1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE-HSG-HOA 8

2 304 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Tính thể tích oxi lấy trong bình, biết oxi lấy dư 30% so với lượng phản ứng đo ở điều kiện thường.. Biết nguyên tử khối của X bằng phân tử khối oxit của Y.. a Tính giá trị m?. Biết thể

Trang 1

Phòng GD&ĐT TP BuônMaThuột

Trường THCS Phan Chu trinh

ĐỀ THI CHỌN HS GIỎI MÔN : HOÁ HỌC 8 Thời gian 90 phút

Câu 1: (6 điểm)

a) Viết các phương trình hoá học để hoàn thành chuổi biến hoá sau:

KMnO4 →(1) O2 →(2) H2O →(3) H2SO4 →(4) H2 →(5) HCl →(6) FeCl2

b) Nêu phương pháp hóa học phân biệt 4 chất rắn: kẽm, đinitơpentaoxit, natri oxit, bari Câu 2: (3 điểm)

Cân bằng các phương trình phản ứng sau: (theo x, y, z, a, b)

a) A + Cl2 → ACla

b) CxHy + O2 → CO2 + H2O

c) X + O2 → XaOb

d) MxOy + Al → M + Al2O3

e) CxHyNz + O2 → CO2 + H2O + N2

f) A + H2O→ A(OH)x + H2

Câu 3: (5 điểm)

Đôt cháy hết 6,2 g photpho trong bình khí oxi lấy dư Cho sản phẩm cháy hoà tan vào 235,8 gam nước thu được dung dịch axit có khối lượng riêng 1,25 g/ml

a) Tính thể tích oxi lấy trong bình, biết oxi lấy dư 30% so với lượng phản ứng (đo ở điều kiện thường)

b) Tính nồng độ % và nồng M của dung dich axit

Câu 4: (6 điểm)

Hỗn hợp A (gồm 2 kim loại X và Y đều hoá trị II) Biết nguyên tử khối của X bằng phân

tử khối oxit của Y Lấy 10 g hỗn hợp A đem đốt cháy vừa đủ trong 19,6 lit không khí (đktc) thu được m gam hỗn hợp B (gồm 2 oxit)

a) Tính giá trị m ? Biết thể tích oxi chiếm 20% thể tích không khí

b) Tìm X và Y Biết số phân tử oxi phản ứng với Y gấp 2,5 lần số phân tử oxi phản ứng với X

Cho biết:

Mg = 24 ; Ba = 137 ; Zn = 65 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Ca = 40 ; Pb = 207 ; P = 31 ;H = 1

Trang 2

HƯỚNG DẪN:

Câu 3a :

O (pu)2

n = 0,15(mol)

O (du)2

n = 0,075(mol)

O (lay)2

n = 0,325(mol)

O (lay)2

V = 7,8(lit) Câu 3b:

H PO3 4

m = 19,6(g)

P O

m = 14.2(g)

ddH PO3 4

m = 14,2 + 235,8 = 250(g)

ddH PO3 4

V = 250 : 1,25 = 200ml = 0,2(l) C%H PO3 4 = 7,84% ; CMH PO3 4 = 1M

Câu 4:

Các PTHH:

2X + O2 2XO (1)

2Y + O2 2YO (2)

Câu 4a :

VO2 (1+2) = 3,92(lit)  nO2 (1+2) = 0,175(mol)  mO2 (1+2) = 5,6(g)

Khối lượng hỗn hợp B:

mhhB = 10 + 5,6 = 15,6 (g) Câu 4b :

Vì tỉ lệ số phân tử bằng tỉ lệ số mol

 nO2 (2) = 2.5nO2 (1)

Đặt a là số mol oxi (p/ứng 1)  số mol oxi (p/ứng 2) là 2,5a (mol)

Ta có : a + 2,5a = 0,175  a = 0,05

O 2

n = 0,05(mol) → n = 0,1(mol)

O 2

n = 0,125(mol) → n = 0,25(mol) Theo đề bài ta có : X = Y + 16 (thế vào khối lượng hỗn hợp A) 0,1(Y + 16) + 0,25Y = 10

 Y = 24 ; X = 40

Vây: kim loại X là canxi (Ca) kim loại Y là magie (Mg)

Ngày đăng: 07/07/2014, 22:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w