1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHUYEN DE SO CHINH PHUONG

35 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 178,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu số đã cho chia hết cho 8 thì ta cũng có thể tìm ba chữ số tận cùng một cách gián tiếp theo các bước: Tìm dư của phép chia số đó cho 125, từ đó suy ra các khả năng của ba chữ số tận c[r]

Trang 1

2 Khi phân tích ra thừa số nguyên tố, số chính phương chỉ chứa các thừa

6 Số chính phương chia hết cho 2 thì chia hết cho 4

Số chính phương chia hết cho 3 thì chia hết cho 9

Số chính phương chia hết cho 5 thì chia hết cho 25

Số chính phương chia hết cho 8 thì chia hết cho 16

III MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG

A DẠNG1: CHỨNG MINH MỘT SỐ LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG

Bài 1: Chứng minh rằng với mọi số nguyên x, y thì

A = (x + y)(x + 2y)(x + 3y)(x + 4y) + y 4 là số chính phương.

Ta có A = (x + y)(x + 2y)(x + 3y)(x + 4y) + y4

= (x2 + 5xy + 4y2)( x2 + 5xy + 6y2) + y4

Đặt x2 + 5xy + 5y2 = t ( t Z) thì

A = (t - y2)( t + y2) + y4 = t2 –y4 + y4 = t2 = (x2 + 5xy + 5y2)2

Trang 2

V ì x, y, z Z nên x2 Z, 5xy Z, 5y2 Z x2 + 5xy + 5y2

Bài 3: Cho S = 1.2.3 + 2.3.4 + 3.4.5 + + k(k+1)(k+2)

Chứng minh rằng 4S + 1 là số chính phương

Ta có k(k+1)(k+2) = 14 k(k+1)(k+2).4 = 14 k(k+1)(k+2).[(k+3) – (k-1)]

= 14 k(k+1)(k+2)(k+3) - 14 k(k+1)(k+2)(k-1)

S = 14 1.2.3.4 - 14 0.1.2.3 + 14 2.3.4.5 - 14 1.2.3.4 +…+ 14k(k+1)(k+2)(k+3) - 14 k(k+1)(k+2)(k-1) = 14 k(k+1)(k+2)(k+3)

4S + 1 = k(k+1)(k+2)(k+3) + 1

Theo kết quả bài 2 k(k+1)(k+2)(k+3) + 1 là số chính ph ương

Bài 4: Cho dãy số 49; 4489; 444889; 44448889; …

Dãy số trên được xây dựng bằng cách thêm số 48 vào giữa số đứng trước nó Chứng minh rằng tất cả các số của dãy trên đều là số chính

phương.

Ta có 44…488…89 = 44…488 8 + 1 = 44…4 10n + 8 11…1 + 1

n chữ số 4 n-1 chữ số 8 n chữ số 4 n chữ số 8 n chữ số 4 n chữ số 1

Trang 4

Bài 7: Chứng minh rằng tổng các bình phương của 5 số tự nhiên liên

tiếp không thể là một số chính phương

Gọi 5 số tự nhiên liên tiếp đó là n-2, n-1, n , n+1 , n+2 (n N , n ≥2 )

Bài 8: Chứng minh rằng số có dạng n 6 – n 4 + 2n 3 + 2n 2 trong đó n N

và n>1 không phải là số chính phương

n6 – n4 + 2n3 +2n2 = n2.( n4 – n2 + 2n +2 ) = n2.[ n2(n-1)(n+1) + 2(n+1) ] = n2[ (n+1)(n3 – n2 + 2) ] = n2(n+1).[ (n3+1) – (n2-1) ]

= n2( n+1 )2.( n2–2n+2)Với n N, n >1 thì n2-2n+2 = (n - 1)2 + 1 > ( n – 1 )2

Trang 5

Bài 9: Cho 5 số chính phương bất kì có chữ số hàng chục khác nhau còn

chữ số hàng đơn vị đều là 6 Chứng minh rằng tổng các chữ số hàng chục của 5 số chính phương đó là một số chính phương

Cách 1: Ta biết một số chính phương có chữ số hàng đơn vị là 6 thì chữ số hàng chục của nó là số lẻ Vì vậy chữ số hàng chục của 5 số chính phương đã cho là 1,3,5,7,9 khi đó tổng của chúng bằng 1 + 3 + 5 + 7 + 9 =

Trang 6

Không có số chính phương nào có dạng 3k+2 p-1 không là số chínhphương

Vậy nếu p là tích n số nguyên tố đầu tiên thì p-1 và p+1 không là số

2N+1 lẻ nên 2N+1 không chia hết cho 4

2N không chia hết cho 4 nên 2N+1 không chia cho 4 dư 1

Trang 7

Nhận xét thấy 2n + 3 + 2a > 2n + 3 – 2a và chúng là những số nguyên dương, nên ta có thể viết (2n + 3 + 2a)(2n + 3 – 2a) = 9.1 2n + 3 +2a = 9 n = 1

2n + 3 – 2a = 1

a = 2

c Đặt 13n + 3 = y2 ( y N) 13(n – 1) = y2 – 16

13(n – 1) = (y + 4)(y – 4)

Trang 8

(y + 4)(y – 4) ⋮ 13 mà 13 là số nguyên tố nên y + 4 ⋮ 13 hoặc

Nhận xét thấy 2m + 2n +1> 2m – 2n -1 > 0 và chúng là những số lẻ, nên

ta có thể viết (2m + 2n +1)(2m – 2n -1) = 6355.1 = 1271.5 = 205.31 = 155.41

Suy ra n có thể có các giá trị sau: 1588; 316; 43; 28

Bài 2: Tìm a để các số sau là những số chính phương:

…; n! đều tận cùng bởi 0 do đó 1! + 2! + 3! + … + n! có tận cùng bởi chữ số

3 nên nó không phải là số chính phương

Vậy có 2 số tự nhiên n thỏa mãn đề bài là n = 1; n = 3

Trang 9

Bài 4: Tìm n N để các số sau là số chính phương:

Điều giả sử sai

Vậy không tồn tại số tự nhiên n để 2006 + n2 là số chính phương

Đẳng thức đã cho được viết lại như sau: x(x-1) = (x-2)xx(x-1)

Do vế trái là một số chính phương nên vế phải cũng là một số chính phương

Một số chính phương chỉ có thể tận cùng bởi 1 trong các chữ số 0; 1; 4; 5; 6; 9 nên x chỉ có thể tận cùng bởi 1 trong các chữ số 1; 2; 5; 6; 7; 0 (1)

Do x là chữ số nên x ≤ 9, kết hợp với điều kiện đề bài ta có x N và 2 <

x ≤ 9 (2)

Từ (1) và (2) x chỉ có thể nhận 1 trong các giá trị 5; 6; 7

Bằng phép thử ta thấy chỉ có x = 7 thỏa mãn đề bài, khi đó 762 = 5776

Bài 7: Tìm số tự nhiên n có 2 chữ số biết rằng 2n+1 và 3n+1 đều là các

số chính phương.

2

Trang 10

Ta có 10 ≤ n ≤ 99 nên 21 ≤ 2n+1 ≤ 199 Tìm số chính phương lẻ trong khoảng trên ta được 25; 49; 81; 121; 169 tương ứng với số n bằng 12; 24; 40; 60; 84.

Số 3n+1 bằng 37; 73; 121; 181; 253 Chỉ có 121 là số chính phương.Vậy n = 40

Bài 8: Chứng minh rằng nếu n là số tự nhiên sao cho n+1 và 2n+1 đều

là các số chính phương thì n là bội số của 24.

Mặt khác k2 chia cho 3 dư 0 hoặc 1, m2 chia cho 3 dư 0 hoặc 1

Nên để k2 + m2 2 (mod3) thì k2 1 (mod3)

Trang 11

q = 5 và p-q = 2 p = 7

n = 5+7 = 12

Thử lại ta có: 28 + 211 + 2n = 802

C.DẠNG 3: TÌM SỐ CHÍNH PHƯƠNG

Bài 1: Cho A là số chính phương gồm 4 chữ số Nếu ta thêm vào mỗi chữ

số của A một đơn vị thì ta được số chính phương B Hãy tìm các số A và B.

Gọi A = abcd = k2 Nếu thêm vào mỗi chữ số của A một đơn vị thì ta có

Bài 2: Tìm 1 số chính phương gồm 4 chữ số biết rằng số gồm 2 chữ số

đầu lớn hơn số gồm 2 chữ số sau 1 đơn vị.

Trang 12

Bài 3: Tìm số chính phương có 4 chữ số biết rằng 2 chữ số đầu giống

nhau, 2 chữ số cuối giống nhau.

Gọi số chính phương phải tìm là aabb = n2 với a, b N, 1 ≤ a ≤ 9; 0 ≤

b ≤ 9

Ta có n2 = aabb = 11.a0b = 11.(100a+b) = 11.(99a+a+b) (1)

Nhận xét thấy aabb ⋮ 11 a + b ⋮ 11

Mà 1 ≤ a ≤ 9 ; 0 ≤ b ≤ 9 nên 1 ≤ a+b ≤ 18 a+b = 11

Thay a+b = 11 vào (1) được n2 = 112(9a+1) do đó 9a+1 là số chính

abcd = 4096

Bài 5: Tìm một số chính phương gồm 4 chữ số sao cho chữ số cuối là số

nguyên tố, căn bậc hai của số đó có tổng các chữ số là một số chính

Tổng các chữ số của k là một số chính phương k = 45

Trang 13

abcd = 2025

Vậy số phải tìm là 2025

Bài 6: Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết rằng hiệu các bình phương của

số đó và viết số bởi hai chữ số của số đó nhưng theo thứ tự ngược lại là một

số chính phương

Gọi số tự nhiên có hai chữ số phải tìm là ab ( a,b N, 1 ≤ a,b ≤ 9 )

Số viết theo thứ tự ngược lại ba

Ta có ab - ba = ( 10a + b ) 2 – ( 10b + a )2 = 99 ( a2 – b2 ) ⋮ 11

a2 - b2 ⋮ 11

Hay ( a-b )(a+b ) ⋮ 11

Vì 0 < a - b ≤ 8 , 2 ≤ a+b ≤ 18 nên a+b ⋮ 11 a + b = 11

Bài 7: Cho một số chính phương có 4 chữ số Nếu thêm 3 vào mỗi chữ

số đó ta cũng được một số chính phương Tìm số chính phương ban đầu

( Kết quả: 1156 )

Bài 8: Tìm số có 2 chữ số mà bình phương của số ấy bằng lập phương

của tổng các chữ số của nó

Gọi số phải tìm là ab với a,b N và 1 ≤ a ≤ 9 , 0 ≤ b ≤ 9

Theo giả thiết ta có : ab = ( a + b )3

Trang 14

Bài 10: Tìm số có 2 chữ số sao cho tích của số đó với tổng các chữ số

của nó bằng tổng lập phương các chữ số của số đó.

Trang 15

Số nguyên tố

I Kiến thức cần nhớ:

1 Dịnh nghĩa:

* Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ớc là 1 và chính nó

* Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ớc

2 Tính chất:

* Nếu số nguyên tố p chia hết cho số nguyên tố q thì p = q

* Nếu tích abc chia hết cho số nguyên tố p thì ít nhất một thừa số của tích abc chia hết cho số nguyên tố p

* Nếu a và b không chia hết cho số nguyên tố p thì tích ab không chia hết cho số nguyên tố p

3 Cách nhận biết một số nguyên tố:

a) Chia số đó lần lợt cho các số nguyên tố đã biết từ nhỏ đến lớn

- Nếu có một phép chia hết thì số đó không phải là số nguyên tố

- Nếu chia cho đến lúc số thơng nhỏ hơn số chia mà các phép chia vẫn còn số d thì ssó đó là số nguyên tố

b) Một số có 2 ớc số lớn hơn 1 thì số đó không phải là số nguyên tố

4 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố:

* Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số

đó dới dạng một tích các thừa số nguyên tố

- Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi số nguyên tố là chính

Trang 16

6 Số nguyên tố cùng nhau:

* Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có ƯCLN bằng 1

Hai số a và b nguyên tố cùng nhau  ƯCLN(a, b) = 1

Các số a, b, c nguyên tố cùng nhau  ƯCLN(a, b, c) = 1

Các số a, b, c đôi một nguyên tố cùng nhau  ƯCLN(a, b) =

Trong 25 số nguyên tố nhỏ hơn 100 có chứa một số nguyên tố chẵn duy nhất

là 2, còn 24 số nguyên tố còn lại là số lẻ Do đó tổng của 25 số nguyên tố là

Vì tổng của 2 số nguyên tố bằng 2003, nên trong 2 số nguyên tố đó tồn tại 1

số nguyên tố chẵn Mà số nguyên tố chẵn duy nhất là 2 Do đó số nguyên tố còn lại là 2001 Do 2001 chia hết cho 3 và 2001 > 3 Suy ra 2001 không phải

là số nguyên tố

VD4: Tìm số nguyên tố p, sao cho p + 2 và p + 4 cũng là các số nguyên tố HD:

Giả sử p là số nguyên tố

- Nếu p = 2 thì p + 2 = 4 và p + 4 = 6 đều không phải là số nguyên tố

- Nếu p  3 thì số nguyên tố p có 1 trong 3 dạng: 3k, 3k + 1, 3k + 2 với

Vậy với p = 3 thì p + 2 và p + 4 cũng là các số nguyên tố

VD5: Cho p và p + 4 là các số nguyên tố (p > 3) Chứng minh rằng p + 8 là

Trang 17

với k N*.

- Nếu n = 4k  n4  n là hợp số

- Nếu n = 4k + 2  n2  n là hợp số

Vậy mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều có dạng 4k + 1 hoặc 4k – 1 Hay mọi

số nguyên tố lớn hơn 2 đều có dạng 4n + 1 hoặc 4n – 1 với n N*

VD7: Tìm ssó nguyên tố, biết rằng số đó bằng tổng của hai số nguyên tố và

bằng hiệu của hai số nguyên tố

Trang 18

Do p lµ sè nguyªn tè vµ p > 3  p lÎ  k lÎ  k + 1 ch½n  k + 12 (2)

Tõ (1) vµ (2)  p + 16

II Bµi tËp vËn dông:

Bµi 1: T×m sè nguyªn tè p sao cho c¸c sè sau còng lµ sè nguyªn tè:

a) NÕu p vµ q lµ hai sè nguyªn tè lín h¬n 3 th× p2 – q2  24

b) NÕu a, a + k, a + 2k (a, k N*) lµ c¸c sè nguyªn tè lín h¬n 3 th× k  6

Bµi 5:

a) Mét sè nguyªn tè chia cho 42 cã sè d r lµ hîp sè T×m sè d r

b) Mét sè nguyªn tè chia cho 30 cã sè d r T×m sè d r biÕt r»ng r kh«ng lµ

sè nguyªn tè

Trang 19

Bài 6: Hai số nguyên tố gọi là sinh đôi nếu chúng là hai số nguyên tố lẻ liên

tiếp Chứng minh rằng một số tự nhiên lớn hơn 3 nằm giữa hai số nguyên tố sinh đôi thì chia hết cho 6

Bài 7: Cho 3 số nguyên tố lớn hơn 3, trong đó số sau lớn hơn số trớc là d đơn

vị Chứng minh rằng d chia hết cho 6

Bài 8: Tìm số nguyên tố có ba chữ số, biết rằng nếu viết số đó theo thứ tự

ngợc lại thì ta đợc một số là lập phơng của một số tự nhiên

Bài 9: Tìm số tự nhiên có 4 chữ số, chữ số hàng nghìn bằng chữ số hàng đơn

vị, chữ số hàng trăm bằng chữ số hàng chục và số đó viết đợc dới dạng tích của 3 số nguyên tố liên tiếp

Bài 10: Tìm 3 số nguyên tố lẻ liên tiếp đều là các số nguyên tố.

Bài 11: Tìm 3 số nguyên tố liên tiếp p, q, r sao cho p2 + q2 + r2 cũng là số nguyên tố

Bài 12: Tìm tất cả các bộ ba số nguyên tố a, b, c sao cho a.b.c < a.b + b.c +

c.a

Bài 13: Tìm 3 số nguyên tố p, q, r sao cho pq + qp = r

Bài 14: Tìm các số nguyên tố x, y, z thoả mãn xy + 1 = z

Bài 17: Tìm tất cả các số nguyên tố x, y sao cho:

Bài 23: Cho số tự nhiên n2 Gọi p1, p2, , pn là những số nguyên tố sao cho

pn  n + 1 Đặt A = p1.p2 pn Chứng minh rằng trong dãy số các số tự nhiênliên tiếp: A + 2, A + 3, , A + (n + 1) Không chứa một số nguyên tố nào

Bài 24: Chứng minh rằng: Nếu p là số nguyên tố thì 2.3.4 (p – 3)(p – 2)

- 1p

Bài 25: Chứng minh rằng: Nếu p là số nguyên tố thì 2.3.4 (p – 2)(p – 1)

+ 1p

Trang 20

Chuyên đề tìm chữ số tận cùng

I Tỡm một chữ số tận cựng

Tớnh chất 1: a) Cỏc số cú chữ số tận cựng là 0, 1, 5, 6 khi nõng lờn lũy thừa

bậc bất kỡ thỡ chữ số tận cựng vẫn khụng thay đổi

b) Cỏc số cú chữ số tận cựng là 4, 9 khi nõng lờn lũy thừa bậc lẻ thỡ chữ

số tận cựng vẫn khụng thay đổi

c) Cỏc số cú chữ số tận cựng là 3, 7, 9 khi nõng lờn lũy thừa bậc 4n (n thuộc N) thỡ chữ số tận cựng là 1

d) Cỏc số cú chữ số tận cựng là 2, 4, 8 khi nõng lờn lũy thừa bậc 4n (n thuộc N) thỡ chữ số tận cựng là 6

e) Tớch của một số tự nhiờn cú chữ số tận cựng là 5 với bất kỡ số tự nhiờn

lẻ nào cũng cho ta số cú chữ số tận cựng là 5.

Tớnh chất 2: Một số tự nhiờn bất kỡ, khi nõng lờn lũy thừa bậc 4n + 1 (n

thuộc N) thỡ chữ số tận cựng vẫn khụng thay đổi

Tớnh chất 3: a) Số cú chữ số tận cựng là 3 khi nõng lờn lũy thừa bậc 4n + 3

sẽ cú chữ số tận cựng là 7 ; số cú chữ số tận cựng là 7 khi nõng lờn lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ cú chữ số tận cựng là 3

b) Số cú chữ số tận cựng là 2 khi nõng lờn lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ cú chữ

số tận cựng là 8 ; số cú chữ số tận cựng là 8 khi nõng lờn lũy thừa bậc 4n +

3 sẽ cú chữ số tận cựng là 2

c) Cỏc số cú chữ số tận cựng là 0, 1, 4, 5, 6, 9, khi nõng lờn lũy thừa bậc 4n + 3 sẽ khụng thay đổi chữ số tận cựng

Trang 21

Giải: Trước hết ta có nhận xét: Mọi lũy thừa trong S đều có số mũ khi chia

cho 4 thì dư 1 (các lũy thừa đều có dạng n4(n − 2) + 1, n  {2, 3, …, 2004}) Theo tính chất 2, mọi lũy thừa trong S và các cơ số tương ứng đều có chữ

số tận cùng giống nhau, bằng chữ số tận cùng của tổng:

(2 + 3 + … + 9) + 199.(1 + 2 + … + 9) + 1 + 2 + 3 + 4 = 200(1 + 2 + …+ 9) + 9 = 9009

Vậy chữ số tận cùng của tổng S là 9

Bài 3: Tìm chữ số tận cùng của tổng T = 23 + 37 + 411 + … + 20048011

Giải: Trước hết ta có nhận xét: Mọi lũy thừa trong T đều có số mũ khi chia

cho 4 thì dư 3 (các lũy thừa đều có dạng n4(n − 2) + 3, n thuộc {2, 3, …, 2004}) Theo tính chất 3 thì 23 có chữ số tận cùng là 8 ; 37 có chữ số tận cùng là

7 ; 411 có chữ số tận cùng là 4 ; … Như vậy, tổng T có chữ số tận cùng bằngchữ số tận cùng của tổng: (8 + 7 + 4 + 5 + 6 + 3 + 2 + 9) + 199.(1 + 8 + 7 +

4 + 5 + 6 + 3 + 2 + 9) + 1 + 8 + 7 + 4 = 200(1 + 8 + 7 + 4 + 5 + 6 + 3 + 2 +9) + 8 + 7 + 4 = 9019 Vậy: chữ số tận cùng của tổng T là 9

19952000

là liệu n2 + n + 1 có chia hết cho 5 không? Ta có n2 + n = n(n + 1), là tíchcủa hai số tự nhiên liên tiếp nên chữ số tận cùng của n2 + n chỉ có thể là 0; 2;

Trang 22

6  n2 + n + 1 chỉ có thể tận cùng là 1; 3; 7  n2 + n + 1 không chia hết cho

5

Vậy: không tồn tại số tự nhiên n sao cho n2 + n + 1 chia hết cho 19952000

Sử dụng tính chất “Một số chính phương chỉ có thể tận cùng bởi các chữ

số 0 ; 1 ; 4 ; 5 ; 6 ; 9”, ta có thể giải được Bài sau:

Bài 5: Chứng minh rằng các tổng sau không thể là số chính phương:

Nhận xét: Nếu x  N và x = 100k + y, trong đó k; y  N thì hai chữ số tận

cùng của x cũng chính là hai chữ số tận cùng của y

Hiển nhiên là y ≤ x Như vậy, để đơn giản việc tìm hai chữ số tận cùngcủa số tự nhiên x thì thay vào đó ta đi tìm hai chữ số tận cùng của số tựnhiên y (nhỏ hơn)

Rõ ràng số y càng nhỏ thì việc tìm các chữ số tận cùng của y càng đơngiản hơn

Từ nhận xét trên, ta đề xuất phương pháp tìm hai chữ số tận cùng của số

tự nhiên x = am như sau:

Trường hợp 1: Nếu a chẵn thì x = am  2m Gọi n là số tự nhiên sao cho an − 1

Trang 23

Vậy hai chữ số tận cùng của am cũng chính là hai chữ số tận cùng của aq.Tiếp theo, ta tìm hai chữ số tận cùng của aq

Trường hợp 2: Nếu a lẻ , gọi n là số tự nhiên sao cho an − 1  100

Bài 11: Tìm hai chữ số tận cùng của các số: a) a2003 b) 799

sao cho 2n − 1  25

Ta có 210 = 1024  210 + 1 = 1025  25  220 − 1 = (210 + 1)(210 − 1)  25 

23(220 − 1)  100 Mặt khác: 22003 = 23(22000 − 1) + 23 = 23((220)100 − 1) + 23 =100k + 8 (k  N)

Vậy hai chữ số tận cùng của 22003 là 08

b) Do 799 là số lẻ, theo trường hợp 2, ta tìm số tự nhiên n bé nhất sao cho 7n

− 1  100

Ta có 74 = 2401 => 74 − 1  100 Mặt khác: 99 − 1  4 => 99 = 4k + 1 (k N)

Vậy 799 = 74k + 1 = 7(74k − 1) + 7 = 100q + 7 (q N) tận cùng bởi hai chữ số

07

trường hợp 2, ta phải tìm số tự nhiên n nhỏ nhất sao cho 3n − 1  100

Ta có 310 = 95 = 59049  310 + 1  50  320 − 1 = (310 + 1) (310 − 1)  100 Mặt khác: 516 − 1  4  5(516 − 1)  20  517 = 5(516 − 1) + 5 = 20k + 5 

3517 = 320k + 5 = 35(320k − 1) + 35 = 35(320k − 1) + 243, có hai chữ số tận cùng là

43

Vậy số dư của phép chia 3517 cho 25 là 18

Trong trường hợp số đã cho chia hết cho 4 thì ta có thể tìm theo cách giántiếp

Trước tiên, ta tìm số dư của phép chia số đó cho 25, từ đó suy ra các khảnăng của hai chữ số tận cùng Cuối cùng, dựa vào giả thiết chia hết cho 4 đểchọn giá trị đúng

Các thí dụ trên cho thấy rằng, nếu a = 2 hoặc a = 3 thì n = 20 ; nếu a = 7 thì

n = 4

Ngày đăng: 14/09/2021, 07:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w