LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ I/Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết: - Tìm và phân loại từ đơn, từ phức ; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu c[r]
Trang 1THỨ 2 (SÁNG):
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- BT 1a ; 2a ; 3
II Đồ dùng dạy học : - 3 bảng phụ để HS làm BT3 theo nhóm
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ : LT
- Y/c HS làm bài tập 2b/79
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: Giới thiệu
*Bài 1/a:
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
( Bảng con)
- Nhận xét, kết luận
*Bài 2/a: - 1 HS đọc đề
- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính?
- Yêu cầu HS làm vở, HS làm theo
nhóm đôi
- Nhận xét, kết luận
*Bài 3: -1 HS đọc đề
(Cho HS làm theo nhóm lớn)
Chấm điểm số bài, nhận xét
C Củng cố, dặn dò:
- Tổ chức trò chơi
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Luyện tập chung.
- 1HS lên bảng làm BT2/b
1a) (Chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên)
- HS đặt tính rồi tính ( HS làm ở bảng con)
- Nhận xét bài làm của bạn Thực hiện được các phép tính theo thứ tự đã học (làm theo nhóm đôi)
2a) (131,4- 80,8 ) : 2,3 + 21,84 x 2
= 50,6 : 2,3 + 21,84 x 2 = 22 + 43,68 = 65,68 Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét 3)Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là :
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:
15875: 100 x 1,6 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó có là:
15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1,6%
b) 16129 người Chơi trò chơi : Điền đúng (Đ) sai (S) vào ô trống
1) 25,4 : 2 = 127
2) 3,26 X (3,5 + 6,5) = 32,5
3) Tỉ số phần trăm của 4 và 5 là 80%
TẬP ĐỌC
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
- GD môi trường
II ĐDDH: Tranh minh họa bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ :
- Học sinh đọc lại bài: Thầy cúng đi bệnh viện
và trả lời câu hỏi
B Bài mới :
- Nêu mục tiêu bài học.
a)Luyện đọc:
- Cho 2 em HS khá đọc tiếp nối toàn bài
- Cho HS xem tranh
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm bài văn
b)Tìm hiểu bài:
Câu 1/SGK
Câu 2/SGK
Câu 3/SGK
Câu 4/SGK
- Cho HS nêu đại ý
CH: Em học được gì ở ông Lìn về việc giữ rừng ,
bảo vệ nguồn nước?
c)Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 1
- Cho 3 em một đợt đọc toàn bài 1 lần
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 3 HS đọc, trả lời
- 2HS đọc toàn bài
- HS quan sát tranh
- HS đọc nối tiếp theo dãy (2-3 lượt) Có thể chia làm các phần:
Phần 1: Từ đầu đất hoang trồng lúa.
Phần 2:Từ con nước đến như trước nữa Phần 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp theo các phần
HS đọc đúng và hiểu nghĩa từ ngữ mới và khó: ngu công, cao sản, tập quán, canh tác.
- Luyện đọc theo cặp
- Tìm nguồn nước, đào gần một tháng được 4 cây số mương xuyên đồi
- Không còn nạn phá rừng hộ đói
- HD bà con trồng cây thảo quả
- Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm
và tinh thần vượt khó
* Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
THỨ 2 (CHIỀU):
LUYỆN ĐỌC
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
- GD môi trường
II ĐDDH: Tranh minh họa bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
- Học sinh đọc lại bài:
B Bài mới :
- Nêu mục tiêu bài học.
a)Luyện đọc:
- Cho 2 em HS khá đọc tiếp nối toàn bài
- Cho HS xem tranh
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- 3 HS đọc, trả lời
- 2HS đọc toàn bài
- HS quan sát tranh
- HS đọc nối tiếp theo dãy (2-3 lượt) Có thể chia làm các phần:
Trang 3- GV đọc diễn cảm bài văn.
b)Tìm hiểu bài:
Câu 1/SGK
Câu 2/SGK
Câu 3/SGK
Câu 4/SGK
- Cho HS nêu đại ý
CH: Em học được gì ở ông Lìn về việc giữ rừng ,
bảo vệ nguồn nước?
c)Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 1
- Cho 3 em một đợt đọc toàn bài 1 lần
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Phần 1: Từ đầu đất hoang trồng lúa.
Phần 2:Từ con nước đến như trước nữa Phần 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp theo các phần
HS đọc đúng và hiểu nghĩa từ ngữ mới và khó: ngu công, cao sản, tập quán, canh tác.
- Luyện đọc theo cặp
- Tìm nguồn nước, đào gần một tháng được 4 cây số mương xuyên đồi
- Không còn nạn phá rừng hộ đói
- HD bà con trồng cây thảo quả
- Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm
và tinh thần vượt khó
* Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
ĐẠO ĐỨC
Hợp tác với những người xung quanh (Tiết 2)
I - mục tiêu
Sau bài học này, học sinh biết :
- Cách thức hợp tác với người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
- Hợp tác với người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hàng ngày
- Học sinh có ý thức hợp tác với những người xung quanh trong công việc
*.Các KNS được GD:
- KN hợp tỏc với bạn bố và mọi người xung quanh trong cụng việc chung
- KN tư duy phờ phỏn (biết phờ phỏn những quan niệm sai, cỏc hành vi khụng thiếu tinh thần hợp tỏc)
- KN RQĐ (biết ra quyết định đỳng để hợp tỏc cú hiệu quả trong cỏc tỡnh huống)
II.Các PP và KT dạy học:
- Thảo luận nhúm
- Động nóo
- Dự ỏn
III - tài liệu và phương tiện
- Phiếu học tập cho hoạt động 3
IV - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
HĐ1 : Làm BT3 - SGK
- Cho học sinh thảo luận nhóm đôi nội dung BT3
* Giáo viên kết luận :
- Việc làm của Tâm, Nga, Hoan trong tình huống (a) là
đúng
- Việc làm của bạn Long trong tình huống (b) là chưa
đúng
HĐ2 : Xử lí tình huống (BT4 - SGK)
- Giao việc cho nhóm học sinh (theo bàn)
* Giáo viên kết luận :
a) Trong khi thực hiện công việc chung, cần phân
công nhiệm vụ cho từng người, phối hợp, giúp đỡ lẫn
- Học sinh thảo luận
- Gọi học sinh trình bày kết quả đã thảo luận Những em khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh thảo luận
- Gọi học sinh trình bày kết quả đã thảo luận Những em khác nhận xét, bổ sung
Trang 4b) Bạn Hà có thể bàn bạc với bố mẹ về việc mang
những đồ dùng cá nhân nào, tham gia chuẩn bị hành
trang cho chuyển đi
HĐ3 : Làm BT5 - SGK
- Cho học sinh làm vào phiếu học tập - làm việc cá
nhân
- Giáo viên nhận xét về những dự kiến của học sinh
- Học sinh làm việc cá nhân, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh
- Học sinh sẽ trình bày dự kiến sẽ hợp tác với người xung quanh trong một số việc ; các bạn khác
có thể góp ý
THỨ 3 (SÁNG):
LỊCH SỬ
Ôn tập học kì I I- Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết:
- Những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 đến năm 1954; lập được bảng thống kê một số sự kiện theo thời gian (gắn với các bài đã học)
II- Đồ dùng dạy học
- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để chỉ một số địa danh gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu đã học)
- Phiếu học tập của HS
III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 ỉn định
2 Bài cũ:
- Vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?( làm tăng thêm sức mạnh cho cuộc kháng chiến)
- Nhận xét, sửa chữa bỉ sung và rút kinh nghiƯm chung
3 Bài mới:
a) GTB: Nêu Mục đích , yêu cầu tiết học
b) GV tổ chức cho hs tìm hiểu nội dung bài:
* Hoạt động 1 (làm việc theo nhóm)
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi trong SGK
* Hoạt động 2 (làm việc cả lớp)
- Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi theo chủ đề “Tìm địa chỉ đỏ”
Cách thực hiện: GV dùng bảng phơ có đề sẵn các địa danh tiêu biểu,
- HS dựa vào kiến thức đã học kĨ lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với các địa danh đó GV tổng kết nội dung bài học
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhấn mạnh những ND cần nhớ của bài
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị cho bài sau
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Biết thực hiện các phép tính với các số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- BT1; 2; 3
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : Bài 2 / 79 LTC
B Bài mới :- Nêu mục tiêu bài học
*Hướng dẫn học sinh làm bài tập
*Bài 1: - 1 HS đọc đề
- Yêu cầu HS tìm cách chuyển hỗn số thành
số thập phân
- 2HS làm bảng
* HS chuyển được theo các cách sau
+ Cách 1: Chuyển hỗn số thành phân số rồi chia tử số cho
mẫu số
Trang 5- Cho HS làm bài
- Nhận xét - sửa sai
*Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, cho điểm
*Bài 3: - 1HS đọc đề
- Em hiểu thế nào là hút được 35% lượng
nước trong hồ?
- Cho HS làm bài
- Nhận xét, cho điểm
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại các bài đã làm…
+ Cách 2: Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân số
thập phân rồi chuyển hỗn sốmới thành số TP, phần nguyên vẫn là phần nguyên, phần PSTP thành phần thập phân
- HS tìm được thành phần chưa biết của phép tính có vận dụng nhân, chia STP
a) X x 100 = 1,643 + 7,357
X x 100 = 9
X = 9 : 100
X = 0,09
…………
HS biết giải được bài toán về TSPT Giải :
Hai ngày đầu máy bơm hút được : 35% + 40 % = 75 % (lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được ;
100% - 75 % = 25 % (lượng nước trong hồ ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
CHÍNH TẢ
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I/ Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi ( BT1)
- Làm được BT 2a
II/ Đồ dùng dạy học :
+ SGK + Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy và học :
A Bài cũ :
- Làm lại bài tập 3 SGK
B Bài mới :
1)HDHS nghe viết:
- GV đọc bài chính tả SGK
- GV đọc cho HS viết ( nhắc HS tư thế
ngồi viết )
- Đọc lại để HS soát lỗi
- Chấm từ 5-7 bài
- Nhận xét chung về ưu, khuyết điểm
2)HDHS làm BT:
a/ Cho HS đọc yêu cầu của BT2a
- GV sửa bài
- 2 HS làm bảng
- HS đọc lại bài
- Lắng nghe, đọc thầm, trả lời
- HS nêu nội dung đoạn viết
- Viết từ: Lý Sơn, Quảng Ngãi, bươn chải, 51, 35 năm.
- HS viết vào vở - tự soát lỗi
- Đổi vở - soát lỗi
- HS chép vần của từng tiếng trong câu thơ lục bát vào mô hình cấu tạo vần
- Cho HS làm bài vào vở và đọc kết quả
- HS đọc yêu cầu của BT2b
- HS tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu thơ
- HS trả lời ( xôi – đôi )
Trang 6b/ Cho HS đọc yêu cầu của BT2b.
- Nhận xét tiết học
C Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Chợ Ta-sken
TẠP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
I/ Mục tiêu :
- Biết điền đúng vào nội dung một lá đơn in sẵn
- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ, Tin học đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết Chọn nội dung viết đơn phù hợp với địa phương
* KNS: Ra quyết định, giải quyết vấn đề.
II/ Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ ,VBT
III/ Các hoạt động dạy và học :
A Bài cũ :
- KT 2 HS
- 2 HS đọc biên bản đã viết ở tiết trước
B Bài mới :
HDHSlàm bài tập:
- HS lắng nghe
- Cho HS đọc yêu cầu BT1
- GV nhận xét, khen những HS biết viết
một lá đơn có mẫu in sẵn
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV nhận xét, khen những HS biết viết
đúng 1 lá đơn không có mẫu in sẵn
- 1 HS đọc yêu cầu, mẫu đơn
- HS đọc và điền vào những nội dung cần thiết vào chỗ trống theo đúng yêu cầu trong đơn
- Cho HS làm bài và trình bày
- HS viết đúng lá đơn xin học môn tự chọn
- HS làm bài, trình bày
- Lớp nhận xét
C Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm
tra cuối HKI
THỨ 4 (SÁNG):
TOÁN
GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện để cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân
- Không yêu cầu : chuyển một số phân số thành số thập phân
- BT cần làm : BT1
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ - Máy tính bỏ túi.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ : LTC (bài 3 /80)
B Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1: Mô tả máy tính bỏ túi:
- 2 HS làm BT
Trang 7- Giới thiệu máy tính bỏ túi
- GV giới thiệu chung như SGK
*Yêu cầu HS ấn phím ON/C trên bàn phím
để khởi động máy
HĐ2: Thực hành:
*Bài 1: Cho HS làm nhóm đôi
C Củng cố, dặn dò:
* Thi tính nhanh các đội trong lớp
-Bài sau: Sử dụng máy tính bỏ túi để giải
toán về tỉ số phần trăm
- HS quan sát máy tính bỏ túi và biết được : màn hình, các phím có ghi các số từ 1 …9 và các chữ
- Biết được tác dụng của các phím
+ Thực hiện tính toán
- Sử dụng máy tính để làm phép tính 25,3 + 7,09 và y/c HS nêu cách thực hiện, nêu kết quả trên màn hình
HS trao đổi cùng thực hiện và thử lại bằng máy tính a) 126,45 + 796,892 = 813,342
b) 352,19 - 189,471 = 162,719 c) 75,54 x 39 = 2946,06 d) 308,85 : 14,5 = 21,3
HS biết dùng máy tính để tính kết quả của bài toán
TẬP ĐỌC
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I Mục tiêu:
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu được ý nghĩa các bài ca dao : Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho mọi người TLCH trong SGK Thuộc lòng 2 - 3 bài ca dao
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài trong SGK - Tranh ảnh về cảnh cấy cày
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
- HS đọc lại bài Ngu Công xã Trịnh Tường,
trả lời câu hỏi
B Bài mới :
-Nêu mục tiêu bài học
a) Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng tâm tình
nhẹ nhàng
b) Tìm hiểu bài:
Cho HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
(SGK)
c) luyện đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng
- GV HD HS đọc diễn cảm 1 bài ca dao
- 3 HS đọc , trả lời câu hỏi
- 3 em đọc tiếp nối 3 bài ca dao
- HS xem tranh
- HS đọc theo dãy, theo tổ, theo bàn từng bài ca dao
- GV giúp HS đọc đúng và hiểu nghĩa những từ ngữ mới và khó trong bài
- Cho HS luyện đọc theo cặp
C1:Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của người nông dân trong sản xuất là cày buổi ban trưa, mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày,
Sự lo lắng của người đi cấy
C2: Những câu thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân: Công lênh cơm vàng
C3: Tìm những câu ứng với mỗi nội dung
- HS đọc tiếp nối 3 bài ca dao
- Hướng dẫn HS học thuộc 3 bài ca dao và thi đọc thuộc
- HS luyện đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng
Trang 8- Luyện đọc diễn cảm bài ca dao thứ 1.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
C Củng cố, dặn dò:
Giáo viên nhận xét tiết học
- Bài sau: Ôn tập cuối kì 1 ( tiết 1)
- Thi đọc thuộc lòng
TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I/ Mục tiêu :
- Biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn tả người ( bố cục, trình tự miêu tả , chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày )
- Nhận biết lỗi trong đoạn văn và trình bày lại cho đúng
II/ Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi thống kê các lỗi sai + bút dạ + bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy và học :
A Bài cũ :
- Trong tiết TLV hôm nay, cô sẽ trả bài kiể
tra cho các em
B Bài mới :
- GV ghi đề bài ( cả 4 đề )
- Cho HS đọc lại đề
- Xác định trọng tâm đề
1)Nhận xét kết quả bài làm của HS
Ưu điểm
o Về nội dung
o Về hình thức trình bày
Hạn chế về nội dung, về hình thức
trình bày
2)HDHS chữa bài:
3)Học tập những đoạn văn hay:
GV đọc những đoạn, bài văn hay
C Củng cố, dặn dò :
- Yêu cầu HS về nhà đọc kĩ bài làm và
hoàn thiện một đoạn và cả bài văn
- Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn, ôn
tập để chuẩn bị kiểm tra cuối HKI
- Nghe
- HS làm việc cá nhân
- HS lên bảng sửa
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- Sửa lỗi chính tả sai
- Sửa câu dùng từ sai
- HS tự sửa vào phiếu và lên bảng làm
- HS đọc những câu văn sai
- HS tự sửa vào phiếu và lên bảng làm
HS nhận ra những cái hay của bạn và học hỏi
- Cho HS viết lại đoạn văn cho hay hơn
ĐỊA LÍ
Ôn tập học kì I I- Mục tiêu
Học xong bài học này, HS :
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã họcvề dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản
- Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biĨn lớn của đất nước
II- Đồ dùng dạy học
- Các bản đồ : Phân bố dân cư, Kinh tế Việt Nam Bản đồ trống Việt Nam
Trang 9III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
A- Kiểm tra bài cũ- TTân Phú mại gồm những hoạt động nào ?
- Nêu những mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chính của nước ta
Hoạt động của GV
B b - Bài mới
1)-Giới thiệu bài:
2)- Ôn tập:
* Hoạt động 1 (làm việc theo nhóm bàn):
- GV yêu cầu HS làm các bài tập trong SGK (trừ câu 4)
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày
* Hoạt động 2 (làm việc cả lớp):
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ về sự phân bố
dân cư ; phân bố của các ngành công nghiệp ; các đường
giao thông chính …
- GV giúp đỡ HS chỉ chính xác trên bản đồ
C- Củng cố dặn dò :
- GV nhắc lại nội dung chính của bài
- Nhận xét giờ học
Hoạt động của HS
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bỉ sung
- Nhiều HS lên bảng chỉ bản đồ
- HS khác nhận xét, bỉ sung
THỨ 4 (CHIỀU):
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/ Mục tiêu :
Chọn được một chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui hạnh phúc cho người khác
và kể được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học : + Một số sách báo, tranh ảnh …
III/ Các hoạt động dạy và học :
A Bài cũ :
B Bài mới :
- GV gợi ý : Những chuyện các em đã
đọc về những người biết mang lại niềm
vui hạnh phúc cho những người xung
quanh theo em là những chuyện nào ?
* HĐ 1: Thực hành kể chuyện
* HĐ 2: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết hoc
- GV dặn HS ôn tập cuối kì 1
HS đọc gợi ý 1, 2 SGK
- HS nêu tên vài câu chuyện các em định kể
- HS kể cho nhau nghe câu chuyện đã tìm được
- HS kể 1 vài câu chuyện đã tìm được trước lớp ( Cần nói rõ em đọc hoặc nghe kể ở đâu, cần giới thiệu, nêu tên câu chuyện, tên nhân vật, diễn biến của câu chuyện )
- HS trao đổi với nhau trong nhóm để biết câu chuyện nói về nhân vật chính nào và ý nghĩa câu chuyện ra sao ?
- HS thi kể chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện mình đã kể
- HS nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, tự nhiên nhất, nêu câu hỏi thú vị nhất
- Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm (đổi cho nhau )
LUYỆN CHÍNH TẢ
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
Trang 10I/ Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng bài chính tả
- Làm được BT 2b
II/ Đồ dùng dạy học :
+ SGK + Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy và học :
A Bài cũ :
- Làm lại bài tập 3 SGK
B Bài mới :
1)HDHS nghe viết:
- GV đọc bài chính tả SGK
- GV đọc cho HS viết ( nhắc HS tư thế
ngồi viết )
- Đọc lại để HS soát lỗi
- Chấm từ 5-7 bài
- Nhận xét chung về ưu, khuyết điểm
2)HDHS làm BT:
a/ Cho HS đọc yêu cầu của BT2a
- GV sửa bài
b/ Cho HS đọc yêu cầu của BT2b.
- Nhận xét tiết học
C Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Chợ Ta-sken
- 2 HS làm bảng
- HS đọc lại bài
- Lắng nghe, đọc thầm, trả lời
- HS nêu nội dung đoạn viết
- Viết từ:.
- HS viết vào vở - tự soát lỗi
- Đổi vở - soát lỗi
- HS chép vần của từng tiếng trong câu thơ lục bát vào mô hình cấu tạo vần
- Cho HS làm bài vào vở và đọc kết quả
- HS đọc yêu cầu của BT2b
- HS tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu thơ
- HS trả lời ( xôi – đôi )
LUYỆN TOÁN
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
- Học sinh giải thành thạo 2 dạng toán về tỉ số phần trăm; tìm số phần trăm của 1 số, tìm 1 số khi biết số phần trăm của nó Tìm thạo tỉ số phần trăm giữa 2 số
- Rèn kĩ năng trình bày bài
- Giúp HS có ý thức học tốt
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a) 108,36 : 21 b) 80,8 : 2,5
c) 109,98 : 84,6 d) 75 : 125
- HS trình bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Đáp án:
a) 5,16 b)32,32 c) 1,3 d) 0,6