1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

boi duong HSG hoa 8

19 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 45,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỗn hợp 14,4g gồm Fe và FexOy tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 2M sinh ra 1,12 lit khí hiđro đktc và dung dịch Z .Cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch NaOH lọc kết tủa sấy khô rồi nun[r]

Trang 1

I/ Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết.

- Muốn nhận biết hay phân biệt các hóa chất chúng ta phải dựa vào phản ứng đặc trưng và có hiện tượng dễ dàng nhận biết được: như có chất kết tủa tạo thành sau phản ứng, đổi màu dung dịch, giải phóng chất có mùi hoặc có hiện tượng sủi bọt khí Hoặc có thể sử dụng một

số tính chất vật lí (nếu như bài cho phép) như độ tan, dễ bị phân hủy

hay có mùi đặc trưng,

- Phản ứng hoá học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt Trừ trường hợp đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hoá chất cần phải tiến hành (n – 1) thí nghiệm.

- Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu của đề bài, đều được coi là thuốc thử.

II/ Các bước tiến hành.

1/ Chiết (trích mẫu thử) các hóa chất cần nhận biết vào các ống nghiệm và (đánh số thứ tự)

2/ Chọn thuốc thử thích hợp (tuỳ theo yêu cầu đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, hạn chế hay không dùng thuốc thử nào khác).

3/ Cho vào các ống nghiệm ghi nhận các hiện tượng xảy ra và rút ra kết luận.

4/ Viết phương trình hóa học minh hoạ.

III/ Các dạng bài tập thường gặp.

- Nhận biết các hoá chất (rắn, lỏng, khí) riêng biệt.

- Nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt.

Trang 2

- Xác định sự có mặt của các chất (hoặc các ion) trong cùng một dung

dịch.

- Tuỳ theo yêu cầu của bài tập mà trong mỗi dạng có thể gặp 1 trong các trường hợp sau:

+ Nhận biết với thuốc thử tự do (không hạn chế thuốc thử)

+ Nhận biết với thuốc thử hạn chế (thông thường chỉ dùng 1 thuốc

thử và không được dùng thêm các hóa chất khác)

+ Nhận biết không được dùng thuốc thử bên ngoài (thông thường

dạng này chúng ta kẽ bảng vừa nhận biết hóa chất vừa lấy chất đó làm thuốc thử).

IV/ Nhận biết hóa chất đối với chất khí

1 Khí CO2:

- Dùng dung dịch nước vôi trong, hiện tượng xảy ra là làm đục nước vôi trong sau đó dung dịch trở nên trong suốt.

CO2 + CaOH)2 CaCO3 + H2O

CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2

2 Khí SO2:

- Có mùi hắc khó ngửi, làm phai màu hoa hồng hoặc Làm mất màu dung dịch nước Brôm hoặc Làm mất màu dung dịch thuốc tím.

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4

3 Khí NH3:

- Có mùi khai, làm cho quỳ tím tẩm ướt hoá xanh.

4 Khí clo:

- Dùng dung dịch KI + Hồ tinh bột để thử clo làm dung dịch từ màu trắng chuyển thành màu xanh.

Cl2 + KI 2KCl + I2

5 Khí H2S:

- Có mùi trứng thối, dùng dung dịch Pb(NO3)2 để tạo thành PbS kết tủa màu đen.

Pb(NO3)2 + H2S PbS + 2HNO3

6 Khí HCl:

- Làm giấy quỳ tẩm ướt hoá đỏ hoặc sục vào dung dịch AgNO3 tạo thành kết tủa màu trắng của AgCl.

AgNO3 + HCl AgCl + HNO3

7 Khí NO (không màu):

- Để ngoài không khí hoá màu nâu đỏ.

2NO + O2 2NO2

8 Khí NO2 (màu nâu đỏ):

Trang 3

- Khi làm lạnh màu nâu đỏ nhạt dần sau đó mất màu, khi hết làm lạnh lại xuất hiện màu nâu đỏ.

2NO2 N2O4

9 Khí O3 (ozon):

- Sục khí ozon đi qua dung dịch KI và hồ tinh bột có hiện tượng tạo thành dung dịch màu tím xanh.

O3 + 2KI + H2O KOH + I2 + O2

10 Khí O2:

- Đưa hòn than đỏ vào lọ chứa khí oxi hòn than bùng cháy.

C + O2 CO2

11 Khí N2:

Ví dụ: Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các khí sau:

a) Cl2, O2, HCl, N2

– Dùng quì tím ẩm:

+ Nhận được Clo ( do quì tím mất màu)

+ Nhận được HCl ( do quì tím hoá đỏ)

– Dùng que đốm còn tàn đỏ:

+ Nhận được O2 ( do que đốm bùng cháy)

+ Nhận được N2 ( que đốm tắt)

b) O2, O3, SO2, CO2

– Dùng dung dịch Br2: Nhận được SO2 ( do làm mất màu dd Br2)

SO2 + Br2 + 2H2O -> 2HBr + H2SO4

– Dùng nước vôi trong ( dd ca(OH)2): nhận được CO2 ( làm đục nước vôi trong)

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O

– Dùng lá Ag ( hoặc dd KI thêm ít hồ tinh bột): nhận được O3 ( làm lá Ag chuyển sang màu đen (hoặc xuất hiện dd màu xanh ))

2Ag + O3 -> Ag2O + O2

hoặc (O3 + 2KI + H2O -> 2KOH + O2 + I2; I2 + htb -> xuất hiện màu xanh)

– Còn lại không hiện tượng là O2

* LƯU Ý:

– KHÔNG DÙNG QUE ĐỐM ĐỂ PHÂN BIỆT O2 VÀ O3 VÌ KHI CHO QUE ĐỐM VÀO O2 VÀ O3, QUE ĐỐM ĐỀU CHÁY SÁNG.

– KHÔNG DÙNG NƯỚC VÔI TRONG ( DD Ca(OH)2 ĐỂ PHÂN BIỆT SO2 VÀ CO2

VÌ CẢ CO2 VÀ SO2 ĐỀU LÀM ĐỤC NƯỚC VÔI TRONG

SO2 + Ca(OH)2 -> CaSO3 + H2O Hãy nhận biết các chất khí sau:

a) Cl2, SO2, CO2, H2S

b) O2, Cl2, HCl, N2, H2

c) Cl2, CO2, HCl, N2

d) O2, O3, Cl2, H2, N2

Advertisements

DẠNG TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI NƯỚC

I.PHƯƠNG PHÁP

Trang 4

Dạng 1: Kim loại tác dụng với nước, xác định kim loại hoặc định lượng bazo, hidro Một số kim loại kiềm: Na, K, Ba, Ca … tác dụng với H2O dd kiềm và H2

VD: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2

Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2

Nhận xét:

- Điểm giống nhau ở các phản ứng trên: nOH trong bazơ =2

- Nếu lấy hóa trị của kim loại (gọi là a) nhân (số mol kim loại) = 2 số mol H2

Có công thức:

Dạng 2: Kim loại tác dụng với nước, sau đó dung dịch tạo thành được trung hòa bằng dung dịch axit:

H+ + OH- → H2O

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

nH+ = nOH- = 2nH2

=>Nếu là axit HCl thì nCl- = 2nH2

Nếu là axit H2SO4 thì = nH2

Dạng 3: Kim loại tác dụng với nước, sau đó dung dịch tạo thành tác dụng với dung dịch muối

Từ quá trình H2O → H+ + OH

-Ta có: nOH- = 2nH2

Sử dụng các định luật bảo toàn điện tích ta có:

II.BÀI TẬP MẪU

Bài 1 Cho 1,83 gam hỗn hợp 2 kim loai Na và Ba tác dụng với một lượng nước dư,

thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 đktc Tổng khối lượng bazơ sinh ra là:

A 2,1 g B 2,15g C 2,51g D 2,6g

Giải:

mol

Cần nhớ rằng các kim loại kiềm khi tác dụng với nước thì nOH trong bazơ=2mà nOH trong bazơ= 2.0,02 = 0,04 mol

mbazơ= mkim loại + mOH = 1,83 + 0,04.17 = 2,51 g.

=>Chọn đáp án B

Bài 2 Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA

tác dụng hết với H2O (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là (cho Be

= 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137)

Trang 5

A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr.

Giải:

Vận dụng công thức n kim loại=

=

=> Chọn đáp án D

Bài 3 Cho 1,24 g hỗn hợp Na và K tác dụng hết với nước, sau phản ứng thu được 1,92

g hỗn hợp 2 bazơ NaOH và KOH Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc là:

A 0,224 lít B 0,48 lít C 0,336 lít D 0,448 lít.

Giải:

mbazơ= mkim loại + m gốc OH m gốc OH= mbazơ – mkim loại= 1,92 – 1,24 = 0,68g

n gốc OH= 0,04 mol

Kim loại kiềm khi tác dụng với nước thì nOH trong bazơ=2

hay nOH trong bazơ 0,04 = 0,02 mol

0,02 22,4 = 0,448 lít.

=>Chọn đáp án D

Bài 4: Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và

thoát ra 0,12 mol H2 Thể tích dung dịch H2SO4 2m cần trung hòa dung dịch Y là: A.120ml B.60ml C.150ml D.200ml

Giải:

= = 0,12 mol

= 0,12/2 = 0,6 (l) = 60 ml

=>Chọn đáp án B

Bài 5: Cho 8,5g hỗn hợp Na và k tác dụng với nước thu được 3,36l khí hidro (đktc) và dung dịch X Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch Fe2(SO4)3 thu được m(g) kết tủa Giá

trị của m là:

A.5,35g B.16,05g C.10,70g D.21,40g

Giải:

Ta có: nOH- = 2nH2 = 2 = 0,3 mol

= = 0,3 = 0,1 mol

= 0,1.107 = 10,7g

=>Chọn đáp án C

III.BÀI TẬP CỦNG CỐ

Trang 6

Bài 1: Cho 0,6 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IA tác

dụng hết với H2O (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là: (cho Li =

7, Na= 23, K = 39; Ca = 40)

A Li và Na B Li và K C Na và K D Ca và K

Bài 2: Cho 1,77 g hỗn hợp Ca và Ba tác dụng hết với nước, sau phản ứng thu được

2,27g hỗn hợp 2 bazơ Ca(OH)2 và Ba(OH)2.Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc là:

A 0,224 lít B 0,448 lít C 0,336 lít D 0,48 lít

Bài 3: Cho 0,85 g hỗn hợp 2 kim loại Na và K tác dụng hết với nước, sau phản ứng

thu được 0,336 lít khí H2 (đktc) Tổng khối lượng hiđroxit sinh ra là:

A 0,48g B 1,06g C 3,02g D 2,54g

Bài 4: Cho một hỗn hợp kim loại Na-Ba tác dụng với nước dư, thu được dung dịch X

và 3,36l H2 (đktc) Thể tích dung dịch axit HCl 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là:

A.150ml B.75ml C.60ml D.30ml

Bài 5: Cho hỗn hợp Na, K, Ba tác dụng hết với nước, thu được dung dịch X và 6,72l

khí H2 (đktc) Nếu cho X tác dụng hết với dung dịch Al(NO3)3 thì khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là:

A.7,8g B.15,6g C.46,8g D.3,9g

IV.ĐÁP ÁN BÀI TẬP CỦNG CỐ

I Tổng quan về bài toán kim loại tác dụng với nước.

+ Một số kim loại tác dụng được với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch

kiềm: Kim loại nhóm IA (Li, Na, K, Rb, Cs) một số kim loại nhóm IIA (Ca, Sr,

Ba).

VD1: Khi cho hỗn hợp gồm Na, Ca vào nước ta có các phương trình phản ứng sau

đây:

Na + H2O  NaOH + ½ H2

Ca + 2H2O  Ca(OH)2 + H2

Tổng quát: M + nH2O  M(OH)2 + n/2H2

Kim loại M nhường ne: M  Mn+ + ne

H2O là chất nhận e: H2O + 2e  2OH- + H2

Bài toán thường cho biết trước số mol của H2 khi đó ta có thể tính nhanh số mol của kim loại cũng như lượng OH- được sinh ra trong dung dịch.

+ Số mol của kim loại: n.nKL = 2nH2 (n số e kim loại

nhường)

+ Số mol của ion OH-: nOH- = 2nH2

VD2: Khi cho 7,9 gam hỗn hợp gồm K và Ca vào nước thu được dung dịch X và

3,36 lít khí H2 Tính khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp?

Trang 7

Gọi số mol của K, Ca có trong hỗn hợp lần lượt là x, y bằng phương pháp nhẩm ta

có ngay hệ (chỉ việc bấm máy tính): 39x + 40y = 7,9 (1) và 1.x + 2.y = 2 3,36/22,4 (2) Tìm được x=y=0,1.

mK = 3,9 ; mCa = 40

Qua ví dụ trên ta thấy, việc nắm rõ bản chất của phản ứng và các công thức nhẩm

nhanh sẽ cho kết quả nhanh mà không cần tính toán nhiều.

+ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mM + mH2O pứ = mM(OH)n + mH2

- Mối quan hệ số mol: nM = nM(OH)n và 2nH2 = nH2O = n

OH-VD 3: Hòa tan hoàn toàn 2,3 gam Na vào 120 gam H2O, sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc).

a) Tính V?

b) Tính nồng dộ phần trăm của dung dịch thu được?

Giải:

a) Áp dụng công thức đã được tính nhanh ở trên: 1.nNa = 2nH2  nH2 = 0,05 ; VH2= 1,12 (lít)

b) Để tính nồng dộ phần trăm dung dịch thu được, chúng ta phải hiểu rõ nồng độ của chất nào, sau phản ứng tạo ra NaOH, nên nồng độ phần trăm của NaOH.

CT tính phần trăm khối lượng: C%(NaoH) = [mNaOH/mdd].100%

Một là khối lượng của NaOH:

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố: nNaOH = nNa = 0,1  mNaOH = 4 gam

Nếu áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng:

Na + H2O  NaOH + ½ H2

mNa + mH2O = mNaOH + mH2

2,3 + 18.2.nH2 = mNaOH + 2.nH2

Kết quả cũng ra mNaOH = 4 (gam).

Hai là khối lượng của dung dịch sau phản ứng: mdd sau = 2,3 + 120 – 0,05.2 = 122,2 gam.

Thay vào biểu thức tính nồng độ phần trăm ta có C%(NaoH) = 3,273%

Trên đây là các ví dụ đơn giản về việc áp dụng việc nắm rõ bản chất của phản ứng, vận dụng các định luật vào giải bài tập hóa học nói chung và dạng toán này nói riêng Có thể thấy một kinh nghiệm nữa là khi chúng ta áp dụng định luật bảo toàn khối lượng vào giải bài tập, ngoài vấn đề xác định đúng áp dụng để tính cái gì, còn

cần chú ý đến mối quan hệ về số mol giữa các chất trong phản ứng (ví dụ nH2O = 2nH2).

+ Chú ý là các kim loại tác dụng được với nước thì oxit tương ứng của chúng cũng tác dụng được với nước tạo ra dung dịch kiềm.

M2On + nH2O  2M(OH)n

+ Nếu bài toán cho hỗn hợp hai kim loại X và Y liên tiếp trong cùng 1 nhóm A tác dụng với H2O, thường sử dụng phương pháp trung bình để tìm ra hai kim loại.

Trang 8

Coi hai kim loại là kim loại M nào đó: M = m/n và MX < MM < MY

Ví Dụ: Hòa tan hết 10,1 gam hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước

thu được 3 lít dung dịch có pH=13 Hai kim loại đó là?

Giải:

Gọi CT chung của hai kim loại là M (M1 < M < M2)

pH = 13  [H+] = 10-13

 [OH-] = 10-1 =0,1  nOH- = 0,3

M + H2O  MOH + 1/2H2

Ta có: nOH- = nMOH = nM = 0,3

Nguyên tử khối trung bình: M = 10,1/0,3 = 33,7  Hia kim loại là Na và K

II Một số bài toán liên quan.

thường là sự kết hợp nhiều bài toán đơn lẻ lại với nhau, do đó cần nắm vững từng tính chất một.

(1) pH của dung dịch.

Các công thức cần nhớ: pH = -lg[H+] và pOH = -lg[OH-]

Trong một dung dịch ta luôn có: pH + pOH = 14 hay [H+].[OH-]=10-14

Trong đó [H+] ; [OH-] là nồng độ mol/lít của ion H+ và OH-.

VD 4: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam K vào nước thu được 400 ml dung dịch KOH

Hãy tính pH của dung dịch thu được?

Giải: nK = 0,2

K + H2O  KOH + ½ H2

0,2 0,2

KOH điện li tạo thành K+ + OH- khi đó áp dụng bảo toàn nhóm OH ta có : nOH- =

nKOH = 0,2

Nồng dộ của ion OH- trong dung dịch là: [OH-] = 0,2/0,4 = 0,5M

Có hai cách tính pH

Một là tính pOH = -lg[OH-] = -lg(0,5) = 0,3  pH = 14 – pOH = 14 -0,3 = 13,7

Hai là tính nồng dộ mol của H+: [H+].[OH-]=10-14  [H+] = 2.10-14  pH = -lg(2.10-14) = 13,7

VD 5: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, K, Ca vào nước dư được 400 ml

dung dịch X và 3,36 lít khí H2 (đktc) Tính pH của dung dịch thu được?

Giải:

Áp dụng công thức ở phần (I) ta có: nOH-= 2.nH2 = 2.0,15 = 0,3

Nồng dộ của ion OH- trong dung dịch là: [OH

-] = 0,3/0,4 = 0,75M  pOH = 0,125

pH của dung dịch X: pH = 14 – pOH = 13,875

(2) Phản ứng với dung dịch axit.

+ Dung dịch kiềm tạo thành có thể được cho tác dụng với dung dịch axit (phản ứng trung hòa).

+ VD: NaOH + HCl  NaCl + H2O

Trang 9

+ Bản chất của phản ứng này : H+ + OH

 H2O Theo phản ứng này thì số mol H+ luôn luôn bằng số mol OH-: nH+= n

OH-VD 6: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Ba, Ca vào nước thu được 300

ml dung dịch A và có 6,72 lít khí (đktc) thoát ra Tính thể tích của dung dịch sau đây cần dùng để trung hòa hết dung dịch A.

a) V ml dung dịch HCl 2M

b) V’ ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 1M và H2SO4 1,5M.

Giải:

Áp dụng công thức tính nhanh ở trên ta có: nOH- = 2nH2 = 0,6 (mol)

a) Số mol H+ cần dùng là: 2V  2V = 0,6 hay V = 300 ml

b) Số mol H+ cần dùng là: 1.V’ + 1,5.2.V’ = 4V’  4V’ = 0,6 hay V’ = 150 ml

(3) Một số kim loại như Al, Zn không tan trong nước nhưng có khả năng tan trong dung dịch kiềm.

2Al + 2OH- + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

Zn + 2OH-  ZnO22- + H2

a) Như vậy nếu có một hỗn hợp gồm M( Li, Na, K, Rb, Ca, Ba, Sr) – x mol và M’(Al, Zn) – y mol cho tác dụng với nước, thì ban đầu kim loại M tác dụng với

H2O tạo thành OH- , sau đó M’ bị hòa tan bởi OH-, lượng kim loại bị hòa tan phụ thuộc vào lượng ion OH- được sinh ra Lượng H2 sinh ra do cả kim loại M và M’ tan.

Trong các bài toán dạng này, quan trọng nhất là xem xét xem Al đã tan hết hay chưa?

(+) Khi đã biết số mol của OH- và số mol của Al

(+) Khi chưa biết số mol của OH- và Al, phải xét hai trường hợp.

b) Cũng hỗn hợp trên nếu như tác dụng với dung dịch kiềm dư, lúc này kim loại Al

sẽ tan hết mà không phụ thuộc vào lượng OH- được sinh ra khi kim loại M tan, lúc này ta chỉ cần viết các phương trình phản ứng xảy ra:

M + nH2O  M(OH)n + n/2H2

y x nx/2 (OH- :nx) 2Al + 2OH- + 6H2O  2[Al(OH)4]- + 3H2

y y 1,5y

c) Thường gặp bài toán có cả trường hợp ở b) và c).

Khi cho hỗn hợp gồm Al và M (M là: Kim loại nhóm IA, Ca, Ba) tác dụng với nước dư thu được V1 lít khí H2 (đktc).

Ban đầu: 2M + 2nH2O  2M(OH)n + nH2

Sau đó: 2Al + 2OH- + 6H2O  2[Al(OH)4]- + 3H2

Sau phản ứng Al có thể dư hoặc hết.

Khi cho hỗn hợp gồm Al và M (M là: Kim loại nhóm IA, Ca, Ba) tác dụng với kiềm dư thu được V2 lít khí H2 (đktc).

2M + 2nH2O  2M(OH)n + nH2

2Al + 2OH- + 6H2O  2[Al(OH)4]- + 3H2

Trang 10

Vẫn có các phản ứng như trên, nhưng trong trường hợp này Al luôn tan hết nên

V2 ≥ V1

Nếu: V2 = V1 : Trong cả hai trường hợp Al hết.

V2 > V1: Trong trường hợp ban đầu, Al đã dư.

d) Hỗn hợp gồm oxit kim loại M2On (M là kim loại nhóm IA, Ca, Ba) và Al, Al2O3, Al(OH)3 tác dụng với nước.

Trong trường hợp này Al2O3, Al(OH)3 có tan hoàn toàn hay không phụ thược vào lượng OH- sinh ra sau phản ứng:

M2On + 2nH2O  2M(OH)n + nH2

Al2O3 + 2OH-  2AlO2- + H2O

Al(OH)3 + OH-  Al(OH)4

2Al + 2OH- + 6H2O  2[Al(OH)4]- + 3H2

VD 7: Hòa tan hoàn toàn m gam kim loại Al vào dung dịch NaOH dư, thu được

3,36 lít khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của m là:

A 2,7 gam B 5,4 gam C 3,6 gam D 4,05 gam

Giải: H2 : 0,15 mol

Khi kiềm dư, Al tan hết theo phương trình phản ứng:

2Al + 2OH- + 6H2O  2[Al(OH)4]- + 3H2

Từ phương trình phản ứng, suy ra số mol của Al là 0,1

Giá trị của m là: 2,7 gam

VD 8: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước dư

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là:

A 10,8 B 5,4 C 7,8 D

43,2

Giải: H2 : 0,4 mol Na : x mol Al: 2x mol

Các phương trình phản ứng xảy ra:

2Na + 2H2O  2NaOH + H2

x x 0,5x

Lượng Al tan phụ thuộc vào lượng NaOH được sinh ra

2Al + 2OH- + 6H2O  2[Al(OH)4]- + 3H2

Ban đầu: 2x x

Phản ứng: x x 1,5x

Sau: x - 1,5x

Sau phản ứng Al dư x mol Tổng số mol H2 thu được là 0,5x + 1,5x = 0,4  x = 0,2 Khối lượng rắn sau phản ứng: m = 0,2.27 = 5,4 gam

VD 9: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm K và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là

2:3 vào dung dịch NaOH dư thu được 12,32 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là:

A 6,6 gam B 9,9 gam C 15,9 gam D

12,7 gam

Giải: H2 : 0,55 mol K : 2x mol Al : 3x mol

Khi hòa tan hỗn hợp trên vào NaOH dư, thì kim loại Al sẽ tan hết mà không phụ thuộc vào lượng KOH được sinh ra.

2K + 2H2O  2KOH + H2

Ngày đăng: 06/12/2021, 18:25

w