Trình bày phương pháp nhận biết các ống nghiệm mất nhãn đựng riêng biệt từng chất khí sau: oxi, hiđro, không khí, cacbon đioxit.. Viết các PTHH biểu diễn sơ đồ trên.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT THANH OAI
Năm học 2013-2014 Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài :120 phút( Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3đ)
1/ Theo thành phần khối lượng của các nguyên tố:
a Một loại oxit lưu huỳnh chứa 50% S và một loại oxit lưu huỳnh chứa 40%
S Tính hóa trị của nguyên tố S trong mỗi loại hợp chất
b Một loại sắt sunfua chứa 63,6% Fe và 36,4% S Tính hóa trị của Fe trong hợp chất
2/ a Nguyên tử khối của nhôm là 27, Hỏi trong 540 g nhôm có bao nhiêu nguyên tử nhôm
b Tính khối lượng, thể tích (đktc) của 1,5.1023 phân tử CO2
Câu 2 (5đ)
1 Trình bày phương pháp nhận biết các ống nghiệm mất nhãn đựng riêng biệt từng chất khí sau: oxi, hiđro, không khí, cacbon đioxit
2 Cho các sơ đồ phản ứng sau:
a A + B t0 G
b B + D t0 E
c G ⃗ đp A + B
d E + A t0 D + G Biết rằng A, B, G, D, E là các chất hóa học nguyên chất, E là hợp chất của sắt Hai chất A, B ở dạng khí còn G phần lớn ở dạng lỏng Hãy cho biết: CTHH của A,
B, G, D, E Viết các PTHH biểu diễn sơ đồ trên
Câu 3 (5đ)
1/ Khi cho kim loại nhôm tác dụng với muối đồng sunfat thu được nhôm sunfat và một kim loại
a Viết PTHH xảy ra
b Nếu cho 12,15 g nhôm vào một dung dịch có chứa 54 g đồng sunfat Chất nào còn dư và có khối lượng bao nhiêu?
c Lọc bỏ các chất rắn rồi đem cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
2/ a Đốt cháy a gam hỗn hợp lưu huỳnh và photpho trong bình chứa oxi dư thu được 14,2 gam bột bám trên thành bình và một chất khí có mùi hắc khó thở a Tìm CTHH và gọi tên chất bột và chất khí nói trên
b Tính thành phần % về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp đầu Biết số mol chất tạo bột bằng ½ số mol chất khí
Đề chính thức
Trang 2Câu 4 (3đ)
1/ Trộn 100 g dung dịch Na2CO3 16,96% với 200 g dung dịch BaCl2 10,4% Sau phản ứng, lọc bỏ kết tủa được dung dịch A Tính nồng độ phần trăm các chất trong dng dịch A
2/ Cho hỗn hợp khí X gồm:13,2 g khí CO2; 32 g khí SO2 và 9,2 g khí NO 2. Hãy xác định tỉ khối hơi của X đối với khí amoniac (NH3)
Câu 5 (4đ)
Cho đinh Fe nặng 100g vào dung dịch A gồm 400g dung dịch CuSO416%, sau một thời gian nhấc đinh Fe ra, cân lại được 102 g và còn lại dung dịch B
a Tính khối lượng Fe tham gia và khối lượng Cu tạo thành sau phản ứng (giả sử toàn bộ Cu tạo thành bám lên đinh Fe)
b Cho 600 g dung dịch Ba(OH)2 17,1% vào dung dịch B, sau phản ứng thu được kết tủa D, dung dịch E Xác định khối lượng kết tủa D và C% của dung dịch E
Trang 3
TRƯỜNG THCS TÂN ƯỚC
ĐÁP ÁN ĐỀ THI OLIMPIC
ĐIỂM
Câu I1
1.
a Số nguyên tử S : số nguyên tử O = 50/32 : 50/16 =1/2 CTHH: SO2, hóa trị S trong SO2 là IV
Số nguyên tử S : số nguyên tử O = 40/32 : 60/16 =1/3 CTHH: SO3, hóa trị S trong SO3 là VI
b Tương tự: Fe : S = 1:1 CTHH: FeS, hóa trị Fe là II
0,5 0,5 0,5
2 a Số nguyên tử Al là 1,2.1025
b Thể tích CO2 là 5,6 lit
0,5 1
Câu 2
1.
Dùng que đóm có than hồng nhận biết được khí oxi 0,5
Dùng que đóm đang cháy đưa vào các ống nghiệm còn lại, nếu thấy:
Cháy với ngọn lửa xanh mờ là H2
1
Cháy với ngọn lửa đỏ là không khí
Làm tắt que đóm là khí CO2
0.5 0,5
2 CTHH: A là H2, B là O2, G là H2O, D là Fe, E là Fe3O4 0,5
PTHH:
a 2H2 + O2 t0 2H2O
0,5
d Fe3O4 + 4H2 t0 3Fe +4H2O 0,5
Câu 3: 1
a.
PTHH: 2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu 0,5
b. Số mol Al = 0,45 mol ; số mol CuSO4 = 0,3375 mol 0,5
Lập tỉ lệ mol Al dư số mol Al dư = 0,025 mol 0,5
c. Khối lượng Al2(SO4)3 tạo thành =38,475 g 0,5
2a Chất bột là P2O5 (điphotpho pentaoxit)
Chất khí là SO2 (khí sunfurơ – lưu huỳnh đioxit)
0,5 Đặt số mol chất bột là x, số mol chất khí là 2x
Có: PTHH S + O2 t0 SO2 (1) Mol 2x 2x 2x 4P + 5O2 t0 2P2O5 (2) Mol 2x 2,5x x
→ n
P2O5 = 0,1 mol
0,5
0,5 theo (2) nP =2n P2O5 = 0,2 mol → mP = 0,2 31 = 6,2 g 0,5
Trang 4theo (1) nS =2n SO2 = 0,2 mol → mS = 0,2 32 = 6,4 g
tổng khối lượng hỗn hợp ban đầu là: 6,2 + 6,4 = 12,6 g
→ % mS = (6,4/12,6).100% = 50,8% 0,25
→ % mP = (6,2/12,6).100% = 49,2% 0,25
Câu 4: 1 PTHH: BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
Số mol Na2CO3 = 0,16 mol
Số mol BaCl2 = 0,1 mol
0,25
Lập tỉ lệ mol BaCl2 phản ứng hết, Na2CO3 dư, tính theo BaCl2.
Số mol Na2CO3 = số mol BaCl2 = 0,1 mol
Số mol NaCl = 0,2 mol
0,25
Khối lượng Na2CO3 = (0,16 – 0,1) 106 = 6,36 g
Khối lượng NaCl = 58,5 0,1 = 5,85 g
0,25
Khối lượng dung dịch A: 100 + 200 – 197.0,1 = 280,3 g 0,25 C% Na2CO3 = (6,36.100)/280,3 = 2,27%
C% NaCl = (5,85.100)/280,3 = 2,09%
0,25
2 Số mol mỗi khí: CO2 = 0,3 mol; SO2 = 0,5 mol;
NO2 = 0,2 mol
0,5
Có: khối lượng trung bình của X là:
(mCO2 + mSO2 + mNO2) /( nCO2 + nSO2 +nNO2)=54,4
0,5
Tỉ khối của X/NH3 = 54,4 / 17 = 3,2 0,5
Câu 5: a Gọi số mol Fe tham gia là x
PTHH: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu Mol x x x x 56x 160x 152x 64x
0,5
Ta có: 64x - 56x = 2 x = 0,25 0,5
mFe = 0,25 56 = 14g
mCu = 0,25 64 = 16 g
0,5
b số mol Cu ban đầu = 0,4 mol
số mol CuSO4 dư = 0,4 – 0,25 = 0,15 mol
0,5
Trang 5số mol FeSO4 = 0,25 mol,
số mol Ba(OH)2 = 0,6 mol
PTHH:
Ba(OH)2 + FeSO4 BaSO4 + Fe(OH)2
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
Ba(OH)2 + FeSO4 BaSO4 + Fe(OH)2
0,15 0,15 0,15 0,15
0,25
Số mol Ba(OH)2 = 0,6 – 0,4 = 0,2 mol
Khối lượng Ba(OH)2 = 0,2 171 = 34,2 g
0,5
Khối lượng kết tủa
= (0,25 + 0,15).233 + 0,25.90 + 0,15.98 =130,4g
0,5
Khối lượng dd B = 600 + 400 – 2 - 130,4 = 867,6 g 0,25
Tân Ước, ngày 22 tháng 3 năm 2014
Nguyễn Thị Quỳnh Thư
Xác nhận của Ban giám hiệu