a Thời gian truyền của ánh sáng đến chỗ ngời quan sát là bao nhiêu?.. Vì sao ngêi ta nãi r»ng cã thÓ nh×n thÊy chíp tøc kh¾c?[r]
Trang 1Phòng Giáo dục và đào tạo Huyện Đoan Hùng
Kiểm định chất lợng học sinh giỏi
Năm học 2007 – 2008 Môn : Vật Lý - lớp 6
(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)
_
Câu 1: (2,0 điểm) Trình bày cách xác định khối lợng riêng của sỏi với các
dụng cụ sau: Cân Rôbécvan và hộp quả cân; bình chia độ ( GHĐ 250 cm3, ĐCNN 1cm3); 15 viên sỏi sạch lọt bình chia độ; khăn lau; nớc
Câu 2 ( 2,0 điểm) Có ngời giải thích quả bóng bàn bị bẹp (không bị thủng),
khi đợc nhúng vào nớc nóng sẽ phồng lên nh cũ vì vỏ bóng bàn gặp nóng nở ra và bóng phồng lên Cách giải thích trên là đúng hay sai? Vì sao? Em hãy đa ra một ví dụ chứng tỏ cách giải thích của mình
Câu 3: ( 2,0 điểm) Để đa một vật có trọng lợng 60N lên độ cao một mét, khi
dùng các mặt phẳng nghiêng có chiều dài l khác nhau thì độ lớn của lực kéo F cũng thay đổi và có giá trị trong bảng sau:
a) Hãy nhận xét về mối quan hệ giữa F và l
b) Nếu dùng mặt phẳng nghiêng có chiều dài 4m thì lực kéo là bao nhiêu? c) Nếu chỉ dùng lực kéo là 10N thì phải chọn mặt phẳng nghiêng có chiều dài
là bao nhiêu?
Câu4: ( 2,0 điểm) Một thanh ray bằng sắt dài 10m, khi nhiệt độ tăng thêm
100C thì chiều dài tăng thêm 0,12mm
a) Nếu nhiệt độ tăng thêm 300C thì chiều dài tăng thêm bao nhiêu?
b) Vào mùa hè đờng sắt dài 100km sẽ tăng thêm chiều dài là bao nhiêu so với mùa đông nếu nhiệt độ mùa hè là 350C, mùa đông là 50C?
Câu5: ( 2,0 điểm) Điền các thông tin A; B; C; D; E; F; G; H trong bảng sau để
đợc bảng kết quả đúng
Khối lợng vật Trọng lợng vật
phòng GD & ĐT đoan
(Đáp án gồm 2 trang)
Câu1: (2,0 điểm) Trình
bày cách xác định khối lợng
riêng của sỏi với các dụng
cụ sau: Cân Rôbécvanvà
2đ
Trang 2hộp quả cân; bình chia độ
( GHĐ 250 cm3 , ĐCNN
0,1cm3); 15 viên sỏi sạch lọt
bình chia độ; khăn lau; nớc
Giải
Bớc 1: Chia 15 viên sỏi
thành 3 nhóm mỗi nhóm 5
viên (Ngẫu nhiên) 0,5đ
Bớc 2: Xác định khối lợng
m1 của 5 viên sỏi ở nhóm 1
bằng cân Rôbécvan 0,25đ
Bớc 3: Xác định thể tích V1
của 5 viên sỏi ở nhóm 1
bằng bình chia độ nh sau:
+ Đổ nớc vào bình đến thể
tích V, thả 5 viên sỏi ở
nhóm 1 vào, nớc dâng lên
thể tích V/
0,25đ
+ Thể tích 5 viên sỏi ở
nhóm 1 là: V1 = V/ – V 0,25đ
Bớc 4: Xác định khối lợng
riêng của sỏi bằng công
thức: D1 = m1
V1
0,25đ
Đối với 5 viên sỏi ở nhóm 2
và nhóm 3 làm tơng tự và
tính đợc D2 và D3 0,25đ
Bớc 5: Khối lợng riêng
trung bình của sỏi là: D =
D1+D2+D3
3
0,25đ
Câu 2 ( 2.0 điểm).
Có ngời giải thích quả bóng
bàn bị bẹp (không bị
thủng), khi đợc nhúng vào
nớc nóng sẽ phồng lên nh
cũ vì vỏ bóng bàn gặp nóng
nở ra và bóng phồng lên
Cách giải thích trên là đúng
hay sai? Vì sao? Em hãy đa
ra một ví dụ chứng tỏ cách
giải thích của mình
Đáp án chấm
Cách giải thích trên là sai, thực tế quả bóng bàn phồng lên là
do chất khí trong quả bóng gặp nóng, nở ra, thể tích khí tăng lên đẩy vỏ quả bóng phồng lên
Ví dụ: nếu quả bóng bàn bị thủng 1 lỗ nhỏ thì khi thả vào n
nóng không xẩy ra hiện t
2đ
Câu3: ( 2,0 điểm) Để đa
một vật có trọng lợng 60N
lên độ cao 1m, khi dùng các
Trang 3mặt phẳng nghiêng có chiều
dài l khác nhau thì độ lớn
của lực kéo F cũng thay đổi
và có giá trị trong bảng sau:
Chiều dài l
Lực kéo F (N) 40
a, Hãy nhận xét về mối
quan hệ giữa F và l
b, Nếu dùng mặt phẳng
nghiêng có chiều dài 4m thì
lực kéo là bao nhiêu?
c, Nếu chỉ dùng lực kéo là
10N thì phải chọn mặt
phẳng nghiêng có chiều dài
là bao nhiêu?
Giải
a, Khi chiều dài l tăng bao
nhiêu lần thì lực F giảm đi
bấy nhiêu lần Nhận thấy
trong bảng kết quả tích F.l =
60 là một hằng số
1,0đ
b, Khi l = 4m thì F = 15N
( F = 60/4 = 15N) 0,5d
c, Khi F = 10N thì l = 6m ( l
Câu4: ( 2,0điểm) Một
thanh ray bằng sắt dài 10m,
khi nhiệt độ tăng thêm 100C
thì chiều dài tăng thêm
0,12mm
a, Nếu nhiệt độ tăng thêm
300C thì chiều dài tăng thêm
bao nhiêu?
b, Vào mùa hè đờng sắt dài
100km sẽ tăng thêm chiều
dài là bao nhiêu so với mùa
đông nếu nhiệt độ mùa hè là
350C, mùa đông là 50C?
Giải
a, Chiều dài thanh ray tăng
thêm là: 3.0,12 = 0,36mm 1,0đ
b, Chiều dài thanh ray tăng
thêm là: 3.0,12.10000 =
Câu5: ( 2,0 điểm) Điền các
thông tin vào bảng sau để
đ-ợc bảng kết quả đúng
Khối lợng vật 0,5kg
Trang 45 tạ 2,5 tấn 50gam
15kg 0.2kg 125kg 0,08kg
Mỗi ý điền đúng cho 0,25đ
Phòng Giáo dục và đào tạo Huyện Đoan Hùng
Kiểm định chất lợng học sinh giỏi
Năm học 2007 – 2008 Môn : Vật Lý - lớp 7
(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)
_
Câu1: (2 điểm) Cho hình vẽ gơng phẳng có giới
hạn MN = 1m, HM = HN = 0,5m NK = MN =1m Hai
ng-ời đứng ở hai vị trí A và B sao cho AH = BK= h Bằng hình
vẽ hãy cho biết hai ngời có nhìn thấy nhau không? Vì sao?
Câu2: (2,5 điểm) Vận tốc ánh sáng trong không
khí là 3.108m/s Vận tốc âm trong không khí là 0,34km/s
Một ngời quan sát đứng cách nơi xảy ra sấm, chớp 5km
a) Thời gian truyền của ánh sáng đến chỗ ngời quan sát là bao nhiêu? Vì sao ngời ta nói rằng có thể nhìn thấy chớp tức khắc?
b) Thời gian âm truyền từ đó tới chỗ ngời quan sát là bao nhiêu?
c) Thời gian kể từ khi ngời nhìn thấy chớp cho đến khi nghe thấy sấm là bao nhiêu?
Câu3: (2,0 điểm) Cầm trực tiếp một thanh kim loại( Đồng, thép, nhôm) cọ xát
vào mảnh len rồi đa lại gần các mẩu giấy vụn thì không thấy các mẩu giấy bị hút Có thể kết luận rằng kim loại không bị nhiễm điện do cọ xát hay không? Hãy giải thích câu trả lời của em?
Câu4: (1,5 điểm)Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: nguồn điện 3 pin; khoá k; bóng đèn
sợi đốt; một đèn đi ốt phát quang; một am pe kế mắc nối tiếp ( Sao cho mạch kín các thiết bị hoạt động bình thờng)
Câu5: (2 điểm) Cho hệ gơng nh hình vẽ A là điểm sáng
*A G1
G2
B
A
H
Trang 5a) Bằng hình vẽ xác định số ảnh của A qua hệ hai gơng.
b) Nếu một ngời đứng đúng ở A thì quan sát thấy gì trong hệ gơng?
Năm học: 2007 – 2008
(Đáp án gồm 2 trang)
Câu1: (2 điểm) Cho hình vẽ gơng phẳng có giới hạn
MN = 1m, HM = HN = 0,5m NK = MN =1m Hai ngời
đứng ở hai vị trí A và B sao cho AH = BK= h Bằng
hình vẽ hãy cho biết hai ngời có nhìn thấy nhau không?
Vì sao?
Giải
Vì ngời đứng ở A nằm ngoài vùng
nhìn thấy của ngời đứng ở B và ngợc lại
1đ
Câu2: (2,5 điểm) Vận tốc ánh sáng trong không khí là 3.108m/s Vận tốc âm
trong không khí là 0,34km/s Một ngời quan sát đứng cách nơi xảy ra sấm,
chớp 5km
a, Thời gian truyền của ánh sáng đến chỗ ngời quan sát là bao nhiêu Vì sao
ngời ta nói rằng có thể nhìn thấy chớp tức khắc?
b, Thời gian âm truyền từ đó tới chỗ ngời quan sát là bao nhiêu?
c, Thời gian kể từ khi ngời nhìn thấy chớp cho đến khi nghe thấy sấm là bao
nhiêu?
a, Thời gian truyền ánh sáng là: 5 103
3 108=1 67 10
−5
(s)
Vì thời gian truyền của ánh sáng chớp là rất ngắn nên ta cảm thấy nhìn thấy
B
A
B
A
Trang 6b, Thời gian âm truyền đến chỗ ngời quan sát là: 5 103
340 =14 , 7(s) 0,75đ
c, Thời gian từ khi nhìn thấy chớp đến khi nghe thấy sấm xấp xỉ bằng 14,7 s
( vì thời gian truyền của ánh sáng chớp là rất ngắn) 0,75đ
Câu3: (2,0 điểm) Cầm trực tiếp một thanh kim loại( Đồng, thép, nhôm) cọ
xát vào mảnh len rồi đa lại gần các mẩu giấy vụn thì không thấy các mẩu giấy
bị hút Có thể kết luận rằng kim loại không bị nhiễm điện do cọ xát hay
không? Hãy giải thích câu trả lời của em?
2,0đ
Giải
Không Vì kim loại cũng nh các chất khác khi cọ xát với len đều bị nhiễm
điện Tuy nhiên kim loại dẫn điện tốt cho nên các điện tích xuất hiện liền
truyền đến tay ngời làm thí nghiệm rồi truyền xuống đất nên ta không thấy
chúng nhiễm điện (không hút các mẩu giấy vụn)
2,0đ
Câu4: (2,0 điểm)Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: nguồn điện 3 pin; khoá k; bóng
đèn sợi đốt; một đèn đi ốt phát quang; một am pe kế mắc nối tiếp ( Sao cho
mạch kín các thiết bị hoạt động bình thờng) Biểu diễn chiều dòng điện trong
mạch
Giải
1.5 đ
Câu5: (2 điểm)
a,Có ba ảnh của A qua hai gơng
b, Nếu ngời đứng ở A sẽ nhìn thấy ba
Chú ý : Học sinh có thể giải hoặc lập luận theo cách khác mà vẫn đảm bảo tính chính
xác và khoa học thì vẫn cho điểm theo thang điểm trên
Hết
Phòng Giáo dục và đào tạo Huyện Đoan Hùng
Kiểm định chất lợng học sinh giỏi
Năm học 2007 – 2008 Môn : Vật lý - lớp 8
(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)
_
A A
X
K
*A1
A2 *
G1
A 3 * *A
G2
Trang 7Câu1:(3 điểm) Một chiếc xe đạp phải đi từ điểm A đến điểm B trong một thời
gian qui định t Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1= 48km/h thì sẽ đến B sớm hơn dự định 18 phút, nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v2= 12km/h thì
sẽ đến muộn hơn dự định 27 phút
a) Tìm chiều dài quãng đờng AB và thời gian qui định t
b) Để xe chuyển động từ A đến B đúng giờ qui định t, xe chuyển động từ A đến
C với vận tốc v1= 48km/h ( C thuộc đoạn AB) rồi tiếp tục chuyển động trên đoạn C
đến B với vận tốc v2= 12km/h Tính chiều dài quãng đờng AC?
Câu 2: ( 2.5 điểm) Một bếp dầu đun 1lít nớc trong ấm bằng nhôm khối lợng
m2=300g thì sau thời gian t1= 10phút nớc trong ấm sôi Nếu dùng bếp và ấm nói trên
để đun 2lít nớc trong cùng điều kiện thì sau bao lâu nớc trong ấm sôi? Biết nhiệt dung riêng của nớc và nhôm lần lợt là c1= 4200j/kg.K, c2= 880j/kg.K, nhiệt do bếp cung cấp một cách đều đặn
Câu 3 (2 điểm) Lấy một cốc nớc đầy và từ từ cho vào đó một thìa con muối
tinh Nớc trong cốc có tràn ra ngoài không? Giải thích
Câu4: ( 2,5 điểm) a) Khi đa một vật lên cao 2m bằng mặt phẳng nghiêng ngời
ta phải thực hiện công là 3000J Biết hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 0,8 Tính trọng lợng của vật
b) Cho biết chiều dài của mặt phẳng nghiêng là 20m Tìm công để thắng ma sát khi kéo vật lên và độ lớn lực ma sát khi đó
Năm học: 2007 – 2008
(Đáp án gồm 2 trang)
Câu 1
Giải
a, Ta lấy đơn vị thời gian là phút, do đó v1= 0,8km/phút, v2= 0,2km/phút ta có
chiều dài đoạn đờng AB là S = v2( t + 27 ) = v1(t- 18) suy ra:
t = 18 v1+27 v2
v1− v2 =
18 0,8+27 0,2
0,8 − 0,2 =33 phút
1.0đ
b, Đặt s1t1là quãng đờng và thời gian đi từ A đến C, vậy thời gian đi từ C đến B
là t-t, vậy ta có:
v1t1 + v2(t-t1) = 12 => t1= 9phút
1.0đ
Trang 8Câu 2: ( 2.5 điểm) Một bếp dầu đun 1lít nớc trong ấm bằng nhôm khối lợng
m2=300g thì sau thời gian t1= 10phút nớc trong ấm sôi Nếu dùng bếp và ấm
nói trên để đun 2lít nớc trong cùng điều kiện thì sau bao lâu nớc trong ấm sôi?
Biết nhiệt dung riêng của nớc và nhôm lần lợt là c1= 4200j/kg.K, c2=
880j/kg.K, nhiệt do bếp cung cấp một cách đều đặn
Giải
Gọi Q1và Q2 là nhiệt lợng cần cung cấp cho ấm nớc trong hai lần đun, m1và m2
là khối lợng nớc và ấm trong lần đun đầu
Q1 = (m1.c1 + m2c2)t; Q2= (2m1c1 + m2c2)t
0,5đ
Mặt khác nhiệt lợng cung cấp là đều đặn nghĩa là thời gian đun càng lâu thì
nhiệt lợng toả ra càng lớn ta đặt Q1= k.t1 và Q2= k.t2 (k là số thực dơng) 0,5đ k.t1= (m1.c1 + m2c2)t ; k.t2 = 2m1c1 + m2c2)t 0,5đ Lập tỷ số t1
t2=
2m1c1+ m2c2
m1 c1+ m2c2 =1+
m1c1
m1c1+m2c2 hay t2 = ( 1+
m1c1
m1c1+m2c2 )t1 0,5đ
Câu 3 (2 điểm)
Giải
Câu4: ( 2,5 điểm) a, Khi đa một vật lên cao 2m bằng mặt phẳng nghiêng ngời
ta phải thực hiện công là 3000J Biết hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 0,8
Tính trọng lợng của vật
b, Cho biết chiều dài của mặt phẳng nghiêng là 20m Tìm công để thắng ma
sát khi kéo vật lên và độ lớn lực ma sát khi đó
Giải
Hiệu suất: H = A1
A =
P h
A => P=
A H
3000 0,8
b, Công có ích A1 = P.h = 1200.2 =2400J 0.5 đ Công để thắng lực ma sát: A/ = A – A1 = 3000 – 2400 = 600J 0.5 đ
Độ lớn lực ma sát F= A❑
S =
600
Chú ý : Học sinh có thể giải hoặc lập luận theo cách khác mà vẫn đảm bảo tính chính
xác và khoa học thì vẫn cho điểm theo thang điểm trên
Hết