Giáo án đầy đủ các bài trong chương trình sinh 6 , năm học 2018 2019. đúng form để giáo viên sinh học tham khảo và giúp một phần cho các giáo viên không phải mất thời gian làm sổ sách cuối năm.A Phần trắc nghiệm: I. Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng Câu 1: Thụ phấn là hiện tượng A. Gió thổi làm bay phấn. B. Do con người thực hiện. C. Hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy. D. Sâu bọ đem hạt phấn đến cho hoa. Câu 2. Quả thịt có đặc điểm: A. Khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng B. Khi chín thì vỏ dày, cứng C. Khi chín thì vỏ dày, mềm, chứa đầy thịt quả D. Khi chín thì vỏ khô, mềm, chứa đầy thịt quả Câu 3: Nhóm nào sau đây gồm toàn quả thịt? A. Quả táo, quả đậu hòa lan. B. Quả cải, quả đậu, quả dưa hấu. C. Quả su su, quả chò, quả mướp. D. Quả cam, quả mận, quả cà chua. Câu 4. Nhóm quả gồm toàn quả khô là: A. Quả cải, quả đu đủ, quả cam, quả cà chua. B. Quả mơ, quả chanh, quả lúa, quả vải. C. Quả dừa, quả đào, quả gấc, quả ổi D. Quả bông, quả thì là, quả đậu Hà Lan Câu 5: Đặc điểm nào sau đây là của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ? A. Bao hoa thường tiêu giảm. B. Hoa có màu sắc sặc sỡ và hương thơm. C. Hạt phấn nhiều, nhỏ và nhẹ. D. Hoa thường mọc ở ngọn cây. Câu 6: Hạt gồm các bộ phận A. Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ. B. Rễ mầm, thân mầm, chồi mầm, lá mầm. C. Vỏ, phôi, lá mầm. D. Vỏ và phôi nhũ. Câu 7: Phát tán là hiện tượng A. Quả và hạt có thể bay xa nhờ gió. B. Quả và hạt có thể mang đi xa nhờ động vật. C. Quả và hạt có thể tự vung vãi nhiều nơi. D. Quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống. Câu 8: Trồng cây ngoài ven đê có vai trò
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 27/08/2018Tiết PPCT: 1 Ngày dạy: 28/08/2018 Lớp dạy: 6.
BÀI 1,2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Phân biệt vật sống và vật không sống
- Nêu được một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật, kể tên được 4 nhóm sinh vậtchính
- Biết được nhiệm vụ của môn sinh học
- Bảng phụ (chưa điền kết quả đúng)
- Tranh vẽ một vài động vật đang ăn cỏ, đang ăn thịt
2.2 Học Sinh: Xem trước bài.
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3.1 Ổn định lớp: (1’).
3.2 Kiểm tra bài miệng: Không kiểm tra.
3.3 Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó là thế giới vậtchất chung quanh ta Chúng có thể là vật sống hoặc là vật không sống Vậy vật sống có nhữngđiểm gì khác với vật không sống?
b Các hoạt động chính: (30’)
Hoạt Động 1:
GV: Quan sát xung trường học, ở nhà trả
lời câu hỏi:
Em hãy nêu tên một vài cây cối, con vật,
đồ vật mà em biết?
GV: Yêu cầu thảo luận nhóm thực hiện
lệnh sgk?
HS: Thực hiện
Báo cáo + bổ sung
GV: Kết luận, rồi nêu câu hỏi:
Vì sao gà, lợn cây mít, cây bàng là
Trang 2vật sống, còn viên gạch, hòn đá là vật
không sống?
Thế nào là vật sống? Lấy ví dụ?
Thế nào là vật không sống? Lấy ví dụ?
GV: Từ những ý kiến thảo luận của lớp
GV: Yêu cầu HS xem lại bảng phụ, xếp
loại riêng những ví dụ thuộc TV, ĐV và
cho biết ?
Các loại sinh vật thuộc bảng trên chia
thành mấy nhóm ?
Đó là những nhóm nào ?
II Đặc điểm cơ thể sống:
- Trao đổi chất với môi trường
- Lớn lên
- Sinh sản
III Sinh vật trong tự nhiên.
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:
- Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đadạng, chúng sống ở nhiều môi trường khácnhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau và vớicon người
b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên
- Vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật
Trang 3
HS: Các nhóm thảo luận dựa vào bảng,
nội dung thông tin và quan sát hình
2.1SGK, đại diện báo cáo kết quả, GV
kết luận
Hoạt động 4:
GV: Giới thiệu nhiệm vụ chủ yếu của
sinh học, các phần mà hoc sinh được học
IV Nhiệm vụ của Sinh học
Nhiệm vụ sinh học: là nghiên cứu đặc điểmcấu tạo, hoạt động sống,các điều kiện sống củasinh vật, cũng như các mối quan hệ giữa cácsinh vật với nhau và với môi trường Từ đóbiết cách sử dụng hợp lí chúng để phục vụ đờisống của con người
Nhiệm vụ của thực vật học: nghiên cứu hìnhthái cấu tạo hoạt động sống, sự đa đạng, vai tròcủa thực vật, từ đó ứng dụng trong thực tiễnđời sống
Kết luận: SGK
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1 Tổng kết: (5’)
- Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau?
- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì trong những đặc điểm sau:
- Trả lời câu hỏi Sgk
- Xem trước bài
Trang 4Tuần: 1 Ngày soạn: 30/08/2018Tiết PPCT: 2 Ngày dạy: 31/08/2018 Lớp dạy: 6.
BÀI 3: ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chung của thực vật
- Tìm ra sự đa dạng phong phú của thật vật
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật
2.1 Giáo viên: Tranh ảnh :Khu rừng, vườn cây, sa mạc,hồ nước…
2.2 Học Sinh: Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên trái đất, ôn lại kiến thức trong
sách TNXH ở tiểu học
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3.1 Ổn định lớp: (1’).
3.2 Kiểm tra bài miệng: ( 5’)
- Kể tên một số sinh vật sống trên cạn dưới nước và ở cơ thể người
- Nhiệm vụ của thực vật học là gì?
3.3 Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Thực vật rất đa dạng và phong phú Vậy đặc điểm chung của thực vật là gì?
GV: Cho HS hoạt động nhóm thảo luận:
Xác định những nơi trên trái đất có thực vật
Kể một số cây gỗ lâu năm thân cứng rắn?
Kể tên một số cây sống trên mặt nước theo
em chúng có đặc điểm gì khác với cây sống
I Sự đa dạng - phong phú của thực vật
- Thực vật rất đa dạng và phong phú được thể hiện:
+ Môi trường sống đa dạng: (khí hậu khác nhau, địa hình khác nhau, môi trường sống khác nhau)
+ Số lượng loài lớn
+ Số lượng cá thể trong loài nhiều
+ Đặc điểm cấu tạo khác nhau
Trang 5GV: Gọi từ 1-3 nhóm đại diện trình bày.
GV: Nhận xét và nêu câu hỏi
Các cây sống ở dưới nước có đặc điểm gì
khác cây sống ở trên cạn?
HS: Thân rỗng xốp chứa khí, lá rộng hoặc
dẹp dài nỗi lên mặt nước
GD ý thức bảo vệ thực vật:.
- Thực vật nói chung và rừng nói riêng là
nguồn cung cấp thức ăn, chỗ ở, cung cấp
lương thực, thực phẩm… cho con người,
làm giảm ô nhiễm môi trường
- Thực vật rất đa dạng và phong phú nhưng
hiện nay độ đa dạng của loài đang bị suy
giảm do nạn phá rừng, khai thác gỗ bừa
bãi làm mất phần rất lớn rừng trên trái
đất
Vậy các em sẽ bảo vệ và phát triển thực vật
nói chung và rừng nói riêng bằng cách nào?
HS: Nêu những việc cụ thể mình có thể làm:
Trồng cây xanh, chăm sóc cây xanh, bảo vệ
cây xanh trong trường học
GV: Chốt lại mục trên và cho HS đọc phần
thông tin SGK
Hoạt động 2:
GV: Cho HS thực hiện ở trang 11
GV: Nhận xét bảng
HS: Kẻ và hoàn thành bảng ở các nội dung
Con gà, con chó lấy roi đánh thay
Chậu cấy để ở cửa sau một thời gian, cây
cong về chỗ súng
HS: Nhận xét các hiện tượng từ đó rút ra đặc
điểm chung của thực vật
GV: Chốt lại nội dung trên
II Đặc điểm chung của thực vật
- Từ tổng hợp chất hữu cơ
- Phần lớn không di chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích của môi trường ngoài
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1 Tổng kết: (5’)
Trang 6- Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?
- Đặc điểm chung của thực vật là gì?
4.2 Hướng dẫn tự học: (1’)
- Học bài
- Soạn trước và xem bài: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?
- Đem mẫu vật: Cây dương xỉ, cây rau bợ, cây đậu
Trang 7
Tuần: 2 Ngày soạn: 03/09/2018Tiết PPCT: 3 Ngày dạy: 04/09/2018 Lớp dạy: 6.
BÀI 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
- Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Tranh vẽ: H.4.1và H.4.2 SGK.Mẫu cây cà chua, cây đậu có hoa, quả hạt
2.2 Học Sinh:
- Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Sưu tầm cây dương xỉ, cây rau bợ
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3.1 Ổn định lớp: (1’).
3.2 Kiểm tra bài miệng: (5’)
- Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?
- Đặc điểm chung của thực vật là gì?
3.3 Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Thực vật có một số đặc điểm chung, nhưng nếu quan sát kỉ các em nhận ra sự khác nhaugiữa chúng Vậy chúng khác nhau như thế nào? Để biết được hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn
đề này
b Các hoạt động chính: (30’)
Hoạt động 1:
GV: Cho HS hoạt động cá nhân: Tìm hiểu
các cơ quan của cây cải
Cây cải có những cơ quan nào? Chức năng
từng loại cơ quan đó?
HS quan sát H.4.1 SGK đói chiếu với bảng 1
HS trả lời câu hỏi kiến thức
GV: Cho HS làm bài tập điền tiếp:
Rễ, thân, lá là………
Hoa, quả, hạt là………
+ Chức năng của cơ quan sinh sản là…
I: Tìm hiểu các cơ quan của thực vật
- Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ
quan sinh sản là hoa quả hạt
- TVKCH cơ quan sinh sản không phải là
hoa quả hạt
Cơ thể TVCH gồm 2 loại cơ quan+ CQSD: Rễ, thân, lá có chức năng chính
là nuôi dưỡng cây
+ CQSS là hoa, quả, hạt có chức năng sinhsản duy trì và phát triển nòi giống
Trang 8+ Chức năng của cơ quan sinh dưỡng là
HS: Hoạt động nhóm: Phân biệt TVCH và
TVKCH
GV: Theo dõi hoạt động của các nhóm
GV: Nhận xét sữa chữa
Lưu ý: Cây dương xỉ không có hoa nhưng có
cơ quan sinh dưỡng đặc biệt
GV: Cho HS thảo luận nhóm
Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật thì có
Cây một năm và cây lâu năm:
GV: Cho HS nêu một số cây và vòng đời kết
thúc trong vòng một năm
HS thảo luận nhóm và ghi ra giấy
VD: Lúa, ngô, mướp, … cây một năm
Xoài, ổi, vải, … là cây lâu năm
Kể tên một số cây sống lâu năm trong vòng
đời có nhiều lần ra hoa tạo quả
Tại sao ngươi ta nói như vậy?
GV: Cho HS thảo luận phân biệt cây một
năm và cây lâu năm
HS: Thảo luận đến kết luận
GV: Nhận xét Cho một số ví dụ khác:
II: Cây lâu năm và cây một năm
Cây một năm là cây: có thời gian sinhtrưởng và phát triển trong vòng một năm.Cây lâu năm: là cây có thời gian sinhtrưởng và phát triển trong vòng nhiều năm
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1 Tổng kết: (5’)
- Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
- Kể tên một vài cây có hoa và cây không có hoa
4.2 Hướng dẫn tự học: (1’)
- Học bài, xem trước bài 5
Trang 9
Tuần: 2 Ngày soạn: 03/09/2018Tiết PPCT: 4 Ngày dạy: 07/09/2018 Lớp dạy: 6.
CHƯƠNG 1: TẾ BÀO THỰC VẬT BÀI 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử dụng
- Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ
- Một số cây non, cây ra hoa, quả
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3.1 Ổn định lớp: (1’).
3.2 Kiểm tra bài miệng: (5’)
- Đặc điểm chung của TV?
- Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
3.3 Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Muốn có hinh ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp hay kính hiển vi Vậy kínhlúp và kính hiển vi là gì? Cấu tạo như thế nào?
và nêu câu hỏi:
Kính lúp có cấu tạo như thế nào?
Tấm kính lúp có chức năng gì?
HS: Giải thích
GV: Giải thích cấu tạo kính lúp
Thao tác mẫu cách sử dụng kính lúp, yêu
Trang 10HS: Theo dõi
GV: Sử dụng kính lúp ntn?
HS: Phát biểu
Hoạt Động 2:
GV: Đặt kính hiển vi lên bàn để hs quan sát
Yêu cầu đọc thông tin sgk và cho biết kính
GV: Chức năng của kính hiển vi là gì?
GV: Gọi học sinh lên bảng nhìn vào tranh
• Ống kính có thị kính, đĩa quay, vật kính
• Ốc điều chỉnh: ốc to và ốc nhỏNgoài ra còn có gương phản chiếu ánh sángvào vật mẫu
- Cách sử dụng:
+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính+ Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phảnchiếu ánh sáng
- Chuẩn bị vật mẫu củ hành, quả cà chua
- Xem trước quy trình thực hành
Trang 11Tuần: 3 Ngày soạn: 11/09/2018Tiết PPCT: 5 Ngày dạy: 12/09/2018 Lớp dạy: 6.
- Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua
- Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Vật mẫu củ hành tươi, quả cà chua chín
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3.1 Ổn định lớp: (1’).
3.2 Kiểm tra bài miệng: (3’)
- Chỉ trên tranh vẽ các bộ phận và chức năng kính hiển vi?
3.3 Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Nội dung của bài thực hành hôm nay giúp các em biết làm một tiêu bản tế bào thực vật (Vảy
hành, thịt quả cà chua chín)
b Các hoạt động chính: (30’)
Hoạt Động 1:
GV: Kiểm tra mẫu vật chuẩn bị của các nhóm
Phân chia dụng cụ cho các nhóm
GV: Treo qui trình các bước thực hành
Hướng dẫn từng bước + thao tác mẫu để hs
quan sát, theo dõi cách làm
I Quan sát tế bào dưới kính hiển vi:
- Quan sát tế bào biểu bì vảy hành
- Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín
Trang 12HS: Theo dõi
GV: Yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành ít nhất một
tiêu bản, chọn tế bào nhìn thấy rõ nhất ?
HS: Thực hiện làm tiêu bản
GV: Theo dõi + giúp đỡ + uốn nắn
Hoạt Động 2:
GV: Yêu cầu HS vẽ hình rõ nhất và so sánh
sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào biểu
bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín?
GV: Hướng dẫn cách vẽ hình
Hoạt Động 3:
GV: Yêu cầu các nhóm kiểm tra kết quả của
nhau dựa vào những tiêu chí sau:
+ Hoàn thành đúng thời gian
+ Thực hiện đúng tuần tự các bước
+ Tiêu bản rõ nét, vẽ được hình quan sát
+ So sánh được sự giống nhau và khác nhau
giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả
cà chua chín?
Giống nhau: Đều có vách TB bao bọc bên
ngoài, chứa các thành phần bên trong, có diệp
lục màu xanh
Khác nhau: TB BB vảy hành: Hình đa giác
nhiều cạnh, cách sắp xếp theo chiều dọc, các
TB xếp sát nhau, màu tím trắng; TB BB thịt
quả cà chua chín: Hình trứng, hơi tròn, sếp
theo chiều ngang và dọc đều nhau, màu vàng
cam
HS: Nộp bài thu hoạch
GV: Nhận xét chung tiết thực hành (Sự cuẩn
bị, tinh thần, thái độ làm việc, kết quả sản
- Cho diểm 2 nhóm tốt nhất
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1 Tổng kết: (5’)
- HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả
- GV đánh giá chung buổi thực hành (về ý thức, kết quả),
- Yêu cầu HS lau kính, thu rọn đồ dùng thực hành xếp lại vào hộp và vệ sinh lớp học
4.2 Hướng dẫn tự học: (1’)
- Về nhà làm thu hoạch vào vở
- Bài mới: Tế bào gồm những bộ phận nào?
- Chức năng từng bộ phận?
Tuần: 3 Ngày soạn: 13/09/2018
Trang 13Tiết PPCT: 6 Ngày dạy: 14/09/2018 Lớp dạy: 6.
BÀI 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
1 MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1.1 Kiến thức:
- Nêu được các thành phần chủ yếu cuả tế bào thực vật
- Xác định được các cơ quan cuả thực vật đều được cấu tạo tế bào
- Nêu được khái niệm về mô
2.1 Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
2.2 Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK.
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3.1 Ổn định lớp: (1’).
3.2 Kiểm tra bài miệng: Không kiểm tra.
3.3 Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi, đó là những khoang hình đagiác, xếp sát nhau Có phải tất cả thực vật, các cơ quan thực vật đều có cấu tạo tế bào giốngnhư vậy không?
GV: Yêu cầu hs quan sát bảng trang 21
Em có nhận xét gì về kích thước của các loại
GV: Treo tranh câm về cấu tạo tế bào thực
vật Yêu cầu hs quan sát kết hợp đọc nội dung
mục 2 để lên gắn các thành phần của tế bào
I Hình dạng, kích thước của tế bào:
- Các cơ quan cuả cơ thể thực vật đều
cấu tạo bằng tế bào
- Các tế bào TV có hình dạng và kích
thước khác nhau
II Cấu tạo tế bào:
Tế bào thực vật gồm các thành phầnsau:
+ Vách tế bào+ Màng sinh chất+ Chất tế bào+ Nhân
Trang 14III Mô:
Là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạogiống nhau, cùng thực hiện một chức năngriêng
Ví dụ: Mô phân sinh ngọn, mô mềm,
Trang 15Tuần: 4 Ngày soạn: 17/09/2018Tiết PPCT: 7 Ngày dạy: 19/09/2018 Lớp dạy: 6.
BÀI 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Giải thích tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào?
- Hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào
3.2 Kiểm tra bài miệng: (5’)
- Tế bào thực vật gồm những thành phần nào? Chức năng của từng thành phần?
- Mô là gì? kể tên một số mô thực vật.?
3.3 Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi nhà được xây bởi các viên gạch Nhưngcác ngôi nhà không thể tự lớn lên mà thực vật lại lớn lên được
Cơ thể thực vật lớn lên do tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng kích thướccủa từng tế bào do sự lớn lên của tế bào
b Các hoạt động chính: (30’)
Hoạt Động 1:
GV: Thực vật cấu tạo bởi tế bào, TV lớn lên do
sự tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia
Treo tranh 8.1, yêu cầu hs quan sát + đọc nội
dung chú thích và thảo luận nhóm trả lời lệnh
sgk?
HS: Thảo luận
Báo cáo + bổ sung
GV: Giải thích ý nghĩa của hiện tượng TĐC
Kết luận
Yêu cầu về nhà vẽ hình 8.1 vào vở
I Sự lớn lên của tế bào:
TB non có kích thước bé, nhờ quá trìnhtrao đổi chất, TB lớn dần lên thành TBtrưởng thành
Trang 16Hoạt Động 2:
GV: Treo tranh 8.2 và giới thiệu: Tế bào lớn lên
đến một kích thước nhất định thì chúng sẽ phân
chia
Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?
HS: Lên chỉ vào hình trình bày Em khác nhận
xét, bổ sung
GV: Kết luận
Lưu ý trình tự các bước diễn ra của quá trình
phân chia tế bào
Tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân chia ?
HS: Trả lời
GV: Nhấn mạnh mô phân sinh
Các cơ quan của tế bào như: Rễ, thân, lá lớn lên
bằng cách nào?
HS: Phát biểu
GV: Giải thích cơ chế:
Tế bào mô phân sinh của rễ, thân, lá phân chia
-> tế bào non -> tế bào non lớn lên -> tế bào
trưởng thành
GV: Sự lớn lên của các cơ quan TV là do hai
quá trình phân chia TB và sự lớn lên của TB
Sự lớn lên và phân chia có ý nghĩa gì đối với
Yêu cầu về nhà vẽ hình 8.2 vào vở
II Sự phân chia tế bào:
- Tế bào phân chia thành hai tế bào
con theo trình tự sau:
+ Từ một nhân hình thành hai nhân + Chất tế bào phân chia
+ Hình thành vách tế bào ngăn đôi tếbào mẹ thành hai tế bào con
- Các tế bào ở mô phân sinh có khả
năng phân chia
- Tế bào phân chia và lớn lên giúp TV
sinh trưởng và phát triển
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1 Tổng kết: (5’)
- Đọc ghi nhớ
- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia?
- Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?
4.2 Hướng dẫn tự học: (1’)
- Trả lời câu hỏi Sgk
- Vẽ h8.1, 8.2 vào vở
- Chuẩn bị vật mẫu : rễ cây ngô; cây lúa, cây cam, cây ớt, ổi, hành,
Lưu ý: rửa sạch trước khi mang đến lớp.
Trang 17
Tuần: 4 Ngày soạn: 19/09/2018 Tiết PPCT: 8 Ngày dạy: 21/09/2018
Lớp dạy: 6
CHƯƠNG 2: RỄ BÀI 9: CÁC LOẠI RỄ - CÁC MIỀN CỦA RỄ
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm,
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng của các miền của rễ
3.2 Kiểm tra bài miệng: (5’)
- Giải thích cơ chế phân chia của TB?
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
3.3 Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Rễ giữ cho cây mọc được trên đất Rễ hút nước và muối khoáng hoà tan Không phải tất cả
các loại cây đều có cùng một rễ Vậy có các loại rễ nào? Cấu tạo ra sao?
GV: Treo tranh h9.1A
Yêu cầu hs thảo luận những cây mình mang theo
có tên gì và phân chia chúng thành hai nhóm
- Cây có hai loại rễ chính:
+ Rễ cọc: gồm một rễ cái to, khỏe vàcác rễ con mọc xiên ra
Ví dụ:
+ Rễ chùm: gồm nhiều rễ con bằngnhau mọc ra từ gốc thân
Ví dụ:
Trang 18GV: yêu cầu hs thảo luận từng đôi, làm bài tập
trong sách giáo khoa tr.29 và tr.30?
Yêu cầu hs quan sát hình đối chiếu bảng bên đặc
điểm các miền của rể và chức năng của các miền
Rễ có mấy miền? Đó là những miền nào?
HS: Trả lời + lên chỉ tranh
GV: Chức năng của mỗi miền?
- Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.
- Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1 Tổng kết: (5’)
- Đọc ghi nhớ
- Giới thiệu “Em có biết”
- Rễ gồm mấy miền? Chức năng của miền?
4.2 Hướng dẫn tự học: (1’)
- Trả lời câu hỏi Sgk
- Làm bài tập 1 trang 31
- Bài mới: Kẽ bảng trang 32
- Miền hút gồm những bộ phận nào? Cấu tạo, chức năng ra sao?
Trang 19Tuần: 5 Ngày soạn: 23/09/2018Tiết PPCT: 9 Ngày dạy: 24/09/2018Lớp dạy: 6.
BÀI 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Qua quan sát nhận thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp chức năng của chúng
3.2 Kiểm tra bài miệng: (5’)
- Nêu đặc điểm của từng loại rễ?
- Rễ gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền?
3.3 Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Các miền của rễ đều có chức năng quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất như thế nào?
b Các hoạt động chính: (30’)
Hoạt Động 1:
GV: Yêu cầu hs nhắc lại các miền của rễ và chức
năng của mỗi miền ?
HS: nhắc lại
GV: Treo hình 10.1 + giới thiệu cho hs quan sát 2
tranh vẽ
Yêu cầu hs đọc bảng ở SGK, so sánh với hình vẽ
hiểu được cấu tạo và chức năng miền hút
Trang 20Xác định 2 miền: vỏ và trụ giữa
Vị trí, cấu tạo các bộ phận của vỏ, trụ giữa
HS: Đại diện nhóm trình bày, 1-2 hs khác nhận
xét, bổ sung
GV: Kết luận và nêu câu hỏi
Cấu tạo miền hút gồm mấy phần?
GV: Yêu cầu hs lên chỉ vào h10.1, nêu cấu tạo
của miền hút?
HS: Lên bảng
GV: Hoàn thành bảng phụ phần cấu tạo
GV: Yêu cầu hs đọc cột chức năng
Mỗi bộ phận thực hiện chức năng gì?
GV: Vì sao nói mỗi lông hút là một tế bào, nó có
tồn tại mãi không?
HS: Giải thích
GV: Lưu ý:
Mỗi lông hút là một tế bào vì nó có đủ các thành
phần của tế bào như: vách tế bào, chất tế bào,
nhân Tế bào lông hút chính là tế bào biểu bì kéo
dài
Lông hút không tồn tại mãi, khi già nó sẽ rụng đi
GV: Phân biệt 2 loại mạch?
b Trụ giữa
- Mạch rây: Vận chuyển chấy hữu cơ
đi nuôi cây
- Mạch gỗ: Chuyển nước và muốikhoáng từ rễ lên thân và lá
- Ruột: Chứa chất dự trữ
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1 Tổng kết: (5’)
- Đọc ghi nhớ
- Chỉ trên hình vẽ các bộ phận của miền hút và chức năng ?
- Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? vì sao?
Trang 21Tuần: 5 Ngày soạn: 25/09/2018Tiết PPCT: 10 Ngày dạy: 26/09/2018Lớp dạy: 6.
BÀI 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Xác định và trình bày được con đường rễ cây hút nước, muối khoáng hoà tan
- Giải thích vai trò của các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoángcủa rễ
1.2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào chăm sóc cây trồng
- Thao tác, bước tiến hành thí nghiệm
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong thiên nhiên
3.2 Kiểm tra bài miệng: (5’)
- Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây? Cho ví dụ?
3.3 Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Rễ cây có vai trò hút nước và muối khoáng Vậy quá trình hút diễn ra ntn? Nó chịu ảnhhưởng của những nhân tố nào?
b Các hoạt động chính: (30’)
Hoạt Động 1:
GV: Rễ cây bám chặt vào đất và hút nước,
muối khoáng hoà tan từ đất Muốn biết cây
cần nước như thế nào ta hãy quan sát thí
nghiệm ở sgk
HS: Đọc thí nghiệm 1 trong SGK
GV: Yêu cầu hs thảo luận câu hỏi
Bạn Minh làm thí nghiệm với mục đích gì?
Hãy dự đoán kết quả và giải thích?
HS: Thảo luận
I Cây cần nước và các loại muối khoáng:
1 Nhu cầu nước của cây:
- Nước rất cần cho cây, không có nước cây
sẽ chết
- Nước cần nhiều hay ít phụ thuộc vào loạicây, giai đoạn sống, các bộ phận khác nhaucủa cây
Trang 22Các nhóm cử đại diện trả lời và bổ sung
GV: Nhận xét
HS: Quan sát hai chậu cây đậu để chứng
minh cây cần nước như thế nào
HS: quan sát
GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm về lượng nước có trong cây, quả,
GV: Vì sao cần phải cung cấp đủ nước,
đúng lúc cây sẽ sinh trưởng tốt, năng suất
GV: Dựa vào thí nghiệm trên em hãy thiết
kế thí nghiệm, để giải thích tác dụng muối
lân, muối kali đối với cây?
HS: Phát biểu
GV: Giới thiệu nhu cầu muối khoáng ở các
loại cây trồng khác nhau
Yêu cầu thảo luận thực hiện lệnh sgk?
HS: Thảo luận
Báo cáo + bổ sung
GV: Kết luận
Liên hệ thực tế sản xuất
II Nhu cầu muối khoáng của cây:
- Rễ cây chỉ hấp thụ được các muốikhoáng hoà tan trong nước
- Muối khoáng giúp cho cây sinh trưởng
và phát triển
- Cây cần nhiều loại muối khoáng trong
đó chủ yếu là: Muối đạm, muối lân, muốiKali
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1 Tổng kết: (5’)
- Đọc ghi nhớ
- Chỉ vào tranh con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan.?
- Vì sao rễ cây ăn sâu lan rộng, số lượng rễ con nhiều?
4.2 Hướng dẫn tự học: (1’)
- Trả lời câu hỏi sgk
Trang 23- Bài mới: Kẽ bảng trang 40 vào vở
Chuẩn bị vật mẫu: Dầy trầu, tầm gửi, củ sắn
Trang 24Tuần: 6 Ngày soạn: 29/09/2018Tiết PPCT: 11 Ngày dạy: 01/10/2018Lớp dạy: 6.
BÀI 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
(tiếp theo)
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng
- Nêu được đường đi của nước và muối khoáng : Lông hút -> vỏ -> mạch gỗ -> các bộ phậncủa cây
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hút nước và muối khoáng
- Nêu được các ứng dụng thực tiễn có liên quan đến rễ cây
1.2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích phát hiện kiến thức
- Rèn kĩ năng thảo lụân , hợp tác nhóm nhỏ
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tế có liên quan
3.2 Kiểm tra bài miệng: (5’)
- Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây ?
Đặt vấn đề: rễ cây hút nước và muối khoáng như thế nào ?
điều kiện gì ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây ?
3.3 Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Đặt vấn đề: rễ cây hút nước và muối khoáng như thế nào ?
- Điều kiện gì ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây ?
- GV cho HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:
+ Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm vụ hút
II Sự hút nước và muối khoáng của rễ
1 Rễ cây hút nước và muối khoáng
- Rễ cây hút nước và muối khoáng
Trang 25nước và muối khoáng hoà tan?
( Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ hút nước và
muối khoáng hoà tan )
+ Tại sao sự hút nước và muối khoáng của rễ không
thể tách rời nhau?
( Vì rễ cây chỉ hút được muối khoáng hoà tan )
Hoạt động 2
- GV thông báo những điều kiện ảnh hưởng tới sự
hút nước và muối khoáng của cây: Đất trồng, thời
tiết, khí hậu
a- Các loại đất trồng khác nhau
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:
+ Đất trồng đã ảnh hưởng tới sự hút nước và muối
khoáng như thế nào? VD cụ thể?
( Đất đá ong: Nước và muối khoáng trong đất ít-> Sự
hút của rễ khó khăn Đất phù sa: Nước và muối
khoáng nhiều -> Sự hút của rễ thuận lợi Đất đỏ
bazan: trồng cây công nghiệp )
+ Em hãy cho biết địa phương em có đất trồng thuộc
loại nào?
b- Thời tiết khí hậu
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK Trả lời câu
hỏi thời tiết, khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sự
hút nước và muối khoáng của cây?
- GV gợi ý: khi nhiệt độ xuống dưới 0oC nước đóng
băng, muối khoáng không hoà tan, rễ cây không hút
được
- Giáo dục: muốn cây phát triển tốt cần cung cấp đủ
nước và muối khoáng cho cây trong quá trình chăm
sóc cây cần chú ý đáp ứng nhu cầu nước và muối
khoáng theo từng mùa
hoà tan nhờ lông hút
- Đường đi của nước và muối khoánghòa tan:
Lông hút -> vỏ -> mạch gỗ -> các bộphận khác của cây (rễ, thân, lá)
2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây
- Đất trồng, thời tiết, khí hậu ảnhhưởng tới sự hút nước và muốikhoáng của cây
* Ghi nhớ: SGK - 38
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1 Tổng kết: (5’)
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Kiểm tra đánh giá:
Trang 26- Học sinh trả lời câu hỏi Sgk
- HS trả lời câu hỏi thực tế:
+ Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc?
+ Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao cần tới nhiều nước?
+ Cày, cuốc, xới đất có lợi gì?
4.2 Hướng dẫn tự học: (1’)
- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"
- Chuẩn bị giờ sau: theo nhóm: Củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niên thanh, cây tầmgửi( nếu có), dây tơ hồng, tranh các loại cây: Bụt mọc, cây mắm, cây đước( có nhiều rễ trênmặt đất)
Trang 27Tuần: 6 Ngày soạn: 02/10/2018Tiết PPCT: 12 Ngày dạy: 03/10/2018Lớp dạy: 6.
BÀI 12: BIẾN DẠNG CỦA RỄ
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Học sinh phân biệt được 4 loại rễ biến dạng và chức năng của chúng :
+ Nêu các loại rễ biến dạng : rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút
+ Phân biệt các loại rễ biến dạng dựa vào : Vị trí, đặc điểm và chức năng
1.2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích trên tranh và mẫu vật thật
- Kĩ năng thảo luận và hợp tác nhóm nhỏ
1.3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
2 CHUẨN BỊ:
2.1 Giáo viên:
- Kẻ sẵn bảng đặc điểm các loại rễ biến dạng SGK trang 40
- Tranh, mẫu một số loại rễ đặc biệt
3.2 Kiểm tra bài miệng: (5’)
- Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của rễ ?
3.3 Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Rễ có những biến dạng nào?
b Các hoạt động chính: (30’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
Hoạt động 1
- GV yêu cầu hs hoạt động theo nhóm: Đặt
mẫu lên bàn quan sát -> phân chia rễ thành
- GV không chữa nội dung đúng hay sai chỉ
1 Tìm hiểu đặc điểm hình thái của rễ biến dạng.
- Có 4 loại rễ biến dạng thường gặp:
Trang 28nhận xét hoạt động của các nhóm, HS sẽ tự
sửa ở mục sau
Hoạt động 2
- GV yêu cầu hs hoạt động cá nhân
- GV treo bảng mẫu để hs tự sửa lỗi( nếu có)
- Tiếp tục cho hs làm nhanh bài tập sgktr.41
- GV đưa 1 số câu hỏi củng cố bài:
+ Có mấy loại rễ biến dạng?
+ Chức năng của rễ biến dạng đối với cây là
gì?
- GV có thể cho HS tự kiểm tra nhau bằng
cách gọi 2 HS đứng lên
- 1 HS hỏi: Đặc điểm rễ củ có chức năng gi?
- 1 HS trả lời nhanh: Chứa chất dự trữ…
2 Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng
Rễ phụ mọc từ thân vàcành trên mặt đất, mócvào trụ bám
Bám vào trụ giúp câyleo lên
3 Rễ thở Cây bụt
mọc, câymắm , câybần
Sống trong điều kiệnthiếu không khí Rễ mọcngựơc lên trên mặt đất
Giúp câu hô hấptrong không khí
hồng, câytầm gửi
Rễ biến đổi thành giácmút đâm vào thân hoặccành của cây khác
Lấy thức ăn từ câychủ
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1 Tổng kết: (5’)
- Học sinh đọc kết luận cuối bài
- Kiểm tra đánh giá:
- Học sinh trả lời câu hỏi Sgk
Câu 2 Sgk: Phải thu hoạch các cây rễ củ trước khi ra hoa vì: Chất dự trữ của các củ dùng cungcấp chất dinh dưỡng cho cây khi ra hoa, kết quả Sau khi ra hoa, chất dinh dưỡng trong rễ củ
bị giảm đi nhiều hoặc không còn nữa, làm cho rễ củ xốp, teo nhỏ lại, chất lượng và khốilượng của củ đều giảm
Câu hỏi kiểm tra: Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng:
a) Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ móc
Trang 29b) Rễ cây củ cải, củ su hào, củ khoai tây là rễ củ.
c) Rễ cây bụt mọc, cây bần, cây đước là rễ thở
d) Dây tơ hồng, cây tầm gửi có rễ giác mút
không khí, rễ mọc ngược lêntrên mặt đất
4 Giác mút Rễ biến đổi thành giác mút
đâm vào thân hoặc cành của cây khác
không khí, rễ mọc ngược lêntrên mặt đất
4 Giác mút Rễ biến đổi thành giác mút
đâm vào thân hoặc cành của cây khác
Trang 30Tuần: 7 Ngày soạn: 07/10/2018Tiết PPCT: 13 Ngày dạy: 08/10/2018Lớp dạy: 6.
CHƯƠNG III: THÂN BÀI 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN.
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Hs xác định được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn vàchồi nách
- Phân biệt được 2 chồi nách: Chồi lá và chồi hoa
- Phân biệt 3 loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò
- Chuẩn bị tranh 13.1→13.3 Mẫu vật: ngồng cải, ngọn bí đỏ.
2.2 Học sinh: Sưu tầm mẫu vật (trong bài học).
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3.1 Ổn định lớp: (1’).
3.2 Kiểm tra bài miệng: (5’)
- Hãy kễ tên những loại biến dạng và chức năng của chúng ?
3.3 Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Thân là cơ quan sinh dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng
đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào? Có thể chia thân thành mấy loại?
b Các hoạt động chính: (30’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
NỘI DUNG
Hoat động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thân
-Gv: Yêu cầu hs để mẫu vật (cành cây) trên bàn
mà nhóm chuẩn bị quan sát, đối chiếu H:13.1
Thảo luận:
H:Thân mang những bộ phận nào?
H: Những điểm giống nhau giữa thân và cành?
H:Vị trí chồi ngọn trên thân, cành?
H: Vị trí chồi nách?
H: Chồi ngọn phát triển thành bộ phận nào của
cây?
-Hs: Thảo luận, trả lời
-Gv: treo tranh 13.1,cho hs xác định vị trí số: 1,
1 Cấu tạo ngoài của thân.
Trang 312 ,3 ,4.
-Hs: Lên bảng x.đ trên tranh13.1
-Gv: Nhận xét, bổ sung trên tranh 13.1(mẫu
vật):1.Chồi ngọn, 2.Chồi nách, 3.Thân chính, 4
cành
-Gv: Tiếp tục yêu cầu hs: Quan sát H:13.2, trả
lời:
H: Cấu tạo của chồi hoa và chồi lá giống, khác
nhau như thế nào?
→Giống nhau: Đều có mầm lá bao bọc Khác:
chồi hoa có mang mầm hoa, chồi lá thì không
mang mầm hoa mà có mô phân sinh ngọn
H: Chồi hoa, chồi lá sẽ phát triển thành bộ phận
nào của cây ?
→Chồi lá phát triển thành cành mang lá chồi
hoa phát triển thành hoa
-Hs: trả lời
-Gv: Khắc sâu kiến thức cho hs : Cho hs quan
sát chồi lá trên mẫu vật thật: (ngọn bí ngô),
chồi hoa (hoa hồng)
H: Cấu tạo ngoài của thân gồm có những bộ
phận nào?
-Hs: Rút ra kết luận, trả lời
Hoạt động 2: Phân loại các loại thân.
-Gv: treo H:13.3, giới thiệu tranh
H: Có mấy loại thân chính ?
Trang 32-Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung.Gv sửa sai (nếu
có) Qua bảng b.t cho hs trả lời:
H: Có mấy loại thân đứng? Đặc điểm?
H: Đặc điểm thân leo? thân bò? cho VD?
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong bài dưới đây:
- Nhà tôi trồng 1 cây mướp, tôi thường xuyên chăm sóc nên cây lớn rất nhanh Khi quan sát cây mướp, thấy rỏ thân cây gồm:………
- Những cành mướp với nhiều lá to, phát triển từ………… và những chùm hoa mướp vàng phát triển từ………
- Chưa đầy 2 tháng cây mướp nhà tôi đã phủ đầy giàn, che nắng cho sân Nó cho tôi …
- Trả lời các câu hỏi SGK/tr45
- Chuẩn bị: Gieo hạt đậu vào khay đất ẩm cho đến khi ra lá thất thứ nhất, chon 6 cây cao bằngnhau, ngắt ngọn 3 cây, 3 cây không ngắt ngọn Sau 3 ngày đo chiều cao của 6 cây ghi kết quả vào bảng:
Cây ngắt ngọnCây không ngắt ngọn
Trang 34Tuần: 7 Ngày soạn: 07/10/2018Tiết PPCT: 14 Ngày dạy: 09/10/2018Lớp dạy: 6.
BÀI 14: THÂN DÀI RA DO ĐÂU.
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Qua TN, hs phát hiện được: Thân dài ra do phần ngọn
- Biết sử dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích 1 số hiện tượng trong thực
tế sản xuất
1.2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng làm TN, quan sát, so sánh.
1.3 Thái độ: - Giáo dục hs yêu thích TV, bảo vệ TV.
3.2 Kiểm tra bài miệng: (5’)
- Trình bày cấu tạo ngoài của thân? So sánh chồi hoa và chồi lá?
- Có mấy loại thân chính? cho VD?
3.3 Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Trong thực tế khi trồng rau, người ta thường cắt ngang thân, điều đó có tác dụng gì?
b Các hoạt động chính: (30’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoat động 1: Tìm hiểu sự dài ra của thân.
-Gv: Yêu cầu hs nhắc lại TN
-Hs: Đọc lại yêu cầu của TN
-Gv: Tóm tắt TN - Yêu cầu hs báo cáo kết
qua theo nhóm(8 nhóm)
-Hs: báo cáo kết quả
-Gv: Ghi nhanh k.q lên bảng Thu phiếu học
tập Cho hs thảo luận:
H: Hãy n.x chiều cao của cây ngắt ngọn và
-Gv: Yêu cầu hs nhớ k.t cũ(bài 8):
1 Sự dài ra của thân.
a Thí nghiệm: (SGK).
b Kết luận:
Trang 35H: Giải thích vì sao thân dài ra được ?
→Nhờ phân chia chất t.b ở mô phân sinh
ngọn
-Gv: Bổ sung liên hệ thực tế:
H: Sự dài ra của các loại thân khác nhau, thì
có giống nhau không?
-HS: Trả lời
-Gv: Nhận xét, bổ sung:
→Sự dài ra của các loại cây khác nhau thì
không giống nhau
VD: Thân cỏ, dài ra rất nhanh
-Thân dài ra do sự phân chia các tế bào ơ
mô phân sinh ngọn
-Sự dài ra của thân ở các loại cây khác nhau thì không giống nhau
Hoạt đông 2: Tìm hiểu và giải thích những
hiện tượng trong thực tế :
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/47 Thảo
luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
H Tại sao những cây như: bông, đậu, cà
phê … trước khi ra hoa người ta thường
ngắt ngọn ?
H Tại sao những cây lấy gỗ, lấy sợi người
ta phải tỉa cành ?
- GV giải thích thêm:
+ Khi bấm ngọn cây không cao lên được
nữa, chất dinh dưỡng tập trung cho chồi
lá và chồi hoa phát triển
+ Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với cây lấy
gỗ, sợi mà không bấm ngọn vì cần thân,
2 Giải thích hiện tượng thực tế.
-Bấm ngọn những loại cây lấy quả, hạt,thân
-Tỉa cành đối với những cây lấy gỗ, sợi.-Tùy từng loại cây mà người ta bấm ngọn, tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1 Tổng kết: (5’)
- Những cây được sử dụng biện pháp bấm ngọn là:
a/ rau muống b/ Đu đủ c/ rau cải d/ ổi e/ hoa hồng f/ mướp
- Những cây không sử dụng biện pháp ngắt ngọn là:
Trang 36a/ mây b/ xà cừc/ mồng tơi d/ bằng lănge/ bí ngô f/ mía
- GV cho HS giải ô chữ: mồng tơi
4.2 Hướng dẫn tự học: (1’)
- Học bài
- Trả lời các câu hỏi SGK/tr47
- Đọc phần “em có biết”
- Nghiên cứu bài 15, trả lời các câu hỏi:
+ Cấu tạo trong của thân non như thế nào?
+ Sự khác nhau trong cấu tạo bó mạch của rễ và thân?
Trang 37Tuần: 8 Ngày soạn: 14/10/2018Tiết PPCT: 15 Ngày dạy: 15/10/2018Lớp dạy: 6.
Bài 15: cấu tạo trong của thân non
3.2 Kiểm tra bài miệng: (5’)
- Thân dài ra do bộ phận nào? Vì sao phải bấm ngọn hoặc tỉa cành cho cây
3.3 Tiến trỡnh dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn thân và cành, thân non thờng có màu xanh lục Để biết đợc cấu tạo và chức năng của thân non, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài hcọ này
- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.1
và tìm hiểu nội dung thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
? Thân non có cấu tạo nh thế nào
? Chức năng của từng bộ phận
? Các nhóm hoàn thiện phiếu học
tập đã chuẩn bị tiết trớc
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời
1, Cấu tạo và chức năng của thân non.
Trang 38và lên bảng điền vào bảng phụ, bổ
Bảo vệ các bộ phậnbên trong
Gồm nhiều lớp TB lớn hơnMột số TB chứa chất diệp lục
Vận chuyễn chấthữu cơ
Mạch gỗ: Gồm những TB cóvách hoá gỗ dày, k0 có chất TB
Vận chuyễn nớc vàmuối khoáng
- Mạch gỗ vàmạch rây nằmxen kẻ nhau
Thân
- Biểu bìkhông có lônghút
- Mạch gỗ nằmtrong, mạch râynằm ngoài
4 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
4.1 Tổng kết: (5’)
Hãy tìm câu trả lời đúng trong các câu sau:
1, Vỏ của thân non gồm những bộ phận nào:
Trang 40Tuần: 8 Ngày soạn: 14/10/2018Tiết PPCT: 15 Ngày dạy: 15/10/2018.Lớp dạy: 6.
BÀI 16:THÂN TO RA DO ĐÂU?
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Hiểu được thân cây gỗ to ra do đâu?
- Tập xác định tuổi của cây dựa trên vòng gỗ hàng năm
- Phân biệt được dác và ròng
- Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Tranh H15.1, 16.1 Mẫu vật: lát cắt ngang của thân trưởng thành
2.2 Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK.
3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3.1 Ổn định lớp: (1’).
3.2 Kiểm tra bài miệng: (5’)
- Nêu cấu tạo, chức năng của các bộ phận bên trong thân non?
- So sánh cấu tạo thân non và miền hút của rễ?
3.3 Tiến trình dạy học:
a Giới thiệu bài: (1’)
- Cây trồng một thời gian sẽ thấy cây lớn lên Sự lớn lên của cây không chỉ lớn lên về chiềucao (dài ra của thân) mà cây còn to ra
- Vậy thân to ra nhờ vào bộ phận nào?
GV: Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ gọi
chung là Tầng phát sinh Tầng sinh vỏ,
tầng sinh trụ nằm ở vị trí nào? Có chức
năng gì?
I Tầng phát sinh:
- Tầng sinh vỏ nằm trong lớp thịt vỏ Hàngnăm sinh ra phiá ngoài một lớp vỏ, phiá trongmột lớp thịt vỏ
- Tầng sinh trụ nằm giữa mạch rây và mạch gỗ.Hàng năm sinh ra phiá ngoài một lớp mạchrây, phiá trong một lớp mạch gỗ
- Thân cây to ra nhờ vào sự phân chia tế bàocủa mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh