Đáp án và biểu điểm Câu 1: 1.5 điểm Hãy lập phơng án đo thể tích của quả bóng có đờng kính lớn hơn đờng kính bình chia độ, nhng có kích thớc nhỏ hơn kích thớc bình tràn.. Lấy lợng nớc
Trang 1Phòng giáo dục và đào tạo huyện đoan hùng
Đề thi chọn học sinh năng khiếu lý 6
Năm học 2009-010
Ngày thi: 21 tháng 04 năm 2010
(Thời gian làm bài: 90 phút Không kể thời gian giao đề)–
Câu 1: (1.5 điểm)
Hãy lập phơng án đo thể tích của quả bóng có đờng kính lớn hơn đờng kính bình chia độ, nhng có kích thớc nhỏ hơn kích thớc bình tràn Đợc dùng bình chia độ, bình tràn, chậu đựng nớc
Câu 2: (3.0 điểm)
Mỗi hòn gạch có hai lỗ, có khối lợng 1,6kg Hòn gạch có thể tích 1200cm3 Mỗi lỗ có thể tích 192cm3 Tính khối lợng riêng và trọng lợng riêng của gạch ?
Câu 3: ( 2.5 điểm )
Một lò xo dài thêm 10 cm khi treo vào đầu của nó một vật có trọng lợng 20N Tiếp tục treo thêm một vật có trọng lợng 15 N nữa thì lò xo dài bao nhiêu ? Biết ban
đầu khi cha treo vật vào, lò xo dài 20 cm
Baứi 4: ( 1.5 dieồm ):
Một khỏch hàng mang một cỏi can 5 lớt đến cửa hàng để mua 3 lớt dầu Người bỏn hàng chỉ cú một cỏi can 7 lớt đựng đầy dầu và một can 2 lớt chưa đựng gỡ cả.Em nghĩ cỏch giỳp người bỏn hàng hoàn thành cụng việc của mỡnh
Câu 5: (1.5 điểm ).
Bác sỹ nha khoa khuyên trẻ em không đợc uống nớc đá sẽ bị hỏng răng Em hãy giả thích lời khuyên trên của bác sĩ bằng kiến thức vật lí?
Họ và tên thí sinh: ……… SBD:………
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 2Phòng giáo dục và đào tạo huyện đoan hùng
Hớng dẫn chấm chọn học sinh năng khiếu lý 6
Năm học 2009-2010
A.Một số chú ý khi chấm bài:
• Giám khảo cần bám sát yêu cầu giữa phần tính và phần lí luận của bài giải của thí sinh để cho điểm
• Tổ chấm nên chia điểm nhỏ đến 0, 25 Điểm bài thi là tổng các điểm thành phần
không làm tròn
B Đáp án và biểu điểm Câu 1: ( 1.5 điểm )
Hãy lập phơng án đo thể tích của quả bóng có đờng kính lớn hơn đờng kính bình chia độ, nhng có kích thớc nhỏ hơn kích thớc bình tràn Đợc dùng bình chia độ, bình tràn, chậu đựng nớc
Dùng bình tràn Đổ đầy nớc vào bình, đặt bình vào 1 cái chậu, nhúng chìm quả
bóng vào bình, nớc tràn ra chậu Lấy lợng nớc tràn ra đổ vào bình chia độ số chỉ
đọc đợc ở bình chia độ cho biết thể tích của quả bóng
1.5
Câu 2: ( 3.0 điểm )
Mỗi hòn gạch có hai lỗ, có khối lợng 1,6kg Hòn gạch có thể tích 1200cm3 Mỗi lỗ có thể tích 192cm3 Tính khối lợng riêng và trọng lợng riêng của gạch ?
- Thể tích thực của viên gạch:
1200 – 2 192 = 816 ( cm3 ) = 0,000816 ( m3 )
- Khối lợng riêng của viên gạch:
D = m 1960,78(kg/ 3)
- Trọng lợng riêng:
d = 10.D = 19607,8 (kg/m3)
1.0
1.0 1.0
Câu 3: ( 2.5 điểm )
Một lò xo dài thêm 10 cm khi treo vào đầu của nó một vật có trọng lợng 20N Tiếp tục treo thêm một vật có trọng lợng 15 N nữa thì lò xo dài bao nhiêu ? Biết ban
đầu khi cha treo vật vào, lò xo dài 20 cm
điểm
Treo vật 20N lò xo giãn 10 cm
Treo vật 20N + 15N = 35N lò xo giãn x cm
x = (35.10): 20 = 17,5 cm
1.0 1.0
Trang 3Chiều dài của lò xo khi đó là :
Câu 4:( 1.5 điểm )
Một khỏch hàng mang một cỏi can 5 lớt đến cửa hàng để mua 3 lớt dầu Người bỏn hàng chỉ cú một cỏi can 7 lớt đựng đầy dầu và một can 2 lớt chưa đựng gỡ cả.Em nghĩ cỏch giỳp người bỏn hàng hoàn thành cụng việc của mỡnh
Dựng can 7 lớt rút đầy qua can 5lớt
lấy can 5lớt rút đầy qua can 2lớt => trong can 5 lớt sẽ cũn lại đỳng 3 lớt dầu 1.5
Câu 5: ( 1.5 điểm ).
Bác sỹ nha khoa khuyên trẻ em không đợc uống nớc đá sẽ bị hỏng răng Em hãy giả thích lời khuyên trên của bác sĩ bằng kiến thức vật lí?
Răng cấu tạo từ can xi dẫn nhiệt kém
Khi uống nớc đá lạnh làm cho phía ngoài của răng tiếp xúc trực tiếp với
nớc đá gặp lạnh co lại thể tích giảm
Do can xi dẫn nhiệt kém cho nên phía trong của răng nhiệt độ không thay
đổi cha có sự co nở vì nhiệt thể tích không đổi
Chất rắn khi co nở vì nhiệt gây ra lực lớn khi gặp vật cản, dẫn đến hiện
t-ợng nứt vỡ men răng làm hỏng răng
0.5 0.5 0.5
Trang 4Phòng giáo dục và đào tạo huyện đoan hùng
Đề thi chọn học sinh năng khiếu lý 7
Năm học 2009-2010
Ngày thi: 21 tháng 04 năm 2010
(Thời gian làm bài: 90 phút Không kể thời gian giao đề)–
Câu 1: ( 2.5 điểm )
Một am pe kế có nhiều thang đo gồm 100 vạch chia Lúc đầu ngời ta sử dụng thang đo lớn nhất 1,6A để đo cờng độ dòng điện, ngời ta thấy kim lệch 1,5 vạch chia
a) Dòng điện khi đó có giá trị bao nhiêu?
b) Ngời ta có thể sử dụng thang đo 160mA để đo dòng điện này đợc không? Nếu có thì kim chỉ bao nhiêu vạch chia ?
c) Với cùng phép đo này, ngời ta thấy kim chỉ 80 vạch chia Khi đó ngời ta đã
sử dụng thang đo nào ?
Câu 2: ( 2.5 điểm )
Có 4 gơng phẳng ghép thành 4 mặt của hình hộp nh hình vẽ
A và B là 2 điểm bên trong hình hộp
ở trong cùng một mặt phẳng vuông góc với
các cạnh chung của hệ ghép các gơng
Hãy nêu cách vẽ đờng đi của một tia sáng
phát ra từ A liên tiếp phản xạ trên 4 gơng theo thứ tự M1->M2->M3->M4 rồi đến B
Câu 3: ( 2.5 điểm )
Một người đi từ A đến C gồm hai đoạn đường, đoạn lờn dốc người đú đi với vận tốc 9km/h hết 1,5h; đến đỉnh dốc người đú nghỉ 20 phỳt, sau đú tiếp tục đi đoạn đường bằng dài 30km về đến C
a) Tớnh độ dài đoạn dài đoạn đường AC ?
b) Tớnh vận tốc người đú đi đoạn đường bằng biết thời gian người đú đi từ A đến được C hết 13
3 h ?
Câu 4: ( 2.5 điểm )
Một mạch điện gồm 1 nguồn điện, 2 bóng đèn, 1 tông tắc, dây nối, 1 am pe kế, 1 vôn kế Hai bóng đèn mắc nối tiếp với nhau
a) Vẽ sơ đồ mạch điện trong đó am pe kế đo cờng độ dòng điện trong mạch, vôn
kế đo hiệu điện thế giữa 2 đầu đèn 1
b) Biết I = 0,1A Xác định giá trị cờng độ dòng điện qua đèn 1 và cờng độ dòng
điện qua đèn 2
c) Hiệu điện thế ở 2 đầu nguồn điện 6V và ở 2 đầu đèn 2 là 2,8V Xác định hiệu
điện thế ở 2 đầu đèn 1
Họ và tên thí sinh: ……… SBD:………
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
M1
M2
M3
M4 A
B
.
Trang 5Phòng giáo dục và đào tạo huyện đoan hùng
Hớng dẫn chấm chọn học sinh năng khiếu lý 7
Năm học 2009-2010
A Một số chú ý khi chấm bài:
• Giám khảo cần bám sát yêu cầu giữa phần tính và phần lí luận của bài giải của thí sinh để cho điểm
• Tổ chấm nên chia điểm nhỏ đến 0, 25 Điểm bài thi là tổng các điểm thành phần
không làm tròn
B Đáp án và biểu điểm Câu 1: ( 2.5 điểm )
Một am pe kế có nhiều thang đo gồm 100 vạch chia Lúc đầu ngời ta sử dụng thang đo lớn nhất 1,6A để đo cờng độ dòng điện, ngời ta thấy kim lệch 1,5 vạch chia
a) Dòng điện khi đó có giá trị bao nhiêu?
b) Ngời ta có thể sử dụng thang đo 160mA để đo dòng điện này đợc không? Nếu có thì kim chỉ bao nhiêu vạch chia ?
c) Với cùng phép đo này, ngời ta thấy kim chỉ 80 vạch chia Khi đó ngời ta đã
sử dụng thang đo nào ?
điểm
a) Dòng điện có độ lớn là: I= x 0 , 024A 24mA
100
6 , 1 5 ,
b) Có thể sử dụng thang đo 160mA để đo dòng điện này đợc vì
160mA > 24mA
Khi đó kim chỉ 15 vạch ( n= 15
160
24
100x = )
c) Một vạch chia tơng ứng với 0 , 3mA
80
24 = Khi đó ngời ta đã sử dụng thang đo 0,3x100 = 30mA
1.0 1.0 0.5
Câu 2: ( 2.5 điểm )
Có 4 gơng phẳng ghép thành 4 mặt của hình hộp nh hình vẽ
A và B là 2 điểm bên trong hình hộp
ở trong cùng một mặt phảng vuông góc với
các cạnh chung của hệ ghép các gơng
Hãy nêu cách vẽ đờng đi của một tia sáng
phát ra từ A liên tiếp phản xạ trên 4 gơng theo thứ tự M1->M2->M3->M4 rồi đến B
M1
M2
M3
M4 A
B
.
Trang 6A4
L
I
A 1 A B K
J
A 2
A 3
- Vẽ ảnh của A qua M1 là A1, vẽ ảnh của A1 qua M2 là A2, ảnh của A2 qua
M3 là A3, ảnh của A3 qua M4 là A4
- Nối B với A4 cát M4 tại L
- Nối L với A3 cắt M3 tại K
- Nối K với A2 cắt M2 tại J
- Nối J với A1 cắt M1 tại I
- Nối A với I
=> tia AIJKLB là đờng đi của tia sáng cần vẽ
0.5
1.0 0.5 0.5
Câu 3: ( 2.5 điểm )
Một người đi từ A đến C gồm hai đoạn đường, đoạn lờn dốc người đú đi với vận tốc 9km/h hết 1,5h; đến đỉnh dốc người đú nghỉ 20 phỳt, sau đú tiếp tục đi đoạn đường bằng dài 30km về đến C
a) Tớnh độ dài đoạn dài đoạn đường AC ?
b) Tớnh vận tốc người đú đi đoạn đường bằng biết thời gian người đú đi từ A đến được C hết 13
3 h ?
a) Quãng đờng lên dốc là: S = v t = 9 1,5 = 13,5 km
Quãng đờng từ AC dài là: 30 + 13,5 = 43,5 km 1.0 b) Thời gian ngời đó đi đoạn đờng bằng là: 13
3 - 1
3-1,5 = 2,5h Vận tốc người đú đi đoạn đường bằng là: V = 30 12
2,5
v
Câu 4: ( 2.5 điểm )
Một mạch điện gồm 1 nguồn điện, 2 bóng đèn, 1 tông tắc, dây nối, 1 am pe kế, 1 vôn kế Hai bóng đèn mắc nối tiếp với nhau
a) Vẽ sơ đồ mạch điện trong đó am pe kế đo cờng độ dòng điện trong mạch, vôn
kế đo hiệu điện thế giữa 2 đầu đèn 1
b) Biết I = 0,1A Xác định giá trị cờng độ dòng điện qua đèn 1 và cờng độ dòng
điện qua đèn 2
c) Hiệu điện thế ở 2 đầu nguồn điện 6V và ở 2 đầu đèn 2 là 2,8V Xác định hiệu
điện thế ở 2 đầu đèn 1
Trang 7Đáp án Thang điểm
a) +
Đ1 Đ2
b) Trong đoạn mạch mác nối tiếp 2 bóng đèn ta có : I = I1 = I2 = 0,1A
c) Ta có U = U1 + U2 => U1 = U – U2 = 6V-2,8V = 3,8V
1.0
1.0 0.5
Phòng giáo dục và đào tạo huyện đoan hùng
A
V
Trang 8Đề thi chọn học sinh năng khiếu lý 8
Năm học 2009-2010
Ngày thi: 21 tháng 04 năm 2010
(Thời gian làm bài: 90 phút Không kể thời gian giao đề)–
Câu 1: ( 2.5 điểm )
Một ngời đi xe đạp trên một đoạn đờng AB Nửa đoạn đờng đầu ngời ấy đi với vận tốc v1 = 20 km/h Trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v2 = 10 km/h, cuối cùng ngời ấy đi với vận tốc v3 = 5 km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng
AB ?
Câu 2: ( 2.5 điểm)
Một nhiệt lợng kế có khối lợng m1= 140g chứa một lợng nớc có khối lợng m2= 800g ở cùng nhiệt độ t1= 200C ngời ta thả vào đó hỗn hợp bột nhôm và thiếc có khối lợng tổng cộng là m = 280g đã đợc nung nóng tới 100oC Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt
độ là t =240C Tính khối lợng m3 của nhôm, m4 của thiếc có trong hỗn hợp Biết nhiệt dung riêng của chất làm lợng kế, của nớc, của nhôm, của thiếc lần lợt là:
C1= 460J/kg.độ , C2= 4200 J/kg.độ, C3= 880J/kg.độ , C4= 230J/kg.độ
Câu 3: ( 2.5 điểm)
Dùng mặt phẳng nghiêng đẩy một bao xi măng có khối lợng 50kg lên sàn ô tô Sàn ô tô cách mặt đất 1,2 m
a) Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng sao cho ngời công nhân chỉ cần tạo lực đẩy bằng 200N để đa bì xi măng lên ô tô Giả sử ma sát giữa mặt phẳng nghiêng
và bao xi măng không đáng kể
b) Nhng thực tế không thể bỏ qua ma sát nên hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 75% Tính lực ma sát tác dụng vào bao xi măng
Câu 4: ( 2.5 điểm)
Hai hình trụ A và B đặt thẳng đứng có tiết diện lần
l-ợt là 100cm2 và 200cm2 đợc nối thông đáy bằng một ống
nhỏ có thể tích không đáng kể qua khoá k nh hình vẽ Lúc
đầu khoá k để ngăn cách hai bình, sau đó đổ 3 lít dầu vào
bình A, đổ 5,4 lít nớc vào bình B Sau đó mở khoá k để
tạo thành một bình thông nhau Tính độ cao mực chất
lỏng ở mỗi bình Cho biết trọng lợng riêng của dầu và của
nớc lần lợt là: d1=8000N/m3;
d2= 10 000N/m3;
Họ và tên thí sinh: ……… SBD:………
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Phòng giáo dục và đào tạo huyện đoan hùng
Hớng dẫn chấm chọn học sinh năng khiếu lý 8
k
Trang 9Năm học 2009-2010
A.Một số chú ý khi chấm bài:
• Giám khảo cần bám sát yêu cầu giữa phần tính và phần lí luận của bài giải của thí sinh để cho điểm
• Tổ chấm nên chia điểm nhỏ đến 0, 25 Điểm bài thi là tổng các điểm thành phần
không làm tròn
B)Đáp án và biểu điểm Câu 1: ( 2.5 điểm )
Một ngời đi xe đạp trên một đoạn đờng AB Nửa đoạn đờng đầu ngời ấy đi với vận tốc v1 = 20 km/h Trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v2 = 10 km/h, cuối cùng ngời ấy đi với vận tốc v3 = 5 km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng AB?
Gọi S là chiều dài quãng đờng AB
Gọi t1 là thời gian đi nửa quãng đờng đầu
Gọi t2 là thời gian đi nửa quãng đờng còn lại
Ta có: t1= 1
1 2 1
Thời gian ngời ấy đi với vận tốc v2 là 2
2
t
Đoạn đờng đi đợc tơng ứng với thời gian này là: s2 = 2
2 2
t v
Thời gian ngời ấy đi với vận tốc v3 cũng là 2
2
t
Đoạn đờng đi đợc tơng ứng với thời gian này là: s3 = 2
3 2
t v
Theo giả thiết ta có: s2+s3=
2
s
=> 2
2 2
t
3 2
t
2
s
=>(v2+v3)t2 = s
=> t2=
2 3
s
v +v
Thời gian đi hết quãng đờng là: t = t1 + t2 =
1 2
s
v +
2 3
s
v +v =40 15
s + s
Vận tốc trung bình trên cả doạn đờng là:
0.5
0.5
0.5
0.5
Trang 10Vtb =
40.15
10,9 /
40 15
40 15
km h
+ +
0.5
Câu 2: ( 2.5 điểm)
Một nhiệt lợng kế có khối lợng m1= 140g chứa một lợng nớc có khối lợng m2= 800g ở cùng nhiệt độ t1= 200C ngời ta thả vào đó hỗn hợp bột nhôm và thiếc có khối lợng tổng cộng là m = 280g đã đợc nung nóng tới 100oC Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt
độ là t =240C Tính khối lợng m3 của nhôm, m4 của thiếc có trong hỗn hợp Biết nhiệt dung riêng của chất làm lợng kế, của nớc, của nhôm, của thiếc lần lợt là:
C1= 460J/kg.độ , C2= 4200 J/kg.độ, C3= 880J/kg.độ , C4= 230J/kg.độ
- Nhiệt lợng do nhôm và thiếc toả ra là:
Q 3 = m 3 C 3 (t 2 – t); Q 4 = m 4 C 4 (t 2 – t)
- Nhiệt lợng do nhiệt lợng Kế và nớc hấp thụ là:
Q 1 = m 1 C 1 (t – t 1 ); Q 2 = m 2 C 2 (t – t 2 )
- Theo phơng trình cân bằng nhiệt ta có:
Q 1 + Q 2 = Q 3 + Q 4 => m 3 C 3 + m 4 C 4 =
= 1 1 2 2 1
2
)( ) (0,14.460 0,8.4200)(24 20)
180, 2 (1)
100 24
t
t
- Mặt khác ta lại có: m 3 + m 4 = 0,28 (2)
Từ (1) có: m 3 880 + m 4 230 = 180,2;
Kết hợp với (2) và giải hệ ta đợc: m 3 = 0,1781kg; m 4 = 0,10184 kg.
0.5 0.5 0.5 0.5
0.5
Câu 3: ( 2.5 điểm)
Dùng mặt phẳng nghiêng đẩy một bao xi măng có khối lợng 50kg lên sàn ô tô Sàn ô tô cách mặt đất 1,2 m
a) Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng sao cho ngời công nhân chỉ cần tạo lực đẩy bằng 200N để đa bì xi măng lên ô tô Giả sử ma sát giữa mặt phẳng nghiêng
và bao xi măng không đáng kể
b) Nhng thực tế không thể bỏ qua ma sát nên hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 75% Tính lực ma sát tác dụng vào bao xi măng
Trọng lợng của bì xi măng là : P = 10 m = 10.50 = 500 (N)
a Nếu bỏ qua ma sát , theo định luật bảo toàn công ta có:
P.h = F l ⇒ l = 3
200
2 , 1 500
=
=
F
h P
(m)
b Lực toàn phần để kéo vật lên là:
H =
tp
i
A
A
=
i ms
i tp
i
F F
F l
F
l F
+
=
.
.
H
H
F i 1 −
75 , 0
75 , 0 1
200 −
= 66,67 (N)
0.5 1.0 1.0
Câu 4: ( 2 điểm)
Hai hình trụ A và B đặt thẳng đứng có tiết diện lần
l-ợt là 100cm2 và 200cm2 đợc nối thông đáy bằng một ống
nhỏ qua khoá k nh hình vẽ Lúc đầu khoá k để ngăn cách B A
k
Trang 11hai bình, sau đó đổ 3 lít dầu vào bình A, đổ 5,4 lít nớc vào
bình B Sau đó mở khoá k để tạo thành một bình thông
nhau Tính độ cao mực chất lỏng ở mỗi bình Cho biết
trọng lợng riêng của dầu và của nớc lần lợt là:
d1=8000N/m3 ; d2= 10 000N/m3;
Vì áp suất cột nớc là: 2700N/m 2 áp suất cột dầu là: 2400N/m 2
cho nên khi mở van k thì nớc sẽ chảy sang nhánh A
Gọi h1, h2 là độ cao mực nớc ở bình A và bình B khi đã cân bằng
SA.h1+SB.h2 =V2
⇒ 100 h1 + 200.h2 =5,4.103 (cm3)
⇒ h1 + 2.h2= 54 cm (1)
Độ cao mực dầu ở bình B: hd = 30 ( )
100
10
3 3
S
V
A
=
áp suất ở đáy hai bình là bằng nhau khi mở van k nên
d2h1 + d1hd = d2h2
10000.h1 + 8000.30 = 10000.h2
⇒ h2 = h1 + 24 (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra:
h1+2(h1 +24 ) = 54
⇒ h1= 2 cm
⇒ h2= 26 cm
0.5
1.0
1.0
hd
h1
k
h2
h1