Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2013 Mĩ thuật GV bộ môn dạy Âm nhạc GV bộ môn dạy Luyện từ và câu LUYỆN TẬP CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I/ Mục tiêu: Kiến thức và kĩ năng : -[r]
Trang 1TUẦN 7
Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2013
Chào cờTập trung đầu tuần
Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* KNS : Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm.
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài tập đọc SGK
Tranh ảnh về một số thành tựu của đất nước ta trong những năm gần đây
III/ Các ho t đ ng d y – h c: ạ ộ ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc phân vai truyện Chị em
tôi và trả lời câu hỏi: + Em thích chi tiết
nào trong truyện nhất ? vì sao?
- Gv nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi đề bài
- Gọi HS đọc đoạn 1 :( Năm dòng đầu)
Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các
em nhỏ vào thời điểm nào?
- GV giảng bài
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
- HS đọc đoạn 2: (Tiếp theo… to lớn, vui
tươi) thảo luận và trả lời câu hỏi:
3 HS phân vai đọc bài
-HS chú ý nghe
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài, đọc
2 lượt, mỗi lượt 3 em
- HS luyện đọc theo cặp
-1 HS đọc Chú giải -1-2 HS đọc toàn bài
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi : + Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trongđêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
+ Trăng đẹp và vẻ đẹp của sông núi tự do,độc lập:Trăng ngàn và gió núi bao la; trăngsoi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêuquý; trăng vằng vặc chiếu khắp các thànhphố, làng mạc, núi rừng
- HS đọc đoạn 2 thảo luận và trả lời câu hỏi
Trang 2+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập?
- Đoạn 3: (phần còn lại) HS đọc
- Nội dung bài này nói lên điều gì ?
- GV ghi bảng nội dung và gọi HS nhắc lại
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại,giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độclập đầu tiên
- HS đọc đoạn 3
- HS nêu nội dung bài
- HS nhắc lại
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm
ra giọng đọc của từng đoạn
- Lắng nghe và tìm cách đọc hay
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phếp trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
- HS làm bài tập: 1, 2, 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II/ Đồ dùng dạy học : - SGK Toán 4
III/ Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên làm bài tập.
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới :
Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu bài học và ghi đề bài lên
bảng
1 HS lên bảng làm bài tập các HS kháctheo dõi sửa sai 5687 – 3214 = ?
9425 – 6476 = ?
Trang 3Bài 1 : a) GV nêu phép cộng : 2416 + 5164
- Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính rồi thực
hiện phép tính – các em khác làm vào bảng
con
- GV hướng dẫn HS thử lại bằng cách lấy tổng
trừ đi một số hạng
- GV cho HS tự nêu cách thử lại phép cộng dựa
trên cách thử lại phép cộng ( như SGK)
b) HS thực hiện tương tự như trên
- GV chấm chữa bài
Bài 2 : Làm tương tự như bài 1
GV lưu ý HS cách thử phép trừ
Bài 3 : Cho HS làm bài rồi chữa bài.
GV hỏi về cách tìm số hạng chưa biết, cách tìm
số bị trừ chưa biết
Bài 4 : GV gợi ý cho HS giải sau đó GV chấm
chữa bài
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng
và trừ và cách thử lại
Cách thử phép cộng : lấy tổng trừ đi
số hạng nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính đúng.
HS tính rồi thử lại
35462 69108 267345
27519 2074 31925
62981 71182 299270Thử lại:
- HS nêu cách tìm số bị trừ chưa biết:
Ta lấy hiệu cộng với số trừ – Tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
X + 262 = 4848 X - 707 = 3535
X = 4848 – 262 X = 3535 + 707
X = 4586 X = 4242
Bài giải:
Ta có:3143 > 2428 Vậy: Núi Păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn là:
Phan-xi-3143 - 2428 = 715 (m)Đáp số: 715 m
- Nêu được được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết dược ích lợi của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, trong cuộc sống hằng ngày
* KNS: Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của
Trang 4Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.
* MT: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước… trong cuộc sống hằng ngày là góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II/ Tài liệu và phương tiện :
- SGK Đạo đức 4 - Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh, đỏ, trắng
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ ở bài: Bày tỏ ý kiến
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu thế nào
là biết tiết kiệm tiền của
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và thảo
luận các thông tin trong SGK
- Yêu cầu các nhóm trao đổi, thảo luận và trình
bày
- GV kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt,
là biểu hiện của con người văn minh, xã hội
văn minh.
Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến, thái độ.
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1 ;
yêu cầu HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các
phiếu màu theo quy ước
- GV kết luận : Các ý kiến c, d là đúng
+ Các ý kiến a, b là sai
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm - GV yêu cầu
các nhóm thảo luận liệt kê các việc nên làm và
không nên làm
- GV kết luận về việc nên làm và không nên
làm để tiết kiệm tiền của
Hoạt động tiếp nối:
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản thân
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm
tiền của Tự liên hệ tiết kiệm của bản thân
- Các nhóm thảo luận liệt kê các việcnên làm và không nên làm.: không bỏgiấy, không ăn quà vặt, giữ gìn bànghế, sách vở …
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 5Toán BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU: - Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 31
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
? Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu
được 3 con cá và em câu được 2 con cá thì
hai anh em câu được mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số
cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của em,
viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh em.
- GV làm tương tự với các trường hợp anh
câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá,
anh câu được 0 con cá và em câu được 1
con cá, …
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con
cá và em câu được b con cá thì số cá mà
hai anh em câu được là bao nhiêu con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu
thức có chứa hai chữ.
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b
- Hai anh em câu được 3 +2 con cá
- HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp
- Hai anh em câu được a + b con cá
- HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 =5
Trang 6- GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị
của biểu thức a + b
- GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a =
0 và b = 1; …
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài,
sau đó làm bài
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì
giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45
cm thì giá trị của biểu thức c + d là bao
- GV treo bảng số như của SGK
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng
trong bảng
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức
để tính giá trị của biểu thức chúng ta cần
chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng một cột
- GV tổ chức cho HS trò chơi theo nhóm
nhỏ, sau đó đại diện các nhóm lên dán kết
quả
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- HS tìm giá trị của biểu thức a + b trong từng trường hợp
- Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức
- Ta tính được giá trị của biểu thức
a + b
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d Cho 2 HS lên bảng làm,
cả lớp làm vào phiếu bài tập
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểuthức c + d là:
c + d = 10 + 25 = 35b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là:
Trang 7trên bảng.
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về
biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá trị
của các biểu thức trên
- GV nhận xét các ví dụ của HS
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau Tính ch t giao ấ
hoán c a phép c ng ủ ộ
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Luyện từ và câu CÁCH VIẾT HOA TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I/ Mục tiêu :
Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đãhọc để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, 2 mục III), tìm và viết đúng một và tênriêng Việt Nam.(bt3)
GD HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt
II/ Đồ dùng dạy học :
Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn bảng sơ đồ họ, tên riêng, tên đệm của người
Phiếu kẻ sẵn 2 cột: tên người, tên địa phương VBT
III/ Các ho t đ ng d y – h c: ạ ộ ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ :
Yêu cầu HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với 2 từ : tự
tin, tự ti, tự trọng, tự hào
- GV nhận xét câu HS vừa đặt cho điểm
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững và
vận dụng quy tắc viết hoa khi viết
2.2 Tìm hiểu ví dụ :
- HS đọc yêu cầu của bài
- Gv viết sẵn trên bảng lớp, yêu cầu Hs quan sát và
nhận xét cách viết
+ Tên người : Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai …
+ Tên địa lý : Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ
Đông - GV nêu câu hỏi :
+ Tên riêng gồm mấy tiếng ? mỗi tiếng cần viết
như thế nào ?
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta cần
phải viết như thế nào ?
2.3 Ghi nhớ :
-3 HS lên bảng đặt câu với các từ đãcho
-HS đọc
-HS quan sát và nhận xét cách viết
+ Gồm 2, 3, 4 tiếng, viết hoa nhữngchữ cái đầu của tiếng
+Cần phải viết hoa chữ cái đầu củatiếng
Trang 8-GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
2.4 Luyện tập :
- GV phát phiếu kẻ sẵn cột dọc cho từng nhóm
Yêu cầu HS viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào bảng
- GV hướng dẫn HS nhận xét sửa sai(nếu có)
Bài 3: Cho HS thảo luận làm theo nhóm sau đó cử
đại diện nhóm lên trình bày
- Đọc rành mạch một đoạn kịch ; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên
- Hiểu nội dung : mơ ước của các bạn nhỏ về một cuộc sóng đầy đủ hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em (TL được câu hỏi 1, 2,3, 4 SGK)
II/ Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh họa bài tập đọc SGK - Bảng chép sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
Trung thu độc lập và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
- GV nêu mục tiêu bài học
-2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung thuđộc lập và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Trang 92.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
- GV yêu cầu HS quan sát hình và giới
thiệu từng nhân vật có mặt trong màn 1
+ Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp
+ Các phát minh ấy thể hiện ước mơ gì
của con người?
c) Đọc diễn cảm :
- GV hướng dẫn HS đọc màn kịch theo
phân vai
Màn 2: “Trong khu vườn kì diệu”:
- GV tổ chức đọc và tìm hiểu như màn 1
- Hướng dẫn HS đọc và thi đọc diễn cảm
theo hình thức phân vai.
- GV yêu cầu HS thảo luận nêu ý chính
+ Các bạn sáng chế ra: Vật làm cho con ngườihạnh phúc- Ba mươi vị thuốc trường sinh-Mộtloại ánh sáng kì lạ- Một cái máy biết bay nhưchim- Một cái máy biết dò tìm kho báu giấutrên mặt trăng
+…thể hiện ước mơ của con người được sốnghạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trườngtràng đầy ánh sáng, chinh phục vũ trụ
+HS thi đọc phân vai
+HS thi đọc phân vai
-HS thảo luận nêu ý chính của bài :
HS thi đóng vai đọc toàn bài
- Lắng nghe và ghi nhớ
Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG I/ Mục tiêu:
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 10- SGK Toán 4 - Bảng phụ kẻ sẵn như SGK
III/ Các ho t đ ng d y –h c: ạ ộ ạ ọ
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV cho bài tập : a = 5 và b = 8 ; a = 12 và b =
18 Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức : a + b và b
+ a rồi so sánh
- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiêu bài :
Bài học hôm nay giúp chúng ta biết được phép
cộng có tính chất giao hoán
2.2 Nhận biết tchất giao hoán của phép cộng :
-GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn như SGK, GV thay
số và yêu cầu HS tính giá trị số qua mỗi lần thay
của a và b rồi so sánh 2 tổng này
-GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận và nêu :
Tathấy a + b = 50 và b + a = 50 nên a +b = b + a
-GV cho HS nhận xét giá trị của a + b và b + a
và của b + a luôn luôn bằng nhau
-GV viết bảng : a + b = b + a
-Cho HS dựa vào biểu thức phát biểu bằng lời :
Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì tổng
không thay đổi
-GVgiới thiệu qui tắc HS vừa nêu là tính chất
giao hoán của phép cộng.
2.3 Thực hành :
Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu bài tập ( căn cứ
phép cộng ở dòng trên, nêu kết quả phép cộng ở
dòng dưới)
GV cho HS vận dụng tính chất giao hoán của
phép cộng để thực hành làm bài tập 1 rồi chữa
bài
Bài 2: HS tiến hành làm như bài 1.
- GV cho HS làm bài tập vào vở, gọi 2 HS lên
bảng làm
- GV chấm chữa bài
Bài 3: Điền dấu >,<, = vào ………
-HS tiến hành làm bài – GV chấm chữa bài
-2 HS tính giá trị biểu thức : a + b và
b + a với a = 5 và b = 8 ; a = 12 và b
-HS dựa vào biểu thức phát biểu bằng
lời : Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì tổng không thay đổi
-HS vận dụng tính chất giao hoán củaphép cộng để trả lời
a)468 + 379 = 847 b) 6509 + 2876 =9385
379 + 468 = 847 2876 + 6509 =9385
- HS làm bài tập
a) 48 + 12 = 12 + 48
65 + 297 = 297 + 65
177 + 89 = 89 + 177b) m + n = n + m
84 + 0 = 0 + 84 ; a + 0 = 0 + a = aa) 2975 + 4017 ……… 4017 + 2975
2975 + 4017 ……… 4017 + 3000
2975 + 4017 ……… 4017 + 2900b) 8264 + 927 ……… 927 + 8264
Trang 11- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của
câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).
GD cho HS có tinh thần yêu lao động
II/ Đồ dùng dạy –học:
- Tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu của tiết trước
- Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần để HS viết
III/ Các ho t đ ng d y –h c: ạ ộ ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng mỗi HS nhìn 1- 2 bức
tranh truyện Ba lưỡi rìu phát triển ý nêu
dưới mỗi bức tranh thành một đoạn văn
- Gọi HS đọc cốt truyện vào nghề
- GV giới thiệu tranh minh hoảtuyện
- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc
chính của từng đoạn GV ghi nhanh lên
bảng Gọi HS đọc lại các ý chính
- GV chữa bài
Bài 2:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn chưa hoàn
chỉnh của truyện “ Vào nghề”
-2 HS thực hiện theo yêu cầu
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc cốt truyện, cả lớp theo dõi
- HS đọc thầm và nêu sự việc chínhcủa từng đoạn
- HS đọc lại các ý chính
4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn chưa hoànchỉnh của truyện Các nhóm trao đổivà điền vào hoàn chỉnh đoạn văn:
+Va-li-a mơ ước trơ thành diễn viên xiết biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn.
+ Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếtvà được giao việc quét dọn chuồng ngựa.
+ Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ
và làm quen với chú ngựa diễn.
+ Sau này Va-li trở thành một diễn viên giỏi như em hằng mơ ước.
- HS đọc
Trang 12- HS đọc thầm lại 4 đoạn văn, tự lựa chọn
để hoàn chỉnh 1 đoạn, viết vào vở GV phát
phiếu bài tập cho 4 HS- mỗi em một phiếu
ứng với một đoạn
- HS trình bày kết quả- GV nhận xét chữa
bài
- GV kết luận những HS đã hoàn chỉnh đoạn
văn hay nhất
3 Củng cố , dặn dò:
- Dặn HS về nhà viết lại 4 đoạn văn theo cốt
truyện vào nghề và chuẩn bị bài: Luy n t p ệ ậ
phát tri n câu chuy n ể ệ
sau c b n đúng.ơ ả
- Trò ch i "K t b n" YC bi t cách ch i và tham gia ch i đ c trò ch i.ơ ế ạ ế ơ ơ ượ ơ
2/Sân t p,d ng c : ậ ụ ụ Sân t p s ch s , an toàn GV chu n b còi.ậ ạ ẽ ẩ ị
3/Ti n trình th c hi n: ế ự ệ (N i dung và phộ ương pháp t ch c d y h cổ ứ ạ ọ )
l ượ ng
PH/pháp và hình
th c t ch c ứ ổ ứ I.Chu n b ẩ ị:
- GV nh n l p, ph bi n n i dung yêu c u bài h c.ậ ớ ổ ế ộ ầ ọ
- Trò ch i"Làm theo hi u l nh"ơ ệ ệ
- Đứng t i ch hát và v tay.ạ ỗ ỗ
1-2p 1-2p 1-2p
+Chia t t p luy n l n đ u do cán s đi u khi n, t ổ ậ ệ ầ ầ ự ề ể ừ
l n sau l n l t t ng em lên đi u khi n t t p.ầ ầ ượ ừ ề ể ổ ậ
GV quan sát s a ch a sai sót cho HS các t ử ử ổ
2P 8-10P
Trang 13X X X X X X X X
X X X X X X X X
Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2013
Mĩ thuật (GV bộ môn dạy)
Âm nhạc (GV bộ môn dạy)
Luyện từ và câu LUYỆN TẬP CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I/ Mục tiêu:
Kiến thức và kĩ năng :
- Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa Việt Nam, viết đúng các tên riêng Việt Nam trong BT 1, viết đúng một vài tên riêng ở BT 2
- GD HS biết tôn trọng người khác.
- Chuẩn bị phiếu cho bài tập 1 - Bản đồ địa lí Việt Nam
II/ Các ho t đ ng d y – h c: ạ ộ ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV: Em hãy nhắc lại qui tắc viết tên người, tên
địa lí Việt Nam? Cho ví dụ?
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững và
vận dụng quy tắc viết hoa khi viết tên người, tên
địa lí Việt nam
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- 2 HS trả lời và viết ví dụ lên bảng
- HS lắng nghe
Trang 14Bài tập 1:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Chia nhóm 4 HS phát phiếu và bút dạ, yêu cầu
HS thảo luận gạch chân dưới những tên riêng
viết sai và sửa lại
- Gọi 4 nhóm dán phiếu lên bảng để hoàn chỉnh
bài ca dao
- Gọi HS nhận xét chữa bài
- Gọi HS đọc lại bài ca dao đã hoàn chỉnh
Bài tập 2: Trò chơi du lịch trên bản đồ.
- GV treo bản đồ lên bảng phát phiếu và bút dạ,
- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ
Chuẩn bị bài sau D u ngo c képấ ặ
- Nhận xét tiết học
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận và làm theo nhóm
- Các nhóm dán phiếu lên bảng vàtrình bày
- Các nhóm khác bổ sung sai( nếucó)
- Các nhóm hoạt động theo phân côngcủa GV
- Các nhóm trình bày
- Lắng nghe và ghi nhớ
Toán BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU: - Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc trên băng giấy
- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 33, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ :
* Biểu thức có chứa ba chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
? Muốn biết cả ba bạn câu được bao nhiêu
con cá ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số và hướng dẫn như SGV
- GV làm tương tự với các trường hợp
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài