TRUØNG KIEÁT LÎ VAØ TRUØNG SOÁT REÙT A.Muïc tieâu baøi hoïc 1.Kiến thức: -Hs nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng kiết lỵ và trùng sốt rét phù hợp với lối sống kyù sinh -Chỉ rõ được tác h[r]
Trang 1Giáo viên :Nguyễn Thị Duyên
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
Mở đầu
Tính đa dạng phong phú của giới động vật
Đặc điểm chung của động vật
Chương I:ngành động vật nguyên sinh
Quan sát một số động vật nguyên sinh
Trùng roi
Trùng biến hình và trùng giày
Trùng kiết lỵ và trùng sốt rét
Đặc điểm chung – vai trò thực tiển động vật nguyên sinh
Chương II: ngành ruột khoang
Thủy tức
Sự đa dạng của ruột khoang
Đặc điểm chung – vai trò của ruột khoang
Chương III: các ngành giun dẹp- giun tròn-giun đất
Sán lá gan
Một số giun dẹp khác Đặc điểm chung của giun dẹp
Ngành giun tròn- Giun đũa
Một số giun tròn khác Đặc điểm chung của giun tròn
Ngành giun đốt Giun đất
Mổ và quan sát giun đất
Một số giun đốt khác Đặc điểm chung của giun đốt
Kiểm tra 1 tiết
Chương IV: ngành thân mềm
Trai sông
Một số thân mềm khác
Thực hành quan sát thân mềm
Đặc điểm chung và vai trò của thân mềm
Chương V: ngành chân khớp
Lớp giáp xác- Tôm sông
Thực hành mổ và quan sát tôm sông
Sự đa dạng và vai trò của giáp xác
Lớp hình nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện
Lớp sâu bọ – Châu chấu
Tính đa dạng và đặc điểm chung của sâu bọ
Thực hành xem băng hình về tập tính của sâu bọ
Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp
Chương VI: ngành động vật có xương sống
Các lớp cá – Cá chép
Trang 2Giáo viên :Nguyễn Thị Duyên
32
33
34
35
36
Thực hành: mổ cá
Cấu tạo trong của cá chép
Sự đa dạng và đặc điểm chung của cá
Ôn tập học kì I- Dạy theo nội dung ôn tập phần ĐVKXS
Kiểm tra học kì I
Tuần 1-Tiet1
Ngày soạn:20/8/2009
Trang 3Giáo viên :Nguyễn Thị Duyên
Ngày dạy:
Bài 1:THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
A.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
Chứng minh được thế giới động vật đa dạng phong phú về số lượng loài và môi trường sống
2.Kỹ năng
- Rèn luỵên kỹ năng quan sát so sánh
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ
- Tự hào về đất nước giàu có
- Biết bảo vệ động vật quý hiếm và môi trường sống của chung
B Chnanbi
1.Giáo viên
- Hình vẽ H1.1 1.4 phóng to
- Tranh động vật
- Bảng phụ
2.Học sinh
Kẻ sẵn bài tập điền từ 1.4
C Các hoạt động dạy va hoc
1.Oån định
2.Hướng dẫn học tập bộ môn
3.Bai moi
Trong chương trình sinh học 6, các em đã tìm hiểu thế giới thực vật rất đa dạng phong phú.Trong chương trình sinh học 7 các em được tìm hiểu về thế giới động vật cũng không kém phần đa dạng phong phú
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đa dạng loài và phong phú số lượng cá thể.
Mục tiêu: - Học sinh hiểu được số loài động vật rất nhiều, số lượng cá thể trong loài lớn.
- Tiến hành
Yêu cầu HS đọc thông tin
mục 1,quan sát H1.1 &1.2
trang 5;6 trả lời câu hỏi:
- Động vật có số lượng loài
như thế nào?kích thước?”
-Ghi tóm tắt ý kiến HS
-Yêu cầu HS làm bài tập V
+ Kể tên các động vật thu
-Cá nhân đọc thông tin và trả lời câu hỏi
-Hiện nay động vật có khoảng 1,5 triệu loài, kích thước khác nhau
2-3 HS trả lời,các HS bổ sung
Trang 4Giáo viên :Nguyễn Thị Duyên
được khi:
Tát 1 ao cá?
Đom đó qua 1 đêm ở đầm
hồ?
Ban đêm trên cánh đồng
có những động vật nào
phát ra tiếng kêu?
-Qua thông tin phần 1 em
có nhận xét gì về số lượng
cá thể trong bầy ong,đàn
bướm?
Thế giới động vật đa
dạng như thế nào?
-Mở rộng:một số động vật
được con người thuần hóa
->nhiều dạng khác
-Kết luận
-Yêu cầu nêu được số lượng cá thể trong 1 loài rất nhiều
Thế giới động vật xung quanh ta rất đa dạng, phong phú về
-Số lượng loài
-Số lượng cá thể trong loài
-Kích thước cá thể
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
Mục tiêu:
- Nêu được một số loài thích nghi cao với môi trường sống
- Nêu được đặc điểm một số loài thích nghi với môi trường sống
- Tiến hành:
Yêu cầu HS quan sát kỹ
H1.4 và hoàn thành bài
tập điền từ
-Treo tranh H1.4 phóng to
và hoàn thiện kiến thức
-Mở rộng: động vật còn
sống ký sinh trên cơ thể
động thực vật:giun, sán
sống trong ruột người và
động vật -> giác bám pt,
rận, bọ chét sống trên cơ
thể động vật-> cánh tiêu
giảm
Vậy động vật sống trong
-Cá nhân đọc ,quan sát tranh ->làm bài tập
1-2 HS sửa nhanh bài tập Y/c nêu được:
+Nước:cá ,tôm…
+ Trên cạn: hươu, vượn, hổ, báo…
+Trên không: các loài chim, bướm…
Động vật phân bố ở khắp các môi trường: nước ( nước mặn, nước lợ, nước ngọt), trên cạn, trên không, môi trường ký sinh nhờ có sự thích nghi cao với môi trường sống
Trang 5Giáo viên :Nguyễn Thị Duyên
những môi trường nào?
-Y/c HS thảo luận và làm
bài tập tr8
+Đặc điểm giúp chim cánh
cụt thích nghi khí hậu giá
lạnh ở vùng cực?
+Nguyên nhân khiến cho
động vật vùng nhiệt đới đa
dạng phong phú hơn đv
vùng ôn đới & vùng nam
cực?
+Động vật(đv) nước ta có
đa dạng phong phú không?
-Y/c HS nêu 1 số đặc điểm
thích nghi với môi trường
sống của động vật?
-Cho HS thảo luận toàn
lớp
-GD:
+Động vật có số lượng
loài và số lượng cá thể lớn
song có 1 đv được đưa vào
“sách đỏ”?
+Chúng ta phải làm gì để
thế giới đv mãi mãi đa
dạng, phong phú?
-Gọi 1 HS đọc tóm tắt
Thảo luận nhóm-> hoàn thành bài tập
+Chim cánh cụt có bộ lông rậm, lớp mỡ dày, chăm ssóc trứng & con non tốt
+Vùng nhiệt đới nhiệt đới độ ẩm, thực vật pt -> thức ăn nhiều, môi trường sống
đa dạng
+Nước ta ở vùng khí hậu nhiệt đới, phía Đông giáp biển, rừng nhiều đv pt phong phú
-HS nêu VD +Lạc đà có bướu chứa nước
+Cá thờn bơn, tắc kè thay đổi màu da theo môi trường
- Đại diện nhóm trình bày đáp án, các nhóm khác bổ sung
-HS giải đáp theo hiểu biết +Cháy rừng, ô nhiễm môi trường, săn bắt bừa bãi, sử dụng phân thuốc
+ Bảo vệ môi trường, khai thác có kế hoạch
Học tốt ctrình sinh học 7
4 Củng cố
-Hãy kể những đv ở địa phương em, chúng có đa dạng ,phong phú không?
-Thế giới động vật đa dạng, phong phú như thế nào?
D.Kiểm tra, đánh giá
Đánh dấu (x) vào ô những câu trả lời đúng
1.Động vật đa dạng phong phú do:
a/ Số cá thể nhiều
b/ Sinh sản nhanh
c/ Số loài nhiều
Trang 6Giáo viên :Nguyễn Thị Duyên
d/ Động vật sống ở khắp mọi nơi trên trái đất
e/ Do con người lai tạo, tạo ra nhiều giống mới
g/ Động vật di cư từ nơi khác đến
2.Các môi trường nào giàu loài và đv cá thể ở nước ta
a/ Ruộng nước
b/ Đồng cỏ
c/ Sông
d/ Biển
e/ Ao
g/ Rừng trồng
h/ Rừng nguyên sinh
(Đáp án: 1.a,c.e
2.h
D Hướng dẫn học ở nhà
-Học bài & trả lời câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 2:
+ Oân lại kiến thức cấu tạo TBTV
+ Kẻ sẳn bảng 1 tr9 & bảng 2 tr11
- Chuẩn bị cho bài 3: cắt khúc rơm khô cho vào lọ thủy tinh đổ nước vào ngâm
*)Rút kinh nghiệm:
Tuần 1-Tiet 2
Ngày soạn:20/8/2009
Ngày dạy:
PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
Trang 7Giáo viên :Nguyễn Thị Duyên
A.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật
- Nêu được đặc điểm chung của độ nguội
- Sơ lược nắm được cách phân chia giới động vật
2.Kỹ năng
- Rèn luỵên kỹ năng:
- Quan sát-so sánh- phân tích- tổng hợp
- Hoạt động nhóm
3.Thái độ
- Yêu quý & bảo vệ đv có ích
- Phòng trừ, tiêu diệt đv gây hại
BChuan bi
1.Giáo viên
- Hình vẽ H.2.1 & 2.2 phóng to
- Bảng phụ
2.Học sinh
Kẻ sẵn bảng 1 & 2 vào vở bài tâp
C Các hoạt động dạy vahoc
1.Oån định
2.Kiểm tra bài cũ
- Thế giới động vật đa dạng, phong phú như thế nào? (số lượng loài nhiều, số lượng cá thể trong loài lớn, kích thước cơ thể, môi trường sống)
- Động vật sống ở những môi trường nào? ( trên cạn, dưới nước, trên không, kí sinh)
3.Bai moi
Động vật & thực vật đều xuất hiện rất sớm trên hành tinh của chúng ta Chúng đều xuất phát từ nguồn gốc chung nhưng trong quá trình tiến hóa đã hình thành nên hai nhóm sinh vật khác nhau Bài học này liên quan đến vấn đề đó
Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật.
Mục tiêu: - Tìm đặc điểm giống nhau & khác nhau giữa động vật & thực vật.
- Tìm đặc điểm chung của động vật
- Tiến hành
So sánh động vật với thực
vật
-Treo tranh H2.1, hướng
dẫn HS quan sát và hoàn
thành bảng 1 tr9 Sgk
-Treo bảng phụ:so sánh
-Quan sát tranh vẽ, đọc chú thích để ghi nhớ kiến thức
-2.3 HS lên ghi bảng, cả
a.So sánh động vật với thực vật:
* Giống:
-Đều là cơ thể sống -Có cấu tạo từ tế bào -Có lớn lên và sinh sản
Trang 8Giáo viên :Nguyễn Thị Duyên
động vật với thực vật
-> gọi HS lên điền bảng
Nhận xét và thông báo kết
quả
-Y/c HS thảo luận
+Động vật giống thực vật
ở điểm nào?
-Gọi đại diện các nhóm
báo cáo
-Gv: động vật, thực vật
đều là cơ thể sống
*Đặc điểm chung của động
vật
-Y/c HS làm bài tập mục
II
-Gọi HS trả lời và ghi bảng
-Nêu kết quả ô 1.4.3
-Vậy động vật có những
đặc điểm chung nào?
lớp theo dõi và bổ sung
-Các nhóm dựa vào bảng thảo luận yêu cầu nêu được
+Giống nhau: có cấu tạo từ tế bào lớn lên & sinh sản + Khác nhau: động vật có khả năng dị dưỡng,di chuyển cơ hệ thần kinh &
giác quan thành tế bào không có xenlulôzơ
-Đại diện 2 nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS làm bài tập trong VBT:
chọn 3 đặc điểm của động vật
-2-3 HS trả lời,HS khác bổ sung
-HS sửa bài tập
HS rút ra kết luận
* Khác: Động vật khác thực vật:
-Tế bào không có vách bằng xen lulôzơ
-Có khả năng di chuyển -Có hệ thần kinh và giác quan
-Dị dưỡng
* Đặc điểm chung của động vật
Động vật có những đặc điểm để phân biệt với thực vật:
-Có khả năng di chuyển
- Có hệ thần kinh và giác quan
- Chủ yếu là dị dưỡng
Hoạt động 2: sơ lược phân chia giới động vật
Mục tiêu:
- Nắm được các ngành động vật chính sẽ học trong chương trình SH7
- Tiến hành
Y/c 1 HS đọc thông tin
mục III tr10
-Nhấn mạnh 2 ý:
+Giới động vật được thành
20 ngành, thể hiện H2.2
SGK tr 12
+ Chương trình SH& chỉ
học 8 ngành cơ bản
Chuyển ý: Động vật trong
tự nhiên có vai trò gì?-> III
HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức
Giới động vật ngày nay được xếp 20 ngành gồm 2 nhóm:
+Động vật không xương sống
+Động vật có xương sống Chương trình SH7 nghiên cứu 8 ngành cơ bản
+Động vật không xương sống: 7 ngành
+Động vật có xương sống
Trang 9Giáo viên :Nguyễn Thị Duyên
:1 ngành
Hoạt động 3:Tìm hiểu vai trò của động vật
Mục tiêu: - HS xác định được lợi ích và tác hại của đv
- Tiến hành
-Y/c HS hoàn thành bài tập
bảng 2
-Treo bảng phụ, gọi HS
lên sửa bài
Qua bảng 2 em có nhận
xét gì về vai trò của đv?
- Kết luận
- GV kết luận
- 1hs đọc tóm tắt
-Các nhóm trao đổi để hoàn thành bài tập
-Đại diên các nhóm lên ghi bảng
Các nhóm khác bổ sung -Y/c nêu được:
+Có lợi nhiều mặt +Gây tác hại với con người
-Động vật có vai trò quan trọng
+Cung cấp nguyên liệu, thực phẩm, da, lông
-Dùng làm TN, nghiên cứu Khoa học, yhử nghiệm thuốc
-Hổ trợ cho con người trong lao động, giải trí
*Tác hại: truyền bệnh cho người
4 Củng cố
-Động vật khác thực vật?
-Nêu đặc điểm chung của động vật
D.Kiểm tra, đánh giá
Đánh dấu (x) vào ô những câu trả lời đúng
1.Động vật khác thực vật ở những điểm sau:
a/ Có hệ thần kinh & giác quan, di chuyển được, tự dưỡng
b/ Có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh & giác quan, tự tìm lấy thức ăn c/Dị dưỡng, có hệ thần kinh & giác quan, không có khả năng di chuyển
2 Trong các nhóm động vật sau đây, nhóm nào toàn đv không có xương sống
a/ Cá chép, dế, mèo
b/ Châu chấu, nhện, thỏ
c/ Nhện, giun đất, tằm
d/ Chó, gà, chuồn chuồn
(Đáp án: 1.b,2.c)
E Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài
- Dọc mục” Em có biết”
- Chuẩn bị bài 3:
+ Mang lọ ngâm rơm khô
+ Mang lọ đựng nước ao
*) Rút kinh nghiệm:
Trang 10Giáo viên :Nguyễn Thị Duyên
NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Tuần 2 Tiet 3
Ngày soạn:25-8-2009
Ngày dạy:
THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT
NGUYÊN SINH A.Mục tiêu bài thực hành
1 Kiến thức
-Thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành đv nguyên sinh là trùng roi & trùng giày
-Phân biệt được hình dạng và cách di chuyển của 2 đại diện này
Trang 11Giáo viên :Nguyễn Thị Duyên
2 Kĩ năng
Rèn luyện kỹ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi
3 Thái độ:
Thực hành nghiêm túc, bảo vệ kính hiển vi
B Chuan bi thực hành
1 Giáo viên:
- Dụng cụ: kính hiển vi, lam kính, lamen, kim nhọ, ống hút, khăn lau
- Tranh: trùng đế giày, trùng roi
2 Học sinh
- Lọ ngâm rơm khô đã dặn ở tiết 2
- Lọ đựng váng nước ao
C.Các hoạt động dạy va hoc
1- On dinh to chuc
2-Kiem tra : dung cu thuc hanh
3- Bai moi
.Mở bài
Hầu hết động vật nguyên sinh không nhìn thấy bằng mắt thường.Qua kính hiển
vi sẽ thấy trong mỗi giọt nước ao, hồ… là một thế giới động vật nguyên sinh rất đa dạng
Tiến trình bài thực hành
Hoat động 1 : Quan sát trùng giày
Mục tiêu : HS tự quan sát được trùng giày trong nước ngâm rơm khô
Tiến hành
-GV hướng dẫn thao tác:
+Dùng ống hút lấy 1 giọt
nhỏ nước ngâm rơm khô
+Nhỏ nước lên lam kính
rồi rải vài sợi bông nhầm
cản bớt tốc độ ->soi dưới
kính hiển vi
+Điều chỉnh thị trường đến
khi nhìn rõ
+Quan sát H3.1-> nhận
biết trùng giày
-GV kiểm tra tiêu bản của
các nhóm
-Hướng dẫn HS cố định
mẫu bằng cách đậy lamen
lên, dùng giấy thấm hút
bớt nước
Y/C HS làm 1 mẫu khác
-HS làm việc theo nhóm:
ghi nhớ các thao tác của
GV ddeer thực hiện -Các thành viên trong nhóm lần lượt quan sát trùng giày dưới kính hiển vi
- HS quan sát trùng giày di chuyển, nhận định cách di chuyển
-Dựa vào kết quả quan sát hoàn thành bài tập trong VBT
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Hình dạng:
+Không đối xứng +Hình khối như chiếc giày -Di chuyển vừa tiến vừa xoay
Trang 12Giáo viên :Nguyễn Thị Duyên
để quan sát trùng giày di
chuyển Gợi ý di chuyển
theo kiểu tiến hay xoay
tiến
-Y/C HS làm bài tập tr15
SGK
-GV nêu kết quả đúng->
HS sửa bài
Hoạt động 2: Quan sát trùng roi
Mục tiêu: Quan sát được hình dạng và cách di chuyển của trùng roi
Tiến hành
-Y/C HS quan sát H3.2
&H3.3 tr15 SGK
-Y/C HS lấy mẫu và quan
sát như trùng giày
- GV gọi đại diện các
nhóm lên thực hiện thao
tác lấy mẫu trùng roi
-GV kiểm tra trên kính
mẫu của các nhóm
-GV kiểm tra quá trình
quan sát của các nhóm,
giải đáp thắc mắc của HS
Y/C HS xác định kỹ hình
dạng & cách di chuyển của
trùng roi
-Y/C HS làm bài tập
-Hoàn chỉnh bài tập
-Quan sát hình để nhận dạng trùng roi
-Đại diện các nhóm lên lấy mẫu trùng roi để nhóm quan sát
-Làm bài tập trong VBT -Đại diện các nhóm báo cáo
Hình dạng: có hình lá dài, đầu trùng có roi, đuôi nhọn, màu xanh
-Di chuyển: vừa tiến vừa xoay trong nước nhờ roi bơi
D Kiểm tra -đánh giá
HS vẽ hình trùng roi và trùng giày vào vở, chú thích đầy đủ
E Hướng dẫn học ở nhà
Tiếp tục vẽ hình nếu chưa hoàn thành
Chuẩn bị bài 4: kẻ sẵn bài tập mục 4 phần I và bài tập phần II vào vở bài tập
Rút kinh nghiệm
Tuan 2- Tiet 4
Ngày soạn:25-8-2009