ĐỌC THẦM 4 điểm Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào ý đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau: Câu 1 0,5 điểm: Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào?. Hai bà[r]
Trang 1HỌ TÊN HS: ……….…
………
LỚP: ……… ……
TRƯỜNG: ……….……
KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1/ NH ………
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 KIỂM TRA ĐỌC Thời gian: ………
-ĐIỂM NHẬN XÉT ……… ………
………
……….
Bài đọc: Đường bờ ruộng sau đêm mưa
Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ Tan học về, các bạn học sinh tổ Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng.
Chợt một cụ già từ phía trước đi lại Tay cụ dắt một em nhỏ Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ.
Bạn Hương cầm lấy tay cụ:
- Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã.
Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:
- Cụ để cháu dắt em bé.
Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:
- Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm Bà rất cảm ơn các cháu.
Các em vội đáp:
- Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.
(Theo Đạo đức lớp 4, NXBGD - 1978)
I.ĐỌC THÀNH TIẾNG: (Thời gian 60 tiếng/1 phút)
Học sinh đọc một trong những đoạn trong bài “Đường bờ ruộng sau đêm mưa”
Cộng : ……… / 6 đ
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA
1 Đọc đúng tiếng, từ : 3 điểm
- Đọc sai từ 1 – 2 tiếng :2,5 điểm
- Đọc sai từ 3 – 4 tiếng : 2,0 điểm
- Đọc sai từ 5 – 6 tiếng : 1,5 điểm
- Đọc sai từ 7 – 8 tiếng : 1,0 điểm
- Đọc sai từ 9 – 10 tiếng : 0,5 điểm
- Đọc sai trên 10 tiếng : 0 điểm
2 Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
- Không ngắt, nghỉ hơi đúng từ 3 – 4 dấu câu : 0,5 điểm
- Không ngắt, nghỉ hơi đúng từ 5 dấu câu trở lên : 0 điểm
3 Tốc độ đọc : : 1 điểm
- Vượt 1 phút – 2 phút : 0,5 điểm
- Vượt 2 phút (đánh vần, nhẩm) : 0 điểm
4 Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1 điểm
Trang 2HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
-II ĐỌC THẦM (4 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào ý đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau: Câu 1 (0,5 điểm): Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào? A Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ B Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ C Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ Câu 2 (0,5 điểm): Hương và các bạn đã làm gì? A Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua B Nhường đường cho hai bà cháu C Không nhường đường cho hai bà cháu Câu 3 (1 điểm): Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? ………
………
………
……… …………
Câu 4 (0,5 điểm): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu "Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ " được cấu tạo theo mẫu câu: A Ai là gì ? B Ai làm gì ? C Ai thế nào ? Câu 5 (0,5 điểm): Gạch dưới hình ảnh so sánh trong câu sau: Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ Câu 6 (0,5 điểm): Viết 2 từ chỉ hoạt động em biết: ………
Câu 7 (0,5 điểm): Đặt một câu theo mẫu: Ai (con gì, cái gì) là gì? ………
………
Trang 3HỌ TÊN HS: ……….…
………
LỚP: ……… ……
TRƯỜNG: ……….……
KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1/ NH ………
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 KIỂM TRA VIẾT Thời gian: ………
-ĐIỂM NHẬN XÉT ……… ………
………
……….
……/5đ I CHÍNH TẢ: ( 15 phút) Bài “Những chiếc chuông reo”, sách Tiếng Việt lớp 3/ tập 1, trang 67 (Viết tựa bài và đoạn từ “Một chiều giáp Tết … lò nung” )
…
…
…
Trang 4
…
…
…
…
…
Trang 5
…
Hướng dẫn chấm chính tả - Sai hai lỗi trừ 1 điểm. - Bài không mắc lỗi chính tả (hoặc chỉ mắc 1 lỗi) ; chữ viết rõ ràng sạch sẽ được 5 điểm
- Chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và trình bày không sạch sẽ trừ 1 điểm B - KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) ……/5đ II TẬP LÀM VĂN : ( 25 phút ) Đề : Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về tổ em. Bài làm
…
…
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT
Trang 6
…
…
…
…
Trang 7
…
…
…
…
…
Trang 8
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KTĐK CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3 I KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1 Đọc thành tiếng: 6 điểm 2 Đọc thầm và làm bài tập: 4 điểm. Câu 1 : (0,5 điểm) B Câu 2 : (0,5 điểm) A
Câu 3 : (1 điểm) HS trả lời đúng được 1 điểm
Câu 4 : ( 0,5 điểm) B
Câu 5 : ( 0,5 điểm) HS gạch đúng được 1 điểm
Câu 6 : ( 0,5 điểm) HS viết đúng 2 từ chỉ hoạt động được 1 điểm
Câu 7 : ( 0,5 điểm) HS đặt đúng 1 câu theo mẫu Ai làm gì ? được 0,5 điểm
II KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1 Chính tả (nghe – viết): 5 điểm
2 Tập làm văn: 5 điểm
A.YÊU CẦU:
1 Thể loại: Học sinh viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu).
2 Nội dung: Học sinh biết giới thiệu được tổ của mình.
3.Hình thức: Chữ viết rõ ràng, dễ đọc và đúng chính tả Bài làm cẩn thận, sạch sẽ, không bôi xóa tùy tiện.
B.BIỂU ĐIỂM:
- Điểm 4,5 - 5 : Thực hiện tốt các yêu cầu( thể loại, nội dung, hình thức) Lời kể diễn đạt gãy gọn, mạch lạc Lỗi chung không đáng kể.
- Điểm 3,5 - 4 : Thực hiện đúng các y.cầu nhưng lời kể còn khuôn sáo, liên kết câu chưa chặt chẽ.
- Điểm 2,5 - 3 : Các yêu cầu thực hiện ở mức trung bình, nội dung còn đơn điệu, chỉ kể được một số ý ở mức độ chung chung.
- Điểm 1,5 - 2 : Các yêu cầu chưa được thực hiện đầy đủ Câu rời rạc hoặc chỉ mới viết 1 – 2 câu, hình thức trình bày chưa đúng.
Trang 9- Điểm 0,5 - 1 : Không viết được hoặc viết không tròn câu, không đủ ý diễn đạt.
GV soạn đề: Hoàng Oanh