1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN SINH HOC 6 CA NAM CUC HAY

169 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 450,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự phân chia chúng vào các ngành thực vật đã học - Cả nhóm tập trung, thảo luận nhóm về các đặc điểm của các mẫu, cách phân chia vào các ngành thực vật chú ý đến: + Quan sát về hình thái[r]

Trang 1

Tuần 1: Ngµy so¹n : 18/8/2013 Ngµy d¹y : 20/8/2013

Tiêt 1: MỞ ĐẦU SINH HỌC

Bài 1+2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG NHIỆM VỤ SINH HỌC

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống

- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- B77iết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để sắp xếp chúng và rút ra kết luận nhận xét

II Phương tiện dạy học:

GV: Tranh 1 số loài động vật ăn cỏ

Tranh vẽ H 46.1

III Tiến trình bài giảng:

1 Bài cũ: Không kiểm tra (đầu năm)

2 Bài mới: Giới thiệu :

Hoạt động 1 : Nhận dạng vật sống và vật không sống:

- GV cho HS kể tên một số cây con, đồ

vật xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ

vật đại dịên để quan sát

- GV cho HS trao đổi thảo luận nhóm:

H Con gà cây đậu cần điều kiện gì để

sống

H Cái bàn cần những điều kiện giống

như con gà cây đậu không để tồn tại

- Đại diện lớp tìm ra ví dụ

- HS khác bổ sung thêm

* Tiểu kết :

- Vật sống lấy thức ăn nước uống, lớn lên, sinh sản.

- Vật không sống: Không lấy thức ăn, không lớn lên.

Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống :

Mục tiêu:

Thấy được đăcđiểm của cơ thể sống là trao đổi chất để lớn lên

.Tiến hành:

Trang 2

Giáo viên Học sinh

- GV cho HS quan sát bảng trang 6 SGK

GV giới thiệu 2 cột tiêu đề ở ô 6, 7

- GV kẻ bảng SGK vào bảng phụ cho HS

hoạt động đọc lập

- GV sửa bài bằng cách cho học sinh

hoàn thành ( từng cột )

H Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc

điểm của cơ thể sống ?

- GV nhận xét

- HS quan sát SGK lập bảng vào vở bài tập chú ý cột 6 và 7

* Tiểu kết: Đặc điểm của cơ thể sống là:

- Trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết loại bỏ các chất không cần thiết) thì mới tồn tại.

- Đại diện 1-3 HS trả lời

- HS khác nhận xét

Hoạt động 3 : Nhiệm vụ của sinh học:

*Tiểu kết: Nhiệm vụ của sinh học cũng như thực vật học nghiên cứu hình thái

cấu tạo đời sống, cũng như sự đa dạng của sinh vật nói chung và thực vật nói riêng để sử dụng hợp lý phát triển và bảo vệ chúng phục vụ đời sống con người.

* Kết luận chung: Cho HS đọc phần kết luận SGK trang 6.

3 Củng cố:

H Giữa vật sống và vật không sống có đặc gì khác nhau?

H Cơ sống có những đặc điểm gì?

H Nhiệm vụ của sinh vật là gì?

4 Kiểm tra đánh giá:

Trong các dấu hiệu nào sau đây theo em dấu hiệu nào là chung cho mọi

cơ thể sống: (đánh dấu X vào đầu câu cho ý trả lời đúng)

Trang 4

Ngµyd¹y: 21/8/2013

Tuần 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

Tiết 2: Bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I Mục tiêu:

1 Nêu được đặc điểm chung của thực vật

2 Tìm ra sự đa dạng phong phú của thật vật

3 Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật

II Phương tiện dạy học:

GV :Tranh ảnh :Khu rừng, vườn cây, sa mạc,hồ nước…

HS :Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên trái đất, ôn lại kiến thức trong sách TNXH ở tiểu học

III.Tiến trình bài giảng:

1 Bài cũ:

H Kể tên một số sinh vật sống trên cạn dưới nước và ở cơ thể người

H Nhiệm vụ của thực vật học là gì?

2 Bài mới: Thực vật rất đa dạng và phong phú

Vậy đặc điểm chung của thực vật là gì?

Hoạt động 1: Sự đa dạng và phong phú của thực vật:

.Mục tiêu :Thấy được sự đa dạng và phong phú của thực vật

.Tiến hành:

GV HS

- GV cho HS hoạt động cá nhân: quan sát

tranh vẽ

* GV cho HS hoạt động nhóm thảo luận:

H Xác định những nơi trên trái đất có

H Kể tên một số cây sống trên mặt nước

theo em chúng có đặc điểm gì khác với

+ Cây sống trên mặc nước rễ ngắn, thân xốp

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ xung

- HS đọc phần thông tin

Trang 5

* Tiểu kết :

- Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất.

- Thực vật rất đa dạng và phong phú.

Hoạt động 2 : Đặc điểm chung của thực vật:

.Mục tiêu: Nắm được đặc điểm chung cơ bản của thực vật

.Tiến hành:

- GV cho HS thực hiện ở trang 11

- GV nhận xét bảng

+ Con gà, con chó lấy roi đánh thay

+ Chậu cấy để ở cửa sau một thời gian,

cây cong về chỗ súng

Hãy rút ra được đặc điểm chung của thực

vật

- HS kẻ và hoàn thành bảng ở các nội dung

IV Kiểm tra đánh giá:

H Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?

H Đặc điểm chung của thực vật là gì?

V Dặn dò -Chuẩn bị:

- Học bài

- Soạn trước và xem bài: Có phải tất cả thực vật đều có hoa ?

- Đem mẫu vật : Cây dương xỉ, cây rau bợ, cây đậu

◄◄◄ §§§ ►►►

Ngµy so¹n : 25/8/2013 Ngµy d¹y : 27/8/2013 Tuần 2:

Trang 6

Tiết 3: Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?

II Phương tiện dạy học:

GV: Tranh vẽ: H.4.1và H.4.2 SGK.Mẫu cây cà chua, cây đậu có hoa, quả hạt HS: Sưu tầm cây dương xỉ, cây rau bợ

III Tiến trình bài giảng:

1 Bài cũ:

H Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?

H Đặc điểm chung của thực vật là gì?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa:

.Mục tiêu: - Nắm được đặc diểm các cơ quan của cây có hoa

GV HS

- GV cho HS hoạt động cá nhân: Tìm hiểu

các cơ quan của cây cải

H.Cây cải có những cơ quan nào? Chức năng

từng loại cơ quan đó ?

- GV cho HS làm bài tập điền tiếp:

+ Rễ, thân, lá là………

+ Hoa, quả, hạt là………

+ Chức năng của cơ quan sinh sản là…

+ Chức năng của cơ quan sinh dưỡng là

- GV cho HS hoạt động nhóm: Phân

biệtTVCH và TVKCH

- GV theo dõi hoạt động của các nhóm

- GV nhận xét sữa chữa

- Lưu ý: Cây dương xỉ không có hoa nhưng

có cơ quan sinh dưỡng đặc biệt

- GV cho HS thảo luận nhóm

- Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật thì

+.CQSD : Nuôi dưỡng cây +.CQSS : Duy trì và phát triển nòi giống

- Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa quả hạt.

- TVKCH cơ quan sinh sản không phải là hoa quả hạt.

- Cơ thể TVCH gồm 2 loại cơ quan:

Trang 7

+ CQSD: Rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây.

+ CQSS là hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản duy trì và phát triển nòi giống.

Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm :

Mục tiêu: Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

Tiến hành:

GV HS

- GV cho HS nêu một số cây và vòng đời

kết thúc trong vòng một năm

H Kể tên một số cây sống lâu năm trong

vòng đời có nhiều lần ra hoa tạo quả

Tại sao ngươi ta nói như vậy?

- GV cho HS thảo luận phân biệt cây một

năm và cây lâu năm

- GV nhận xét Cho một số ví dụ khác:

- HS thảo luận nhóm và ghi ra giấy VD: Lúa, ngô, mướp, … cây một năm

Xoài, ổi, vải, … là cây lâu năm

- HS thảo luận đến kết luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

IV Kiểm tra đánh giá:

H Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?

H Kể tên một vài cây có hoa và cây không có hoa

Chương I : TẾ BÀO THỰC VẬT

Trang 8

Tiết 4: Bài 5: TH: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

I Mục tiêu:

- HS nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp, cấcbước sử dụng kính hiển vi

- Rèn luyện kỹ năng thực hành

II Phương tiện dạy học:

- GV: Kính lúp, kính hiển vi

- HS: Mẫu vài bông hoa, rễ nhỏ

III Tiến trình bài giảng:

1 Bài cũ:

H Phân biệt được thực vật có hoa và thực vật không có hoa? Cho ví dụ

H Tìm trong thực tế : 5 cây lâu năm và 5 cây 1 năm

+ Vấn đề 1: Tìm hiểu cấu tạo kính lúp

- GV cho HS đọc thông tin cấu tạo

- Đại diện lớp trình bày cách sử dụng kính lúp cho cả lớp cùng nghe

* Tiểu kết:

- Kính lúp gồm 2 phần: Tay cầm bằng kim loại, một tấm kính trong và lồi.

- Cách sử dụng: Để mặt kính sát vật mẫu, từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn

rõ vật.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi và cách sử dụng:

Mục tiêu : Nắm được cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 9

+ Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng.

+ Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu.

* Kết luận chung:

Cho HS đọc phần kết luận trong SGK

IV Kiểm tra đánh giá:

H GV gọi 1 – 2 HS chỉ trên kính các bộ phận của kính hiển vi ?

H.Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi

Trang 10

- Tập vẽ hình qua sát được trên kính hiển vi.

II Phương tiện dạy học:

- GV: Biểu bì hành và thịt quả cà chua chín

- HS: Học lại bài kính hiển vi

- Kính hiển vi

III Tiến trình bài giảng :

1 Bài cũ:

- GV kiểm tra mẫu vật HS đem theo nhóm

- GV cho 1-2 HS trình bày các bước sử dụng kính hiển vi

2 Bài mới :

- GV yêu cầu :

+ Làm được tiêu bản tế bào vảy hành và tế bào quả cà chua chín

+ Vẽ lại các hình khi quan sát được

+ Các nhóm không nói to, không đi lại lộn xộn

+ Một số nhóm làm tiêu bản thịt quả cà chua chín

Sau khi quan sát các nhóm đổi mẫu cho nhau

Hoạt động 1 : Quan sát tế bào thực vật dưới kính hiển vi :

- GV treo tranh phóng to củ hành và tiêu

bản vảy hành, giới thiệu cùng với tranh

quả cà chua và thịt quả cà chua

- GV hướng dẫn HS vừa quan sát vừa vẽ

hình

- HS quan sát tranh, đối chiếu với hình

vẽ của nhóm và phân biệt được vách ngăn tiêu bản

- HS vẽ hình quan sát được vào vở

Trang 11

IV Kiểm tra đánh giá:

Các nhóm tự nhận xét và đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá và cho điểm từng nhóm

- Các em lau kính, xếp vào hộp

V Dặn dò - Chuẩn bị:

- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật

◄◄◄ §§§ ►►►

Ngµy so¹n : 01/9/2013 Ngµy d¹y :04/9/2013 Tuần : 3 Tiết 6: Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

I Mục tiêu :

HS xác định được :

1 Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào

2 Nhữnh thành phần chủ yếu của tế bào thực vật

3 Khái niệm về mô

4 Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ và nhận biết kiến thức

II Phương tiện dạy học :

GV: Tranh phóng to: H 7.1; H 7.3 ; H 7.4; H 7.5

HS: Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật

Trang 12

III Tiến trình bài giảng :

Hoạt động 1 : Hình dạng kích thước của tế bào

Mục tiêu: Nắm được cơ thể thực vật cấu tạo bằng tế bào, tế bào có nhiều hình dạng,

- GV cho HS quan sát tranh vẽ:

H Tìm điểm giống nhau trong cấu tạo

của tế bào thực vật ?

H Tìm điểm giống nhau cơ bản trong

cấu tạo của rễ, thân, lá ?

H Xem lai 3 hình một lần nữa: Hãy

nhận xét hình dạng của tế bào thực vật ?

H Quan sát H 7.1 hình dạng các tế bào

thực vật có giống nhau không ?

+ Vấn đề 2: Tìm hiểu kích thước tế bào:

-GV cho HS nghiên cứu thông tin ở

trang 23 và nghiên cứu bảng 24:

H Hãy nhận về kích thước của tế bào

thực vật ?

- HS quan sát tranh vẽ + SGK + HS trả lời câu hỏi: Cấu tạo bằng tế bào:

- HS rút ra nhận xét : Tế bào có nhiều hình dạng

- HS nghiên cứu thông tin và bảng trả lời

câu hỏi :+ Kích thước các tế bào không giống nhau

* Tiểu kết:

- Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

- Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau.

Hoạt động 2 : Cấu tạo tế bào:

- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK

- GV treo tranh câm sơ đồ cấu tạo tế bào

thực vật

- GV gọi HS lên bảng chỉ và ghi trên

tranh câm các bộ phận của tế bào

- HS đọc phần thông tin + quan sát tranh

Từ đó xác định được các thành phần của tế bào thực vật

- Đại diện 1-3 HS chỉ tranh câm và nêu

Trang 13

Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm mô :

Cho HS đọc phần kết luận trong SGK

IV Kiểm tra đánh giá:

1 Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào?

1 Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

2 Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật

GV cho HS chơi trò chơi giải ô chữ

Tiết 7: Bài 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

I Mục tiêu :

1 Trả lời được câu hỏi :

- Tế bào lớn lên như thế nào?

- Tế bào như thế nào?

2 Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào: Ở thực vật chỉ có ý với những tế bào mô phân sinh có khả năng phân chia

3 Rèn luyện khả năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức

Trang 14

II Phương tiện dạy học:

GV: Tranh phóng to: H 8.1; H 8.2 trang 27 SGK

HS: Ôn lại kiến thức TĐC ở cây xanh

III Tiến trình bài giảng:

1 Bài cũ:

H Tế bào thực vật có hình dạng và kích thước như thế nào?

H Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

2 Bài mới:

GT: GV SGK

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào:

Mục tiêu : Thấy được tế bào lớn lên nhờ trao đổi chất

.Tiến hành :

- GV cho HS hđ nhóm nghiên cứu phần

SGK + quan sát tranh vẽ

- H Tế bào lớn lên như thế nào?

- H Nhờ đâu tế bào lớn lên được?

- GV cho HS nghiên cứu H 8.2 SGK

- GV vẽ sơ đồ trình bày quan hệ giữa

sự lớn lên và sự phân chia tế bào

Lớn dần

- Tế bào non tế bào trưởng

thành

phân chia

tế bào non mới

- GV cho HS thảo luận nhóm:

H Tế bào phân chia như thế nào?

H Tế bào ở bộ phận nào có khả năng

phân chia?

H Các cơ quan của thực vật như rễ,

thân, lá lớn lên bằng cách nào ?

- Các nhóm nghiên cứu phần + SGKHình 8.2 nắm được quá trình phân chia tế bào

- HS theo dõi sơ đồ ghi nhớ kiến thức

+ Các cơ quan của thực vật như rễ, thân,

lá lớn lên nhờ sự phân chia của tế bào

Trang 15

- GV gợi ý: Các cơ quan của thực vật

như rễ, thân, lá, …

H Sự lớn lên và phân chia của tế bào

có ý nghĩa gì đối với thực vật?

+ …… giúp thực vật lớn lên (sinh trưởng và phát triển)

- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia.

- Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển.

* Kết luận chung :

Cho HS đọc phần kết luận trong SGK

IV Kiểm tra đánh giá :

1 Tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân chia?

2 Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?

V Dặn dò - Chuẩn bị :

- Đọc mục: “Em có biết ?”

- Trả lời các câu hỏi trong bài 9

- Đem các rễ cây : Cải, hành, cỏ dại

◄◄◄ §§§ ►►►

Ngµy so¹n : 08/9/2013 Ngµy d¹y : 11/9/2013

Tuần 4:

Chương II : RỄ

Tiết 8: Bài 9 : CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ

I Mục tiêu :

1 HS nhận biết và phân biệt 2 loại rễ chính : Rễ cọc và rễ chùm

2 Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

3 GV ý thức việc bảo vệ thực vật cho HS

II Phương tiện dạy học :

GV : + Một số cây có rễ: Cải, rau dền, cây hành, cây cỏ mần trầu, …

+ Miếng bìa có ghi các miền của rễ, chức năng, phiếu học tập

HS : Cây có rễ: Nhãn, hành, cỏ dại, đậu, …

III Tiến trình bài giảng :

1 Bài cũ:

H Trình bày sự lớn lên và phân chia của tế bào

Trang 16

H Tế bào ở những bộ phận nào có sự lớn lên và phân chia có ý nghĩa gì đối với đời sống của thực vật?

2 Bài mới: GT: SGK

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các loại rễ và phân loại rễ:

Mục tiêu : Nắm được các loại rễ, phân loại rễ

.Tiến hành :

GV HS

a/ Quan sát và ghi lại thông tin về các loại rễ khác nhau:

- GV cho HS đặc các mẫu vật lại gần

nhau, kiểm tra rễ của chúng rồi phân thành

hai nhóm

- Viết những đặc điểm để phân biệt rễ cây

thành hai nhóm

- GV cho HS đối chiếu với hình 9.1, hãy

xếp các loại rễ cây thành hai nhóm (GV

cho HS đối chiếu với hình 9.1 A và B)

- GV nhận xét Rút ra kết luận

H Đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm ?

- HS đặt các mẫu vật lại gần nhau, các nhóm quan sát mẫu vật rồi phân thành hai nhóm

- HS đối chiếu với hình 9.1 rồi hoàn thành phiếu học tập :

12

Đậu xanhHành

- Đại diện lớp trình bày

c/ Nhận biết rễ cọc, rễ chùm qua tranh mẫu :

- GV cho HS quan sát tranh, mẫu vật

H + Cây có rễ cọc ………

+ Cây có rễ chùm ………

- HS hoạt động cá nhân hoàn thành 2 câu hỏi SGK

* Tiểu kết : Cây có hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm.

- Rễ cọc: Có 1 rễ cái và nhiều rễ con.Ví dụ :

- Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to và dài gần bằng nhau mọc ra từ gốc thân,Ví

dụ :

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo, chức năng các miền của rễ:

- GV cho cho HS tự nghiên cứu phần trang 30 SGK:

Tìm hiểu:

a/ Vấn đề 1: Xác định các miền của rễ :

- GV dùng mô hình các miền của rễ cho HS

đặc các miếng bìa ghi sẵn lên mô hình cho

phù hợp :

H Rễ có mấy miền?; Kể tên từng miền

- HS lên bảng gắn các miến bìa vào

mô hình của rễ

- HS khác nhận xét

- HS trả lời 2 câu hỏi, cả lớp ghi nhớ 4 miền của rễ

Trang 17

b/ Vấn đề 2: tìm hiểu chức năng các miền của rễ :

H Chức năng chính các miền của rễ là gì?

H.Trong các miền, miền nào quan trọng nhất?

- Miền trưởng thành có chức năng dẫn truyền.

- Miền sinh trưởng giúp rễ dài ra.

- Miền hút có chức năng hấp thụ nước và muối khoáng.

- Miền chóp rễ có chức năng che chở cho đầu rễ.

* Kết luận chung :

Cho HS đọc phần kết luận trong SGK

IV Kiểm tra đánh giá :

1 Kể tên 5 cây có rễ cọc, 5 câu có rễ chùm

2 Trong 4 miền của rễ, miền nào là quan trọng nhất ?

Tiết 9: Bài 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

I Mục tiêu :

- HS hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Bằng quan sát nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng

- Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quanđến rễ cây

II Phương tiện dạy học:

GV tranh phóng to: H 10.1, H 10.2, H 10.4 SGK Bảng cấu tạo chức năng miền hút, các miếng bìa ghi sẵn

HS: Ôn lại kiến thức: về cấu tạo chức năng miền hút ủa rễ, lông húi, biểu bì, thịt vỏ

III Tiến trình bài giảng :

1 Bài cũ: (5’)

H Nhắc lại chức năng các miền của rễ, miền nào quan trọng nhất? Tại sao?

H Trình bày đặc điểm cấu tạo của rễ cọc và rễ chùm

2 Bài mới:

Trang 18

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ: (12’)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng miền hút của rễ: (12’)

- Mục tiêu: HS tìm hiểu để thấy được từng bộ phận của miền hút phù hợp với chức năng

- Tiến hành:

- GV cho HS nghiên cứu bảng cấu tạo và

chức năng của miền hút + quan sát H 7.4

thảo luận 3 vấn đề:

H.Cấu tạo miền hút phù hợp với chức

năng thể hiện như thế nào ?

H Lông hút có tồn tại mãi không ?

H Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa

tế bào lông hút và tế bào thực vật ?

- GV nhận xét

H Trên thực tế bộ rễ thường ăn sâu lan

rộng nhiều rễ con, hãy giải thích ?

- GV rút ra kết luận

- HS đọc bảng + quan sát hình 7.4

- Các nhóm thảo luận:

+ SGK

+ Tế bào lông hút không có diệp lục,

có không bào lớn kéo dài để tìm thức ăn

- HS nhận xét

- HS dựa vào bảng cấu tạo và chức năng miền hút của rễ để giải thích

- HS rút ra kết luận:

GV HS

- GV treo tranh H 10.1 và H 10.2:

- Cho HS quan sát tranh lát cắt ngang qua

miền hút và tế bào lông hút

- GV cho HS quan sát tranh và chỉ các

phần miền hút của rễ

- GV cho HS nhắc lại các bộ phận đã

quan sát

- GV ghi trên bảng cho HS hòan thành

tiếp trên bảng …

Vỏ Các bộ

phận ………

……

Trụ giữa ……….

……

- GV cho HS nghiên cứu bảng SGK :

- GV cho HS quan sát H 10.2 thảo luận:

H Vì sao mỗi lông hút là một tế bào ?

- GV nhận xét

- HS theo dõi và ghi nhớ các phần miền hút của rễ

Xem chú thích và ghi ra giấy các bộ phận của vỏ và trụ giữa

- HS nhắc lại

- HS lên hoàn thành tíêp sơ đồ trên bảng

- Đại diện lớp trình bày

- HS khác nhận xét

- HS đọc bảng cấu tạo miền hút ghi nhớ kiến thức

- Các nhóm thảo luận:

- Đại diện nhóm trình bày

+ … vì mỗi lông hút có cấu tạo giống như một tế bào gồm: màng tế bào,nhân, nhân không bào

- Nhóm khác nhận xét

Trang 19

*Kết luận chung : (HS ghi)

Cấu tạo miền hút gồm 2 phần chính:

- Vỏ gồm: Biểu bì có nhiều lông hút Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan Phía trong là thịt vỏ có chức năng vận chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa.

- Trụ giữa: gồm các bó mạch gỗ và mạch rây có chức năng vận chuyển các chất Ruột chứa chất dự trữ.

IV Kiểm tra đánh giá : (6’)

H Hãy đánh dấu X đầu câu cho ý trả lời đúng với câu sau:

Câu 1: Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì:

Tiết 10: Bài 11 : SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

I Mục tiêu :

- HS biết cách quan sát kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước

và muối khoáng đối với cây

- Tập thiết kế một thí nghiệm đơn giản

- Rèn luyện thao tác các bước tién hành thí nghiệm

II Phương tiện dạy học :

- GV : Tranh H 11.1, H 11.2 SGK

- HS: Kết quả của các mẫu thí nghiệm ở nhà

III Tiến trình bài giảng :

Trang 20

- GV cho HS nghiên cứu thí nghiệm

- GV cho HS nghiên cứu SGK thảo luận:

H Dựa vào kết quả thí nghiệm 1 và 2 em có

nhận xét gì về nhu cầu nước đối với

cây ?

H Hãy kể tên các cây cần nhiều nước,

những cây cần ít nước?

H Vì sao cung cấp đủ nước, đúng lúc cây

sẽ sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất

cao?

- GV nhận xét rút ra kết luận

- HS nghiên cứu thí nghiệm SGK và thảo luận nhóm:

- Đại diện nhóm trình bày

+ Để chứng minh cây cần nước như thế nào?

+ Dự đoán cây ở chậu B bị héo vì thiếu nước

- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

+ Khối lượng rau, củ, quả sau khi phơi khô bị giảm

- HS tự rút ra kết luận

+ Nước rất cần cho cây, nhưng từng giai đoạn sống, các loại cây, các bộ phận khác nhau của cây

+ Cây xương rồng, cây lúa rẫy, cây bèo tây

cây lúa nước…

- Đại diên nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

*Tiểu kết :

Nước rất cần cho cây nhưng cần nhiều hay ít còn phụ thuộc vào từng loại

cây, các giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu càu muối khoáng của cây: (13’)

Mục tiêu: HS thấy được cây rất cần 3 loại muối khoáng chính: đạm, lân,

kali

Tiến hành:

- GV treo tranh H 11.1 + bảng số liệu

H Theo em bạn Tuấn làm thí nghiệm

trên nhằm mục đích gì ?

H Dựa vào thí nghiệm trên em hãy thử

thiết kế một thí nghiệm để giải thích về

tác dụng của muối lân hoặc muối kali đối

với cây trồng ?

- GV nhận xét

+ GV cho HS nghiên cứu thông tin +

bảng số liệu:

H Em hiểu như thế nào về vai trò muối

khoáng đói với cây ?

H Qua kết quả thí nhgiệm cùng với bảng

số liệu trên giúp em khẳng định điều gì ?

+ Để chứng minh cây cần 3 loại muối khoáng chính

- HS tự thiết kế thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV:

Mục đích thí nghệm

Đối tượng thí nghiệm Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành

+ Muối khoáng rất cần cho cây+ Cây cần nhiều loại muối khoáng nhưng tuỳ loại cây, từng giai đoạn phát

Trang 21

H Hãy lấy ví dụ chứng minh nhu cầu

muối khoáng của các loại cây, các giai

đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của

cây không giống nhau

- GV nhận xét rút ra kết luận

triển của cây

- Các nhóm thảo luận tìm ra ví dụ để chứng minh

- Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét

* Tiểu kết :

- Rễ cây chỉ hút được các loại muối khoáng hoà tan trong nước.

- Cây cần 3 loại muối khoáng chính: Đạm, lân, kali.

- Muối khoáng giúp cây sinh trưởng, phát triển

* Kết luận chung: Cho HS đọc phần kết luận chung SGK

IV Kiểm tra – đánh giá : (8’)

H Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây ?

H Có thể làm những thí nghiệm nào để chứng minh cây cần nước và muối khoáng ?

H Theo em những giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng

Tiết 11 :Bài 11 : SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (TT)

I Mục tiêu :

HS xác định được :

- Con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?

- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trongthiên nhiên

- Có thái độ yêu thích môn học

II Phương tiện dạy học :

- GV: Tranh hình 11.2 SGK

- HS: Ôn lại kiến thức bài cấu tạo miền hút của rễ

III Tiến trình bài giảng :

1 Bài cũ : (5’)

H Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây

H Theo em những giai đoạn nào của cây cần nước và muối khoáng nhiều nhất ?

2 Bài mới :

GT : GV nhắc lại phần kết luận cuối bài tiết 1 (2’)

Trang 22

Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường rễ cây hút nước và muối khoáng : (13’)

Mục tiêu: Thấy được rễ cây hút nước và muối khoáng nhờ lông hút

H Bộ phận nào chủ yếu của rễ làm

nhiệm vụ hút nước và muối khoáng hoà

tan ?

H Tại sao sự hút nước và muối khoáng

không tách rời nhau ?

- GV nhận xét

- HS quan sát tranh chú ý đường đi củamũi tên

- Đại diện lớp lên làm bài tập

- HS nghiên cứu thông tin + bài tập.+ Đại diện lớp trình bày

- Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan nhờ lông hút.

- Nước và muối khoáng trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gỗ đi lên các bộ phận khác của cây.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu những diều kiện bên ngoài ảnh hưởng tơí sự hút nước và muối khoáng của cây: (10’)

Mục tiêu:

Biết được những điều kiện bên ngoài như: đất, khí hậu, thời tiết ảnh hưởng tới

sự hút nước và muối khoáng

Tiến hành:

- GV thông báo những điều kiện ảnh

hưởng tới sự hút nước và muối khoáng

của cây: đẩt trồng, thời tiết, khí hậu

H Hãy cho biết ở địa phương em có đất

trồng thuộc loại nào ?

b Thời tiết khí hậu:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK:

H Thời tiết và khí hậu đã ảnh hưởng tới

- HS nghiên cứu thông tin trả lời :+ Đất đá ong nước và muối khoáng trong đất ít nên sự hút nước và muối khoáng trong đất khó khăn

+ Đất phù sa nước và muối khoáng nhiều nên sự hút nước và muối khoángthuận lợi

- HS nghiên cứu thông tin + Đại diện lởp trình bày

Trang 23

sự hút nước và muối khoáng của cây như

thế nào ?

+ Giả sử nhiệt độ hạ xuống 0oC thì rễ cây

có hút được nước không ?

Qua mục a và b GV hỏi:

H Những điều kện bên ngoài nào ảnh

hưởng tới sự hút nước và muối khoáng

của cây ? Cho ví dụ

- GV nhận xét:

+ HS khác nhận xét

- HS suy nghĩ đi đến kết luận:

+ Đất trồng, thời tiết, khí hậu + HS khác nhận xét

*Tiểu kết :

Đất trồng, thời tiết, khí hậu ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây.

IV Kiểm tra đánh giá : (7’)

H Bộ phận nào của rễ thực hiện hút nước và muối khoáng đối với cây ?

H Vì sao cần bón phân đày đủ, đúng loại, đúng lúc ?

H Tại sao khi trời naéng nhiệt độ cao cần tưới nhiều nước cho cây ?

H Cày, cuốc, xới đất có lợi gì ?

Tiết 12: Bài 12: TH : Q/S BIẾN DẠNG CỦA RỄ

I Mục tiêu:

1 Phân biệt bốn loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút

2 Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng

3 Nhận dạng một số loại rễ biến dạng đơn giản thường gặp

4 HS giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa tạo quả

5 Rèn luyện kỹ năng quan sát so sánh

II Phương tiện dạy học:

- GV: Kẻ sẵn bảng đặc điểm các loại rễ biến dạng SGK trang 40

- Tranh một số loại rễ đặc biệt

- HS mỗi nhóm chuẩn bị: (mẫu đã dặn ở bài học trước ), kẻ bảng 40 vào vở bài tập

III Tiến trình bài giảng:

1 Bài cũ: (5’)

Trang 24

H Bộ phận nào của rễ thực hiện chức năng hút nước và muối khoáng của cây ?

H Vì sao cần phải bón phân đủ, đúng loại và đúng lúc

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hình thái của rễ biến dạng: (15’)

Mục tiêu: Thấy được hình thái của các loại rễ biến dạng

- HS có thể chia : Rễ dưới mặt đất, rễ mọc trên thân cây hay rễ bám vào tường, rễ mọc ngược lên trên mặt đất

- Một số HS trình bày kết quả phân tích của nhóm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng : (15’)

Mục tiêu: Thấy được các dạng chức năng của rễ biến dạng

H Quan sát H 12.1 và đọc những câu dưới

đây, hãy điền tiếp :

+ Cây sắn có rễ …

+ Cây tầm gửi có rễ …

- GV đưa ra một số câu hỏi củng cố:

H Có mấy loại rễ biến dạng ?

H Chức năng của rễ biến dạng đối với

Trang 25

1 Rễ củ Cây củ cải

Cây cà rốtCây sắn

Giúp cây leo lên cao

3 Rễ thở Cây mắm Sống trong điều kiện thiếu không

khí nên rễ mọc ngược lên trên mặt đất

Giúp cây hô hấp trong không khí

4 Giác

mút

Tơ hồng Rễ biến thành giác mút đâm vào

thân hoặc cành của cây khác

Lấy thức ăn từ cây chủ

* Tổng kết chung: (cho HS ghi)

Một số rễ biến dạng làm các chức năng khác nhau của cây như : Rễ củ để

chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa tạo quả, rễ móc bám vào trụ giúp cây leo lên

cao, Rễ thở giúp cây hô hấp trong không khí, giác mút lấy thức ăn từ cây chủ.

IV Kiểm tra đánh giá: (7’)

H1 Tại sao phải thu hoạch củ của các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa tạo quả ?

H2 Hãy đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng ;

a) Rễ cây hồ tiêu, cây trầu không, cây vạn niên thanh là rễ móc

b) Rễ cây cải củ, củ su hào, củ khoai tây là rễ củ

c) Rễ cây mắm, cây bụt mọc, cây bần là rễ thở

d)Dây tơ hồng, cây tầm gửi có giác mút

Trang 26

Ngµy so¹n : 29/9/2013 Ngµy d¹y : 01/10/2013Tuần 7:

Tiết 13: Chương III : THÂN

Bài 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

I Mục tiêu:

1 HS nắm được các bộ phận của tạo ngoài của thân gồm thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách

2 Phân biệt được 2 loại chồi nách và chồi ngọn

3 Nhận biết và phân biệt được các loại thân : Thân đứng, thân leo, thân bò

4 Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh vật mẫu

II Phương tiện dạy học:

- Tranh phóng to: H13.1;13.2 và 13.3

- Ngọn cây bí đỏ, ngồng cải

- Bảng phân loại thân

III Tiến trình bài giảng:

1 Bài cũ :

Không kiểm tra (đầu chương)

2 Bài mới :

GT : SGK (2’)

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thân: (22)

Mục tiêu: Xác định được thân gồm : Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách (chồi hoa, chồi lá)

Tiến hành:

a/ Xác định được các bộ phận ngoài của thân và vị trí của chồi ngọn

- GV cho HS hoạt động cá nhân quan sát các

mẫu vật mang đến lớp

+ H Thân mang những bộ phận nào ?

+ H Những đặc điểm giống nhau của thân

- HS hoạt động cá nhân

- Trả lời câu hỏi :+ Thân mang những bộ phận : Thân nách, cành lá, chồi ngọn, chồi nách

Trang 27

và cành là gì ?

+ H Vị trí của chồi ngọn trên thân và cành

+ H Vị trí của chồi nách là ở đâu ?

- GV cho HS quan sát chồi lá (bí đỏ), chồi

hoa (hoa hồng) GV tách những vảy nhỏ

cho HS quan sát

H Vậy những vảy nhỏ tách ra được gọi là gì

của chồi hoa và chồi lá ?

H Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa

chồi hoa và chồi lá

H Chồi hoa và chồi lá phát triển thành bộ

phận nào của cây ?

- GV cho HS nhắc lại các bộ phận của thân ?

- GV kết luận

+ Thân và cành đều có chồi và lá

+ Chồi ngọn nằm ở đầu thân và cành

+ Chồi nách nằm ở nách lá

+ Chồi ngọn sẽ phát triển thành ngọn cây

- HS quan sát hình vẽ nhớ lại hai loại chồi hoa và chồi lá

Ghi nhớ cấu tạo của chồi hoa

- HS nhắc lại các bộ phận của thân

- Đại diện nhóm lên trình bày và chỉ trên tranh các bộ phận của thân

*Tiểu kết:

- Thân cây gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách.

- Chồi nách có hai loại:

+ Chồi hoa phát triển thành cành mang hoa hoặc hoa.

+ Chồi lá phát triển thành cành mang lá.

Hoạt động 2: Phân biệt các loại thân: (12’)

Mục tiêu: Biết cách phân biệt các loại thân theo vị trí của thân trên mặt đất theo độ cứng, mềm của thân

Tiến hành:

- GV cho HS hoạt động cá nhân: Quan

sát tranh và mẫu vật Các nhóm hoàn

thành bảng

- GV gợi ý:

+ Vị trí của thân trên mặt đất

+ Độ cứng miềm của thân

+ Thân tự đứng hay phải leo bám

- GV gọi đại diện nhóm lên hàng thiện

bảng và nhận xét

H Có mấy loại thân ? Cho ví dụ cụ thể

- HS quan sát tranh vẽ và mẫu vật

- Các nhóm trao đổi để hoàn thành bảngtrang 45

- Đại diện lớp trả lời

- HS khác nhận xét

Trang 28

- GV rút ra kết luận.

*Tiểu kết:

Có 3 loại thân : Thân đứng, thân leo, thân bò

- Thân đứng gồm: Thân gỗ, thân cột, thân cỏ.

- Thân leo: Leo bằng thân quán, tua cuốn.

* Kết luận chung :

Cho HS đọc phần kết luận chung SGK

IV Kiểm tra đánh giá: (7’)

- Cho HS làm bài tập 2 trên bảng phụ

V Dặn dò - Chuẩn bị: (2’)

- Làm lại bài tập ở cuối bài

- Các nhóm làm thí nghiệm để học bài 14 (GV hướng dẫn các em làm thí

1 Qua thí nghiệm HS tự phát hiện ra : Thân dài ra là do phần ngọn

2 Biết vận dụng cơ sở của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng thực tế

3 Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát và so sánh

II Phương tiện dạy học :

- GV: Tranh phóng to : H14.1;13.1

- HS: Báo cáo kết quả thí nghiệm

III Tiến trình bài giảng :

1 Bài cũ : (5’)

H Thân cây gồm những bộ phận nào ?

H Sự giống nhau và khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá là gì ?

- GV cho HS thảo luận nhóm

H So sánh chiều cao của hai cây trong thí

nghiệm : Ngắt ngọn và không ngắt ngọn

H Từ thí nghiệm trên em hãy cho biết thân cây

dài ra do bộ phận nào ?

H Dựa vào bài 8 : Hãy giải thích vì sao thân cây

- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện lớp trình bày

+ Cây không ngắt ngọn dài ra + Thân cây dài ra do phần ngọn

Trang 29

- Kết luận: Thân cây dài ra là do sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh ngọn.

Hoạt động 2 : Giải thích những hiện tượng thực tế : (10’)

Mục tiêu: Giải thích tại sao đối với một số cây người ta không bấm ngọn và

làm ngược lại với một số khác

Tiến hành:

- GV cho HS hoạt động cá nhân thảo

luận theo nhóm

H Hãy giải thích tại sao người ta lại tỉa

cành đối với cây lấy gỗ, bấm ngọn đối

với cây lấy hoa, quả, hạt ?

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

*Tiểu kết :

Để tăng năng suất cây trồng, tuỳ từng loại cây mà mà bấm ngọn hoặc tỉa

cành vào những giai đoạn thích hợp.

- Bấm ngọn đối với cây lấy quả, hạt hay lá.

- Tỉa cành đối với cây lấy gỗ sợi.

* Kết luận chung : (2’)

Cho HS đọc phần kết luận trong SGK.

IV Kiểm tra đánh giá: (8’)

1 Hãy đánh dấu X vào những cây được sử dụng biện pháp bấm ngọn :

Trang 30

2 Nêu được đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng.

3 Rèn luyện kỹ năng quan sát và so sánh

II Phương tiện dạy học:

- GV: Tranh : H15.1;10.1 (SGK)

- Bảng phụ : Cấu tạo bên trong của thân non

III Tiến trình bài giảng:

1 Bài cũ: (4’)

H Trình bày thí nghiệm để biết cây dài ra do bộ phận nào ?

H Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì ? Những câu nào bấm ngọn ? Những câu nào tỉa

cành ? Cho ví dụ

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non: (15’)

Mục tiêu: Thấy được thân non gồm hai phần : Vỏ và trụ giữa

Tiến hành:

- GV cho HS quan sát H15.1 SGK

- GV cho HS lên bảng chỉ trên tranh và trình

bày cấu tạo của thân non

- Đại diện lớp trình bày

- HS hoạt động để nhóm hoàn thành bảng SGK trang 49

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- Đại diện 1-2HS Đọc trước lớp bảng cấu tạo và chức năng các bộ phận của thân câynon

- HS nhận xét sự sắp xết các bó mạch của thân

- Mạch gỗ ở vòng trong, mạch rây nằm ở vòng ngoài

Trang 31

Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ: (15’)

Mục tiêu: Thấy được đặc điểm giống nhau và khác nhau gữa thân non và miền hút

Tiến hành:

- GV treo tranh H15.1 và H10.1 lần lượt

gọi 2 HS lên chỉ trên tranh: Cấu tạo của

thân non và rễ (miền hút)

- GV cho các nhóm thảo luận :

H So sánh cấu tạo trong của rễ (miền

hút) và thân non chúng có đặc điểm gì

giống nhau

H Sự khác nhau trong cấu tạo bó mạch

của rễ và thân non ?

Thịt vỏ Mạch gỗ

Ruột

* Kết luận chung: (2’) Cho HS đọc phần kết luận trong SGK.

IV Kiểm tra đánh giá: (8’)

Hãy đánh dấu X vào những câu trả lời đúng về cấu tạo của thân non :

Câu 1: a) Vỏ, thịt vỏ, ruột b) Vỏ, trụ giữa, thịt vỏ, ruột

c) Vỏ, biểu bì, thịt vỏ, mạch rây d) Vỏ, biểu bì, mạch gỗ.Câu 2: a) Vỏ có chức năng vận chuyển b) Vỏ chứa chất dự trữ c) Vỏ vận chuyển nước và muối khoáng

d) Vỏ bảo vệ các phần bên trong dự trữ và tham gia quang hợp

Câu 3: a) Trụ giữa gồm mạch gỗ, mạch rây và ruột

b) Trụ giữa gồm: Biểu bì, 1 vòng bó mạch và ruột

c) Trụ giữa gồm: Thịt vỏ, 1 vòng bó mạch và ruột d) Trụ giữa gồm 1 vòng bó mạch (mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong) và ruột

Câu 4: a) Trụ giữa có chức năng bảo vệ cây

Trang 32

b) Trụ giữa có chức năng dự trữ và tham gia quang hợp.

c) Trụ giữa có chức năng vận chuyển chất hữu cơ, nước, muối khoáng và chứa chất dự trữ

Trang 33

Ngµy so¹n : 6/10/2013 Ngµy d¹y : 9/10/2013

Tuần 8:

Tiết 16: Bài 16: THÂN TO RA DO ĐÂU ?

I Mục tiêu :

1 HS trả lời được câu hỏi: Thân to ra do đâu ?

2 Phân biệt được: Dác và ròng Tập xác định tuổi của cây qua việc xác định vòng

gỗ hằng năm

3 Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh và nhận biết kiến thức

II Phương tiện dạy học:

- GV : Tranh : H15.1;16.1;16.2 (SGK)

- Đoạn thân gỗ cây xoan cưa ngang

III Tiến trình bài giảng:

1 Bài cũ: (5’)

H Chỉ trên tranh vẽ các phần của thân non Nêu chức năng mỗi phần

H So sánh cấu tạo trong của thân cây non và rễ

H Cấu tạo trong của thân cây non khác

với cấu tạo trong của thân cây trưởng

thành như thế nào ?

H Theo em, nhờ bộ phần nào mà cây non

to ra được ? (vỏ ? Trụ giữa ? Hay cả vỏ

Hoạt động 2 : Nhận biết vòng gỗ hằng năm Xác định tuổi của cây : (15’)

Mục tiêu : Biết đếm vòng gỗ của cây ; Xác định tuổi của cây

Trang 34

- GV gọi 1-2 đại diện mg miếng gỗ lên

trước lớp và xác định tuổi của cây

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm dác và ròng : (15’)

Mục tiêu: Phân biệt được dác và ròng

Tiến hành:

- GV cho HS hoạt động cá nhân:

Nghiên cứu thông tin trong SGK

người ta sử dụng phần nào của gỗ ? =>

- GV giáo dục ý thức bảo vệ môi

trường

- GV nhận xét kết luận

- HS nghiên cứu thông tin trong SGK

- Đại diện 1-2 HS trình bày

+ Dác là phần gỗ mềm

Ròng là phần gỗ cứng

+Khi làm cột nhà, làm trụ cầu, tà vẹt người ta sử dụng phần ròng

- HS nhận xét kết luận

*Tiểu kết :

Thân cây gỗ lâu năm có dác và ròng.

- Dác là phần gỗ màu sáng gồm những tế bào sống có chức năng vận

chuyển nước và muối khoáng.

- Ròng là phần gỗ màu sẫm gồm những tế bào chết vách dày có chức năng năng đỡ.

* Kết luận chung: (2’) Cho HS đọc phần kết luận trong SGK.

IV Kiểm tra đánh giá: (8’)

GV gọi HS lên bảng chỉ trên tranh vị trí của tầng phát sinh

H Thân cây to ra do đâu ?

H Xác định tuổi bằng cách nào ? Xác định tuổi gỗ bằng cách nào ?

V Dặn dò - Chuẩn bị: (2’)

- Học bài

Trang 35

- Ôn tập phần cấu tạo và chức năng của bó mạch.

- Làm trước thí nghiệm sự vận chuyển nước và nuối khoáng của thân

◄◄◄ §§§ ►►►

Ngµy so¹n : 13/10/2013 Ngµy d¹y : 15/10/2013Tuần 9:

Tiết 15: Bài 17: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN

I Mục tiêu:

- HS biết tự tiến hành thí nghiệm để chứng minh nước và muối khoáng từ rễ lên thân lá nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ được vận chuển trong thân nhờ mạch rây

- Rèn luyện thao tác thực hành

II Phương tiện dạy học:

- GV làm trước thí nghiệm SGK, kính hiển vi, dao sắc

Trang 36

- HS làm thí nghiệm theo nhóm, ghi kết quả quan sát chỗ trên thân cây bị buộc dây thép (nếu có)

III Tiến trình bài giảng:

1 Bài cũ:

H Thân cây gỗ to ra do đâu ?

H Mạch gỗ và mạch rây có cấu tạo và chức năng gì ?

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

Tìm hiểu sự vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan:

Mục tiêu : HS biết đqợc nước và muối khoáng được vận chuyển qua mạch gỗ

- GV cho HS xem thí nghiệm về cành

hoa huệ, cành dâu nhằm mục đích

chứng minh sự vận chuyển nước và

muối khoáng từ rễ lên thân và lá

- GV hướng dẫn HS cắt lát thật mỏng

qua cành của nhóm rồi quan sát dưới

kính hiển vi để xác định chỗ có màu

- GV cho HS thảo luận nhóm :

H Chỗ nhuộm màu đó là bộ phận nào

của cây ?

H Vậy nước và muối khoáng được vận

chuyển qua phần nào của thân ?

- GV nhận xét đến kết luận

- Đại diện 2-4 nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

- HS quan sát và ghi nhớ kiến thức

-HS quan sát ghi lại kết quả để xác địnhchỗ có màu

- Các nhóm thảo luận :+ Mạch gỗ

Hoạt dộng 2: Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ:

Mục tiêu: Biết được chất hữu cơ được vận chuyển qua mạch rây

H Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên

- HS đọc thí nghiệm, quan sát tranh vẽ H17.2

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

+ Vì chất hữu cơ đến chỗ cắt thì bị ứ

Trang 37

chỗ cắt phình to ra ? Vì sao mép vỏ ở

phía dưới không phình to ra ?

H Nhân dân ta thường làm như thế nào

nhân giống nhanh cây ăn quả như :

Cam, bưởi, vải, …

- GV giáo dục ý thức bảo vệ cây cho

HS: Tránh tước vỏ cây để chơi đùa,

chằng, buột dây thép vào thân cây

*Tiểu kết: Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển từ lá đến các cơ quan

của cây nhờ mạch rây.

* Kết luận chung: Cho HS đọc phần kết luận trong SGK

IV Kiểm tra đánh giá:

H Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng

H Mạch rây có năng gì ?

Bài tập:

Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: Tế bào có vách gỗ dày, tế bào sống, vách mỏng, chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây, vận chuyển nước và muối khoàng hoátan điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3, … trong các câu sau :

- Mạch gỗ gồm những …(1)…, không có chất tế bào có chức năng …(2)…

Tiết 18: Bài 18: TH : QUAN S¸T BIẾN DẠNG CỦA THÂN

I Mục tiêu :

- Nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng củamột số loại thân biến dạng qua quan sát vật mẫu và tranh ảnh

- Nhận dạng một số loại thân biến dạng trong thiên nhiên

- Rèn luyện kỹ năng quan sát vật mẫu, nhận biết kiến thức qua quan sát vật mẫu, tranh ảnh, so sánh

II Phương tiện dạy học:

GV: Tranh phóng to H18.1; 18.2 SGK

Trang 38

- Một số vật mẫu.

HS: Chuẩn bị một số vật mẫu đã dặn ở bài trước, kẻ bảng

III Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1: Quan sát một số thân biến dạng:

Mục tiêu: HS quan sát được hình dạng và bước đầu phân nhóm một số loạithân biến dạng

- GV cho HS tìm sự giống nhau và

khác nhau giữa các loại củ

- GV cho HS bóc củ dong ta Tìm dọc

củ có những mắt đó là chồi nách, còn

các vảy nhỏ là lá

- GV cho HS tự bổ sung cho nhau

- GV cho HS nghiên cứu thông tin

SGK:

H Thân củ có đặc điểm gì ? Chức năng

của thân đối với cây ?

H Kể tên một số cây thuộc thân củ ?

Và công dụng của chúng ?

H.Thân rễ có đặc điểm gì Chức năng

của rễ đối với cây ?

H Kể tên một số loại cây thuộc thân rễ

Nêu công dụng tác hại của chúng ?

b Quan sát cây xương rồng

- GV cho HS quan sát cây xương rồng

H Cây xương rồng thường sống ở

- HS đặt mẫu vật lên bàn quan sát xem

- Củ khoai tây, su hào có dạng tròn đó làthân củ

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

+ Thân rễ có đặc diểm giổng rễ có chồi nách và chồi ngọn

+ Củ nghệ, củ gừng,cỏ ống dùng làm thuốc nhưng cỏ ống hút chất dinh dưỡngcủa đất

- HS quan sát cây xương rồng , thảo luận :

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

+ ……xương rồng, cành giao

Trang 39

Hoạt động 2: Đặc điểm chức năng của một số loại thân biến dạng:

H Hãy liệt kê những đặc điểm cấu tạo

của các loại thân biến dạng mà em đã

biết vào bảng Chọn những từ sau để

gọi đúng những thân biến dạng đó: thân

củ, thẩn rễ, thân mọng nước

- GV thu vở một số nhóm dể nắm được

tỉ lệ học sinh làm bài tập tại lớp

- HS làm việc độc lập

- HS hoàn thành bảng vào vở bài tập

- HS đổi vở bài tập cho nhau theo dõi bảng của GV để sữa chữa chéo cho nhau

-Một HS đọc to bảng kiến thức cho cả lớp nghe

* Kết thúc hoạt động này, GV cho HS hoàn thành bảng SGK vào vở bài tập

* Kết luận chung:

Cho HS đọc phần kết luận trong SGK.

IV Kiểm tra đánh giá:

H Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa các củ: Dong ta, khoai tây, khoailang, su hào và cà rốt

H Kể tên một số loại thân biến dạng và chức năng của chúng đối với cây

Trang 40

Ngµy so¹n : 19/10/2013 Ngµy d¹y : 22/10/2013Tuần 10:

- Kỹ năng: Vận dụng kiến thức, khái quát theo chủ đề, hoạt động nhóm

II Phương tiện dạy học :

- Tranh: Tế bào thực vật , mô

- Mô hình: Rễ, thân, bảng phụ

III Tiến trình bài giảng :

1 Bài cũ : (lồng vào bài mới )

2 Ôn tập:

Ngày đăng: 13/09/2021, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w