Cặp Cho và nhận e về bản chất e không bị lệch e bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn Thường tạo Giữa các nguyên tử Giữa phi kim mạnh Giữa kim loại và nên của cùng 1 nguyên yếu[r]
Trang 1@Ngày soạn: 13/10/2013
Chương 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC BÀI 12: LIÊN KẾT ION
Tiết 22
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được:
- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau
- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
- Định nghĩa liên kết ion
2.Kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể
3.Thái độ: Tích cực, chủ động
II.TRỌNG TÂM:
- Sự hình thành cation, anion
- Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
- Sự hình thành liên kết ion
III.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng - phát vấn - kết nhóm
IV CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Mô hình sự tạo thành ion Li+, F-, phân tử NaCl, mô hình tinh thể NaCl
Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Viết cấu hình electron nguyên tử có Z = 3, 12, 16, 17, 9? Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố?
3.Bài mới:
Đặt vấn đề: Có thể hiểu một cách đơn giản, liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể Khi tạo thành liên kết hoá học, nguyên tử thường có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng (trừ He) Sự hình thành liên kết đó như thế nào, bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu về liên kết ion
Hoạt động 1: Sự hình thành ion, cation, anion
- Gv yêu cầu học sinh xác định số electron lớp
ngoài cùng của các nguyên tử trong bài cũ? Có xu
hướng nhận hay nhường e? Vì sao?
- Hs trả lời
- Gv: Khi nhường e nguyên tử trở thành ion gì?
- Hs trả lời
- Gv: Nguyên tử trung hoà về điện, số p mang
điện tích dương bằng số e mang điện tích âm, nên
khi nguyên tử nhường electron sẽ trở thành phần
tử mang điện dương gọi là cation đồng thời tạo
ra 1e tự do
- Hs lên bảng viết quá trình hình thành cation của
các nguyên tử Mg, Na
→ Các nguyên tử kim loại, lớp ngoài cùng có 1,
2, 3 electron → dễ nhường electron để tạo ra ion
dương (1+, 2+, 3+) (cation) có cấu hình electron
lớp vỏ khí hiếm bền vững
- Gv kết luận, thông tin về tên gọi cation
- Gv: Hạt nhân nguyên tử F có bao nhiêu p, mang
điện gì? Có bao nhiêu e ở lớp vỏ, điện tích?
I/ SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION 1/ Ion, cation và anion
a) Sự tạo thành cation
Thí dụ: Sự hình thành cation của nguyên tử Li (Z=3)
Cấu hình e: 1s22s1
1s22s1 → 1s2 + 1e (Li) (Li+)
Hay: Li → Li + + 1e
Kết luận : Trong các phản ứng hoá học, để đạt được
cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường e cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện dương gọi là
cation
- ns 1 nhường 1e (n>1) → Ion M +
- ns 2 nhường 2e(n>1) → Ion M 2+
- ns 2 np 1 nhường 3e → Ion M 3+
→ Tên cation được gọi theo tên kim loại
Vd: Li + gọi là cation liti
b) Sự tạo thành anion
Thí dụ : Sự hình thành anion của nguyên tử F (Z=9)
Trang 2- Hs trả lời
- Nguyên tử F có xu hướng như thế nào? Khi F
nhường e trở thành phần tử mang điện gì? Vậy
trong phần tử tạo thành có bao nhiêu p, e?
-Gv: Nguyên tử trung hoà về điện, khi ngtử nhận
thêm electron sẽ trở thành phần tử mang điện âm
gọi là anion (F – )
- Hs viết sự hình thành ion của nguyên tử O, Cl,
N
→ Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5, 6,
7 e có khả năng nhận thêm 3, 2, 1 electron để trở
thành ion âm (-3, -2, -1)(anion) có cấu hình
electron lớp vỏ khí hiếm bền vững.
Các cation và anion được gọi chung là ion :
Cation Ion dương
Anion Ion âm
Gv: Yêu cầu học sinh gọi tên các ion tạo thành ở
phần a,b
- Gv: Các ion như trên chúng ta nói đến gọi là ion
đơn nguyên tử → Ion đơn nguyên tử là gì?
- Hs trả lời
- Vậy ion đa nguyên tử như thế nào? Vd?
→ Gv kết luận, yêu cầu hs viết cấu hình e của
cation Fe2+ và anion S2-, làm bt6/60SGK
Cấu hình e: 1 2 2s s2 2 p5
1s 2 2s 2 2p 5 + 1 e → 1s 2 2s 2 2p 6
(F) (F – ) Hay: F + 1e → F Kết luận: Trong các phản ứng hoá học, để đạt được
cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận thêm e của nguyên tử các nguyên tố khác
để trở thành phần tử mang điện âm gọi là anion
- ns 2 np 3 nhận 3e → X
3 ns 2 np 4 nhận 2e → X
2 ns 2 np 5 nhận 1e → X
-→ Tên anion được gọi theo tên gốc axit (trừ O 2– gọi là anion oxit)
VD: F – gọi là anion florua
→ Các cation và anion được gọi chung là ion :
Cation Ion dương Anion Ion âm
2/ Ion đơn nguyên tử và ion âm đa nguyên tử
a) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử
Thí dụ cation Li+ , Na+ , Mg2+ , Al3+ và anion F– , Cl– ,
S2– , ……
b) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang
điện tích dương hay âm Thí dụ: cation amoni NH4+, anion hidroxit OH–, anion sunfat SO42–,
Hoạt động 2: Sự hình thành liên kết ion
HS : Quan sát thí nghiệm (mô hình)
HS : Quan sát hình vẽ, nhận xét:
-Nguyên tử natri nhường 1 electron cho nguyên tử clo
để biến thành cation Na + , đồng thời nguyên tử clo
nhận 1 e của nguyên tử natri để biến thành anion Cl –
- Cả hai nguyên tử đều có xu hướng đạt cấu hình bền
của khí hiếm
- Gv thông tin → Liên kết giữa cation natri và anion
clorua gọi là liên kết ion Vậy liên kết ion là gì?
- Gv thông tin: Liên kết ion chỉ được hình thành giữa
kim loại điển hình và phi kim điển hình
II/ SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION Xét quá trình hình thành phân tử NaCl:
Na → Na + + 1e
Cl +1e → Cl
1e
Na + Cl → Na + + Cl –
(2, 8, 1) (2, 8, 7) (2, 8) (2, 8, 8)
Hai ion tạo thành Na + và Cl – mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân
tử NaCl :
Na + + Cl – → NaCl
ĐN : Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
2X1e
2 Na + Cl 2 → 2Na + Cl –
4 Củng cố:
Bài 4 : Xác định số p, n, e trong các nguyên tử và ion sau :
a) 21 H+ , 4018Ar , 1735Cl– , 5626Fe2+
b) 4020 Ca2+ , 3216 S2– , 2713Al3+
5 Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập SGK
- Chuẩn bị bài liên kết cộng hoá trị
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
@Ngày soạn: 21/10/2013
BÀI 13: LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ (tiết1)
Tiết 23
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được:
Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2)
2.Kĩ năng: Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể
3.Thái độ: Giải thích được sự hình thành liên kết trong một số loại hợp chất
II TRỌNG TÂM: Sự tạo thành và đặc điểm của liên kết CHT không cực, có cực
III.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn - kết nhóm
IV CHUẨN BỊ:
*Giáo viên: Giáo án
*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.
Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.
Kiểm tra bài cũ: (8 phút )
a) Tại sao nguyên tử kim loại lại có khả năng nhường e ở lớp ngoài cùng để tạo các cation? Lấy ví dụ? b) Tại sao nguyên tử phi kim lại có khả năng dễ nhận e ở lớp ngoài cùng để tạo thành các anion? Lấy ví dụ? c) Sự hình thành liên kết ion?
d) Liên kết ion thường được tạo nên từ những nguyên tử của các nguyên tố:
A/ Kim loại với kim loại B/ Phi kim với phi kim C/ Kim loại với phi kim
D/ Kim loại với khí hiếm E/ Phi kim với khí hiếm
Chọn đáp án đúng
Gợi ý trả lời:
a) Nguyên tử kim loại thường chỉ có 1, 2, 3 (e) ở lớp ngoài cùng nên dễ nhường 1, 2, 3 (e) để tạo thành cation có cấu hình lớp vỏ bền của khí hiếm trước đó
Ví dụ : Na Na+ + 1e
[Ne] 3s1 [Ne]
b) Nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7 (e) lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận thêm 3, 2, 1 (e) để tạo thành anion có cấu hình lớp vỏ bền của khí hiếm kế tiếp
Ví dụ : Cl + 1e Cl–
[Ne] 3s23p5 [Ar]
c) Do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
d) Đáp án C
3.
Bài mới :
Đặt vấn đề: Những nguyên tử kim loại dễ nhường e, nguyên tử phi kim dễ nhận e tạo thành ion → Hình thành liên kết ion Những nguyên tử có tính kim loại yếu hay tính phi kim yếu, khó hình thành ion thì chúng tham gia tạo thành loại liên kết khác đó là liên kết cộng hóa trị
Hoạt động 1:
Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau Sự hình thành đơn chất
- Gv yêu cầu hs viết cấu hình electron của
nguyên tử H và nguyên tử He, so sánh cấu hình
electron của nguyên tử H với cấu hình electron
của nguyên tử He (khí hiếm gần nhất)
→ H còn thiếu 1e thì đạt cấu hình khí hiếm He.
Do vậy 2 nguyên tử hidro liên kết với nhau
I/ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ 1/ Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên
tử giống nhau Sự hình thành đơn chất
a) Sự hình thành phân tử hidro H 2
H : 1s1 và He : 1s2
Sự hình thành phân tử H 2 :
Trang 4bằng cách mỗi nguyên tử H góp 1 electron tạo
thành 1 cặp electron chung trong phân tử H 2
Như thế, trong phân tử H 2 mỗi nguyên tử có 2
electron giống vỏ electron của nguyên tử khí
hiếm heli
GV bổ sung 1 số quy ước
GV: Viết cấu hình electron của nguyên tử N và
nguyên tử Ne?
GV: So sánh cấu hình electron của nguyên tử N
với cấu hình electron của nguyên tử Ne là khí
hiếm gần nhất có lớp vỏ electron bền thì lớp
ngoài cùng của nguyên tử N còn thiếu mấy
electron?
GV: Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng
cách mỗi nguyên tử N góp 3 electron để tạo
thành 3 cặp electron chung của phân tử N2 Khi
đó trong phân tử N2, mỗi nguyên tử N đều có
lớp ngoài cùng là 8 electron giống khí hiếm Ne
gần nhất
GV yêu cầu 1 HS viết công thức electron và
công thức cấu tạo phân tử N2
* Ở nhiệt độ thường, khí nitơ rất bền, kém
hoạt động do có liên kết ba
GV giới thiệu: Liên kết được tạo thành trong
phân tử H2, N2 vừa trình bày ở trên được gọi là
liên kết cộng hoá trị
H + H H : H H – H H 2
*Quy ước
- Mỗi chấm () bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn 1 electron ở lớp ngoài cùng
- Kí hiệu H : H được gọi là công thức electron, thay 2 chấm (:) bằng 1 gạch (–), ta có H – H gọi là công thức
cấu tạo
- Giữa 2 nguyên tử hidro có 1 cặp electron liên kết biểu thị bằng (–) , đó là liên kết đơn
b) Sự hình thành phân tử N 2
N : 1s 2 2s 2 2p 3
Ne : 1s 2 2s 2 2p 6
:N + N: : NN : N N Công thức electron Công thức cấu tạo
*Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron
liên kết biểu thị bằng 3 gạch ( ), đó là liên kết ba Liên kết 3 bền hơn liên kết đôi.
c) Khái niệm liên kết cộng hoá trị ĐN: Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa
2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron dùng chung
- Mỗi cặp electron chung tạo nên 1 liên kết cộng hoá trị, nên ta có liên kết đơn (trong phân tử H 2 ), liên kết ba (trong phân tử N 2 )
- Liên kết trong các phân tử H 2 , N 2 tạo nên từ 2 nguyên
tử của cùng 1 nguyên tố (có độ âm điện như nhau), do
đó liên kết trong các phân tử đó không phân cực Đó là liên kết cộng hoá trị không phân cực
Hoạt động 2: Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử khác
nhau-Sự hình thành hợp chất GV: Nguyên tử H có 1e ở lớp ngoài cùng → còn thiếu
1e để có vỏ bền kiểu He Nguyên tử Cl có 7e ở lớp
ngoài cùng → còn thiếu 1e để có vỏ bền kiểu Ar →
Hãy trình bày sự góp chung electron của chúng để tạo
thành phân tử HCl?
GV: Giá trị độ âm điện của Cl (3,16) lớn hơn độ âm
điện của H (2,20) nên cặp electron liên kết bị lệch về
phía nguyên tử Cl → liên kết cộng hoá trị này bị phân
cực ¨
GV trình chiếu mô hình động về sự hình thành liên kết
trong phân tử HCl ,cho HS quan sát
GV kết luận: Lk CHT trong đó cặp eletron chung bị
lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là
liên kết cộng hoá trị có cực hay liên kết cộng hoá trị
phân cực
GV giải thích thêm : Trong công thức electron của
phân tử có cực, người ta đặt cặp electron chung lệch về
phía kí hiệu của nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
GV: Viết cấu hình electron của nguyên tử C (Z = 6) và
O (Z = 8)?
GV: Hãy trình bày sự góp chung electron của chúng để
tạo thành phân tử CO2, sao cho xung quanh mỗi nguyên
tử C hoặc O đều có lớp vỏ 8e bền Từ đó hãy suy ra
2/ Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau *** Sự hình thành hợp chất
a) Sự hình thành phân tử hidro clorua HCl
*Mỗi nguyên tử H và Cl góp 1 electron tạo
thành 1 cặp electron chung tạo thành 1 liên
kết cộng hoá trị
H + ٠Cl
: H : Cl
: H – Cl
CT electron CT cấu tạo
Kết luận :
* Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp eletron chung bị lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hoá trị có cực hay liên kết cộng hoá trị phân cực
*Trong công thức electron của phân tử có cực, người ta đặt cặp electron chung lệch về phía kí hiệu của nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
b) Sự hình thành phân tử khí cacbonic CO 2 (có cấu tạo thẳng)
C : 1s 2 2s 2 2p 2 (2, 4)
O : 1s 2 2s 2 2p 4 (2, 6)
Trang 5công thức electron và công thức cấu tạo Biết phân tử
CO2 có cấu tạo thẳng
HS : Trả lời
GV kết luận: Theo công thức electron, mỗi nguyên tử
C hay O đều có 8e ở lớp ngoài cùng đạt cấu hình của
khí hiếm nên phân tử CO2 bền vững Trong công thức
cấu tạo, phân tử CO2 có 2 liên kết đôi Liên kết giữa O
và C là phân cực, nhưng thực nghiệm cho biết phân tử
CO2 có cấu tạo thẳng nên phân tử này không phân cực
Ta có :
: : : :
O C O
: O
: : C : : O
: O = C = O
(Công thức electron) (Công thức cấu tạo)
Kết luận: Theo công thức electron, mỗi
nguyên tử C hay O đều có 8e ở lớp ngoài cùng đạt cấu hình của khí hiếm nên phân tử CO 2 bền vững
4 Củng cố: Làm bài tập 6/64 SGK
5 Dặn dò:
- Học bài
- Làm bài tập
- Chuẩn bị phần tiếp theo
Rút kinh nghiệm:
@Ngày soạn: 23/10/2013 BÀI 13: LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ (tiết 2) Tiết 24 I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Biết được: - Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất - Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị - Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion 2 Kĩ năng: Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng 3 Thái độ: Tích cực, chủ động II TRỌNG TÂM: - Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học - Quan hệ giữa liên kết ion và liên kết CHT III.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn - kết nhóm IV CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút) 1/ Trình bày sự tạo thành liên kết cộng hoá trị của các phân tử : H2 , HCl và CO2? 2/ So sánh sự tạo thành liên kết trong phân tử NaCl và HCl? Gợi ý trả lời: HS 1 : Viết công thức electron và công thức cấu tạo các phân tử H2, HCl và CO2 Giải thích HS 2 : Giải thích sự tạo thành liên kết ion (NaCl) và liên kết cộng hoá trị (HCl) 3.Bài mới:
Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết liên kết hoá trị được hình thành như thế nào, bây giờ thử tìm hiểu xem những hợp chất có liên kết cộng hoá trị thì có tính chất như thế nào?
Trang 6HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị
GV cho HS đọc SGK và tự tổng kết theo
các nội dung sau:
1/ Kể tên các chất mà phân tử chỉ có liên
kết cộng hoá trị?
2/ Tính chất của các chất có liên kết cộng
hoá trị?
HS : Thảo luận 2 phút, sau đó kết luận :
GV có thể hướng dẫn HS làm các thí
nghiệm:
- Hoà tan đường, rượu etilic, iot vào nước
- Hoà tan đường, iot vào benzen
So sánh khả năng hoà tan của các chất
trong dung môi khác nhau
3/ Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị
a/ Trạng thái: Các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị có thể là :
- Các chất rắn: đường, lưu huỳnh, iot ….
- Các chất lỏng: nước, rượu, xăng, dầu …
- Các chất khí: khí cacbonic, khí clo, khí hidro … b/ Tính tan: - Các chất có cực như rượu etylic, đường,… tan nhiều trong dung môi có cực như nước - Phần lớn các chất không cực như lưu huỳnh, iot, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực như benzen, cacbon tetra clorua,…
Nói chung các chất có liên kết cộng hoá trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái Hoạt động 2: Độ âm điện và liên kết hoá học GV tổ chức cho HS thảo luận, so sánh để rút ra sự giống nhau và khác nhau giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion HS: Thảo luận theo nhóm Rút ra kết luận: GV kết luận: Như vậy giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion có sự chuyển tiếp với nhau Sự phân loại chỉ có tính chất tương đối Liên kết ion có thể được coi là trường hợp riêng của liên kết cộng hoá trị GV đặt vấn đề: Để xác định kiểu liên kết trong phân tử hợp chất, người ta dựa vào hiệu độ âm điện Theo thang độ âm điện của Pau – linh, người ta dùng hiệu độ âm điện để phân loại 1 cách tương đối loại liên kết hoá học theo quy ước sau : GV hướng dẫn HS vận dụng bảng phân loại liên kết trên để làm các thí dụ trong SGK GV : Nhận xét cách giải III/ ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC 1/ Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion a/ Trong phân tử, nếu cặp electron chung ở giữa 2 nguyên tử liên kết ta có liên kết cộng hoá trị không cực b/ Nếu cặp electron chung lệch về 1 nguyên tử (có giá trị độ âm điện lớn hơn) thì đó là liên kết cộng hoá trị có cực c/ Nếu cặp electron chung lệch hẳn về 1 nguyên tử, ta sẽ có liên kết ion 2/ Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học Quy ước : Hiệu độ âm điện() Loại liên kết 0 () < 0,4 0,4 () < 1,7 () 1,7 Liên kết CHT không cực Liên kết cộng hoá trị có cực Liên kết ion a) Trong NaCl : () = 3,16 – 0,93 = 2,23 > 1,7 liên kết giữa Na và Cl là liên kết ion b) Trong phân tử HCl : () = 3,16 – 2,2 = 0,96 0,4 < () < 1,7 liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hoá trị có cực c) Trong phân tử H2 : = 2,20 – 2,20 = 0,0 0 < 0,4 liên kết giữa H và H là liên kết cộng hoá trị không cực
4 Củng cố: Làm bài tập 2, 5/64 5 Dặn dò: - Phân biệt liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết ion - Sử dụng hiệu độ âm điện để xét tính chất ion, cộng hoá trị của 1 số hợp chất, đơn chất Rút kinh nghiệm:
Trang 7
@Ngày soạn: 25/10/2013
BÀI 1 4 : LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Tiết 25
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về liên kết hoá học:
- Sự hình thành liên kết ion
- Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử, xác định loại liên kết 3.Thái độ: Phát huy tính tự lực của học sinh
II TRỌNG TÂM:
Rèn luyện kĩ năng giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử, xác định loại liên kết
III.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng - Phát vấn - Hoạt động cá nhân
IV CHUẨN BỊ:
*Giáo viên: Phiếu học tập (5 bài tập)
*Học sinh: Ôn bài cũ
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập
3.Bài mới:
Đặt vấn đề: Để củng cố kiến thức đã học về liên kết hoá học, chúng ta sẽ làm một số bài tập
H
oạt động 1:Kiến thức cần nắm vững
Gv phát vấn học sinh các kiến thức: Sự tạo
thành ion, liên kết ion, liên kết cộng hoá trị
có cực, không cực, quan hệ giữa hiệu độ
âm điện và liên kết hoá học
I Kiến thức cần nắm vững:
- Sự tạo thành cation, anion
- Liên kết ion, sự hình thành liên kết ion
- Liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị có cực, không cực
- Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học
Hoạt động 2: Vận dụng
- Gv phát phiếu học tập cho học sinh
- Hs làm việc các nhân và ghi vào phiếu
học tập
- Bốn học sinh lên bảng làm bài tập 1→ 4
- Một số học sinh khác mang phiếu học
tập lên cho GV chấm
- Hs khác theo dõi bài làm trên bảng,
nhận xét
- Gv đánh giá
Bt1: Xác định số e, số p, số n trong các
nguyên tử và ion sau:
16S ; 8O ;17Cl;26Fe; Ar;18 1H
Bt2: Viết sự tạo thành ion của nguyên tử:
16S O Cl Ca;8 ;17 ;20 ;19K;13Al
Bt3: Giải thích sự hình thành liên kết ion
trong phân tử: MgO, MgCl2, Na2O
Bt4: Giải thích sự hình thành liên kết
cộng hoá trị trong phân tử: H2S; CH4;
C2H4
Bt5: Xác định loại liên kết trong phân tử
các hợp chất sau: HF; HBr; Cl2; NH3;
NaBr; CaO
BT1:
32 2
17 2
40
35
2
BT2:
2
2
S e S
2
2
O e O
1
Cl e Cl
Ca Ca e
1
K K e
Al Al e
Bt3:
Trang 84 Củng cố:
5 Dặn dò:
Rút kinh nghiệm:
@Ngày soạn: 27/10/2013 BÀI 1 5 : HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ Tiết 26 I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Biết được: - Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất - Số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất Những quy tắc xác định số oxi hoá của nguyên tố 2.Kĩ năng: Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoá của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II TRỌNG TÂM: - Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất - Số oxi hoá của nguyên tố III.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn IV CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án, hình ảnh một số mạng tinh thể *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) So sánh cấu tạo và tính chất của mạng tinh thể nguyên tử, phân tử? 3.Bài mới:
Đặt vấn đề: Để đặt nền móng cho chương tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về hoá trị và số oxi hoá
Hoạt động 1: Hoá trị Mục tiêu: Biết điện hoá trị và cộng hoá trị
GV : Trong các hợp chất ion , hóa trị của 1 nguyên tố
bằng điện tích của ion và được gọi là điện hóa trị của
nguyên tố đó
GV thí dụ SGK, vì sao?
HS : NaCl là hợp chất ion được tạo nên từ cation Na+
và anion Cl– do đó điện hoá trị của Na là 1+ và của Cl
là 1–
Tương tự , CaF2 là hợp chất ion được tạo nên từ
cation Ca2+ và anion F – nên điện hóa trị của Ca là 2+
và của F là 1–
GV : Người ta quy ước , khi viết điện hóa trị của
nguyên tố , ghi giá trị điện tích trước, dấu của điện
tích sau
GV : Em hãy xác đinh điện hóa trị của từng nguyên
tố trong mỗi hợp chất ion sau đây :
K2O , CaCl2 , Al2O3 , KBr
HS : K2O , CaCl2 , Al2O3 , KBr
I/ HÓA TRỊ 1/ Hóa trị trong hợp chất ion
*Trong các hợp chất ion , hóa trị của 1 nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó
VD:Trong hợp chất NaCl , Na có điện hóa trị 1+ và
Cl có điện hóa trị 1– Trong hợp chất CaF2, Ca có điện hóa trị 2+ và F có điện hóa trị 1–
*Người ta quy ước , khi viết điện hóa trị của nguyên tố , ghi giá trị điện tích trước, dấu của điện tích sau
* Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA , IIA , IIIA có số electron ở lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 có thể nhường nên có điện hóa trị là 1+ , 2+ , 3+
*Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA , VIIA nên có 6, 7 electron lớp ngoài cùng , có thể nhận
Trang 9Điện hóa trị :
1+2– 2+1– 3+2– 1+1–
GV : Qua dãy trên , em có nhận xét gì về điện hóa trị
của các nguyên tố kim loại thuộc nhóm
IA , IIA , IIIA và các nguyên tố phi kim thuộc nhóm
VIA , VIIA ?
GV:Quy tắc : Trong các hợp chất cộng hóa trị, hóa
trị của 1 nguyên tố được xác định bằng số liên kết
cộng hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó trong phân
tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó
GV công thức cấu tạo của NH3 và phân tích :
H – N – H
H
GV : Nguyên tử N có bao nhiêu liên kết cộng hóa trị?
Suy ra nguyên tố N có cộng hóa trị bằng bao nhiêu ?
GV : Mỗi nguyên tử H có bao nhiêu liên kết cộng
hóa trị ?
Suy ra nguyên tố H có cộng hóa trị bằng bao nhiêu ?
GV : Gọi 1 HS xác định công thức hóa trị của từng
nguyên tố trong phân tử nước và metan ?
thêm 2 hay 1 electron vào lớp ngoài cùng , nên có điện hóa trị 2– , 1–
2/ Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị
Quy tắc : Trong các hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố
đó
VD: Hoá trị các nguyên tố trong phân tử nước và metan
H – O – H H
H – C – H
H
Trong H2O : Nguyên tố H có cộng hóa trị 1 , nguyên tố O có cộng hóa trị 2
Trong CH4 : Nguyên tố C có cộng hóa trị hóa trị 4 , nguyên tố H có cộng hóa trị 1
Hoạt động 2: Số oxi hoá Mục tiêu: Biết khái niệm số oxi hoá và cách xác định
GV đặt vấn đề : SOXH thường đựơc sử dụng trong việc
nghiên cứu phản ứng oxi hóa khử (sẽ học ở chương sau)
GV khái niệm : SOXH của 1 nguyên tố trong phân tử là điện
tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử , nếu giả định
rằng mọi liên kết trong phân tử đều là liên kết ion
lần lượt các quy tắc, sau đó đưa ra thí dụ yêu cầu HS xác
HS : Ghi quy tắc 1
Thí dụ : Trong phân tử đơn chất Na , Ca , Zn , Cu H2 , Cl2, N2
thì SOXH của các nguyên tố đều bằng không
Thí dụ : Trong NH3 , SOXH của H là +1
Thí dụ : SOXH của các nguyên tố ở các ion K+ , Ca2+ , Cl– S2–
lần lượt là +1 , +2 , –1 , –2
SOXH của N trong ion NO3 là x
x + 3(–2) = –1 x = +5
Thí dụ: Xác định số oxi hoá của S trong: H2SO4; H2S; H2SO3
GV lưu ý HS về cách viết SOXH :
II/ SỐ OXI HÓA (SOXH) 1/ Khái niệm
*SOXH của 1 nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử , nếu giả định rằng mọi liên kết trong phân tử đều là liên kết ion
2/ Các quy tắc xác định số OXH
Quy tắc 1 : SOXH của các nguyên tố trong các đơn chất bằng không Quy tắc 2 : Trong hầu hết các hợp chất, SOXH của H bằng +1 , trừ 1 số trường hợp như hidru, kim loại (NaH , CaH 2
….) SOXH của O bằng –2 trừ trường hợp OF 2 , peoxit (chẳng hạn H 2 O 2 , …) Quy tắc 3 : SOXH của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó Trong ion đa nguyên tử , tổng số SXOH của các nguyên tố bằng điện tích của ion Quy tắc 4 : Trong 1 phân tử, tổng số SOXH của các nguyên tố bằng 0 Lưu ý: SOXH được viết bằng chữ số thường dấu đặt phía trước và được đặt ở trên kí hiệu nguyên tố
4 Củng cố: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau :
Trang 10O là O là
5 Dặn dò:
- Bài tập về nhà : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK)
- Soạn bài: “Luyện tập”
Rút kinh nghiệm:
@Ngày soạn: 30/10/2013 BÀI 1 6 : LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HOÁ HỌC (tiết 1)
Tiết 27 I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về: - Liên kết hoá học: Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết CHT không cực - Tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử - Mối liên hệ giữa các loại liên kết hoá học 2.Kĩ năng: - So sánh các loại liên kết hoá học - So sánh các loại tinh thể - Xác định loại liên kết hoá học dựa vào độ âm điện 3.Thái độ: Tích cực, chủ động II TRỌNG TÂM: - So sánh các loại liên kết hoá học - So sánh các loại tinh thể - Xác định loại liên kết hoá học dựa vào độ âm điện III.PHƯƠNG PHÁP: Diễn giảng – phát vấn IV CHUẨN BỊ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút) Xác định số oxi hoá của Cl, N trong: KClO3, Cl2, HClO3, N2, HNO3, NO2? 3.Bài mới:
Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu về các loại liên kết hoá học nào? Những loại tinh thể nào? Bây giờ chúng ta sẽ so sánh các loại liên kết và các loại tình thể đó với nhau
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
Học sinh thảo luận: So
sánh các loại liên kết hoá
học, các loại tinh thể theo
nội dung yêu cầu của giáo
viên ở bảng bên
I Kiến thức cần nhớ:
1)So sánh liên kết ion với liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết CHT không cực
trị không cực
Liên kết cộng hoá trị có cực
Liên kết ion Giống nhau Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử