1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

HSG vật lý 9 De dap an thi HSG mon Ly 9 THCS Nguyen Truc

4 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 156,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H ỏi phải dùng ít nhất bao nhiêu điện trở trên để mắc thành mạch có điện trở Ω. b.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRỰC - TTKB ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2013 – 2014 MÔN: V ẬT LÝ

Th ời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu I: (4 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ bên Biết R1 = R2 = R3 = 12 Ω ;

R4 = 4 Ω, UAB = 36V

a Tìm s ố chỉ của vôn kế?

b N ếu thay vôn kế bằng ampe kế, tìm số chỉ của

ampe k ế?

(Vôn k ế và ampe kế lí tưởng)

Câu II: (4 điểm) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ bên UMN = 3V,

các điện trở đều là R (bằng nhau)

a N ếu mắc vôn kế có điện trở rất lớn vào

b N ếu mắc vào PQ một ampe có điện trở

không đáng kể thì số chỉ của ampe là 50mA Tìm R?

Câu III: (5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ bên Biết R1 = 4Ω,

bóng đèn Đ loại: 6V – 3W, R2 là m ột biến trở

Hi ệu điện thế UAB = 10 V (không đổi)

a Xác định R2để đèn sáng bình thường

b Xác định R2để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch mắc song song

đạt cực đại Tìm giá trị đó

Câu IV: (4 điểm) Người ta dùng một máy bơm loại 220V – 200W để đưa 1m3 nước lên độ cao 10m Bi ết máy bơm được cắm vào ổ lấy điện có hiệu điện thế 220V, nước có trọng lượng riêng 10000N/m3và máy bơm có hiệu suất 90%

a Tính điện trở của máy bơm và cường độ dòng điện chạy qua máy bơm khi đó

b Tính th ời gian để máy bơm thực hiện công việc trên

c M ỗi ngày dùng máy bơm trên để hút 4m3 nước lên độ cao 10m Tính số tiền điện phải

tr ả trong 30 ngày, biết một số điện giá 1500 đồng

Câu V: (3 điểm) Có một số điện trở loại 1Ω - 2A

a H ỏi phải dùng ít nhất bao nhiêu điện trở trên để mắc thành mạch có điện trở Ω

b Tính hi ệu điện thế tối đa có thể mắc vào mạch điện ở câu a

M

N

P

Q

2

R

§

N

Trang 2

ĐÁP ÁN MÔN LÝ

a – Vẽ được mạch điện tương đương [R1 // (R2 nt R3)] 0,25 điểm

- Vì mạch gồm R4 nt R123 =>

U123 =Um – U4 = 24V

0,5 điểm

- Vì R1//R23 => U23 = U123 = 24V

- Số chỉ vôn kế: Uv = UMB = U3 + U4 = 24V 0,5 điểm

b Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở rất nhỏ -> M trùng B, ta có mạch điện tương

đương: [R1 nt (R3// R4)] // R2, Biểu diễn đúng chiều dòng điện trong mạch chính 0,5 điểm

- R3//R4 => R34= 3Ω

- Vì mạch gồm R123//R2 => U134 = U2 = Um = 36V

=> cường độ dòng điện chạy qua R2: I2 = 3A

0,5 điểm

- Vì R3//R4 => U3 = U34 = 7,2V

- Cường độ dòng điện chạy qua R3: I3 = 0,6A 0,25 điểm

- Xét tại nút M, áp dụng định lý nút ta có: IA = I2 + I3 = 3,6A

HS làm cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa

a - Khi UMN = 3V => mạch tương đương gồm 2 điện trở R mắc nối tiếp 0,5 điểm

- Khi mắc vôn kế có điện trở rất lớn vào P, Q thì vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai điểm

HN => Uv = UPQ = UHN (1) 0,5 điểm

- Vì các điện trở giống nhau => UHN = UMH = UMN / 2 = 1,5V (2)

- Từ (1) và (2) => số chỉ vôn kế: Uv = 1,5V 0,5 điểm

b Nếu mắc vào PQ một ampe kế có điện trở không đáng kể => P, Q, N trùng nhau =>

mạch điện tương đương: R nt (R // R)

0,5 điểm

- Khi đó số chỉ ampe kế: IA = IH1N = 50mA = 0,05A 0,25 điểm

- Vì mạch gồm RHN nt RMH => UHN = = 1V 0,5 điểm

- Nên số chỉ của ampe kế: IA = IH1N = => R = 20Ω 1 điểm

HS làm cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa

a - Đèn sáng bình thường => - Đ = 3W => - IĐ = 0,5A

- UĐ = 6V - RĐ= 12Ω 0,5 điểm

M

N

P

Q

H

H

2

Trang 3

- Vì R1 nt R2,Đ => U1 = Um – U2Đ = 4V

- Cường độ dòng điện chạy qua R1: I1 = 1A

- Vì R2 nt R2Đ => I2Đ = I2 + IĐ = I1 => I2 = 0,5A 0,5 điểm

- Vậy giá trị của R2để đèn sang bình thường: R2= 12Ω 0,5 điểm

b – Gọi giá trị của R2để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch song song đạt cực đại là R2’

(Ω, R2’ > 0)

- Vì R2’ //Đ => R2’Đ = (Ω) (1)

- Vì R1 nt R2’Đ => Rm = 4 + R2’Đ

0,5 điểm

=> Các cường độ dòng điện: I1 = I2’Đ = Im = (A) 0,5 điểm

- Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch song song:

2’Đ = R2’Đ =

0,5 điểm

- Thấy: 2’Đ = = 6,25 W

(AD BĐT cô si cho 2 số dương 4 và R 2’Đ )

0,5 điểm

- Dấu bằng xảy ra <=> R2’Đ= 4 Ω <=> R2’Đ= 6Ω 0,5 điểm

- Vậy công suất trên đoạn mạch song song đạt cực đại bằng 6,25W khi giá trị của biến trở

HS làm cách khá c, đúng vẫn cho điểm tối đa

a - Vì máy bơm được cắm vào ổ lấy điện có hiệu điện thế U= 220V nên nó hoạt động

bình thường => cường độ dòng điện chạy qua máy bơm là: I = /U 0,91A 0,5 điểm

- Vì hiệu suất của máy bơm là 90% nên có 10% là công suất hao phí do tỏa nhiệt => Công

- Vậy điện trở của máy bơm là: R = hp/I2 24,15Ω 0,5 điểm

- Công suất có ích của máy bơm dùng để bơm nước: i = 90% = 180W 0,25 điểm

- Công thực hiện được để đưa 1m3nước lên độ cao h = 10m là

- Giải thích điện năng tiêu thụ có ích có giá trị chính bằng A = 100000J

=> thời gian bơm nước: t = A/ i 555,56 (s) 0,5 điểm

c Theo câu a, thời gian máy bơm hoạt động để bơm được 4m3 nước là

t’ = 4.t = 2222,24 (s) 0,6173 (h) 0,5 điểm

- Điện năng máy bơm tiêu thụ trong một ngày: A1 = t’ 0,12346 kWh

- Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày: A = 30 A1 = 3,7038 kWh 0,5 điểm

- Vậy số tiền phải trả là: 3,7038 1500 = 5555,7 đồng 0,5 điểm

HS làm cách khác, đúng vẫn cho điểm tối đa

- Vì R = 1Ω > Rm = 3/5 Ω, nên để số điện trở là ít nhất thì phải mắc 1 điện trở R song

song với cụm điện trở X -> vẽ hình và tính được RX = 1,5 Ω 0,5 điểm

- Vì R = 1 Ω < RX = 1,5 Ω nên… mắc 1 điện trở R nối tiếp với cụm Y => vẽ hình và tính

- Vì R = 1 Ω < 2.RY nên… mắc 1 điện trở R song song với 1 điện trở R => vẽ hình => Kết

b Theo câu a, ta có

- Vì IR lớn nhất bằng 2A -> Um lớn nhất bằng 2V

- Vậy hiệu điện thế lớn nhất có thể mắc vào mạch là: 2V 0,5 điểm

Trang 4

HS không nêu lí do vì s ố điện trở ít nhất, trừ 0,25 điểm mỗi lần

Ngày đăng: 13/01/2021, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w