trung đại -Giáo dục ý thức học tập tự giác tích cực

B:Chuẩn bị : câu hỏi ôn tập

Nêu giá trị nội dung và nghệ

thuật đặc sắc của đoạn trích

là nỗi nhớ nhng nỗi nhớ Kim Trọng đợc thể hiệnrất khác so với nỗi nhớ cha mẹ Tám câu thơcuối, dờng nh tâm trí của Kiều lại hớng ra ngoàicảnh vật Đây là những câu thơ đặc sắc nhất về

Trang 33

thơ cuối của đoạn trích: Kiều

dụng của phép điệp ngữ đó

-Nhấn mạnh nối buồn của

Kiều

nỗi buồn Tuy nhiên, nếu đọc kĩ từng cặp, chúng

ta sẽ nhận ra một điều rất thú vị, thể hiện sự amhiểu lòng ngời cũng nh nghệ thuật sử dụng từ ngữrất tinh tế, đặc sắc của Ng Du

Nghệ thuật:

Ng Du đã sử dụng rất đặc sắc ngôn ngữ độc thoại

và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình Đặc biệt, đoạntrích có nhiều điển tích khiến cho những câu thơvừa hàm súc vừa chất chứa tâm trạng Mỗi chitiết, mỗi hình ảnh đều nh dồn nén tình cảm thathiết của Kiều đối với cha mẹ

B/ CÁC DẠNG ĐỀ:

1 Dạng đề 3 điểm

Đề 1: Chộp lại 8 cõu thơ cuối trong đoạn trớch : " Kiều ở lầu ngưng bớch" và

nờu cảm nhận về nghệ thuật miờu tả tõm trạng nhõn vật trong đoạn thơ.

* Gợi ý:

- Chộp đỳng nội đỳng 8 cõu thơ

- Phần cảm nhận:

+ Mở đoạn: Giới thiệu nghệ thuật tả cảnh ngụ tỡnh

+ Thõn đoạn: cảm nhận về nghệ thuật miờu tả tõm trạng nhõn vật trong đoạnthơ

+ Kết đoạn: Đỏnh giỏ chung về nghệ thuật tả cảnh ngụ tỡnh đặc sắc của tỏcgiả

TIẾT 3, 4

2 DẠNG ĐỀ 5 HOẶC 7 ĐIỂM:

Đề1: Cảm nhận của em về tõm trạng của Thỳy Kiều khi ở lầu Ngưng Bớch

qua nghệ thuật miờu tả tõm lý nhõn vật của Nguyễn Du.

* Gợi ý:

a Mở bài: Giới thiệu chung về đoạn trớch (Đoạn thơ hay nhất biểu hiện bỳt phỏp

nghệ thuật đặc sắc về tự sự, tả cảnh ngụ tỡnh, ngụn ngữ độc thoại thể hiện nỗi lũng

và tõm trạng của nhõn vật Thuý Kiều)

b Thõn bài:

* Tõm trạng của Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bớch:

- Đú là tõm trạng cụ đơn buồn tủi, đau đớn xút xa

- Nàng nhớ đến Kim trọng, thương chàng

- Nàng thương cha mẹ già thiếu người chăm súc

- Nàng nghĩ về hiện tại của bản thõn thỡ thấy buồn dõng lớp lớp như tõm trạngngổn ngang trước một tương lai mờ mịt, bế tắc

* Nghệ thuật miờu tả tõm lý của Nguyễn Du:

Trang 34

- Nhà thơ sử dụng ngoại cảnh để tả tâm cảnh.

- Vừa tạo ra sự đối lập Thiên nhiên rộng lớn- con người nhỏ bé cô đơn vừa tạo ra sự tuơng đồng : cảnh ngổn ngang - tâm trạng ngổn ngang, cảnh mờ mịt nhạt nhoà - tâm trạng u buồn, bế tắc.

- Nguyễn Du sử dụng điệp ngữ, các từ láy tạo nên sự trùng điệp như nỗi lòngcủa Kiều đang " Lớp lớp sóng dồi"

C Kết bài:

- Khẳng định nghệ thuật Vịnh cảnh ngụ tình đặc sắc của đại thi hào Nguyễn

Du

- Xót thương số phận tài hoa bạc mệnh của Thuý Kiều

- Căm ghét xã hội phong kiến xấu xa, thối nát, tàn bạo

Đề 2: Nêu cảm nhận của em về số phận của người phụ nữ việt nam dưới chế độ xã

hội phong kiến thông qua hình ảnh Vũ thị Thiết - (Chuyện Người con gái nam xương) và Thuý Kiều - (Truyện Kiều - Nguyễn Du).

* Gợi ý:

1 Mở Bài:

- Nhấn mạnh về số phận bất hạnh của người phụ nữ việt nam xưa

- Giới thiệu hai tác phẩm Chuyện Người con gái nam xương- Nguyễn Dữ vàTruyện Kiều - Nguyễn Du)

2 Thân bài:

- Số phận bi kịch của người phụ nữ xưa:

+ Đau khổ, bất hạnh, oan khuất tài hoa bạc mệnh Hồng nhan đa truân

( - Không được sum họp vợ chồng hạnh phúc, một mình nuôi già, dạy trẻ, bị chồngnghi oan , phải tìm đễn cái chết, vĩnh viến không thể đoàn tụ với gia đình chồngcon… - Nàng vũ thị Thiết

- Số phận vương Thuý Kiều: Bi kịch tình yêu, mối tình đầu tan vỡ, phải bánmình chuộc cha, thanh lâu hai lượt thanh y hai lần ( Hai lần tự tử, hai lần đi tu, hailần phải vào lầu xanh, hai lần làm con ở) quyền sống và quyền hạnh phúc bị cướpđoạt nhiều lần…)

+ Cảm thương xót xa cho cuộc đời của những người phụ nữ xưa Căm giận xãhội phong kiến bất công tàn bạo đã trà đạp lên nhân phẩm cuộc đời họ…

- Vẻ đẹp, nhân phẩm của họ:

+ Tài sắc vẹn toàn:

- Chung thuỷ son sắt (Vũ Thị Thiết)

- Tài sắc hiếu thảo nhân hậu, bao dung khát vọng tụ do công lý và chính nghĩa(Thuý Kiều)

3 Kết bài:

- Nêu cảm nhận bản thân (Xót xa thương cảm)

- Bày tỏ thái độ không đồng tình, lên án chế độ xã hội phong kiến bất công vônhân đạo xưa)

- Khẳng định sự ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa hôm nay…

Trang 35

ề bài tổng hợp : Nhận xét về số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến,

Nguyễn Du đã xót xa:

Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung Bằng các tác phẩm đã học: “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ

và những đoạn trích đã học của “Truyện Kiều” (Nguyễn Du), em hãy làm sáng tỏ điều đó.

Gợi ý:

* Học sinh phải vận dụng những kiến thức đã học về văn bản và kiểu văn bản nghịluận văn học để giải quyết vấn đề đặt ra : số phận đầy đau khổ của người phụ nữtrong xã hội phong kiến

* Qua hai tác phẩm đã học: “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ

và “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, ta cần làm rõ những nỗi đau khổ mà ngời phụ nữphải gánh chịu

- Nàng Vũ Nương là nạn nhân của chế độ phong kiến nam quyền đầy bất công đốivới người phụ nữ

+ Cuộc hôn nhân của Vũ Nương với Trương Sinh có phần không bình đẳng ơng Sinh xin mẹ màng trăm lạng vàng cới Vũ Nương về làm vợ) - sự cách bức giàu

(Trư-nghèo khiến Vũ Nương luôn sống trong mặc cảm “thiếp vốn con kẻ khó được nương tựa nhà giàu”, và cũng là cái thế để Trương Sinh đối xử với vợ một cách vũ phu, thô

bạo và gia trưởng

+ Chỉ vì lời nói con trẻ ngây thơ mà Trờn Sinh tin nên đã hồ đồ độc đoán mắngnhiếc đánh đuổi vợ di, không cho nàng thanh minh, Vũ Nương buộc phải tìm đến cáichết oan khuất để tự minh oan cho mình

+ Cái chết đầy oan ức của Vũ Nương cũng không hề làm cho lương tâm TrươngSinh day dứt Anh ta cũng không hề bị xã hội lên án Ngay cả khi biết Vũ Nương bịnghi oan, Trương Sinh cũng coi nhẹ vì việc đã qua rồi Kẻ bức tử Vũ Nương coimình hoàn toàn vô can

- Nàng Kiều lại là nạn nhân của xã hội đồng tiền đen bạc

+ Vì tiền mà bọn sai nha gây nên cảnh tan tác, chia lìa gia đình Kiều

“ Một ngày lạ thói sai nha

Làm cho khốc liệt chẳng qua vì tiền”

+ Để có tiền cứu cha và em khỏi bị đánh đập, Kiều đã phải bán mình cho Mã GiámSinh - một tên buôn thịt bán người, để trở thành món hàng cho hắn cân đong, đođếm, cò kè, mặc cả, ngã giá…

+ Cũng vì món lợi đồng tiền mà Mã Giám Sinh và Tú Bà đã đẩy Kiều vào chốnlầu xanh nhơ nhớp, khiến nàng phải đau đớn, cay đắng suốt mời lăm năm lưu lạc,

phải “thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần”.

- Những người phụ nữ như Vũ Nương, Thuý Kiều đều phải tìm đến cái chết để giảimọi nỗi oan ức, để giải thoát cuộc đời đầy đau khổ, oan nghiệt của mình

2 Yêu cầu về hình thức:

Trang 36

- Biết vận dụng kiến thức về nghị luận chứng minh để lập luận tạo thành một bàivăn chứng minh hoàn chỉnh.

- Bố cục bài viết cú đủ 3 phần

- Biết dựng dẫn chứng trực tiếp và giỏn tiếp để chứng minh

- Diễn đạt lưu loỏt, cú cảm xỳc

2 Kỹ năng: Rốn cho học sinh cú kỹ năng tạo lập văn bản tự sự cú kết hợp cỏc yếu tốmiờu tả, biểu cảm và nghị luận

3 Thái độ: Giỏo dục học sinh ý thức luyện tập

II Chuẩn bị: Gv: Nghiên cứu nội dung chuyên đề, soạn giáo án.

Hs: Chuẩn bị chuyên đề theo hớng dẫn của giáo viên

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là văn bản tự sự, đặc điểm của văn bản tự sự

? Vai trũ của cỏc yếu tố miờu tả, nghị luận trong văn bản tự sự

3 Bài mới: TIẾT 1, 2

* Hoạt động I: Văn bản tự sự

? Thế nào là văn bản tự sự

- Hs nêu khái niệm Gv khái quát chốt kiến thức

? ở lps 8 em đã tìm hiểu những kiến thức nào về văn

Trang 37

nội tâm trong văn bản tự sự.

+ Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự

? Miêu tả trong văn bản tự sự gồm các yếu tố miêu tả

- Hs : Làm cho văn bản tự sự thêm sinh động, hấp

dẫn ngời đọc, ngời nghe

? Yếu tố nghị luận có vai trò nh thế nào

- Làm cho câu chuyện mang đậm tính triết lý

? Em hãy cho biết vai trò của ngôi kể trong văn bản tự

sự

- Ngôi thứ nhất:

- Ngôi thứ ba:

? Những u điểm, hạn chế của các ngôi kể này

- Hs: Trả lời, Gv khái quát chốt kiến thức

* Hoạt động II: Thực hành văn bản tự sự

Gv yêu cầu học sinh theo dõi SGK trang 105

? Đọc đề bài số 1:

Đề I: Tởng tợng 20 năm sau, vào một ngày hè, em

về thăm lại trờng cũ Hãy viết th cho một bạn học

hồi ấy kể lại buổi thăm trờng đầy xúc động đó.

Hoạt động 1 Tìm hểu đề bài

? Kiểu văn bản cầ tạo lập

- Hs: Văn bản tự s

Gv: Văn bản tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả và nghị

luận

? Tình huống của đề bài này

- Hs: Cuộc gặp gỡ với mái trờng sau hai mơi năm

+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc đợc kể

+ Thân bài: Kể lại diễn biến sự việc đợc kể

Gv: Lu ý Vận dụng linh hoạt các hình thức đối thoại,

độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

? Dự kiến về yếu tố nghị luận của em trong văn bản

này

- So sánh để làm nổi bật hình ảnh của mái trờng sau

20 năm

- Nghị luận về tình cảm của em với mái trờng Những

gì mái trờng đã tạo dựng cho em

+ Kết bài: Suy nghĩ, ấn tợng về sự việc đợc kể

Hoạt động 3 Gợi ý phần thân bài

? Em gặp ngời chiến sĩ lái xe trong hoàn cảnh nào

- Đi thăm quan viện bảo tàng quân đội

II Thực hành văn bản tự sự.

- Hình ảnh ngời chiến sĩ lái

xe qua cái nhìn của em

- Diễn biến cuộc trò chuyện

- Cuộc trò chuyện cần căn cứvào nội dung của bài thơ: Bàithơ về tiểu đội xe khôngkính Thông qua đó làm nổibật đợc những phẩm chất tốt

Trang 38

? Diễn biến của cuộc trò chuyện.

- Em hỏi ngời chiến sĩ lái xe những gì, ngời chiến sĩ

lái xe kể cho em nghe những gì về chiến tranh, về tiểu

đội xe không kính, về tinh thần ý chí và lí tởng chiến

đấu của họ

Gv: Lu ý: Cần miêu tả thái độ của ngời kể chuyện qua

ánh mắt, cử chỉ, lời nói Với nhân vật Tôi- ngời kể

chuyện cần bày tỏ thái độ, tâm trạng khi đợc nghe

những câu chuyện có thực về đời sống, chiến đấu của

ngời lính

? Em sẽ đa yếu tố nghị luận vào nh thế nào

- Nghị luận về lí tởng chiến đấu, quy luật của chiến

tranh: Chiến tranh, bom đạn của kẻ thù không thể đè

bẹp đợc tinh thần chiến đấu, ý chí, quyết tâm giải

phóng miền nam của những ngời chiến sĩ lái xe

Gv: Lu ý: Khi kể cần sử dụng linh hoạt các hình thức

đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm vào trong

văn bản tự sự

Hoạt động 4: Viết bài

Gv: Tổ chức cho học sinh viết bài sau đó tổ chức

nhận xét đánh giá theo bố cục: Mở bài, thân bài, kết

bài

1 Mở bài

- Giới thiệu nhân vật: em vàngời lính lái xe

- Tình huống truyện: Gặp gỡ và trò chuyện trong hoàn

cảnh nào?

2 Thân bài

* Diễn biến sự việc theo trình tự: Câu chuyện xảy ra ở

đâu? diễn ra nh thế nào?

- Nhân vật ngời chiến sĩ lái xe: ngoại hình, phẩm chất,

suy nghĩ, hành động

- Nội dung cuộc trò chuyện: + Em hỏi về động lực thôi

thúc ngời chiến sĩ ra trận? Tuyến đờng Trờng Sơn nh

thế nào? Bom đạn Mĩ ác liệt ra sao? Tại sao những

chiếc xe không kính?

+ Ngời chiến sĩ kể về khó khăn, gian khổ của

ngời lính lái chiếc xekhông kính  giọng kể hóm

hỉnh, lạc quan thể hiện chất ngang tàng, nghịch ngợm

- Nêu kết thúc câu chuyện

- Cảm nghĩ về ngời lính, về chiến tranh, về tơng lai

đẹp của ngời lính trongkháng chiến chống Mỹ cứunớc

4 Viết bài hoàn chỉnh.

1 Mở bài

- Giới thiệu nhân vật: emvàngời lính lái xe

3 Kết luận

- Nêu kết thúc câu chuyện

- Cảm nghĩ về ngời lính, vềchiến tranh, về tơng lai

Trang 39

Hoạt động 2: Gợi ý phần thân bài.

? Tình huống dẫn đến giấc mơ của em

- Sau khi làm xong rất nhiều bài tập chuẩn bị cho kỳ

kiểm tra 8 tuần học kỳ I

- Sau khi gúp mẹ làm việc nhà

- Gần đến ngày ngời thân về

? Không gian của giấc mơ nh thế nào

? Ngời thân em gặp trong mơ là ai

- Bố, mẹ, anh, chị, ông bà ngoại

Lu ý: Ngời thân là những ngời ruột thịt, tại sao em lại

nhớ ngời ấy

? Hình ảnh ngời thân trong giấc mơ của em hiện lên

nh thế nào ( Chú ý sự thay đổi của ngời thân sau bao

năm xa cách)

- Trang phục, đồ dùng mang theo

? Tâm trạng của em nh thế nào khi gặp ngời thân

(miêu tả nội tâm)

? Tình cảm của ngời thân đối với em nh thế nào

? Em và ngời thân đã trò chuyên với nhau nh thế nào

- Chuyện công việc, chuyện gia đình, chuyện học

tập

? Ngời thân cho em món quà gì, vì sao

? Tâm trạng của em nh thế nào khi nhận đợc quà

? Tình huống nào làm giấc mơ của em chợt tỉnh

- Mẹ gọi, chuông đồng hồ báo thức, tiếng chuông nhà

thờ

- Nghị luận về tình cảm gia đình: Cha con, anh em

Đề III: Kể lại một trận chiến đấu ác liệt mà em đã

đọc, đã nghe kể, hoặc đã xem trên màn ảnh.

* Gv: Tổ chức cho học sinh kể lại đoạn trích hồi 14

-Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô Gia Văn Phái).

Đánh Ngọc hồi quân Thanh bị Thua trận

Bỏ Thăng Long Chiêu Thống trốn ra ngoài.

* Gợi ý viết bài

? Sự việc đợc kể:

- Cuộc tiến công của vua Quang Trung cùng các tớng

sĩ ra thành Thăng Long để đánh đuổi quân xâm lợc

nhà Thanh và lật nhào ngai vàng thống trị của tên vua

hèn nhát, bất tài Lê Chiêu Thống

? Em sẽ kể lại các sự việc nào

- Thời điểm quân Thanh sang xâm lợc nớc ta

- Thái độ của via Qung trung khi nghe tin này

- Việc vua Quang Trung lên ngôi hoàng đế

- Việc vua Qung Trung tổ chức kến lính ở Nghệ An

Đề II: Kể lại giấc mơ trong

đó em gặp ngời thân xa cách

đã lâu ngày

* Gợi ý dàn ý:

- Tình huống dẫn đến giấcmơ

- Hình ảnh ngời thân sau baonăm xa cách

- Cuộc trò chuyện của emvời ngời thân

- Tình huống kết thúc giấcmơ

* Viết bài hoàn chỉnh.

Đề III: Kể lại một trận chiến

đấu ác liệt mà em đã đọc, đãnghe kể, hoặc đã xem trênmàn ảnh

- Thời điểm quân Thanhsang xâm lợc nớc ta

- Thái độ của via Qung trungkhi nghe tin này

- Việc vua Quang Trung lênngôi hoàng đế

- Việc vua Qung Trung tổchức kến lính ở Nghệ An.Sau đó Vua Quang Trung

đọc lời phủ dụ và hạ lệnhxuất quân vào ngày 30 tháng

Trang 40

Sau đó Vua Quang Trung đọc lời phủ dụ và hạ lệnh

xuất quân vào ngày 30 tháng chạp

* Diễn biến các trận đánh của vua Quang Trung

- Trận sông Gián và sông Thanh Quyết

- Trận Hà Hồi(3/1 ÂL)

- Trận Ngọc Hồi(Sáng mồng 5/1 ÂL)

- Trận đánh thành Thăng Long( Tra mồng 5/1 ÂL)

- Sự thất bại của quân Thanh và Lê Chiêu Thống

* ý nghĩa lịch sử ( Sử dụng yếu tố nghị luận)

* Lu ý: Có thể đề bài yêu cầu đóng vai nhân vật

Quang Trung hoặc ngời lính trong quân đội của

Quang Trung kể lại nội dung của đoạn trích này

Trong trờng hợp này ngời kể chuyện vẫn xng Tôi

Đề IV: Kể lại một kỷ niệm sâu sắc của em với ngời

Kể lại nội dung diễn biến câu chuyện theo trình tự

nhất định(Không gian, thời gian, )

- Quan hệ của em với ngời bạn thân

- Kỷ niệm nào là sâu sắc nhất (Kể kết hợp với tả)

- Rút đợc bài học nhẹ nhàng nhng sâu sắc qua câu

chuyện(Phương thức nghi luận)

III Kết bài:

Rút ra bài họ về tình bạn

* Yêu cầu: Văn bản tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả,

biểu cảm và nghị luận Sử dụng linh hoạt các hình thức

đối thoại độc thoại và độc thoại nội tâm

* Hoạt động IV: Thực hành tổng hợp

Gv: Tổ chức cho học sinh đọc bài viết, yêu cầu cả lớp

nghe và nhận xét u nhợc điểm của mỗi bài viết trên

các phơng diện sau:

- Bố cục của bài viết: Mở bài, thân bài, kết bài

- Cách tạo tình huống, cách diiễn đạt, ngôn ngữ, cách

tạo lập các đoạn văn

- Bài viết đã sử dụng linh hoạt các phơng thức biểu

đạt cha

- Các hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội

tâm có đợc sử dụng một cách có hiệu quả không

- Bài viết có sinh động hấp dẫn không

Sau khi đã tổ chức cho học sinh thực hành, giáo

viên nhận xét, bổ sung, rút kinh nghiệm và chốt kiến

thức

chạp

* Diễn biến các trận đánhcủa vua Quang Trung

- Trận sông Gián và sôngThanh Quyết

- Trận Hà Hồi(3/1 ÂL)

- Trận Ngọc Hồi(Sáng mồng5/1 ÂL)

- Trận đánh thành ThăngLong( Tra mồng 5/1 ÂL)

- Sự thất bại của quân Thanh

và Lê Chiêu Thống

Đề IV: Kể lại một kỷ niệm

sâu sắc của em với ngời bạnthân

III Kết bài: Rút ra bài họ về

tình bạn

* Thực hành tổng hợp

* Củng cố

-? Yếu tố nghị luận, miờu tả có vai trò nh thế nào trong vb tự sự?

- Làm cho câu chuyện mang đậm tính triết lý.Làm cho văn bản tự sự thêm sinh động,hấp dẫn ngời đọc, ngời nghe

Ngày đăng: 14/09/2021, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình ảnh: Khuôn trăng. nét ngài, hoa cời, ngọc thốt… - giao an day them
nh ảnh: Khuôn trăng. nét ngài, hoa cời, ngọc thốt… (Trang 22)
-Hs: + Hình ảnh chim én vừa thực, vừa có ý nghĩa tợng trng. - giao an day them
s + Hình ảnh chim én vừa thực, vừa có ý nghĩa tợng trng (Trang 24)
+ Các hìnhthức đối thoại, độc thoại và độc thoại - giao an day them
c hìnhthức đối thoại, độc thoại và độc thoại (Trang 36)
- Các hìnhthức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm có đợc sử dụng một cách có hiệu quả không - giao an day them
c hìnhthức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm có đợc sử dụng một cách có hiệu quả không (Trang 40)
+ Văn bản tự sự: Xét hìnhthức phơng thức. - giao an day them
n bản tự sự: Xét hìnhthức phơng thức (Trang 61)
Giáo viên treo bảng phụ ghi 8 đề ở sgk lên cho học sinh quan sát. - giao an day them
i áo viên treo bảng phụ ghi 8 đề ở sgk lên cho học sinh quan sát (Trang 90)
- Hình ảnh làng quê hiện lên trong nỗi nhớ của nhà thơ. - giao an day them
nh ảnh làng quê hiện lên trong nỗi nhớ của nhà thơ (Trang 91)
-Những hình ảnh đẹp khi ra khơi - Cảnh trở về tấp nập no đủ. - giao an day them
h ững hình ảnh đẹp khi ra khơi - Cảnh trở về tấp nập no đủ (Trang 92)
+ Sơng nh chùng chình qua ngõ vừa mơ hồ vừa động gợi tả cả gió cả hơng và cả tình. - giao an day them
ng nh chùng chình qua ngõ vừa mơ hồ vừa động gợi tả cả gió cả hơng và cả tình (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w