- Qua các hoạt động học có chủ đích, dạo chơi ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động chiều của chủ đề “ Động vật và tết nguyên đán”, giáo viên luôn tạo điều kiện cho mọi trẻ đều đợc tham g[r]
Trang 1- Biết giữ gìn sức khỏe trong những ngày tết ( ăn mặc, vui chơi…)
- Biết lợi ích của các món ăn đơc chế biến từ động vật, một số món ăn trong ngày tết ( chỉ số 19,20), biết hút thuốc lá có hại sức khỏe và không lại gần ngời đang hút thuốc lá( chỉ số 26)
*Phát triển vận động.
- Phát triển một số vận động cơ bản:( bò, chui, chạy, nhảy, leo trèo, bắt chớc dáng đi củacác con vật …( chỉ số 12)
- Phát triển sự phối hợp vận động - giác quan thông qua việc sử dụng và tìm hiểu các
đặc điểm của các con vật, lợi ích, cách bảo vệ
- Coa một số kỹ năng đơn giản về chăm sóc con vật sống gần gũitrong gia đình
- Phát triển tính tò mò, ham hiểu biết, khả năng phán đoán nhận xét mối liên hệ đơn giản giữa con vật với môi trờng sống, với con ngời và giữa chúng với nhau, so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các con vật
- Trẻ nói đợc những đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống ( chỉ số 97)
- Trẻ nói đợc ý tởng trong sản phẩm tạo hình của mình(chỉ số 103)
- Trẻ phân biệt đợc ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng
ngày(CS110)
- Trẻ biết gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung(chỉ số 92)
- Trẻ thích khám phá các sự vật gần gũi xung quanh(chỉ số 113)
- Trẻ nói đợc ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ(chỉ số 111)
- Trẻ biết cách đo độ dài và nói kết quả đo( chỉ số 106)
Trang 2-Yêu thích các con vật nuôI, mong muốn bảo vệ môi trờng sống và các con vât quý
hiếm, quý trọng ngời chăn nuôi Trẻ nói đợc khả năng và sở thích riêng của bản thân( chỉ số 29)
- Có một số thói quen, kỹ năng cần thiết , bảo vệ, chăm sóc vật nuôi
- Cố gắng thực hiện công việc đến cùng(chỉ số 30)
- Trẻ thích chăm sóc cây cối, con vật gần gũi( chỉ số 39)
- Có nhóm bạn chơi thờng xuyên (chỉ số 46)
- Trẻ thể hiện thích thú trớc cái đẹp( chỉ số 38)
- Trẻ chủ động làm một số công việc đơn giản hàng ngày ( chỉ số 33)
- Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và ngời lớn( chỉ số 52)
- Trẻ biết đề nghị sự giúp đỡ của ngời khác khi cần thiết( chỉ số 55)
5 Phát triển thẩm mỹ.
- Yêu thích cái đẹp, sự đa dạng phong phú của thế giới động vật
- Thể hiện cảm xúc, tình cảm về thế giới động vật qua các tranh vẽ, bài hát, múa, vận
Trang 3-Biết một số món ăn đợc chế biến từ động vật Món ăn ngày tết.
- Giữ gìn sức khỏe trong ngày tết
- Giữ gìn vệ sinh môi trờng, vệ sinh thân thể
- Chế biến một số món ăn trong ngày tết( gói bánh chng gói giò…)
Động vật sống
d ới n ớc (1 tuần)
Thế giới
động vật- Tết Nguyên
Đán
Côn trùng và các loài
chim đáng yêu
Tết nguyên đán(1 tuần)
Trang 4- Nhảy xuống từ độ cao 40cm( chỉ số 2) Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây (chỉ số 22) Bò theo đờng dích dắc Đi trong đ-ờng hẹp Đi trên giây.
-TCVĐ: Đàn vịt nào nhanh, cáo và thỏ, hổ xám bắt dê…
- Đo độ dài của một vật bằng các đơn vị đo khác nhau
- Nhận biết phân biệt khối cầu khối trụ
*Khám phá khoa học:
- Thảo luận về đặc điểm của các con vật, hình dáng, màu sắc, thức
ăn môi trờng sồng, sinh sản…
- Phân nhóm 2-3 dấu hiệu đặc trng-Thảo luận về mùa xuân, ngày tết,( thời tiết, món ăn, hoạt động trong ngày tết…)
triển
ngôn
ngữ
*Nghe đọc những bài thơ, câu chuyện, về đông vật
*Chuyện: chuyến đi xa của chú chuột nhỏ, hơu con nhận lỗi Con
gà trống kiêu căng chiếc áo mùa xuân chú dê đen
*Thơ: Anh chuột trũi, gà nở, ơ kìa có bạn chim sâu, mèo đi câu
cá Gà mẹ đếm con, con ong chuyên cần Con chim chiền chiện Tết đang vào nhà Hổ trong vờn thú
-Làm chuyện tranh về thế giới động vật
- Kể chuyện về các con vật, kể chuyện theo tranh
- Làm quen với các từ về các con vật
* Chữ cái: Làm quen chữ cái i t, c b, d, đ Tập tô chữ cái.
- Hát múa các bài về con vật: Tôm, cá, cua thi tài; thơng con
mèo, con chuồn, mùa xuân đến rồi, chim chích bông, chú voi con, con chim vành khuyên, ong và bớm, tết đến rồi…
- Nghe hát: Mùa xuân ơi, Lý con sáo gò công,Hoa thơm bớm
l-ợn, con voi, lý con sáo sang sông…
- Biết yêu thơng các con vật, chăm sóc bảo về chúng
*TC: Phòng khám, bác sĩ thú y, nội trợ, bán hàng, ngời chăn nuôi
giỏi…
-Xây trại chăn nuôi, vờn cây ăn quả, ao cá…
- Biết làm một số công việc giúp đỡ ông bà, bố mẹ, cô giáo
-TCDG: thả đỉa ba ba, bắt vịt trên cạn, bịt mắt bắt dê
truyền - Phối hợp với phụ huynh su tầm tranh ảnh, đồ chơI để phục vụ thức hiện chủ đề
Kế hoạch tuần I Chủ đề con: Động vật nuôi trong gia đình ( 1 tuần)
từ ngày: 07 đến ngày 11 tháng 01 năm 2013
Trang 5* Đón trẻ: cô đón trẻ vào lớp nhắc trẻ chào bố mẹ, chào bạn, nhắc trẻ cất đồ
dùng cá nhân vào nơi quy định
*Trò chuyện: cho trẻ xem tranh về con vật trò chuyện theo tranh.
a Khởi động: trẻ hát đàn gà trông sân kết hợp các kiểu chân
a.Trọng động : dàn 3 hàng ngang tập theo ngác bài hát(sắp đến tết rồi)
c.Hồi tĩnh: trẻ làm chim bay nhẹ 2 vòng về lớp.
đối tợng nhậnbiết số 8
1.Tạo hình:
Vẽ đàn gà1.LQÂ/N:
- dạy hát: gà trống, mèo con và cún con
-Nghe: chú mèo con
- TC: sollmi
1.Làm quen chữ cái :
i, t, c
1.LQVH: thơ
Gà nở2.PTTC: bò dích dắc bằngbàn tay cẳng chân qua 5-6 hộp cách nhau 60cm-TC: chuyền bóng
- Mèo đuổi chuột
-CTD
QS: Tranh con ngan con ngổng-TC:
mèo và chim sẻ
Dạo chơI hít thở không khítrong lành-Chơi băt vịt con
-QS: Tranh
con bò, con trâu
-TC: cáo và thỏ
bé thích-Chăm sóc vật nuôi-Xem tranh
-Xây chuồng
gà vịt
- Tiêm phòng gia súc
- Xếp hình con vật
- Nặn con vật
- Đong nớc
-Xây trại chăn nuôi
- Bán con vật nuôi
- chơi lô tô
- Vẽ con vật nuôi
- Cho gà ăn
-Xây trại chănnuôi
- Vệ sinh chuồng trại
- Hát đọc thơ chủ đề
- Xem sách
- Thả vật chìm nổi
Đọc chuyện cho trẻ nghe
-CTD
đóng, mở chủ
đề con
Trang 6Kế hoạch hoạt động tuần 2
- Trọng động: Trẻ tâp các động tác theo bài hát ( sắp đếntết rồi)
- Hồi tĩnh: Trẻ đi nhẹ nhàng hít thở sâu
chữ cái i t
c
1.LQVT :Nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm
vi 8
1.T H : Xé dán con chuột
2 Văn học : chuyện chú
dê đen
- 1 Âm nhạc: Hát
‘‘Chú voi con ở Bản
Đôn’’
NH: chim bay
TC:nghe tiếttấu tìm đồ vật
TC: bẩy chuộtChơi tự do
Nhặt lá vàng rơi gấp các con vậtTC: cáo ơi ngủ à
Chơi theo ý thích
QS Tranh con ngựa vằn, hơu caocổ
TC: Cáo và thỏ
Chơi theo ý thích
Giải câu đố
về các con vật
TC: trời nắng, trời ma
Chơi theo ý thích
- Phân nhóm các con vật
- Chăm sóc con vật
- Xây công viên
- Bác sĩ thú y
- Hát múa các bài vè con vật
- Đọc chuyệnthơ về con vật
- Xếp hình, ghép hình các con vật
- Cắt dán các con vật
- Cửa hàng
- Phân nhómcon vât
- Đong đo ớc
n Xây nhà, xếp nhà bảo vệ
-Hát đọc thơ
về con vật
- Xem tranh
ảnh về các con vật
- Chăm sóc vật nuôi
Trang 7Thứ 2 ngày 14 tháng 01 năm 2013
*Trò chuyện: cô hớng dẫn trẻ xem tranh và trò chuyện theo tranh: con gì đây? nó sống
ở đâu? con vật này hung giữ hay hiền lành? Con còn thấy con vật naỳ ở đâu nữa?
- Giáo dục trẻ bảo vệ động vật quý hiếm
I Hoạt động học có chủ đích I
Khám phá khoa học: Trò chuyện về một số con vật sống trong rừng
1.Kết quả mong đợi:
a.Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi, ích lợi, đặc điểm về hình dáng và môi trờng sống, vận động của một
số con vật sống trong rừng
- Biết so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các con vật
- Biết phân nhóm các con vật theo đặc điểm chung
- Cho trẻ kể tên một số con vật sống trong rừng
- Các con nhìn thấy những con vật này ở đâu?
*TC: Tìm nhanh
- Cô dấu 3 bấc tranh ở 3 tổ, khi có tín hiệu1,2,3 thì trẻ
ở 3 tổ chạy về tổ của mình tìm tranh và quan sát kỹ
bấc tranh vừa tim thấy Sau đó mang tranh đa cho cô
2 Hoạt động trọng tâm:
- Cho trẻ quan sát tranh con voi
- Hỏi trẻ: tranh vẽ con gì?
- Tổ nào vừa tìm đợc bấc tranh con voi?
- Con có nhận xét gì về con voi?
- Con voi có mấy phần?
- Tơng tự cho trẻ quan sát con hổ
- Con vật nào hung giữ?
- Con vật nào ăn lá cây?
- So sánh: con voi và con hổ có điểm gì giống nhau?
- Trẻ hát đội hình tự do đi vềngồi xung quanh cô
- Con hổ, voi, khỉ, gấu
- Trên ti vi, tranh ảnh…
- Trẻ tìm tranh và quan sát sau đó mang tranh lên cho cô
- Con voi
- Con voi có vòi dài, hai gà trắng, 2 tai to, 4 chân to bằng cột nhà
Trang 8- Con voi con hổ có điểm gì khác nhau?
- Ngoài con voi và con hổ con có con vật nào sống
trong rừng?
- Cô cho trẻ quan sát tranh
- Các con đã đợc thi tham quan vờn thú cha?
- Khi đi tham quan con vật hung giữ trong vờn thú các
Trèo cây, hái quả, thần thông chuyền cành?
Câu đố nói về con gì?
- Lông vằn, lông vện, mắt xanh
Dáng đi uyển chuyển nhe nanh tìm mồi
Thỏ, nai gắp phải hởi thôi
Muôn thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng?
Câu đố nói về con gì?
- Con gì chúa tể rừng sâu
Trung thu bé vẫn cầm đầu múa chơi?
Đó là con gì?
- Con gì có cái vòi dài
Tai nh chiếc quạt , đôi ngà trắng tinh
Bốn chân nh bốn cột đình
Kéo gỗ rất khoẻ giúp cho mọi ngời?
Đó là con gì?
*TC: Thi dán tranh:
- Cô nói rõ luật chơi, cách chơi
- Cho trẻ kiểm tra kết quả của mỗi đội dếm và viết số
- Con gấu, s tử, nai, khỉ…
-Phải đứng xa các con vật
- Trẻ vừa đi vừa hát và tạo dáng con vật theo yêu cầu của cô chuyển đội hình chữ U
- Trẻ đi về ngồi vào bàn nặn
II.Dạo chơI ngoài trời:
- HĐCĐ:- Dạo chơi hít thở không khí trong lành
- TCVĐ: - Cáo ơi ngủ à
- CTD : Chơi với các con vật cô chuẩn bị sẵn, đu bay cầu trợt.
* Tiến hành:
*HĐCĐ: Cho trẻ đọc bài thơ “con voi ” đi ra sân đến địa điểm đã chọn
- Các con vừa đọc bài thơ nói về ai? Con voi
- Con voi là động vật sống ở đâu? Trong rừng
- Ngoài con voi còn có con gì sống trong rừng? Con hổ
Trang 9- Làm cách nào để bảo vệ các con vật? Không đợng săn bắn
- Giáo dục Bảo vệ con vật quý hiếm
- Để cơ thể luôn khỏe mạnh ngoài việc giữ gìn vệ sinh, tập thể dục chúng ta cũng cần phải thờng xuyên hít thở không khí trong lành Hôm nay cô sẽ cho các con dạo chơi và hít thở không khí trong lành để cơ thể khỏe mạnh hơn
- Cô dẫn trẻ dạo chơi, nhăc nhở trẻ khi hoạt động
- Con biết mùa này là mùa gì? Mùa đông
- Tại sao con biết là mùa đông?
- Muốn cơ thể khỏe mạnh các con phải làm gì?
- Giáo dục trẻ Mặc áo ấm, quàng khăn, đi tất giữu ấm cơ thể
* TCVĐ: Cáo ơi ngủ à
- Cô nêu rõ luật chơi- cách chơi trẻ chơi 3-4 lần
* CTD: chơi với đồ chơi cô chuẩn bị sẵn, chơi với đu bay cầu trợt.
- Cho trẻ bài chú viu con đội hình tự do đi về ngồi xung quanh cô
- Cho trẻ kể tên một số con vật sống trong rừng
- Giáo dục trẻ bảo vệ động vật quý hiếm, tránh xa con vật hung giữ
- Cô triển khái góc chính và các góc phụ
- Cho trẻ đọc thơ con voi đi về gó chơi
- Cô bao quát hớng dẫn trẻ chơi đồng thời xử lý các tình huống xấu có thể xẩy ra
- Nhận xét thái độ hành vị của trẻ ở từng nhóm chơi
- Trẻ cất đồ chơi lên giá
IV Hoạt động chiều
- Mỗi chú thỏ (1 bạn chơi) có một cáI hang( 1 bạn chơi khác đóng) Thỏ phảI nấp vào
đúng hang của mình Chú thỏ nào chậm chân sẽ bị cáo bắt hoặc chạy về nhầm hang của mình phải ra ngoài 1 lần chơi
4 Cách chơi:
- Một cháu làm cáo ngồi ở góc lớp, số trẻ còn lại làm thỏ và làm chuồng thỏ Cứ mỗi trẻlàm thỏ thì 1 trẻ làm chuồng, trẻ làm chuồng chọn 1 chỗ đứng của mình và vòng tay ra phía trớc đón bạn khi bị cáo đuổi Các chú thỏ đI kiếm ăn và đọc bài thơ “ chú thỏ con” kết thúc bài thơ thì cáo xuất hiện, cáo “ gừm gừm” đuổi bắt thỏ , khi nghe tiếng cáo, cácchú thỏ chạy nhanh về chuồng của mình Những chú thỏ bị bắt phải ra ngoài 1 lần chơi sau đó đổi vai chơi
* Chơi tự do các góc: cô bao quát trẻ chơi
Trang 10- Bàn chân của trẻ luôn luôn bớc trên sợi giây và giữ thăng bằng
- Trẻ biết phối hợp chân tay nhịp nhàng khi tập luyện
b Kỹ năng :
- Rèn sự linh hoạt và khéo léo khi đi trên giây
c Thái độ :
-Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học và giờ chơi
-Rèn tính kỷ luật trong giờ học
2.Chuẩn bị:
- Sân bãi sạch
- Giây thừng
3.Tiến hành:
Hoạt động cô Hoạt động của trẻ
1.Tạo cảm xúc: cho trẻ đọc bài thơ “ con
- ĐT Tay 2 : Hai tay đa trớc,sang ngang
- ĐT Chân 3: đa chan ra các phía
-ĐT Bụng 2: Hai tay chống hông quay ngời
sang trái đứng thẳng, quay ngời sang phải
-Trẻ hát chuyển đội hình vòng tròn kết hợp đi bằng chân, gót chân, mũi bàn chân, chạy nhảy các tốc độ khác nhau
Trang 11Cô đứng sát vạch chuẩn 2 tay chống hông
hoặc thả xuôi bớc từng chân trên sợi giây và
giữ đợc thăng bằng , đi đến hết sợi giây, đi
về đứng cuối hàng
+ Cô mời 2 trẻ lên làm mẫu
*Trẻ thực hiện:
+ Lần lợt cho 2 trẻ lên thực hiện 3 lần
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ Nhắc trẻ bàn chân
luôn sát sợi giây và giữ thăng bằng
- Con vừa học bài thể dục gì?
- Cho trẻ còn yếu làm lại
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái : i - t - c trong các từ
- Trẻ nhận biết các chữ cái i - t - c thông qua trò chơi
- Trẻ tô trùng khít nét chữ in mờ trên đờng kẻ ngang, vẽ theo nét chấm mờ, tô màu tranh
b Kỹ năng:
- Rèn luyện tô chữ cái i, t, c theo dấu chấm mờ Tô màu tranh không chờm ra ngoài
- Rèn kỹ năng tô từ trái sang phải , rèn sự chú ý ghi nhớ có chủ định
c Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia vào tiết học
- Giáo dục trẻ bảo yêu quý, vệ động vật
1.Tạo cảm xúc: đọc thơ ‘ con voi”.
- Bài thơ nói về con gì?
- Theo con voi sống ở đâu?
- Cho rẻ kể tên một số con vật sồng trong rừng?
- Giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ động vật quý
hiếm
2 Hoạt động trọng tâm:
* TC: Tìm chữ cái i t c trong từ con khỉ, con voi,
con s tử, con cáo
Trang 12*TC: Thi xem đội nào nhanh:
- Cô nêu rõ luật chơi- cách chơi
- Cho trẻ tự kiểm tra kết quả của các đội, viết số
t-ơng ứng
* Cô treo tranh tập tô chữ : i,
- Hỏi trẻ: tranh vẽ gì?
- Con có nhận xét gì về bấc tranh
- Cho trẻ tìm chữ i trong từ con khỉ
- Giới thiệu i in thờng, i viết thờng, I in hoa
- Cô tô mẫu vừa tô vừa nói rõ cách tô các nét
đầu tiên cô tô nét xiên bên trái từ dới lên sau đó cô
tô nét thẳng từ trên xuống rồi hất lên 1 nét móc ngắn
- Khi tô các con cầm bút bằng tay nào?
- Cầm bằng bao nhiêu ngón tay?
III Dạo chơi ngoài trời
- HĐCĐ: - QS tranh con tê giác, lạc đà
- TCVĐ: - bẩy chuột
- CTD: Chơi voi đá bóng, khỉ xít đu
* Tiến hành:
*HĐCĐ:
- Cho trẻ đọc bài thơ “ Hổ trong vờn thú” đi ra sân đến địa điểm đã chọn
- Hỏi trẻ: Bài thơ nói về con gì? Con hổ
- Con hổ sống ở đâu? Trong rừng
- Ngoài con hổ còn có con gì sống trong rừng?
- Giáo dục trẻ bảo vệ con vật quý hiếm
- Cho rẻ quan sát tranh con tê giác
- Hỏi trẻ; bấc tranh vẽ gì? Con tê giác
- Con tê giác sống ở đâu? Trong rừng
- Con có nhận xét gì về con tê giác?
- Tơng tự cho trẻ quan sát tranh con lạc đà
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tê giác và lạc đà
Trang 13- Chăm sóc con vật
* Tiên hành :
- Cho trẻ chơi trò chơi voi kéo gỗ đi về ngồi xung quanh cô
- Cho trẻ kể tên một số động vật sống trong rừng
- Để bảo tồn các loài thú quý hiếm mọi ngời đã làm gì ?
- Các con thú đợc nuôi nh thế nào ? nuôi chung hay nuôi riêng ?
- Khi xem nó chúng ta phải làm gì ? đứng xa các con thú
- Theo con các con thú gồm những bộ phận nào ?
- Các con thích nặn con thú không ? con thích nặn con gì ? chia đất thành mấy phần ? cách nặn nh thế nào ? con sẽ đặt cho nó một cái tên nh thế nào ?
- Tơng tự cô triển khai các góc phụ
- Góc xây dng lắp ghép : luyện kỹ năng lắp các mảnh rời tạo thành chuồng thú
- Góc học tập : luyện kỹ năng phân nhóm các con vật hiền lành, nhóm con vật hung giữ
- Góc nghệ thuật : luyện kỹ năng tô màu tranh không chờm ra ngoài
- Cô bao quát hớng dẫn trẻ chơi
Thêm bớt tạo sự bằng nhau về số lợng trong phạm vi 8.
1.Kết quả mong đợi
- Trẻ hứng thú tham gia vòa tiết học và trò chơi
- Giáo dục trẻ yêu quý các con vật
2.Chuẩn bị:
Trang 14- Mỗi trẻ 8 con thỏ, 8 củ cà rốt, 1 củ lớn hơn các thẻ số từ 1 – 8
- Một số nhóm động vật có số lợng 4 đến 8 đặt xung qunh lớp
- Tranh có số lợng 1,2, 3
- Vở bé làm quen với toán, bút chì, bút màu
- Đồ dùng của cô giống của trẻ kích thớc lớn hơn
-TC: tìm ngời láng giềng với số lợng từ 1 - 8
Trẻ phải đến đúng nhà ngời làng giềng có số nhà
lớn hơn hay nhỏ hơn theo yêu cầu của cô
*Phần 2: so sánh thêm - bớt tạo nhóm có số
lợng trong phạm vi 8
- Chia đồ dùng cho trẻ
- Hỏi trẻ trong rỗ có gì?
- Cô nói: các con thỏ đi tìm thức ăn
- Hỏi trẻ: có bao nhiêu con thỏ ?
- Mỗi con thỏ tìm đợc 1 củ cà rốt nhỏ bằng nhau
- Có 2 con thỏ vào nghỉ tra
- Còn lại bao nhiêu con thỏ?
- 6 con thỏ tơng ứng với số mấy?
- Cho trẻ chọn số 6 đặt cạnh 6 con thỏ? Và cất số
-8 con thỏ-Trẻ xếp 7 củ cà rốt thành 1 hàng ngang, xếp tơng ứng 1 - 1
-Có 7 củ cà rốt
- Không bằng nhau-Số lợng thỏ
-Nhiều hơn 1-Số lợng cà rốt
- ít hơn 1
- Trẻ gắn số tơng ứng-Thêm 1 củ cà rốt
- Trẻ thêm vào 1 củ cà rốt cho chú thỏ còn lại
-Số lợng thỏ và số lợng cà rốt bằng nhau
-Đều bằng 8-Số 8
-Trẻ đặt số 8 vào 8 củ cà rốt
- Trẻ cất 2 con thỏ
- Còn 6 con thỏ
- Số 6-Trẻ chọn số 6 đặt cạnh 6 con thỏ cất số 8
Trang 15* TC : Tìm nhóm có số lợng ít hơn 8, tạo nhóm có
số lợng 8
*TC: Dán tranh
- Cô chuẩn bị 3 bấc tranh
Mỗi bấc tranh có dán các con vật có số lợng 1, 2,
3 Phía trên bấc tranh có chữ số 8
Yêu cầu trẻ dán thêm cho đủ số lợng 8
- Cho trẻ kiểm tra kết quả của mỗ đội
- Cho trẻ thực hiện vỡ bé làm quen với toán
3.Kếtt thúc: Cho trẻ hát vận động bài “chú voi con”
- Trẻ tìm , đếm, gắn số tơng ứng, thêm vào cho đủ số lợng 8
- Trẻ chuyển đội hình 3 hàng dọc
Trẻ dán tranh theo yêu cầu của cô-Trẻ thực hiện vào vở
- Trẻ hát đi ra sân
II Dạo chơi ngoài trời:
- HĐCĐ: - Nhặt lá vàng rơi gấp các con vật
- TCVĐ: - cáo ơi ngủ à.
- CTD: - chơi với các con vật trẻ vừa xếp
* Tiến hành:
*HĐCĐ:
- Cho trẻ đọc đồng dao “hỏi tuổi” đi ra sân đến địa điểm đã chọn
- Hỏi trẻ: các con vừa đọc bài đồng dao nói về con gì? Con hổ, con khỉ
- Con vật đó sống ở đâu? Trong rừng
- Ngoài con hổ con khỉ còn có con gì?
- Giáo dục trẻ bảo vệ các con thú quý hiếm
- Hôm nay cô cho các con dạo quanh sân trờng nhắt lá vàng rơi xếp các con vật
- Các con thú đợc nuôi ở đâu ?
- Khi xem các con phải đứng nh thế nào ? vì sao phải đứng xa ?
- Giáo dục trẻ tranh xa con vật hung giữ
- Hát chú voi con đội hình tự do về ngồi xung quanh cô
- Trò chuyện về những con vật sống trong rừng
- Giới thiệu tên chuyện:
- Cô kể cho trẻ nghe 1 lần kết hợp nhắc lại tên chuyện
Trang 16- Hỏi trẻ: chuyện kể về những con vật nào? dê trắng, dê đen, chó sói
- Dê trắng và dê đen vào rừng để làm gì? tìm lá non ăn…
- Tại sao dê trắng bị ăn thịt: dê trắng nhút nhát
- Theo co tính tình của dê đen nh thế nào? dũng cảm
- Giáo dục trẻ dũng cảm, gan dạ
*Chơi tự do các góc: cô bao quát trẻ chơi
- Trẻ biết tên chuyện, tên nhân vật trong chuyện
- Trẻ hiểu nội dung của bài thơ: dê trắng nhút nhát nên bị chó sói ăn thịt, dê đen gan dạ,dũng cảm nên đã chiến thắng
- Biết đánh giá thái độ, tính cách từng nhân vật trong chuyện
b Kỹ năng:
- Biết trả lời câu hỏi rõ ràng mạch lạc theo nội dung câu chuyện
- Luyện kỹ năng thể hiện giộng điệu của từng nhân vật khi kể chuyện
- Cho trẻ kể tên một số con vật sống trong rừng?
- Con vật hung giữ?
- Cho trẻ đọc bài đồng dao hoit tuổi con dê
* Câu hỏi đàm thoại:
- Trẻ ngồi xung quanh cô
Trang 17- Các con vừa nghe chuyện gì?
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
- Theo con dê trắng đi vào rừng để làm gì?
- Chó sói đã nói gì với dê đen?
- Dê đen trả lời nh thế nào?
- Vì sao chó sói chạy vào rừng?
- Tính tình của dê đen nh thế nào?
- Tính tình của chó sói nh thế nào?
- Qua câu chuyện này con sẽ học tập đức tính của
-Dê trắng gặp chó sói
- Dê kia mày đi đâu
- Tôi đi tìm lá non và nớc suối mát để uống
-Chó sói ăn thịt dê trắng-Vì dê trắng nhút nhát
-Dê đen dũng cảm
-Trẻ kể lại nội dung câu chuyện-Trẻ đI về ngồi vào bàn nặn
II Hoạt động học có chủ đích II
Tạo hình: Xé dán con chuột
1.Kết quả mong đợi :
a Kiến thức :
- Luyện cách gấp và xé lợn cung tạo thành mình con chuột to nhỏ khác nhau xé dải làm
đuôi, xé vụn làm tai
- Trẻ biết phết hồ vào mặt trái để dán
b Kỹ năng :
- Luyện kỹ năng bố cục cân đối hợp lý, kỹ năng dán không bị nhăn
- Luyện kỹ năng khéo léo của đôi bàn tay
c Thái độ :
- Trẻ hứng thú tham gia vào tiết học
- Giáo dục trẻ tránh xa côn trùng có hại
1 Tạo cảm xúc : Cho trẻ đọc bài thơ (Hổ trong
v-ờn thú)
-Cho trẻ kể tên một số động vật sống trong rừng
thuộc nhóm hung giữ
- Giáo dục trẻ tránh xa con vật hung giữ
2 Hoạt động trọng tâm :
-Trẻ đọc thơ đội hình tự do về ngồi xung quanh cô
- Hổ, s tử, chó sói…
- Con chuột
Trang 18- Hỏi trẻ : tuổi tí con gì ?
- Co chuột sống ở đâu ?
-Con chuột thuộc nhóm con vật có lợi hay có hại ?
- Có hại nh thế nào ?
* Cho trẻ quan sát tranh :
- Hỏi trẻ : Cô có bấc tranh về con gì ?
- Con có nhận xét gì về con chuột ?
- Con có nhận xét gì về mình chuột con?
- Con có nhận xét gì cái đuôi ?
- Nhiều con chuột đợc gọi là gì ?
- Bấc tranh này đợc làm từ nguyên liệu gì ?
- Nhìn con chuột ở gần thì nh thế nào ?
- Con chuột ở xa thì nh thế nào ?
- Các con thích xé dán đàn chuột con không ?
- Cách xé nh thế nào ?
- Cô gấp và xé gợi ý cho trẻ
* Cho trẻ thực hiện :
- Cô bao quát hớng dẫn trẻ cách xé các con chuột
to, nhỏ khác nhau, bố cục cân đối, dán hình không
nhăn
* nhận xét sản phẩm :
- Cô nhận xét chung
- Khuyến khích, động viên những trẻ làm cha đẹp
3.Kết thúc : Cho trẻ chơi trò chơi (mèo đuổi chuột)
- Trong rừng, trong gia đình…-Có hại
- Thấy to
- Nhỏ
-Trẻ làm tiếng chuột kêu đi về ngồi vào bàn xé dán đàn chuột con
-Trẻ trng bày sản phẩm nhận xétcủa mình của bạn
- Trẻ chơi theo tập thể
III Dạo chơi ngoài trời:
- HĐCĐ: - QS Tranh con ngựa vằn, huơu cao cổ.
- TCVĐ: - Cáo và thỏ
- CTD: Chơi với đu bay, cầu trợt.
* Tiến hành:
*HĐCĐ:
- Cho trẻ đọc bài thơ “ Con voi” đi ra sân đến địa điểm đã chọn
- Hỏi trẻ: Bài thơ nói về con gì? Con voi
- Con voi sống ở đâu? Trong rừng
- Ngoài con voi còn có con gì sống trong rừng?
- Giáo dục trẻ bảo vệ con vật quý hiếm
- Cho rẻ quan sát tranh con ngựa vằn
- Hỏi trẻ; bấc tranh vẽ gì? Con ngữ vằn
- Con ngựa vằn sống ở đâu? Trong rừng
- Con có nhận xét gì về con ngựa vằn? Con ngựa văn có bộ lông màu trắng pha lẫn màu
đen có 4 chân
- Theo con ngựa vằn ăn gì? ăn cỏ
- Tơng tự cho trẻ quan sát tranh con hơu cao cổ
- Ngựa vằn và hu cao cổ thuộc nhóm động vật hiền lành hay hung giữ? Hiền lành
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa ngựa vằn và hơu cao cổ
- Giáo dục trẻ bảo vệ con vật quý hiếm
Trang 19- Những động vật nào thuộc nhóm hiền lành?
- Những động vật nào thuộc nhóm hung giữ?
- Làm thế nào để bảo tồn các loại động vật quý hiếm? Không đợc săn bắn chúng
- Giáo dục trẻ bảo về động vật quý hiếm, tránh xa con vật hung giữ
- Cô triển khai các góc chơi
- Cho trẻ ngồi gần cô đọc bài đồng dao hỏi tuổi về một số động vật sống trong rừng
- Bài đồng dao nói về con gì?
- Góc học tập: luyện kỹ năng tô chữ cái: 1 t c: cho 8 trẻ hoàn thành vở tập tô
- Góc tạo hình: luyện kỹ năng tô màu tranh không chờm ra ngoài
- Góc xây dựng: luyện kỹ năng thiết kế công trình hợp lý, có đờng đi lối lại
- Đồng thời hỗ trợ các góc khác giúp trẻ chơi hoàn thiện hơn
- Cô bao quát trẻ chơi
Nghe hát: chim bay
TC: nghe tiết tấu tìm đồ vật
1.Kết quả mong đợi:
a Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài hát, nhạc và lời phạm tuyên
- Trẻ hát thuộc bài hát, hát thể hiện sự hồn nhiên vui tơi, ngộ nghĩnh
- Trẻ hát kết hợp vận động minh hoạ theo bài hát
Trang 20- Gíao dục trẻ yêu quý, bảo vệ động vật quý hiếm
- Cô kể cho trẻ nghe câu chuyện về loài voi
- Hỏi trẻ: cô v kể câu chuyện về con gì?
- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?
- Con voi sống ở đâu?
- Nuôi voi để làm gì?
- Làm thể nào để bảo tồn các loài voi?
- Giáo dục trẻ bảo vệ động vật quý hiếm
2 Hoạt động trọng tâm:
- Giới thiệu tên bài hát:
- Cô hát lần diễn cảm lần 1
- Lần hai kết hợp động tác minh hoạ
- Hỏi trẻ: con vừa nghe bài gì?
- Bài hát nhạc và lời của ai?
- Giai điệu bài hát nh thế nào?
- Cho trẻ nghe hát qua băng, cô làm động tác minh
hoạ theo bài hát
- Giáo dục trẻ bảo vệ động vật quý hiếm
*Dạy trẻ hát theo tập thể 3 lần
- Cho trẻ hát theo tổ, nhóm, cá nhân
- Cô chú ý sửa sai
- Đọc bài thơ “con voi”
*Nghe hát: chim bay (dân ca liên khu V)
- Cô hát cho trẻ nghe 1 lần
- Cho trẻ nghe qua băng 2 lần(cô làm động tác
minh họa theo bài hát:
- Hỏi trẻ con vừa nghe bài gì?
- Bài hát thuộc làn điệu dân ca nào?
- Bài hát nói về con gì?
- Con chim có tài gì?
*Trò chơi: nghe tiết tấu tìm đồ vật
- Cô nói rõ luật chơi- cách chơi
3 Kết thúc: cho trẻ hát chú voi con ở bản đôn
- Trẻ chơi tự do lại ngồi gần cô
- Con voi
- Loài voi thích sống thành đàn vàbiết giúp con ngời kéo gỗ
- Trẻ hát kết hợp động tác minh hoạ
II Dạo chơi ngoài trời:
- HĐCĐ: - Giải câu đố về các con vật
-TCVĐ: - Trời nắng, trời ma
- CTD: - chơi nhặt lá vàng rơi, đu bay cầu trợt.
* Tiến hành:
* HĐCĐ:
- Cho trẻ ( đọc đồng dao hỏi tuổi con khỉ) đi ra sân đến đìa điểm đã chọn
- Bài đồng dao nói về tuổi con gì?
- Con khỉ sống ở đâu? Trong rừng
- Con có nhận xét gì về con khỉ? Con khỉ hiền lành, hay leo trèo, thích ăn hoa quá, khỉ còn làm xiếc…
- Hôm nay cô cho các con chơi giải câu đố về đọng vật
Trang 21* Cô đọc câu đó:
- Bốn chân nh tựa cột đình
Vòi dài, tai lớn, dáng hình oai phong
Câu đố nói về con gì? (con voi)
Con gì chúa tể sơn lâm
Về đây nhảy múa đêm rằm trung thu Câu đố nói về con gì? ( con s tử)Con gì bốn vó
Ngực nở bụng thon
Rung rinh chiếc bờm
Phi nhanh nh gió
Đó là con gì? ( con ngựa)
Con gì mặt nhỏ đuôi dài
Leo cây đã giỏi có tài đánh đu
Đó là con gì? (con khỉ)
- Với những con vật hung giữ các con phải làm gì?
- Gíao dục trẻ tránh xa các con vật hung giữ
*TCVĐ: Trời nằng, trời ma- bẫy chuột
- Cô nhắc lại luật chơi- cách chơi
- Tập trung trẻ cùng trò chuyện về vờn bách thú
- Trong vờn bách thú có những con thú gì?
- Tại sao mọi ngời lại đa các con thú về vờn thú?
- Làm thề nào để bảo vệ các con thú?
- Theo con nhà bảo về ở vờn bách thú đợc xây dựng ở đâu?
- Cho trẻ hát bài ‘‘Chú voi con’’
Cô trò chuyện cùng trẻ : Tuần qua cô cháu mình đà tìm hiểu về chủ đề gì ? (Động vật sống trong rừng)
- Cho trẻ kể tên động vật sống trong rừng ?
- Những động vật thuộc nhóm hiền lành ?
- Những động vật thuộc nhóm hung giữ ?
- Nhóm động vật hay leo trèo ?
- Trong tuần chúng ta đã đợc học những bài thơ bài hát, câu chuyện gì ?
- Cô làm ngời dẫn chơng trình
- Cho trẻ hát, đọc thơ, kể chuyện về những bài trong chủ đề
- TC : Gạch chân chữ cái : i t c trong bài đồng dao (con cua )
- Cô nói rõ luật chơi- cách chơi
- Cho trẻ kiểm tra kết quả của mỗi đội, viết số tơng ứng
- Cho trẻ cất tranh động vật sống trong rừng Dán tranh động vật sống dới nớc
Trang 22* Mở chủ đề con : Động vật sống dới nớc.
- Cho trẻ kể tên một số động vật sống dới nớc
- Cô hát cho trẻ nghe bài : tôm cá cua thi tài
* Vệ sinh lau chùi đồ dùng đồ chơi các góc
* Đón trẻ: cô đón trẻ vào lớp nhắc trẻ chào bố mẹ, chào bạn, nhắc trẻ cất đồ dùng
cá nhân vào nơi quy định
*Trò chuyện: cho trẻ xem tranh về con vật trò chuyện theo tranh.
a Khởi động: Cho trẻ đi chạy theo nhạc đội hình vòng tròn kết hợp các kiểu chân a.Trọng động : dàn 3 hàng ngang tập theo nhạc bài hát(sắp đến tết rồi)
c.Hồi tĩnh: trẻ làm chim bay nhẹ 2 vòng về lớp.
từ độ cao 40cm
- ném xa 1 tay(Những chú ếch tài giỏi)
-Nghe: tôm, cá, cua thi tài
- TC: nhũng chú ếch tài giỏi
- CTD
QS: con ếch con rùa
- TC: mèo bắt chuột
- CTD
Dạo chơi nhặt lá vàng rơi xếp con cá
-Tc: đua ngựa-CTD
-QS: con tôm,
con mực-TC: cáo ơi ngủ à
- Xếp hình con cá
- Cắt dán tranh làm ăng bum
- Đọc chuyện
- Cho cá ăn
-Xây hồ nuôi tôm cá
- Xé dán con cá
-Xây trại chănnuôi
- Chế biến món ăn từ
động vật
- xem tranh-Đào ao thả cá
Trang 23- Các con có biết tên các loài cá trong bể không?
- Các con xem: khi cô thả thức ăn vào bể, cá sẽ làm gì
nào?
- Khi cá bơi con thấy bộ phận nào chuyển động?
- Cho trẻ hát cá vàng bơi về ngồi gần cô
- Theo con da cá nh thế nào?
- Điều gì sẽ xẩy ra nếu chúng ta vớt cá lên khỏi mặt
- Con cá
- Có 3 phần-Đầu, mình, đuôi
- Mắt, miệng, mang
- Vảy, vây trên, vây dới
- Cá thở bằng mang
- Phái sau có đuôi
- Cá ăn rong rêu, bọ gậy, cỏ
- Gia cá hơi nhớt, trơn để cá dẽ bơi lội dới nớc
- Cá sẽ chết
- Cá nớc ngọt
Trang 24- Con biết tên loài cá nào sống trong môi trờng nớc
ngọt nữa?
- Môi trờng nớc ngọt là ở đâu?
- Môi trờng nớc mặn là ở đâu?
- Tơng tự cho trẻ quan sát cá quả
- * So sánh: cá chép và cá quả có điểm gì giống nhau?
- Cá chép và cá quả có điểm gì khác nhau?
* Ngoài cá chếp và cá quả còn có con gì sống dới nớc
- Cô cho trẻ xem tranh
- Để phát triển nguồn hải sản chúng ta phải làm gì?
- Giáo dục trẻ ăn nhiều cá để cung cấp chất đạm cho
- Cô nói rõ luật chơi, cách chơi
3 Kết thúc: cho trẻ là cá bơi đi về bàn xé dán con cá
- Khác nhau về tên gọi, cá quả mình tròn To hơn cá chép
- Tôm, cua, ốc, cá chép, cá trắm, cá quả…
- Nuôi để làm nguồn thức ăn chocon ngời
- Để bảo giữ nguồn nớc sạch
- Nuôi và chăm sóc, bảo vệ chúng
- Trẻ đọc thơ chuyển đội hình chữ U
- Trẻ đoán
- Trẻ chuyển thành đội hình 3 hàng dọc
- Trẻ chơi đúng luật
- Trẻ hát ngồi vào bàn xé dán con cá
II Dạo chơi ngoài trời
*HĐCĐ: QS con cua, con ốc
*TCVĐ: Thả đỉa ba ba
*CTD: chơi nhặt lá làm con cua, tôm dào ao trên cát
+ Tiến hành
*HĐCĐ:
- Cho trẻ đi ra sân đến địa điểm đã chọn
- Cho trẻ kể tên con vật sống dới nớc
- Cô đọc câu đố: con gì 8 cẳng 2 càng
Bò đi bò lại bò ngang suốt ngày
- Hỏi trẻ: câu đố nói về con gì? con cua
- Cho trẻ quan sát tranh vẽ con cua
- Con có nhận xét gì về con cua ? con cua có 2 cái càng, có 8 cái chân, có 1cái mai
- Con cua sống ở đâu? sống trong hang dới nớc
- Con cua giàu chất gì? can xi
- Con nào đợc ăn cua rồi?
- Ăn nh thế nào?
- Tơng tự cho trẻ quan sát con ốc
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa con cua và con ốc
- Giáo dục trẻ bảo về các loài hải sản
Trang 25- Cô bao quát hớng dẫn trẻ chơi đồng thời xử lý các tình huống xấu có thể xẩy ra.
- Nhận xét thái độ, hành vi, sự sáng tạo của trẻ ở từng nhóm chơi
- Trẻ cất đồ chơi lên giá
- Dạy trẻ biết cách chia 8 đối tợng thành 2 phần bằng nhiều cách khác nhau
- Trẻ hiểu đợc ý nghĩa của cách chia, nêu đợc kết quả của cách chia
Trang 26- Mỗi nhóm có bao nhiêu con giống?
- Có 6 con cá nhng khách hàng muốn mua 8
con cá thì cô bán hành phải làm thể nào?
- Con nào có thể giúp cô bán hàng thêm vào 2
- Có bao nhiêu hạt sỏi?
a Cho trẻ tự chia hạt sỏi vào 2 tay
+TC: tập tầm vông
- Cô đoán của trẻ:VD: cô đoán 3,5…
- Bạn nào chia giống bạn
- Chơi 2 - 3 lần
b.Chia theo yêu cầu của cô
- Cho trẻ chia 8 con cá vào 2 bể
- Chia bể bên phải 2 con, bể bên trái 6 con
- Yêu cầu trẻ vẽ thêm cho đủ số lợng 8
-Trẻ đọc thơ đi tham quan cửa hàngbán con giống
- Cá tôm, cua ốc
- Trẻ đếm
- Cô bán hàng phải thêm 2 con cá
- Trẻ tìm và đếm-Trẻ thêm vào 2 con cá
-6 thêm 2 bằng 8-Trẻ hát chuyển đội hình chữ U
- Trẻ kiểm tra kết quả của mỗi đội
Trang 27*Trò chơi : Nối tranh
- Cô nói rõ luật chơi, cách chơi
- Cho trẻ nhận xét kết quả của mỗi đội
- Cho trẻ thực hiện vở bé làm quen với toán
- Chọn 5-7 sản phẩm đẹp cho cả lớp nhận xét,
bổ sung vào bấc tranh cha đẹp
3 Kết thúc: cho trẻ hát bài “tôm, cá, cua thi
tài”
-Trẻ chuyển đội hình thành 3 nhómngồi vòng tròn
- Giáo dục trẻ cần ăn thức ăn tôm, cua, cá để cung cấp dinh dỡng cho cở thể
- Hôm nay cô cho các con chơi giải câu đố về động vật
Chẳng đi mà lại bò ngang cả ngày
Là con gì? con cua
Nhà tôi ở tận ao hồ
Có hai mảnh vỏ úp vào, mở ra
Là con gì? (con trai, con hến)
Con gì không vảy bẹt đầu
Ngạnh thì nhọn hoắt mà râu rất mềm
Trang 28- Nuôi cá để làm gì?
- Muốn có cá để nuôi thì phải làm gì?
- Mua ở đâu?
- Theo con nên chon loại giống nh thế nào?
- Muốn mua đợc giống theo mong muốn ngời mua phải làm gì?
- Ngời bán làm những công việc gì?
- Muốn cho con giống đợc khỏe mạnh thì ngời chăn nuôi phải làm gì?
- Cô triển khai các góc chơi
- Góc học tập: luyện kỹ năng nhận biết chữ cái : i t c cho 5 trẻ
-Góc tạo hình: luyện kỹ năng vẽ và tô màu bấc tranh không chờm ra ngoài
- Đồng thời hỗ trợ các nhóm chơI khác giúp trẻ chơI hoàn thiện hơn
- Cô bao quát trẻ chơi
- Trẻ biết tên chuyện, tên nhân vật trong chuyện
- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện: cá, ốc ,Trai là những con vật không lột xá còn cua thì phải lột xác thì mới lớn lên đợc
- Trẻ nắm bắt đợc trình tự diễn biến câu chuyện
b.Kỹ năng:
- Trẻ biết lắng nghe cô kể chuyện và kể lại từng đoạn chuyện
- Rèn sự tởng tợng, suy đoán và phát triển ngôn ngữ mạch lạc
c.Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia vào tiết học
- Gíao dục trẻ yêu quý, bảo vệ các loài hải sản
2.Chuẩn bị:
Trang 29- Tranh kể chuyện
- Đất nặn- bảng con
3 Tiến hành:
1.Tạo cảm xúc: cô đọc câu đố: con gì có vẩy có vây
Suốt ngày bơi lội tung tăng dới hồ
- Hỏi trẻ câu đố nói về con gì?
- Cho trẻ kể tên những con vật sống dới nớc
- Con gì sống dới nớc phải lột xác thì mới lớn?
- Muốn biết đợc con gì sống dới nớc lột xác thì lắng
- Cá chép rủ cua đi chơi
- Cá chép đi hỏi các bạn về chuyện cua đi lột xác
- Trong chuyện có những nhân vật nào?
- Theo con cá chép rủ cua đi đâu?
- Cá chép liền hỏi ai?
- ếch xanh trả lời nh thế nào?
- Cá chép con còn hỏi những bạn nào?
- Các bạn trả lời nh thế nào?
- Cá chép đã hỏi mẹ nh thế nào?
- Mẹ trẻ lời với cá chép ra sao?
- Tại sao cua phải lột xác?
- Cá đã nói với cua nh thế nào?
- Gíao dục trẻ bảo vệ con vật
- Cô kể lại cho trẻ nghe 1 lần
- Cho trẻ kể lại nội dung câu chuyện
- Hát vận động tôm cá cua thi tài
- Dạy trẻ lấy đà bật nhảy xuống
- Chạm đất nhẹ bằng hai đầu bàn chân
- Giữ đợc thăng bằng khi chạm đất
- Biết dùng sức của tay để ném vật đi xa
- Trẻ biết phối hợp chân, tay nhịp nhàng khi vận động
b.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phát triển cơ chân, tay vai
c Thái độ:
Trang 30- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học, có ý thức thi đua trong tập thể.
Mồm kêu ộp ộp khi trời đổ ma
- Câu đố nói về con gì?
+Bài tập phát triển chung
- Tay: Tay thay nhau đa lên cao
- Chân 1: hai tay chống hông khuỵu gối
- Bụng 4: Đứng cúi ngời về trớc, ngữa ra sau
- Bật chân tiến về phía trớc
+Vận động cơ bản: Nhảy xuống độ cao 40cm
- Cô kể chuyện sáng tạo về chú ếch
*Cô làm mẫu 2 lần, lần2 giải thích
- Đứng thẳng trên ghế, khuỵu gối, tay đa trớc, tay đa
sau tạo đà nhún bật lên cao đồng thời tay chếch trớc
chạm đất nhẹ bằng 2 nữa bàn chân từ từ hạ chân
xuống gối hơi khuỵu tay đa trớc để giữ thăng bằng
rồi đứng thẳng và đi về cuối hàng
- Các con thích làm chú ếch nhảy xuống hồ không?
- Cho 2 trẻ lên làm mẫu
- Lần lợt cho nhóm 2 trẻ thực hiện 3 lần
- Cô chú ý sửa sai
- Cũng cố: các con vừa học thể dục gì?
- Cho trẻ còn yếu lên làm lại
* Cho trẻ ném xa bằng 1 tay
- Cho trẻ hắc lại kỹ thuật ném
- Cho nhóm 4 trẻ lên thực hiện 2 lần
c Hồi tĩnh: cho trẻ làm cá bơi
3 Kết thúc: cho trẻ thu don đồ dùng.
-Trẻ đứng xung quanh cô
- Con ếch
- Vừa trên cạn, vừa dới nớc
-Trẻ hát đội hình vòng tròn kết hợp các kiểu châ
- Chuyển đội hình 3 hàng dọc thành 6 hàng dọc
- Trẻ nhảy 3 lần
- Nhảy từ dộ cao 40cm
- Trẻ ném 2 lần-Trẻ đi nhẹ 2 vòng
III Dạo chơi ngoài trời
- HĐCĐ: - QS: Con ếch, con rùa
- TCVĐ: - Mèo bắt chuột
- CTD: Đào ao trên cát, chơi đu bay cầu trợt, nhặt lá vàng
+ Tiến hành:
*HĐCĐ:
- Cho trẻ hát “chú ếch con” đi ra sân đến địa điểm đã chọn
- Cho trẻ kể tên con vật sống dới nớc
- Hỏi trẻ: Bài hát nói về con gì? con ếch
- Con ếch sống ở đâu? dới nớc
- Cho trẻ quan sát tranh vẽ con ếch
Trang 31- Con có nhận xét gì về con ếch ? con cua có 4 chân, sống dới nớc.
- Con ếch kêu nh thế nào? ộp, ộp…
- Con nào đợc ăn thịt ếch?
- Ăn nh thế nào?
- Cho trẻ đọc câu ca dao: con cóc là cậu ông trời
Hễ ai đánh cóc thì trời đánh cho
- Tơng tự cho trẻ quan sát con rùa
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa con ếch và con rùa
- Giáo dục trẻ bảo về con vật
*TCVĐ: Mèo bắt chuột
- Cô nói rõ lật chơi- cách chơi
- Cho trẻ chơi 3-4 lần
*CTD: nhặt lá rụng làm cá, dào ao trên cát chơI đu bay cầu trợt.
- Cô bao quát trẻ chơi
- Cô bao quát hớng dẫn trẻ chơi đồng thời xử lý các tình huống xấu có thể xẩy ra
- Nhận xét thái độ, hành vi, sự sáng tạo của trẻ ở từng nhóm chơi
- Trẻ cất đồ chơi lên giá
V.Hoạt động chiều:
Đọc đồng dao:
Con cua mà có hai càng
*Tiến hành:
- Tập trung trẻ ngồi xung quanh cô
- Cô đọc câu đố: Con gì tám cẳng hai càng
Chẳng đi mà lại bò ngang cả ngày
Câu đó nói về con gì? con cua
- Cho trẻ quan sát tranh con cua: hỏi trẻ con có nhận xét gì về con cua?
- Ngoài con cua còn có con gì sống dới nớc?
- Giới thiệu tên bài đồng dao
Trang 32VI Đánh giá trẻ cuối ngày.
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái b d đ trong các từ
- Trẻ nhận biết các chữ cái b d đ thông qua trò chơi
-Trẻ nhận biết sự giống nhau và khác nhau của chữ cái b d đ
b.Kỹ năng:
- Rèn luyện sự phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Rèn luyện khả năng chú ý ghi nhớ có chủ định
c.Thái độ:
-Trẻ hứng thú tham gia vào tiết học
- Trẻ biết yêu quý báo vệ động vật
2 Chuẩn bị:
- Tranh vẽ cá bống, cá diếc, cá đuối
- Thẻ chữ rời b d đ : chữ in thờng,chữ in, chữ hoa
- Trẻ đọc ( bờ)
- Chữ b có 1 nét thẳng bên trái, 1 nét cong tròn khép kín bên phải
- Đều có nét thẳng bên