1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345

106 94 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 594,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345. Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345. Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345. Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345. Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345. Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345.

Trang 1

LỚP 2

TUẦN 1

Từ ngày 07/9/2020 đến 11/9/2020

Mĩ Thuật

CHỦ ĐỀ 1: TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ

MÙA HÈ CỦA EM (Tiết 1)

+ Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn và của người khác làmra

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: tạo được sản phẩm bằng một số cách khácnhau như vẽ, xé dán, nặn… Biết vận dụng đường nét và màu sắc để tạo ra sản phẩm theo

ý thích

- Năng lực chung :

+ Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tự giác tham giahọc tập, biết lựa chọn cách tạo chấm và nét để thực hành

Trang 2

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ học mĩ thuật, giấy màu,học phẩm hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm… để thực hành tạo nên sản phẩm.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Giấy A4, giấy màu, màu vẽ, bút chì… hình minh họa

- Tranh vẽ của học sinh có đề tài mùa hè của em

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở thực hành

- Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo, đất nặn

3 Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá

3.Hình thức tổ chức:

Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (Kĩ thuật: Khăn chải bàn).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

(Năng lực quan sát trong bài học)

- GV làm động tác minh họa một số trò chơi

trong mùa hè và yêu cầu HS đoán tên trò

+ HS nhận biết được chủ đề và hiểu nội

dung của chủ đề này

+ HS hiểu nội dung của hai bức tranh về

mùa hè

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần

đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

Trang 3

- Sử dụng câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS tự tìm

hiểu về nội dung chủ đề

- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 sách Học

MT sau đó dẫn dắt HS thảo luận, tìm hiểu về

nội dung hai bức tranh thông qua các câu

hỏi gợi mở

- GV tóm tắt :

+ Nội dung, hình ảnh và màu sắc trong mỗi

bức tranh khác nhau nhưng đều thể hiện các

hoạt động vui chơi trong mùa hè

+ Màu sắc, đậm nhạt được thể hiện rõ ràng

trên cả hai bức tranh

* Tổ chức cho HS xem thêm một số bức

tranh,clip đã chuẩn bị về chủ đề Mùa hè

của em để các em có thêm kiến thức về

chủ đề (Năng lực phân tích và đánh giá

thẩm mĩ, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, ghi

CHỦ ĐỀ 1: TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ

MÙA HÈ CỦA EM (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Về phẩm chất:

Trang 4

Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, siêng năng, trung thực, tinh thần,trách nhiệm, yêu thương ở học sinh Cụ thể qua một số biểu hiện :

+ Quan sát sự đa dạng của các của phong cảnh và các hoạt động diễn ra ở mùa hè,sưu tầm các loại vật liệu khác nhau như: bút dạ, màu sáp, giấy màu, đất nặn… để tạo rasản phẩm

+ Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn và của ngườikhác làm ra

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: tạo được sản phẩm bằng một số cáchkhác nhau như vẽ, xé dán, nặn… Biết vận dụng đường nét và màu sắc để tạo ra sản phẩmtheo ý thích

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Giấy A4, giấy màu, màu vẽ, bút chì… hình minh họa

- Tranh vẽ của học sinh có đề tài mùa hè của em

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh:

Trang 5

- Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo, đất nặn

3 Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá

3.Hình thức tổ chức:

Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (Kĩ thuật: Khăn chải bàn).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 KHỞI ĐỘNG:

(Năng lực quan sát trong bài học)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS

HOẠT ĐỘNG 2: CÁCH THỰC HIỆN

(Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ,

giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, ghi nhớ và

thái độ)

* Mục tiêu:

+ HS tìm được ý tưởng tạo hình sản phẩm

cho mình

+ HS nắm được cách vẽ dáng người hoạt

động theo chủ đề: Mùa hè của em

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Nêu câu hỏi gợi mở để dẫn dắt HS tìm ý

tưởng tạo hình sản phẩm về hoạt động vui

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

- Thảo luận nhóm, đại diện báo cáo

- Quan sát, học tập

- Quan sát, tiếp thu cách vẽ

- Đầu, mình, chân tay…thể hiện dáng

- Mắt, mũi, tai, miệng, áo, quần

- Rõ đậm nhạt

- Hiểu công việc của mình phải làm

- Hoàn thành được bài tập trên lớp

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

- Vẽ bài cá nhân, tạo ngân hàng hình ảnh

Trang 6

+ HS hoàn thành được bài tập.

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Hoạt động cá nhân:

+ Yêu cầu HS vẽ vài dáng người hoạt

động vui chơi để tạo ngân hàng hình ảnh

+ Cắt rời hình vẽ dáng người ra khỏi tờ

giấy tạo ngân hàng hình ảnh

- Hoạt động nhóm:

+ Nêu câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS thảo

luận nhóm tìm hiểu cách thực hiện bức

tranh tập thể về chủ đề hoạt động vui chơi

mùa hè

+ Yêu cầu HS quan sát hình 1.4, 1.5, 1.6

để tham khảo cách thực hiện bức tranh tập

Cắt rời từng nhân vật và gắn kết sao cho

nhân vật đứng được và sắp xép các nhân

Trang 7

TUẦN 3

Từ ngày 21/9/2020 đến 25/9/2020

Mĩ Thuật

CHỦ ĐỀ 1: TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ

MÙA HÈ CỦA EM (Tiết 3)

+ Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm của bạn và của ngườikhác làm ra

Trang 8

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: tạo được sản phẩm bằng một số cáchkhác nhau như vẽ, xé dán, nặn… Biết vận dụng đường nét và màu sắc để tạo ra sản phẩmtheo ý thích.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Giấy A4, giấy màu, màu vẽ, bút chì… hình minh họa

- Tranh vẽ của học sinh có đề tài mùa hè của em

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở thực hành

- Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo, đất nặn

3 Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá

3.Hình thức tổ chức:

Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (Kĩ thuật: Khăn chải bàn).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 HĐ KHỞI ĐỘNG:

(Năng lực quan sát trong bài học)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS

- Kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 2

* Tổ chức cho HS tiếp tục hoàn thiện sản

Trang 9

* Mục tiêu:

+ HS trưng bày, giới thiệu, nhận xét và

nêu được cảm nhận về sản phẩm của

mình, của bạn

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm

- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm

của mình

- Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu

kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình:

+ Các nhân vật trong tranh đang làm gì? Ở

đâu? Thời tiết như thế nào?

+ Các nhân vật là những ai? Có mối quan

hệ với nhau như thế nào?

+ Em có nhận xét gì về các hình vẽ và

màu sắc trong sản phẩm của nhóm em?

- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên

dương, rút kinh nghiệm

* ĐÁNH GIÁ:

- Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau

khi nghe nhận xét của GV

- GV đánh dấu tích vào vở của HS

- Đánh giá giờ học, khen ngợi HS học tốt

* VẬN DỤNG SÁNG TẠO:

- Gợi ý HS vẽ, xé dán một bức tranh về

một hoạt động mà em thích nhất trong

mùa hè vừa qua.

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

- Trưng bày bài tập – Hội ý

- HS khác tham gia đặt câu hỏi chia sẻ

- Trả lời, khắc sâu kiến thức

- Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: NHỮNG CON VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC

- Quan sát tìm hiểu về các con vật sống dưới nước

- Chuẩn bị đầy đủ: Giấy, màu, đất nặn

Trang 10

(Tiết 1)

1 MỤC TIÊU:

1 Về phẩm chất

- Biết bảo vệ tài nguyên môi trường

- Yêu quý bản thân, mọi người xung quanh, các con vật

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, cố gắng hoàn thành sản phẩm của bảnthân và người khác

- Hs nhận biết được hình dáng và kích thước, đặc điểm, màu sắc, sự khác nhau giữa cácloài động vật

- Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của người khác làm ra

2.Về năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: hs chuẩn bị giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, tẩy

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi (hình dáng, đường nét, màu sắc đặcđiểm nổi bật nhất, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn và vẽ con vật theo ý thích, biết

sử dụng đường nét tạo hình, màu sắc để tạo nên sản phẩm

* Năng lực mỹ thuật:

- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: nhận biết được hình dáng, kích thước, màusắc của nhiều loại động vật Nhận biết được các yếu tố tạo hình như chấm, nét, hình,khối, màu sắc, đậm nhạt Nhận biết được dấu hiệu của nguyên lí tạo hình ở sản phẩm

- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Xác định được mục đích sáng tạo, biết sửdụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm sản phẩm, thể hiện được dấu hiệu của nguyên lí tạohình như cân bằng, tương phản, lặp lại…trong sản phẩm

- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận vềsản phẩm của mình và của bạn

- Năng lực ngôn ngữ: vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giớithiệu sản phẩm

- Năng lực tính toán: vận dụng sự hiểu biết về các hình học cơ bản như hình vuông, hìnhchữ nhật, hình tròn, hình tam giác thông qua các loài động vật

2 CHUẨN BỊ:

Trang 11

1 Giáo viên:

- 1 số thú bông các loài động vật có hình dáng và màu sắc khác nhau

- Hình ảnh trình chiếu hình dáng, kích thước, màu sắc khác nhau

- Hình hướng dẫn các bước thực hiện con vật

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh:

Chuẩn bị một số giấy, SGK, màu vẽ, bút chì, tẩy để vẽ

3 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm,

luyện tập, đánh giá

4 Kĩ thuật: Khăn trải bàn.

5 Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, cá nhân.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

+ HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng, màu

sắc, các bộ phận của con vật sống dưới nước

+ HS nắm được những con vật sống dưới nước

rất đa dạng và phong phú về hình dáng, màu

sắc

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt

trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm

- GV cho HS quan sát các hình ảnh, video hoặc

hình 2.1, 2.2 để tìm hiểu đặc điểm về hình

dáng, màu sắc, đường nét trên các bộ phận của

con vật sống dưới nước và cách vẽ, trang trí

con vật đó

- Sử dụng các câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS thảo

luận nhóm tìm hiểu nội dung bài học

- Hát đồng thanh

- Trả lời câu hỏi của GV và mở bàihọc

- Thảo luận, nhận biết

- Nắm được sự đa dạng và phong phú

về hình dáng, màu sắc của con vậtsống dưới nước

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

- Hoạt động nhóm

- Nhận ra và nêu được đặc điểmvề hình dáng, màu sắc của một số con vậtquen thuộc sống ở dưới nước

- Thảo luận nhóm, báo cáo

- Lắng nghe, tiếp thu

- Con rùa đầu nhỏ, thân dạng tròn,

Trang 12

(Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ, giao

tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, ghi nhớ và thái độ)

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt

trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- GV vẽ minh họa 1 hoặc 2 con vật sống dưới

nước cho HS quan sát, nhận ra cách vẽ con vật

- Cho HS quan sát hình 2.3 để tham khảo cách

+ HS hiểu và nắm được công việc phải làm

+ HS hoàn thành được bài tập

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt

trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Hoạt động cá nhân:

+ Tổ chức cho HS vẽ cá nhân và trang trí 1 con

vật sống dưới nước theo ý thích ra giấy

- Hoạt động nhóm: GV hướng dẫn HS:

+ Cắt rời hình ảnh con vật đã hoàn thiện

+ Sắp xếp trên khổ giấy lớn tạo bức tranh tập

thể

trên lưng có mai, bốn chân ngắn

- Con cá được vẽ bởi những nét congtạo vây, vảy, đuôi

- Thảo luận, tìm hiểu cách vẽ và trangtrí con vật sống dưới nước

- Nắm chắc cách vẽ và trang trí convật sống dưới nước

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

- Quan sát, nhận ra cách thực hiện vẽcon vật sống dưới nước

- Hiểu công việc của mình phải làm

- Hoàn thành được bài tập trên lớp

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

- Làm việc cá nhân

- Thực hành vẽ và trang trí 1 con vậtsống dưới nước theo ý thích

Trang 13

động hơn.

- Quan sát, khuyến khích HS làm bài

* GV tổ chức cho HS vẽ con vật sống dưới

nước, hoàn thiện hình và màu đẹp.

- Biết bảo vệ tài nguyên môi trường

- Yêu quý bản thân, mọi người xung quanh, các con vật

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, cố gắng hoàn thành sản phẩm của bảnthân và người khác

- Hs nhận biết được hình dáng và kích thước, đặc điểm, màu sắc, sự khác nhau giữa cácloài động vật

- Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của người khác làm ra

2.Về năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: hs chuẩn bị giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, tẩy

Trang 14

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi (hình dáng, đường nét, màu sắc đặcđiểm nổi bật nhất, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn và vẽ con vật theo ý thích, biết

sử dụng đường nét tạo hình, màu sắc để tạo nên sản phẩm

* Năng lực mỹ thuật:

- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: nhận biết được hình dáng, kích thước, màusắc của nhiều loại động vật Nhận biết được các yếu tố tạo hình như chấm, nét, hình,khối, màu sắc, đậm nhạt Nhận biết được dấu hiệu của nguyên lí tạo hình ở sản phẩm

- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Xác định được mục đích sáng tạo, biết sửdụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm sản phẩm, thể hiện được dấu hiệu của nguyên lí tạohình như cân bằng, tương phản, lặp lại…trong sản phẩm

- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận vềsản phẩm của mình và của bạn

- Năng lực ngôn ngữ: vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giớithiệu sản phẩm

- Năng lực tính toán: vận dụng sự hiểu biết về các hình học cơ bản như hình vuông, hìnhchữ nhật, hình tròn, hình tam giác thông qua các loài động vật

2 CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- 1 số thú bông các loài động vật có hình dáng và màu sắc khác nhau

- Hình ảnh trình chiếu hình dáng, kích thước, màu sắc khác nhau

- Hình hướng dẫn các bước thực hiện con vật

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh:

Chuẩn bị một số giấy, SGK, màu vẽ, bút chì, tẩy để vẽ

3 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm,

luyện tập, đánh giá

4 Kĩ thuật: Khăn trải bàn.

5 Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, cá nhân.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 KHỞI ĐỘNG:

Trang 15

(Năng lực quan sát trong bài học)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS

- Kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 1

* Tổ chức cho HS tiếp tục hoàn thiện sản

phẩm của Tiết 1 và tạo bối cảnh không

gian cho sản phẩm nhóm mình

2 HĐ TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SP

Trao đổi, nhận xét sản phẩm (Năng lực

vận dụng sáng tạo và làm ra các mô hình,

sản phẩm để áp dụng vào cuộc sống)

* Mục tiêu:

+ HS trưng bày, giới thiệu, nhận xét và

nêu được cảm nhận về sản phẩm của

mình, của bạn

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm

- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm

của mình

- Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu

kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình:

+ Em đã vẽ con vật gì và trang trí nó như

thế nào?

+ Em thích bài vẽ của nhóm nào? Em có

nhận xét gì về hình ảnh và màu sắc của

sản phẩm đó?

+ Những con vật trong bức tranh sống ở

đâu? Các con vật đang làm gì?

+ Có thể thêm hoặc bớt những hình ảnh

nào để bức tranh đẹp hơn?

- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên

dương, rút kinh nghiệm…

* ĐÁNH GIÁ:

- Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau

khi nghe nhận xét của GV

- GV đánh dấu tích vào vở của HS

- Đánh giá giờ học, tuyên dương HS tích

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

- Trưng bày bài tập – Hội ý

- Tự giới thiệu về bài của nhóm mình

Trang 16

* Dặn dò:

- Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: ĐÂY LÀ TÔI

- Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, keo dán, kéo

+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của người khác làm ra

+ Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm

+ Biết chia sẻ tình cảm yêu thương của mình với những người xung quanh qua sản

- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Xác định được mục đích sáng tạo, biết sử dụngyếu tố tạo hình làm trọng tâm sản phẩm, thể hiện được dấu hiệu của nguyên lí tạo hình như cânbằng, tương phản, lặp lại trong sản phẩm Biết lựa chọn, phối hợp các vật liệu tự nhiên, vật liệunhân tạo, tái sử dụng để làm được một cơ thể người, trang phục

- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận vềsản phẩm của mình và của bạn

Trang 17

- Năng lực tự chủ và tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhậnxét sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, công cụ, họaphẩm để thực hành tạo nên sản phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm vào cuộc sống

- Năng lực đặc thù khác: Năng lực ngôn ngữ: vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình

trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- 1 số loại trang phục có hình dạng và cách trang trí khác nhau

- Giấy màu, bìa màu, hồ dán, màu vẽ, bang dính hai mặt, sợi len, vải các loại hạt …

- Hình ảnh trình chiếu các hình chân dung có cách trang trí khác nhau

- Hình hướng dẫn các bước vẽ chân dung

- Máy tính, máy chiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

(Năng lực quan sát trong bài học)

- Tổ chức TC: Mắt, mũi, mồm, tai cho cả

- Mở bài học

- Thảo luận, tìm hiểu và nhận biết

- Nắm được tranh chân dung tranh vẽ

Trang 18

phận trên khuôn mặt người.

+ HS biết được tranh chân dung là tranh

vẽ khuôn mặt người, nửa người, cả người

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

+ Trạng thái, cảm xúc của nhân vật

- GV tóm tắt: Trước khi vẽ chân dung cần

quan sát và ghi nhớ:

+ Hình dáng, đặc điểm nổi bật trên khuôn

mặt

+ Trạng thái cảm xúc của nhân vật

+ Kiểu dáng, màu sắc của trang phục

- GV cho HS xem tranh vẽ chân dung,

hoặc hình 3.2 và nêu câu hỏi gợi mở cho

HS thảo luận nhóm để nhận biết đặc điểm

tranh chân dung

- GV tóm tắt:

+ Tranh chân dung vẽ hình dáng, đặc

điểm khái quát và trạng thái cảm xúc của

khuôn mặt người

+ Tranh chân dung có thể vẽ khuôn mặt,

nửa người hoặc cả người

+ Tranh chân dung có thể vẽ màu hoặc

đen trắng

3 CÁCH THỰC HIỆN:

(Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ,

giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, ghi nhớ và

thái độ)

* Mục tiêu:

+ HS thảo luận, tìm ra cách vẽ tranh chân

dung theo ý hiểu của mình

+ HS nắm được cách vẽ tranh chân dung

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Ghi nhớ

- Thấy được chân dung già, trẻ, nam, nữ…Tại sao?

- Buồn, vui, tức giận

- Quan sát, thảo luận, báo cáo

- Nắm chắc các bước vẽ tranh chân dung

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

- Quan sát

- Nam, nữ, già, trẻ

- Mắt, mũi, miệng, tai

- Tóc dài, ngắn, đeo kính

Trang 19

tranh chân dung cho HS quan sát:

+ Vẽ khuôn mặt cân đối vào trang giấy

+ HS hoàn thành được bài tập

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Yêu cầu HS vẽ tranh chân dung mình,

bạn hoặc người thân vào khung trang 15

sách Học MT và trang trí đường diềm

xung quanh cho bức tranh thêm đẹp

- Hướng dẫn HS trang trí khung tranh

bằng họa tiết và màu sắc

- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài

- Theo ý thích cho đẹp, nổi bật

- Theo ý thích

- Hiểu công việc của mình phải làm

- Hoàn thành được bài tập trên lớp

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

Trang 20

+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của người khác làm ra.

+ Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm

+ Biết chia sẻ tình cảm yêu thương của mình với những người xung quanh qua sản

- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Xác định được mục đích sáng tạo, biết sử dụngyếu tố tạo hình làm trọng tâm sản phẩm, thể hiện được dấu hiệu của nguyên lí tạo hình như cânbằng, tương phản, lặp lại trong sản phẩm Biết lựa chọn, phối hợp các vật liệu tự nhiên, vật liệunhân tạo, tái sử dụng để làm được một cơ thể người, trang phục

- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận vềsản phẩm của mình và của bạn

Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhậnxét sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, công cụ, họaphẩm để thực hành tạo nên sản phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm vào cuộc sống

- Năng lực đặc thù khác: Năng lực ngôn ngữ: vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình

trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sản phẩm.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- 1 số loại trang phục có hình dạng và cách trang trí khác nhau

- Giấy màu, bìa màu, hồ dán, màu vẽ, bang dính hai mặt, sợi len, vải các loại hạt …

- Hình ảnh trình chiếu các hình chân dung có cách trang trí khác nhau

Trang 21

- Hình hướng dẫn các bước vẽ chân dung.

- Máy tính, máy chiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 KHỞI ĐỘNG:

(Năng lực quan sát trong bài học)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS

- Kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 1

* Tổ chức cho HS tiếp tục hoàn thiện

sản phẩm của Tiết 1.

2 HĐ TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SP

Trao đổi, nhận xét sản phẩm (Năng lực

vận dụng sáng tạo và làm ra các mô hình,

sản phẩm để áp dụng vào cuộc sống)

* Mục tiêu:

+ HS trưng bày, giới thiệu, nhận xét và

nêu được cảm nhận về sản phẩm của

mình, của bạn

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

- Trưng bày bài tập

- HS khác tham gia đặt câu hỏi chia sẻ

- Trả lời, khắc sâu kiến thức

- 1, 2 HS

Trang 22

kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình:

+ Em thích bức vẽ chân dung của bạn nào

trong lớp?

+ Bức chân dung đó đã đẹp chưa? Vì sao?

+ Em thấy bức chân dung nào vẽ giống

người mẫu nhất?

+ Em cảm nhận thế nào về bức tranh chân

dung mà bạn vẽ mình?

- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên

dương, rút kinh nghiệm…

* ĐÁNH GIÁ:

- Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau

khi nghe nhận xét của GV

- GV đánh dấu tích vào vở của HS

- Đánh giá giờ học, khen ngợi HS

* VẬN DỤNG SÁNG TẠO:

- Gợi ý HS vẽ chân dung người thân

hoặc gia đình mình bằng chất liệu khác

+ Sưu tầm các loại màu khác như: màu sáp, màu lông, màu nước…

+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của người khác làm ra

+ Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm

+ Biết chia sẻ tình cảm yêu thương của mình với những người xung quanh qua SP

2 Về năng lực.

Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:

Năng lực đặc thù:

- Kiến thức: HS nhận ra và kể được tên một số màu sắc

- Kĩ năng: HS phân biệt được một số chất liệu màu và biết pha các màu: Da cam, xanh lục, tím

Trang 23

- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: nhận biết được màu sắc củamàu gốc như: đỏ,vàng, lam nhận biết được các yếu tố tạo hình như chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt Nhận biết được dấu hiệu của nguyên lí tạo hình ở sản phẩm thủcông như cân bằng,lặp lại, tương phản, hài hòa Phân biệt được vật liệu tự nhiên, vật liệu nhântạo, vật liệu tái sử dụng.

- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Xác định được mục đích sáng tạo, biết sử dụngyếu tố màu sắc, tạo hình làm trọng tâm sản phẩm, thể hiện được dấu hiệu của nguyên lí màu sắc như: màu nóng, lạnh, đậm, nhạt, nguyên lý tạo hình như cânbằng, tương phản, lặp lại trong sản phẩm Biết lựa chọn màu sắc để hoàn thiện sản phẩm

- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận vềsản phẩm của mình và của bạn

Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhậnxét sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, công cụ, họaphẩm để thực hành tạo nên sản phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm vào cuộc sống

- Năng lực đặc thù khác: Năng lực ngôn ngữ: vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong

trao đổi, thảo luận, giớithiệu sản phẩm

- Hình hướng dẫn các bước pha màu cơ bản

- Máy tính, máy chiếu

Trang 24

- Hoạt động cá nhân.

- Hoạt động nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

(Năng lực quan sát trong bài học)

- Cho HS thi kể tên các vật có 3 màu đỏ,

+ HS biết một số chất liệu vẽ tranh và nêu

được tên các màu có trong hộp màu của

mình

+ HS biết được từ ba màu cơ bản có thể pha

trộn ra rất nhiều màu khác nhau

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần

đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

- Cho HS quan sát hình 4.1 để nêu được tên

một số chất liệu màu quen thuộc

- Hướng dẫn HS nêu tên các màu có trong

hộp màu của em

- Yêu cầu HS chọn 3 màu cơ bản để vẽ vào

hình tròn hình 4.2 trang 16 trong sách học

MT lớp 2

- GV tóm tắt:

+ Có rất nhiều chất liệu dùng để vẽ tranh

Mỗi chất liệu đều có sắc độ và vẻ đẹp riêng

+ Từ ba màu cơ bản Đỏ, Vàng, Lam các em

có thể pha trộn thành nhiều màu khác

- Yêu cầu HS quan sát tranh trong hình 4.3

và thảo luận nhóm để chia sẻ về vẻ đẹp của

màu sắc trong tranh và sự khác biệt về chất

liệu của các bức tranh

- GV tóm tắt:

+ Hoa quả, đồ vật trong cuộc sống đều có

màu sắc Khi vẽ những hình ảnh đó vào

tranh bằng các chất liệu màu khác nhau,

chúng sẽ tạo được vẻ đẹp riêng

- HS thi kể

- Mở bài học

- Thảo luận, nhận biết một số chất liệudung vẽ tranh và kể tên được các màutrong hộp màu của mình

- Nắm được ba màu cơ bản và sự đadạng của màu sắc khi pha trộn với nhau

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

Trang 25

3 CÁCH THỰC HIỆN:

(Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ,

giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, ghi nhớ và thái

độ)

* Mục tiêu:

+ HS biết cách pha trộn ba màu cơ bản để

tạo ra ba màu mới

+ HS nhận biết được cách thực hiện vẽ tranh

đồ vật, hoa quả

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần

đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Hướng dẫn pha trộn màu:

- Thực hiện cách pha màu với một số chất

liệu màu cho HS quan sát

- Hướng dẫn HS pha màu ở hình 4.4 sách

học MT lớp 2

- Yêu cầu HS nêu tên 3 màu vừa tạo được

sau đó viết tên ba màu mới đó vào hình 4.4

- GV tóm tắt:

+ Từ ba màu chính là Đỏ, Vàng, Xanh lam

pha trộn từng cặp màu với nhau sẽ được

màu thứ ba tương ứng: Da cam, Xanh lục,

Tím

- Hướng dẫn vẽ tranh đồ vật, hoa quả:

- GV yêu cầu HS quan sát một số bài vẽ đồ

vật, hoa quả của các bạn trong hình 4.5 để

tham khảo về chất liệu màu vẽ trong tranh

- Yêu cầu HS quan sát hình 4.3 để nhận biết

cách thực hiện vẽ tranh đồ vật, hoa quả

- GV tóm tắt cách vẽ tranh đồ vật, hoa quả:

+ Chọn hình ảnh theo trí nhớ

+ Vẽ hình vào giấy

+ Sử dụng các màu vừa học để vẽ

4 HĐ THỰC HÀNH: (Năng lực làm được

các sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm)

Chọn hình ảnh theo trí nhớ, vẽ và tô màu

bức tranh theo ý thích

* GV tiến hành cho HS nhận biết màu da

cam, tím, xanh lá cây và tập pha các màu

- Quan sát, tiếp thu

- HS nêu: Da cam, xanh lục, tím

Trang 26

+ Sưu tầm các loại màu khác như: màu sáp, màu lông, màu nước…

+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của người khác làm ra

+ Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm

+ Biết chia sẻ tình cảm yêu thương của mình với những người xung quanh qua SP

2 Về năng lực.

Trang 27

Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:

Năng lực đặc thù:

- Kiến thức: HS nhận ra và kể được tên một số màu sắc

- Kĩ năng: HS phân biệt được một số chất liệu màu và biết pha các màu: Da cam, xanh lục, tím

- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: nhận biết được màu sắc củamàu gốc như: đỏ,vàng, lam nhận biết được các yếu tố tạo hình như chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt Nhận biết được dấu hiệu của nguyên lí tạo hình ở sản phẩm thủcông như cân bằng,lặp lại, tương phản, hài hòa Phân biệt được vật liệu tự nhiên, vật liệu nhântạo, vật liệu tái sử dụng

- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Xác định được mục đích sáng tạo, biết sử dụngyếu tố màu sắc, tạo hình làm trọng tâm sản phẩm, thể hiện được dấu hiệu của nguyên lí màu sắc như: màu nóng, lạnh, đậm, nhạt, nguyên lý tạo hình như cânbằng, tương phản, lặp lại trong sản phẩm Biết lựa chọn màu sắc để hoàn thiện sản phẩm

- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận vềsản phẩm của mình và của bạn

Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhậnxét sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, công cụ, họaphẩm để thực hành tạo nên sản phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm vào cuộc sống

- Năng lực đặc thù khác: Năng lực ngôn ngữ: vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong

trao đổi, thảo luận, giớithiệu sản phẩm

- Hình hướng dẫn các bước pha màu cơ bản

- Máy tính, máy chiếu

Trang 28

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 KHỞI ĐỘNG:

(Năng lực quan sát trong bài học)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS

- Kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 1

+ HS hoàn thành được bài tập

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Hoạt động cá nhân:

+ Yêu cầu HS vẽ cá nhân: Vẽ đồ vật, hoa

quả theo trí nhớ và vẽ màu theo ý thích

Sau đó cắt rời nó ra khỏi tờ giấy để tạo

* Tổ chức cho HS tiếp tục hoàn thiện

sản phẩm của Tiết 1 và pha, vẽ màu vào

tranh hoa quả, đồ vật.

- Quan sát, động viên HS làm bài

3 HĐ TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SP

Trao đổi, nhận xét sản phẩm (Năng lực

- Hiểu công việc của mình phải làm

- Hoàn thành được bài tập trên lớp

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

- Thực hiện

- Hoàn thành bài tập

- Trưng bày, giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, củabạn

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

Trang 29

+ HS trưng bày, giới thiệu, nhận xét và

nêu được cảm nhận về sản phẩm của

mình, của bạn

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm

- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm

của mình

- Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu

kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình:

+ Bức tranh của em vẽ những hình ảnh gì?

Em vẽ màu gì cho những hình ảnh ấy?

+ Bức tranh của em còn có màu nào khác

nữa? Màu nào đậm? Màu nào nhạt?

+ Em học tập được gì từ bức tranh của

bạn?

- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên

dương, rút kinh nghiệm…

* ĐÁNH GIÁ:

- Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau

khi nghe nhận xét của GV

- GV đánh dấu tích vào vở của HS

- Đánh giá giờ học, khen ngợi HS

* VẬN DỤNG SÁNG TẠO:

- Gợi ý HS pha màu và vẽ tranh bằng các

chất liệu khác như màu bột, màu nước

- Trưng bày bài tập – Hội ý

- Tự giới thiệu về bài của nhóm mình

- Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề 5: Giấy, màu, keo dán, kéo

- Quan sát tìm hiểu về các vật xung quanh có dạng hình tròn, vuông, chữ nhật, tam giác

Trang 30

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của các vật dụng.Có thái

độ giữ gìn bảo vệ môi trường, cụ thể qua một số biểu hiện:

+ Quan sát thấy được vẻ đẹp của các sản phẩm, sáng tạo ra được từ những hình tròn,hìnhchữ nhật ,hình tam giác và một số đồ vật quen thuộc qua đường nét cạnh xung quanh.+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn

+ Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm

+ Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm của khối hình, sản phẩm

+ Có trách nhiệm với vật dụng của mình và cộng đồng

2 Về năng lực.

Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau:

- Năng lực đặc thù:

+ Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ Nhận biết được một số hình tròn, hình

vuông, hình tam giác, hình dáng của một số kiểu nhà, nhận biết được đặc điểm hình dáng của một số vật dụng

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ Xác định được muc đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm, biết lựa chọn phối hợp màu sắc, vẽ được hình khối đơn giản và tô màu, sáng tạo trong tạo dáng hình SP và vẽ được những đồ vật từ hình khối đơn giản đã học

+ Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự chủ và tự học Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm đểthực hành để tạo nên sản phẩm

+ Năng lực ngôn ngữ Nhận ra được một số vật có dạng hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, tam giác Vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sảnphẩm

+ Năng lực tạo hình theo trí tưởng tượng từ các hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật.+ Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian hai chiều

để áp dụng vào các môn học

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Một số tranh ảnh về hình khối đơn giản hình vuông hình tròn, hình tam giác, hình ảnh ngôi nhà

- Khối hộp vuông ,khối hình chữ nhật từ vỏ hộp giấy bìa

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước

- Hình hướng dẫn các bước vẽ ngôi nhà , các bước nặn…

- Máy tính, máy chiếu

Trang 31

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

(Năng lực quan sát trong bài học)

- Tổ chức cho HS thi vẽ nhanh các hình cơ

trong tự nhiên và do con người tạo ra

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần

đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu HS kể tên các đồ vật có dạng hình

vuông, tròn, chữ nhật, tam giác

- Cho HS quan sát hình 5.1, nêu các câu hỏi

gợi mở dẫn dắt HS thảo luận nhóm tìm hiểu,

nhận biết và nêu được tên, hình dạng và màu

sắc của các đồ vật, sự vật vừa quan sát

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

Trang 32

- GV tóm tắt:

+ Các sự vật trong thiên nhiên có rất nhiều

hình dạng với màu sắc phong phú Trong đó

có nhiều sự vật có dạng hình tròn, tam giác,

+ Từ các hình này, có thể liên tưởng tới các

sự vật trong tự nhiên, cuộc sống

3 CÁCH THỰC HIỆN:

(Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ,

giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, ghi nhớ và thái

độ)

* Mục tiêu:

+ HS biết cách vẽ các hình cơ bản

+ HS biết dùng các hình cơ bản vừa vẽ để

sang tạo thành bức tranh đẹp

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần

đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Nêu câu hỏi gợi mở giúp HS phát huy trí

tưởng tượng, từ đó hình thành ý tưởng

- Minh họa và phân tích vẽ một số đồ vật

dạng hình vuông, tròn, chữ nhật, tam giác

- Cho HS tham khảo thêm hình ảnh một số

* GV tổ chức cho HS tiến hành tạo hình

cơ bản (Năng lực làm được các sản phẩm

cá nhân hoặc theo nhóm)

tam giác Con ốc, hoa, mặt trời, các hànhtinh có dạng hình tròn

- Một số thuyền buồm, cái nón, mái nhà có dạng hình tam giác Máy ảnh, tivi có dạng hình chữ nhật

Trang 33

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của các vật dụng.Có thái

độ giữ gìn bảo vệ môi trường, cụ thể qua một số biểu hiện:

+ Quan sát thấy được vẻ đẹp của các sản phẩm, sáng tạo ra được từ những hình tròn,hìnhchữ nhật ,hình tam giác và một số đồ vật quen thuộc qua đường nét cạnh xung quanh.+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn

+ Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm

+ Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm của khối hình, sản phẩm

+ Có trách nhiệm với vật dụng của mình và cộng đồng

2 Về năng lực.

Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau:

- Năng lực đặc thù:

+ Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ Nhận biết được một số hình tròn, hình

vuông, hình tam giác, hình dáng của một số kiểu nhà, nhận biết được đặc điểm hình dáng của một số vật dụng

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ Xác định được muc đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm, biết lựa chọn phối hợp màu sắc, vẽ được hình khối đơn giản và tô màu, sáng tạo trong tạo dáng hình SP và vẽ được những đồ vật từ hình khối đơn giản đã học

+ Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự chủ và tự học Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm đểthực hành để tạo nên sản phẩm

+ Năng lực ngôn ngữ Nhận ra được một số vật có dạng hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, tam giác Vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sảnphẩm

+ Năng lực tạo hình theo trí tưởng tượng từ các hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật

Trang 34

+ Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian hai chiều

để áp dụng vào các môn học

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Một số tranh ảnh về hình khối đơn giản hình vuông hình tròn, hình tam giác, hình ảnh ngôi nhà

- Khối hộp vuông ,khối hình chữ nhật từ vỏ hộp giấy bìa

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước

- Hình hướng dẫn các bước vẽ ngôi nhà , các bước nặn…

- Máy tính, máy chiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 HĐ KHỞI ĐỘNG:

(Năng lực quan sát trong bài học)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS

- Kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 1

+ HS hoàn thành được bài tập

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

- Trình bày đồ dùng học tập

- Trình bày sản phẩm của mình

- Hiểu công việc của mình phải làm

- Hoàn thành được bài tập trên lớp

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

- Hoạt động cá nhân

- Có thể xé, cắt dán hình vuông, tròn, chữ

Trang 35

* Tiến trình của hoạt động:

- Yêu cầu HS vẽ các hình vuông, tròn, chữ

nhật, tam giác Từ các hình đó vẽ thêm

các chi tiết để tạo thêm các hình ảnh khác

- Giới thiệu một vài sản phẩm để HS dễ

hình dung

- Quan sát, động viên HS làm bài

* GV tổ chức cho HS sang tạo với hình

cơ bản đã tạo được trong Tiết 1

hình thành sản phẩm mới Hoặc chọn các vật tìm được kết hợp với vật liệu khác để tạo hình sản phẩm mới

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của các vật dụng.Có thái

độ giữ gìn bảo vệ môi trường, cụ thể qua một số biểu hiện:

+ Quan sát thấy được vẻ đẹp của các sản phẩm, sáng tạo ra được từ những hình tròn,hìnhchữ nhật ,hình tam giác và một số đồ vật quen thuộc qua đường nét cạnh xung quanh.+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn

+ Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm

+ Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm của khối hình, sản phẩm

+ Có trách nhiệm với vật dụng của mình và cộng đồng

2 Về năng lực Chủ đề góp phần hình thành và phát triển ở HS những năng lực sau:

- Năng lực đặc thù:

+ Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ Nhận biết được một số hình tròn, hình

vuông, hình tam giác, hình dáng của một số kiểu nhà, nhận biết được đặc điểm hình dáng của một số vật dụng

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ Xác định được muc đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm, biết lựa chọn phối hợp màu sắc, vẽ được hình

Trang 36

khối đơn giản và tô màu, sáng tạo trong tạo dáng hình SP và vẽ được những đồ vật từ hình khối đơn giản đã học.

+ Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự chủ và tự học Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm đểthực hành để tạo nên sản phẩm

+ Năng lực ngôn ngữ Nhận ra được một số vật có dạng hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, tam giác Vận dụng kĩ năng nói, thuyết trình trong trao đổi, thảo luận, giới thiệu sp.+ Năng lực tạo hình theo trí tưởng tượng từ các hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật.+ Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian hai chiều

để áp dụng vào các môn học

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Một số tranh ảnh về hình khối đơn giản hình vuông hình tròn, hình tam giác, hình ảnh ngôi nhà

- Khối hộp vuông ,khối hình chữ nhật từ vỏ hộp giấy bìa

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước

- Hình hướng dẫn các bước vẽ ngôi nhà , các bước nặn…

- Máy tính, máy chiếu

4 Kĩ thuật: Kĩ thuật ghép hình khối cơ bản.

5 Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

6 Quy trình thực hiện: Sử dụng quy trình: Tạo hình ba chiều.

7 Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân.

- Hoạt động nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 KHỞI ĐỘNG:

(Năng lực quan sát trong bài học)

- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS

- Kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 2

- Trình bày đồ dùng học tập

- Trình bày sản phẩm của mình

- Thực hiện

Trang 37

* GV tiến hành cho HS tiếp tục hoàn thiện

sản phẩm của Tiết 2

2 HĐ TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SP

Trao đổi, nhận xét sản phẩm (Năng lực

vận dụng sáng tạo và làm ra các mô hình,

sản phẩm để áp dụng vào cuộc sống)

* Mục tiêu:

+ HS trưng bày, giới thiệu, nhận xét và

nêu được cảm nhận về sản phẩm của

mình, của bạn

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức

cần đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm

- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm

của mình

- Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu

kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình:

- Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau

khi nghe nhận xét của GV

- GV đánh dấu tích vào vở của HS

- Đánh giá giờ học, khen ngợi HS học tốt

* VẬN DỤNG SÁNG TẠO:

- Gợi ý HS sử dụng các sản phẩm vừa tạo

được trang trí lớp học hoặc ngôi nhà của

mình

- Trưng bày, giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, củabạn

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

- Trưng bày bài tập

- Tự giới thiệu về bài của mình

- Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: KHU VƯỜN KỲ DIỆU

- Quan sát, tìm hiểu cỏ cây hoa lá

- Chuẩn bị đầy đủ: Giấy, màu vẽ, keo dán, kéo

TUẦN 13

Từ ngày 30/11/2020 đến 04/12/2020

Mĩ thuật

Trang 38

CHỦ ĐỀ 6: KHU VƯỜN KỲ DIỆU

+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn

+ Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của thiên nhiên

-Năng lực chung:

+ Năng lực tự chủ và tự học Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm Nhận ra và nêu được vẻ đẹp, đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại hoa, lá cây

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm đểthực hành để tạo nên sản phẩm

+ Năng lực tính toán Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như: vuông, tròn, tam giác…

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Một số tranh ảnh về hoa, lá

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước

- Hình hướng dẫn các bước vẽ bông hoa, các bước nặn…

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở thực hành

- Bút chì, màu vẽ…

3 Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá

Trang 39

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

(Năng lực quan sát trong bài học)

- Thi vẽ nhanh hoa, lá, giới thiệu tên hoa, lá

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học

2 HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU

(Năng lực tìm hiểu về chủ đề)

* Mục tiêu:

+ HS nhận biết được tên của một số loại

hoa, lá trong tự nhiên

+ HS nắm được hình dáng, cấu tạo các bộ

phận, màu sắc của một số loại hoa, lá

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần

đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu HS kể tên hoa, lá em biết

- Yêu cầu HS quan sát các hình ảnh hoa lá

trong hình 6.1 và nêu câu hỏi gợi mở dẫn

dắt HS tìm hiểu về hoa, lá trong tự nhiên

- Yêu cầu HS quan sát hình 6.2 để tìm hiểu

về cách trang trí hoa, lá

- Nêu câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS thảo luận,

tự tìm hiểu kiến thức trong nhóm

+ Khi vẽ hoa, lá có thể lược bớt hoặc sáng

tạo thêm các nét trang trí và vẽ màu theo ý

- Hoa có bong to, bông nhỏ, cánh tròn, cánh dài

- Tiếp thu

- Thảo luận, tìm hiểu cách vẽ hoa, lá

Trang 40

(Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ,

giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, ghi nhớ và thái

độ)

* Mục tiêu:

+ HS tìm ra các bước vẽ và trang trí hoa, lá

+ HS nắm được cách vẽ và trang trí hoa, lá

đẹp

+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần

đạt trong hoạt động này

* Tiến trình của hoạt động:

- Yêu cầu HS quan sát hình 6.3 và 6.4 hoặc

hình minh họa cách thực hiện để tìm hiểu

* GV tiến hành cho HS tạo hình hoa, lá.

- Nắm chắc các bước vẽ và trang trí hoa, lá

- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của hoạt động

- Quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 12/09/2021, 23:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Yêu cầu HS quan sát hình 1.4, 1.5, 1.6 để tham khảo cách thực hiện bức tranh tập thể. - Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345
u cầu HS quan sát hình 1.4, 1.5, 1.6 để tham khảo cách thực hiện bức tranh tập thể (Trang 6)
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau: - Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345
h ủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau: (Trang 22)
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong hình 4.3 và thảo luận nhóm để chia sẻ về vẻ đẹp của  màu sắc trong tranh và sự khác biệt về chất  liệu của các bức tranh. - Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345
u cầu HS quan sát tranh trong hình 4.3 và thảo luận nhóm để chia sẻ về vẻ đẹp của màu sắc trong tranh và sự khác biệt về chất liệu của các bức tranh (Trang 24)
5. Hình thức tổ chức: - Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345
5. Hình thức tổ chức: (Trang 28)
4.Hình thức tổ chức: - Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345
4. Hình thức tổ chức: (Trang 42)
4.Hình thức tổ chức: - Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345
4. Hình thức tổ chức: (Trang 44)
- Hs nhận biết được hình dáng và kích thước, đặc điểm, màu sắc, sự khác nhau giữa các loài động vật. - Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345
s nhận biết được hình dáng và kích thước, đặc điểm, màu sắc, sự khác nhau giữa các loài động vật (Trang 49)
- GV gợi ý HS tạo hình con vật bằng lá cây khô, củ, quả, đá cuội, giấy báo... và  các vật tìm được theo ý thích. - Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345
g ợi ý HS tạo hình con vật bằng lá cây khô, củ, quả, đá cuội, giấy báo... và các vật tìm được theo ý thích (Trang 54)
- GV lựa chọn hình thức thực hành phù hợp - Thực hành cá nhân: - Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345
l ựa chọn hình thức thực hành phù hợp - Thực hành cá nhân: (Trang 66)
- GV gợi ý HS trải nghiệm in hình bằng lá cây hoặc nắp chai, đáy chai nhựa... - Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345
g ợi ý HS trải nghiệm in hình bằng lá cây hoặc nắp chai, đáy chai nhựa (Trang 76)
- GV lựa chọn hình thức thực hành phù hợp, cá nhân hoặc theo nhóm. - Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345
l ựa chọn hình thức thực hành phù hợp, cá nhân hoặc theo nhóm (Trang 86)
- GV lựa chọn hình thức thực hành phù hợp, cá nhân hoặc theo nhóm. - Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345
l ựa chọn hình thức thực hành phù hợp, cá nhân hoặc theo nhóm (Trang 88)
Hình thức tổ chức - Giáo án mỹ thuật lớp 2 công văn 2345
Hình th ức tổ chức (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w