1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án mỹ thuật lớp 8 công văn 5512

98 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 8,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án mỹ thuật lớp 8 công văn 5512. Giáo án mỹ thuật lớp 8 công văn 5512. Giáo án mỹ thuật lớp 8 công văn 5512. Giáo án mỹ thuật lớp 8 công văn 5512. Giáo án mỹ thuật lớp 8 công văn 5512. Giáo án mỹ thuật lớp 8 công văn 5512.

Trang 1

Bài 1: Vẽ trang tri

TRANG TRÍ QUẠT GIẤY

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn kiểu dáng, biết cách chọn họa

tiết, màu sắc phù hợp với công dụng, mục đich sử dụng của quạt Sắp xếp bố cục hài hòa

3 Thái độ: Học sinh yêu thich môn học, yêu vẻ đẹp của các đồ vật trong cuộc sống,

phát huy khả năng sáng tạo và tư duy trừu tượng

4 Năng lực, phẩm chất: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểu đạt, năng lựcthực hành, hs có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnhvà

có trách nhiệm với bản thân

II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Đồ dùng mĩ thuật 8, 1 vài quạt giấy và 1 số loại quạt khác có hình dáng

và kiểu trang tri khác nhau

- Hình vẽ gợi ý các bước tiến hành trang tri quạt giấy Chọn bài vẽ của học sinh năm trước ( nếu có)

Bài vẽ của các học sinh năm trước

2 Học sinh: Sưu tầm hình ảnh các loại quạt

Giấy, bút chì, com pa, màu vẽ, tẩy

1 Hoạt động khởi động

a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới

c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu

d, Tổ chức thực hiện

Vào bài mới

Quạt giấy là đồ vật thường dùng của mỗi gia đình, quật có tác dụng quạt mát và dùng

để trang tri cho đẹp Để tạo ra một chiếc quạt giấy đẹp mỗi học sinh chúng ta hãy cùng côtìm hiểu và trang tri một chiếc quạt giấy

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu cách sắp xếp vật mẫu, đặc điểm của quạt giấy

b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan, DH khám phá, thảo luận nhóm

c, Sản phẩm: HS nêu khái niệm và đặc điểm của quạt giấy

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Quan sát một số quạt có hình dáng và trang tri

khác nhau, nhận xét:

? Tác dụng của quạt giấy?

- Quạt mát, biểu diễn nghệ thuật, trang tri

? Có những loại chất liệu dùng để làm quạt

nào?

I.Quan sát,nhận xét

Trang 2

- Nhiều chất liệu khác nhau.

? Quạt giấy có dạng hình gì? Được làm như

thế nào?

- Nhiều hình dạng, làm bằng nan tre, bồi giấy 2

mặt

? Cách làm quạt giấy?

? Quạt giấy được trang trí như thế nào?

- Trang tri bằng hoạ tiết hoa văn cách điệu,

tranh phong cảnh, cảnh sinh hoạt của con

người

? Màu sắc?

- Màu sắc phong phú, phù hợp với hoạ tiết

*Dự kiến tình huống phát sinh: em có thể dùng

giấy màu cắt dán chiếc quạt giấy, hoặc em có

thể tìm mua những nguyên liệu để làm quạt

giấy rất tốt, cô sẽ hướng dẫn các em làm nếu

các em thich

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét

- Em hãy tóm lại những đặc điểm cơ bản của

quạt giấy?

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

- GV nhắc nhở HS khi vẽ cần quan sát kỹ để vẽ

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách tạo dáng và trang trí quạt giấy

a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được cách tạo dáng và trang tri quạt giấy

b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan, DH

- Sau khi xác định hình dáng ta phải làm gì?

* Hướng dẫn HS tạo dáng quạt.

- GV cho HS xem một số mẫu quạt và gợi ý để

HS lựa chọn hình dáng quạt theo ý thich

- HS xem một số mẫu quạt và và lựa chọn hình

dáng quạt theo ý thich

- GV vẽ minh họa Nhắc nhở HS chú ý đến tỷ

lệ để quạt có hình dáng thanh mảnh, nhẹ nhàng

- HS quan sát GV vẽ minh họa

II Tạo dáng và trang trí

1 Tạo dáng

+ Dùng com pa quay hai nửa đường tròn đồng tâm có bán kinh khác nhau+ Dùng thước kẽ hai đường xéo lên 0,5cm

+ Vẽ các nan quạt

Trang 3

* Hướng dẫn HS trang trí quạt.

- GV vẽ minh họa, nhắc nhở HS khi vẽ mảng

cần phải có mảng to, nhỏ, mảng chinh, phụ Có

thể sử dụng đường diềm để trang tri cho quạt

- Quan sát GV vẽ minh họa

+ Hướng dẫn HS vẽ họa tiết.

- GV cho HS quan sát và nêu nhận xét về họa

tiết trên các mẫu quạt

- GV gợi mở để HS lựa chọn cách sắp xếp và

họa tiết trang tri cho quạt của mình

- GV vẽ minh họa

+ Hướng dẫn HS vẽ màu.

- GV cho HS nhận xét về màu sắc ở một số

mẫu quạt Nhắc nhở HS nên lựa chọn gam màu

nhẹ nhàng hay rực rỡ phải tùy thuộc vào mục

đich sử dụng của quạt

- HS quan sát nhận xét về họa tiết và màu sắc ở

một số mẫu quạt

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành (24’)

a, Mục tiêu: giúp học sinh thực hành vẽ

b, Nội dung: thực hành vẽ theo mẫu theo hướng dẫn GV.

c, Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS xem bài vẽ của 1 số HS năm trước,

Học sinh làm bài

Gv đi bao quát lớp giúp đỡ hs yếu không làm

được bài, hướng dẫn hs làm bài tốt như các bạn

khá giỏi

-Trang tri bằng hoạ tiết hoa lá, đường diềm,

hoặc bằng 1 bức tranh phong cảnh, cảnh sinh

III Thực hành

Tạo dáng và trang tri quạt giấy theo ý thich

Trang 4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Tác dụng của quạt giấy?

-Quạt mát, biểu diễn nghệ thuật, trang tri

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng:

-Hoàn thành bài vẽ, nếu chưa xong

-Đọc trước bài 2, tìm tư liệu bài viết về mỹ thuật thời Lê

RÚT KINH NGHIỆM

Ki duyệt Ngày………/…… /20…….

TT

Trang 5

Bài 2: Thường thức mĩ thuật

SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI LÊ

Tiết PPCT :2

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU

1 Kiên thức: Học sinh khái quát về mỹ thuật thời Lê - thời kỳ hưng thịnh của mỹ

thuật Việt Nam

2.Kỹ năng: Học sinh biết được các tác phẩm MT thời Lê

3.Thái độ: Học sinh hiểu biết yêu qui giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ

các di tich lịch sử văn hóa của quê hương

II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: - Phương tiện:Một số hình ảnh về công trình kiến trúc, tượng, phù điêu

trang tri thời Lê Sưu tầm ảnh chùa Bút pháp

2 Học sinh: Đọc trước bài mới, sưu tầm tư liệu về mỹ thuật thời Lê.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan

Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống

- Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, KT hỏi, đáp, thực hành

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động

a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới

c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu

d, Tổ chức thực hiện

Vào bài mới

Trải qua bao thăng trầm của lịch sử, các triều đại phong kiến ở Việt Nam đã để lạikhông it những thành tựu về các công trình nghệ thuật có giá trị Hôm nay cô và các em sẽcùng tìm hiểu sơ lược về bối cảnh lịch sử và vài nét khái quát về mỹ thuật thời Lê thông quacác loại hình nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, chạm khắc trang tri, đồ gốm

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về bối cảnh lịch sử

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu vài nét về bối cảnh lịch sử

b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan, DH khám phá, thảo luận nhóm

c, Sản phẩm: HS nêu khái niệm và vài nét về bối cảnh lịch sử

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu về lịch sử thời Lê, đặt câu

hỏi để HS tìm hiểu trả lời Thời vua Thái

Trang 6

nhà Lê

?Kể tên những vị anh hùng thời Lê?

- Nguyễn Trãi, Lê Lợi, Lê Lai

- HS liên hệ kiến thức cũ trả lời

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

GV: Sau 10 năm kháng chiến chống quân

Minh thắng lợi, nhà Lê đã xây dựng 1 nhà

nước PKTW tập quyền hoàn thiện với

nhiều chinh sách KT, QS, CT, VH, ngoại

giao tich cực tiến bộ tạo nên XH thái bình

thịnh trị, mặc dù về sau có biến động

Thời kỳ này bị ảnh hưởng bởi tư tưởng

nho giáo và văn hoá Trung Hoa nhưng mỹ

thuật VN vẫn đạt đến đỉnh cao, mang đậm

đà bản sắc DT

trị

- Cuối thời Lê nạn cát cứ xảy ra làm triều

Lê bị sụp đổ

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược về mỹ thuật thời Lê.

a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được sơ lược về mỹ thuật thời Lê.

b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan, DH

khám phá, thảo luận nhóm

c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm theo từng bước

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia nhóm học tập và giao nhiệm vụ

Nhóm 1: Nêu đặc điểm cơ bản và những

công trình kiến trúc thời Lê?

Nhóm 2: Nghệ thuật điêu khắc thời Lê có

- GV cho các nhóm trình bày kết quả thảo

luận và tóm lại nội dung bài học

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

II Sơ lược về mỹ thuật thời Lê

1 Nghệ thuật kiến trúc

a Kiến trúc cung đình.

- Nhà Lê cho tu sửa lại kinh thành ThăngLong và xây dựng nhiều công trình to lớnnhư: Điện Kinh Thiên, Cần Chánh, VạnThọ… ngoài ra nhà Lê còn cho xây dựngkhu cung điện Lam Kinh tại (Thanh Hóa)

quê hương nhà Lê

b Kiến trúc tôn giáo.

+ Nho giáo: Nhà Lê đề cao Nho giáo nên

cho xây dựng miếu thờ Khổng Tử và trườngdạy Nho học

+ Phật giáo: Đến thời Lê Trung Hưng nhiềungôi chùa được sửa chữa và xây dựng mớinhư: chùa Keo, chùa Thiên Mụ, chùa Mia,chùa Thầy…

2 Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí

a Nghệ thuật điêu khắc.

- Tượng trịn hình người, thú vật được tạc

Trang 7

nhiều và gần với nghệ thuật dân gian.Tượng rồng tạc nhiều ở các thành, bậc điện,các bia đá

- Tượng Phật bằng gỗ được tạc rất tinh tếđạt đến chuẩn mực như: Quan Âm nghìnmắt nghìn tay, La hán, Quan Âm thiênphủ…

b Chạm khắc trang trí.

- Thời Lê có nhiều chạm khắc trên đá ở cácbậc cửa, bia đá với nét uyển chuyển, rõràng

Hoạt động 3: Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê

b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập Giao nhiệm vụ , KT

hỏi-đáp, KT công não, KT mảnh ghép

c, Sản phẩm: HS nêu Khái quát về Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS nhắc lại những đặc

điểm chinh của mỹ thuật thời Lê

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận nhận định

- GV nhận xét, kết luận

III Đặc điểm của mỹ thuật thời Lê.

- Mỹ thuật thời Lê kế thừa những tinh hoacủa mỹ thuật thời Lý, Trần, vừa mang tinhdân gian đậm đà bản sắc dân tộc, đạt đếnđỉnh cao về nội dung lẫn hình thức thể hiện

3 Hoạt động luyện tập

GV nêu 1 số câu hỏi kiểm tra HS

- Kể tên những công trình kiến trúc tiêu biểu thời Lê

- Kể tên 1 số TP điêu khắc thời Lê?

- GV: MT thời Lê có nhiều công trình kiến trúc to đẹp: điện Lam Kinh, chùa Thầy,chùa Bút Tháp nhiều tượng phật và phù điêu trang tri được xếp vào loại đẹp của MT cổ VN

- NT tạc tượng và chạm khắc trang tri đạt đến đỉnh cao về nội dung lẫn hình thức

- NT gốm kế thừa được tinh hoa thời Lý Trần, tạo được nét riêng và mang đậm chấtdân gian

- GV khen ngợi và cho điểm những HS phát biểu xây dựng bài tốt

4 Hoạt động vận dụng

- Kể tên những vị anh hùng thời Lê?

Trang 8

- Nguyễn Trãi, Lê Lợi, Lê Lai

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Làm bài tập 1,2,3 sgk

- Tìm tư liệu, tranh ảnh về các tác phẩm của mĩ thuật thời Lê

RÚT KINH NGHIỆM

Ki duyệt Ngày………/…… /20…….

TT

Trang 9

Bài 3: Thường thức mĩ thuật

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂUCỦA MỸ THUẬT THỜI LÊ

Tiết PPCT : 3

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU

1 Kiên thức: Học sinh khái quát về mỹ thuật thời Lê - thời kỳ hưng thịnh của mỹ

thuật Việt Nam

2.Kỹ năng: Học sinh biết được các tác phẩm MT thời Lê

3.Thái độ: Học sinh hiểu biết yêu qui giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ

các di tich lịch sử văn hóa của quê hương

4 Năng lực, phẩm chất: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểu đạt, năng lựcthực hành, hs có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnhvà

có trách nhiệm với bản thân

II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Tranh ảnh mỹ thuật thời Lê

2 Học sinh: đọc trước bài

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan

Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống

- Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động

a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới

c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu

d, Tổ chức thực hiện

Vào bài mới

Tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật thời Lê, hôm nay cô cùngcác em tìm hiểu về một số công trình mĩ thuật thời Lê

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu 1 số công trình kiến trúc thời Lê

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu vài nét về 1 số công trình kiến trúc thời Lê

b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan, DH khám phá, thảo luận nhóm

c, Sản phẩm: HS nêu khái niệm và vài nét về 1 số công trình kiến trúc thời Lê

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV treo tranh về chùa Keo: Đây là công trình

điển hình của nghệ thuật kiến trúc phật giáo ở

Việt Nam

? Nêu một số công trình MT tiêu biểu thời Lê?

? Nêu đặc điểm của công trình kiến trúc chùa

Keo?(chùa Keo ở đâu, em biết gì về chùa Keo)

? Địa điểm xây dựng chùa?

? Thời gian xây dựng?

- Quy mô lớn: 154 gian có tường baoquanh, diện tich 528 mẫu

Trang 10

? Cơ cấu, diện tích, quy mô chùa?

? Kiến trúc như thế nào?

*Gác chuông: là KT bằng gỗ, có cách lắp ráp

kết cấu chinh xác, đẹp về hình dáng Ba tầng

mái theo lối chồng diêm, dưới tầng mái có 84

cửa dàn thành 3 tầng, 28 cụm lớn tạo thành

những cánh tay đỡ mái

Các tầng mái uốn cong thanh thoát đẹp và

trang nghiêm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

2 Gác chuông chùa Keo

Là một công trình kiến trúc bằng gỗ tiêubiểu, gồm 4 tầng cao gần 12m, là côngtrình kiến trúc nổi tiếng của nghệ thuật cổViệt Nam

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh các tác phẩm điêu khắc

a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được các tác phẩm điêu khắc.

b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan, DH

khám phá, thảo luận nhóm

c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm theo từng bước

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS quan sát tượng phật bà quan

Âm ở SGK, nêu câu hỏi, HS trả lời

- Địa điểm đặt tượng?

- Thời gian tạc tượng?

- Chất liệu?

- Cấu tạo?

- Nghệ thuật diễn tả?

+ GV: NT diễn tả đã đạt đến sự hoàn hảo tạo

ra sự phức tạp nhiều đầu nhiều tay mà vẫn giữ

nét tự nhiên, cân đối thuận mắt

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Toàn bộ pho tượng là sự thống nhất trọnvẹn tạo được sự hoà nhập chung tránhđược sự đơn điệu lặng lẽ thường có củacác pho tượng phật

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình tượng con rồng trên bia đá

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu Đặc điểm hình tượng con rồng trên bia đá

b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập Giao nhiệm vụ , KT hỏi-đáp,

KT công não, KT mảnh ghép

c, Sản phẩm: HS nêu Khái quát về Đặc điểm hình tượng con rồng trên bia đá

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS tìm hiểu qua hình ảnh và SGK III Chạm khắc trang trí

Trang 11

- Địa điểm đặt bia đá?

- Hình rồng thường tượng trưng cho quyền lực

vua chúa nên thường được đặt ở đó

- Đặc điểm hình rồng trên lăng vua Lê Thái

Tổ?

- Đặc điểm hình rồng thời Lê?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận nhận định

- GV nhận xét, kết luận

GVKL: Hình rồng thời Lê dù kế thừa tinh hoa

văn hoá thời Lý Trần song qua bàn tay các

nghệ nhân, nó đã được Việt hoá và phù hợp

với truyền thống văn hóa dân tộc

- Đặt ở lăng vua Lê Thái Tổ

- Đặc điểm: ở cả 2 mặt trên trán bia đượcchạm khắc hàng chục hình lớn nhỏ

- Hình Rồng thời Lê xuất hiện nhiều trêncác bia đá và chủ yếu là chạm nổi, hìnhRồng nằm cạnh các họa tiết như: Sóngnước, hoa lá…Rồng thời Lê trông dáng vẻmạnh mẽ, có sự kế thừa hình Rồng thời

Lý, Trần cùng với sự ảnh hưởng của Rồngnước ngoài(Trung Quốc)

3 Hoạt động luyện tập

- GV đặt 1 số câu hỏi kiểm tra nhận thức học sinh

- GV cho điểm những học sinh phát biểu xây dựng bài tốt

- GV cho HS nêu cảm nhận về các công trình mỹ thuật thời Lê, nêu trách nhiệm củamình trong việc giữ gìn và phát huy các giá trị nghệ thuật của dân tộc

- GV nhận xét về tinh thần học tập của cả lớp Đồng thời tuyên dương những cá nhân

có tinh thần học tập tốt, những nhóm thảo luận tich cực và sôi nổi

4 Hoạt động vận dụng

- Kiến trúc như thế nào?

- Kiến trúc: các công trình nối tiếp: tam quan nội, khu tam bảo thờ phật, gác chuông

- HS nêu cảm nhận và trách nhiệm của mình trong việc giữ gìn và phát huy các giá trịnghệ thuật của dân tộc

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Tập chép hình rồng trên bia đá Vĩnh Lăng, học bài

- Chuẩn bị bài sau: giấy, thước, màu và quan sát hình dáng, hoạ tiết ở 1 số chậu cảnh

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

Bài 4: Thường thức mĩ thuật

TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH

Tiết PPCT : 4

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Học sinh biết cách tạo dáng và trang tri chậu cảnh

Học sinh nắm bắt được đặc điểm và phương pháp tiến hành tạo dáng và trang tri chậucảnh

2 Kĩ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận xét và chọn kiểu dáng, tạo được

chậu cảnh có kiểu dáng mềm mại, sử dụng họa tiết và màu sắc hài hòa

Trang tri được 1 chậu cảnh

3 Thái độ: Học sinh yêu thich môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của các đồ vật thông

dụng trong cuộc sống

Học sinh yêu thich việc trang tri đồ vật

4 Năng lực, phẩm chất: HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực tự quản lý, hợp tác nhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểu đạt, năng lựcthực hành, hs có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnhvà

có trách nhiệm với bản thân

II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Ảnh chụp một số chậu cảnh Một số bài vẽ của HS năm trước

Các bước vẽ minh họa

2.Học sinh: Sưu tầm ảnh chụp chậu cảnh chì, tẩy, màu, vở bài tập, giấy, bút chì, màu

vẽ

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở, cá nhân, trực quan, DH khám phá, thảo luận nhóm

Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống

- Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, KT hỏi, đáp,thực hành thảo luậnnhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động

a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới

c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu

d, Tổ chức thực hiện

Vào bài mới

Chậu cảnh là vật dụng rất quen thuộc trong cuộc sống, nó có nhiều tiện ich rất thiếtthực

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu vài nét về một số loại chậu cảnh

b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan, DH khám phá, thảo luận nhóm

c, Sản phẩm: HS nêu khái niệm và vài nét về một số loại chậu cảnh

Trang 13

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV cho HS quan sát một số chậu cảnh và

nêu câu hỏi, HS tìm hiểu trả lời

- Chậu cảnh thường được dùng để làm gì

?

- Chất liệu của chậu cảnh ?

- Hình dáng của chậu cảnh ?

- Màu sắc của chậu cảnh ?

- Màu sắc: tương phản mạnh, nổi bật

GV cho HS quan sát một số bài của HS

năm trước

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận nhận định

- GV nhận xét, kết luận

I Quan sát nhận xét

- Chậu cảnh rất phong phú và đa dạng

- Rất cần thiết trong việc trang tri nội, ngoạithất

- Hình dáng: có nhiều hình dáng khácnhau: cao, thấp, to, nhỏ đường nét tạodáng

- Trang tri: cách sắp xếp, họa tiết màu sắcđơn giản nhẹ nhàng làm tôn vẻ đẹp của câycảnh

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách tạo dáng và trang tri chậu cảnh

a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được cách tạo dáng và trang tri chậu cảnh

b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan, DH

khám phá, thảo luận nhóm

c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm theo từng bước

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV nêu cách trình bày, vừa nêu vừa minh

+ Tìm các họa tiết trang tri cho chậu cảnh.

+ Họa tiết: Hình hoa, lá, con vật

- Tìm màu sắc phù hợp để trang tri

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Tìm bố cục và họa tiết trang tri chậu cảnh

- Tìm màu của họa tiết và thân chậu sao chohài hòa (không nên dùng quá nhiều màu)

Trang 14

- GV nhận xét, kết luận.

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh Thực hành

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu Đặc điểm hình tượng của chậu cảnh

b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập Giao nhiệm vụ , KT

- Tìm các họa tiết trang tri cho chậu cảnh

+ Họa tiết: Hình hoa, lá, con vật

- Tìm màu sắc phù hợp để trang tri

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Trang 15

- Sưu tầm một số tranh về khẩu hiệu.

RÚT KINH NGHIỆM

Bài 5: Vẽ trang tri

Ki duyệt Ngày………/…… /20…….

TT

Trang 16

TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU

Tiết PPCT : 5

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được ý nghĩa, nội dung, kiểu chữ và cách trình bày

một câu khẩu hiệu

Học sinh biết cách bố cục 1 dòng chữ

2 Kĩ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn nội dung, sắp xếp dòng chữ, thể

hiện bài vẽ có bố cục chặt chẽ, hoàn thiện kỹ năng kẻ chữ và sắp xếp chữ thành hàng

Trình bày được khẩu hiệu có màu sắc bố cục hợp lý

3 Thái độ: Học sinh yêu thich môn học, hiểu rõ những giá trị mà mỹ thuật đem lại

cho đời sống hàng ngày

Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu được trang tri

4.Năng lực, phẩm chất

HS có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản lý, hợp tácnhóm, năng lực quan sát, khám khá,năng lực biểu đạt, năng lực thực hành, hs có phẩm chất

tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thi hiếu thẩm mĩ lành mạnhvà có trách nhiệm với bản

II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: 1 số câu khẩu hiệu

2 Học sinh: Giấy, thước kẻ, chì, màu vẽ…

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan

Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống

- Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, hỏi, đáp, thực hành thảo luậnnhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động

a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới

c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu

d, Tổ chức thực hiện

Giới thiệu bài

Khẩu hiệu là một hình thức trang tri quen thuộc trong cuộc sống, nó có nhiệm vụ cổđộng, tuyên truyền các vấn đề của xa hội Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu về cáchtrình bày khẩu hiệu

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu vài nét về một số loại khẩu hiệu

b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan, DH khám phá, thảo luận nhóm

c, Sản phẩm: HS nêu khái niệm và vài nét về một số loại khẩu hiệu

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV giới thiệu 1 vài khẩu hiệu ở thực tế,

ĐDDH, SGK GV nêu câu hỏi, HS tìm

hiểu trả lời

I Quan sát nhận xét

Trang 17

-Khẩu hiệu thường được trưng bày ở đâu?

(nơi công cộng dễ thấy dễ nhìn)

- Chất liệulàm khẩu hiệu? –

Chất liệu: Giấy, vải, kim loại, gỗ

- Màu sắc của khẩu hiệu? (màu nền, màu

chữ?)

- Màu sắc: tương phản mạnh, nổi bật

- Thế nào là khẩu hiệu?

GV treo 1 vài khẩu hiệu

- Kiểu chữ như thế nào?

- Kiểu chữ: thông thường nhưng đơn giản,

rõ ràng, dễ đọc

- Cách sắp xếp trình bày dòng chữ?

- Tuỳ thuộc vào nội dung, theo khuôn khổ

cho phép, có thể trình bày trên băng dài,

mảng HCN đứng, ngang, vuông

GVKL: Dựa vào nội dung, ý thich mà có

cách trình bày khác nhau

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Vị tri trưng bày phải ở nơi công cộng để

dễ thấy, dễ nhìn

- Khái niệm: Khẩu hiệu là 1 câu ngắn gọn,súc tich mang nội dung tuyên truyền cổđộng được trình bày trên nền vải, trêntường, trên giấy

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách trình bày khẩu hiệu

a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được cách trình bày khẩu hiệu

b, Nội dung: Quan sát, luyện tập thực hành, vấn đáp , gợi mở , cá nhân, trực quan, DH

khám phá, thảo luận nhóm

c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm theo từng bước

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Tổ chức thảo luận nhóm tìm hiểu cách

trình bày khẩu hiệu

GV nêu cách trình bày, vừa nêu vừa minh

hoạ lên bảng

GV gợi ý cách sắp xếp dòng chữ, nếu ngắt

dòng phải ngắt hợp lý về nội dung

GV: Chú ý các con chữ trong từ, trong

dòng phải nhất quán về kiểu chữ

Vẽ màu: nên vẽ màu nền trước màu chữ

sau

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét

II.Cách trình bày khẩu hiệu

B1: Sắp xếp chữ thành dòng, chọn kiểuchữ phù hợp với nội dung(H3a sgk)

B2: Ước lượng khuôn khổ của dòngchữ(chiều cao, ngang)

B3: Vẽ phác khoảng cách các con chữB4: Phác nét chữ, kẻ chữ và hình trang triB5: Tìm và vẽ màu chữ, màu nền, hoạ tiếttrang tri

Trang 18

Bước 4: Kết luận nhận định

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh Thực hành

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu Đặc điểm của khẩu hiệu

b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập Giao nhiệm vụ , KT

hỏi-đáp, KT công não, KT mảnh ghép

c, Sản phẩm: HS hoàn thành bài khẩu hiệu

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hướng dẫn học sinh làm bài:

GV hướng dẫn HS nghiên cứu câu khẩu

hiệu, ngắt chữ, ngắt dòng cho đúng, tìm

kiểu chữ, bố cục, tìm màu nền, màu chữ

và nhắc HS kẻ đúng nhất quán kiểu chữ

- GV hướng dẫn HS thực hành

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV cho HS nhận xét 1 số bài vẽ về bố cục, kiểu chữ, màu sắc

GV nhận xét, cho điểm, khen ngợi những HS có bài vẽ tốt

GV đánh giá giờ dạy

4 Hoạt động vận dụng:

- Khẩu hiệu thường được trưng bày ở đâu? (nơi công cộng dễ thấy dễ nhìn)

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Hoàn thành bài vẽ, nếu chưa xong

- Chuẩn bị mẫu vẽ cho bài sau: 1 lọ sành sứ và 1quả cam, 1quả cà chua

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 19

Bài 6: Vẽ theo mẫu

1 Kiến thức: Vẽ được tranh tĩnh vật lọ hoa và quả Vận dụng những kiến thức đã

học vẽ được sản phẩm chậu cảnh/lọ hoa

Nâng cao nhận biết về hình dáng, tỉ lệ, đậm nhạt và đặc điểm của mẫu

Biết được bày mẫu như thế nào là hợp li

2 Kĩ năng: Tạo hình được cây cảnh/hoa lá cân đối vơi chậu cây/ lọ hoa đã làm Giới

thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm

Biết lựa chọn đồ vật phù hợp để bày mẫu vẽ

Biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu

3 Thái độ: Yêu thich tìm tòi, sáng tạo và biết vận dụng những kiến thức đã được học

vào trong cuộc sống

4 Năng lực phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu

thẩm mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân

Phát triển năng lực quan sát, so sánh, năng lực thẩm mĩ

Phẩm chất yêu qui đồ dùng trong gia đình và xã hội

II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Hình ảnh phù hợp với chủ đề:

+ Tranh, ảnh một số chậu cảnh/lọ hoa, quả, hoa, …

+ Một số bài vẽ lọa hoa và quả/ chậu cảnh của học sinh

- Sách học mĩ thuật 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinh

2 Học sinh

- Sách học mĩ thuật 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinh

- Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, hồ dán…

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan

Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống

- Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, hỏi, đáp, thực hành thảo luậnnhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động

a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới

c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu

d, Tổ chức thực hiện

Giới thiệu bài

Tĩnh vật là một loại tranh diễn tả rất rõ nét tình cảm của người vẽ thông qua các đồvật quen thuộc trong cuộc sống

Để giúp các em hiểu rõ hơn về loại hình nghệ thuật này và nắm bắt phương pháp vẽtranh Tĩnh vật, nhanh nhẹn trong việc sắp xếp vật mẫu, nhận xét tinh tế, thể hiện bài vẽ cótình cảm, có phong cách riêng

Trang 20

Hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài: “Lọ hoa và quả - Tiết 1: Vẽ hình– Tiết 2: Vẽ màu”.

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu khái niệm, đặc điểm tranh tĩnh vật

b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập.

c, Sản phẩm: HS nêu khái niệm và đặc điểm tranh tĩnh vật

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS quan sát một số tranh tĩnh vật

của hoạ sĩ, giới thiệu một vài ý chinh

+ Các vật mẫu được sắp xếp như thế nào?

( vật nào đứng trước, vật nào đứng sau)

+ Hình của toàn bộ vật mẫu có thể quy vào

khung hình gì?

? Khung hình riêng của lọ và quả là khung

hình gì?

+ Hình dáng của lọ có đặc điểm gì?

+ Hình dáng của quả có đặc điểm gì?

+ Tỷ lệ của quả so với lọ? (cao, thấp…)

+ Độ đậm nhạt của mẫu như thế nào?

? Nêu vị trí của lọ và quả ?Tỉ lệ của quả so

với lọ?

? ánh sáng chiếu lên mẫu từ hướng nào?

? Độ đậm nhạt trên mỗi vật mẫu chuyển

như thế nào?

? Vật nào đậm nhất, vật nào sáng nhất?

? Hoa màu sáng hơn lọ và quả hay tối hơn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

để tạo nên vẻ đẹp theo cảm nhận riêng

- Tranh tĩnh vật thường vẽ hoa, quả, các

đồ vật trong gia đình, …+ HS bày mẫu theo yêu cầu của gv

- Tranh tĩnh vật là tranh vẽ những vật ởdạng tĩnh có thể là đồ vật hoặc quả

- Khung hình chung có dạng hình chữnhật đứng vì chiều cao của hoa lớn hơnchiều ngang giữa thành lọ và quả với tỉ

lệ tùy thuộc vị tri quan sát

- Lọ hình chữ nhật đứng, quả hình cầu

- Quả nằm trước lọ, chge khuất 1 phần cái

lọ Quả nhỏ hơn, thấp hơn lọ

- Từ phải sang trái (hoặc ngược lại)

- Chuyển nhẹ nhàng vì lọ và quả có dạngcong tròn

- Lọ đậm hơn quả

- Hoa màu sáng hơn 2 vật mẫu đó

- Để vẽ được bức tranh tĩnh vật đẹp, trướckhi vẽ cần quan sát kĩ mẫu vẽ từ tổng thểđến chi tiết

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ tranh tĩnh vật Lọ hoa và quả

a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được cách vẽ Lọ hoa và quả

b, Nội dung: quan sát, vấn đáp gợi mở và luyện tập.

c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm theo từng bước

d, Tổ chức thực hiện:

Trang 21

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS quan sát thực hành minh

hoạ¸các bước vẽ

+ Tỷ lệ khung hình (Chiều cao, ngang)

+ Bố cục trên trang giấy sao cho cân đối

- Muốn vẽ được lọ và quả ta cần tiến hành

như thế nào ?

- Vẽ khung hình chung (Hình chữ nhật

đứng, quan sát tổng thể chiều cao và chiều

ngang để xác định xem mẫu có khung hình

chung như thế nào).

- Vẽ khung hình của từng đồ vật (Lọ và

quả).

- Vẽ nét chinh: Xác định tỷ lệ các bộ phận

của lọ và quả

(Vẽ thẳng, mờ hay còn gọi là đườn kỉ hà)

-Vẽ chi tiết: Dùng các nét cong hoàn thiện

phần hình

Vẽ nét phải có đậm nhạt

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

+ B 4: Chỉnh sửa hình và vẽ chi tiết cho gần giống với mẫu

Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành (24’)

a, Mục tiêu: giúp học sinh thực hành vẽ theo mẫu

b, Nội dung: thực hành vẽ theo mẫu theo hướng dẫn GV.

c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm

d, Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS vẽ lọ, hoa và quả trên giấy A3

- GV yêu cầu học sinh ước lượng khung hình

chung, riêng của từng vật mẫu

- GV quan sát, hướng dẫn chung và gợi ý

riêng cho từng HS

- Chú ý:

+ Khi quan sát thì lấy 1 bộ phận hoặc 1 vật

mẫu làm chuẩn để so sánh, ước lượng

+ Xác định khung hình chung, riêng để tìm

hình dáng và tỉ lệ mẫu vật trong khung hình

+ Nên quan sát 1 cách tổng thể cả cụm mẫu

III Thực hành

- Vẽ lọ, hoa và quả trên giấy A3

Trang 22

+ Thường xuyên so sánh, đối chiếu bài với

mẫu vẽ

- Quan sát chung, nhắc nhở học sinh làm bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày sản phẩm, HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

3 Hoạt động luyện tập

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để trả lời các câu hỏi

b) Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi và thực hành luyện tập

c) Sản phẩm: Tranh vẽ ki họa của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- Đánh giá kết quả học tập của HS

- GV chọn một số bài ki hoạ tiêu biểu, gợi ý nhận xét và rút kinh nghiệm

- HS phát biểu ý kiến của mình về hình vẽ, bố cục

- GV bổ sung và yêu cầu HS tự xếp loại bài vẽ của mình

Em tự bày mẫu lọ hoa và quả để vẽ

Vẽ hình lọ hoa và quả

Sưu tầm bài vẽ của họa sĩ, học sinh về lọ hoa và quả vẽ bằng chì đen

Sưu tầm các bài vẽ tĩnh vật của họa sĩ, học sinh

* Hướng dẫn về nhà

- So sánh tỷ lệ , cấu trúc lọ hoa mà em nhìn thấy

- Sưu tầm các kiểu dáng lọ hoa và các chất liệu khác nhau

- Về nhà không được tự ý vẽ thêm vào bài khi không có mẫu Chuẩn bị màu vẽ để tiếtsau học bài: Vẽ theo mẫu: " Lọ, hoa và quả"(vẽ màu)

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 23

Bài 7: Vẽ theo mẫu

Nâng cao nhận biết về hình dáng, tỉ lệ, đậm nhạt và đặc điểm của mẫu

Biết được bày mẫu như thế nào là hợp li

2 Kĩ năng: Vẽ được hình gần giống mẫu về hình và độ đậm nhạt.

3 Thái độ: Yêu thich tìm tòi, sáng tạo và biết vận dụng những kiến thức đã được học

vào trong cuộc sống

4 Năng lực phẩm chất: HS có phẩm chất tự tin cảm nhận thẩm mĩ tạo được thị hiếu

thẩm mĩ lành mạnh và có trách nhiệm với bản thân

Phát triển năng lực quan sát, so sánh, năng lực thẩm mĩ

Phẩm chất yêu qui đồ dùng trong gia đình và xã hội

II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Hình ảnh phù hợp với chủ đề:

+ Tranh, ảnh một số chậu cảnh/lọ hoa, quả, hoa, …

+ Một số bài vẽ lọa hoa và quả/ chậu cảnh của học sinh

- Sách học mĩ thuật 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinh

2 Học sinh

- Sách học mĩ thuật 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinh

- Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, hồ dán…

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan

Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống

- Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, hỏi, đáp, thực hành thảo luậnnhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động

a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới

c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu

d, Tổ chức thực hiện

Giới thiệu bài

Tĩnh vật là một loại tranh diễn tả rất rõ nét tình cảm của người vẽ thông qua các đồvật quen thuộc trong cuộc sống

Để giúp các em hiểu rõ hơn về loại hình nghệ thuật này và nắm bắt phương pháp vẽTiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học bài vẽ theo mẫu để hiểu được cấu trúc và biết cáchvẽ đậm nhạt

Hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài: “Lọ hoa và quả - Tiết 2: Vẽmàu”

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Trang 24

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu khái niệm, đặc điểm tranh tĩnh vật

b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập.

c, Sản phẩm: HS nêu khái niệm và đặc điểm tranh tĩnh vật

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS quan sát một số tranh tĩnh vật

của hoạ sĩ, giới thiệu một vài ý chinh

- GV xếp vật mẫu giống tiết học trước

- GV cho HS xếp mẫu theo nhóm và nhận

xét kỹ về: Hướng chiếu của ánh sáng, ranh

giới giữa các mảng đậm nhạt và độ đậm nhạt

giữa các vật mẫu và giữa vật mẫu với nền đặt

mẫu

- GV cho HS xem một số bài vẽ mẫu và yêu

cầu HS nhận xét về cách vẽ đậm nhạt

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

- GV nhận xét, kết luận

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Nhận ra hướng chiếu của ánh sáng

- Nhận ra ranh giới giữa các mảng đậm nhạt

Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ tranh tĩnh vật Lọ hoa và quả

a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được cách vẽ đậm nhạt

b, Nội dung: quan sát, vấn đáp gợi mở và luyện tập.

c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm theo từng bước

d, Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS quan sát thực hành minh

hoạ¸các bước vẽ

? Vẽ đậm nhạt như thế nào?

- GV cho HS nhắc lại cách vẽ đậm nhạt

+ Xác định hướng chiếu của ánh sáng

- GV cho HS quan sát kỹ vật mẫu và nhận ra

hướng chiếu của ánh sáng

+ Xác định ranh giới các mảng đậm nhạt

- GV yêu cầu HS quan sát kỹ vật mẫu và

nhận ra ranh giới giữa các mảng đậm nhạt

- Trên bài vẽ mẫu GV phân tich việc xác

định ranh giới đậm nhạt cần chú ý đến đậm

II Cách vẽ

1 Xác định hướng chiếu của ánh sáng

2 Xác định ranh giới các mảng màu.

Trang 25

nhạt chinh của mẫu và phân định ranh giới

- GV vẽ minh họa cách sử dụng bút màu để

diễn tả đậm nhạt phù hợp với hình khối của

vật mẫu

- Phân tich một số lỗi khi vẽ đậm nhạt Nhấn

mạnh việc vẽ độ đậm trước, độ nhạt vẽ sau

làm cho bài vẽ đúng về sắc độ và độ đậm

nhạt chung của toàn bài so với mẫu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày sản phẩm, HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

2 Vẽ màu đậm trước, màu nhạt vẽ sau.

Vẽ từ bao quát đến chi tiết.

3 Vẽ màu nền.

Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành (24’)

a, Mục tiêu: giúp học sinh thực hành vẽ đậm nhạt

b, Nội dung: thực hành vẽ đậm nhạt theo hướng dẫn GV.

c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm

d, Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV Hướng dẫn học sinh thực hành

- Yêu cầu vẽ hoàn thiện phần hình của mẫu

- Yêu cầu vẽ đậm nhạt của mẫu

- GV quan sát, nhắc nhở chung Hướng dẫn,

gợi ý cho cụ thể từng HS

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để trả lời các câu hỏi

b) Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi và thực hành luyện tập

c) Sản phẩm: Tranh vẽ ki họa của HS

d) Tổ chức thực hiện:

- Đánh giá kết quả học tập của HS

- GV chọn một số bài vẽ tiêu biểu, gợi ý nhận xét và rút kinh nghiệm

- HS phát biểu ý kiến của mình về hình vẽ, bố cục

- GV bổ sung và yêu cầu HS tự xếp loại bài vẽ của mình

Trang 26

Em tự bày mẫu lọ hoa và quả để vẽ

Vẽ đậm nhạt lọ hoa và quả

Sưu tầm bài vẽ của họa sĩ, học sinh về lọ hoa và quả vẽ bằng màu

Sưu tầm các bài vẽ tĩnh vật của họa sĩ, học sinh

* Hướng dẫn về nhà

- So sánh đậm nhạt lọ hoa mà em nhìn thấy

- Sưu tầm các kiểu dáng lọ hoa và các chất liệu khác nhau

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 27

Bài 8 + 9: Vẽ tranh đề tài

NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

(Bài đánh giá giữa kì I)

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc xác định góc độ vẽ tranh, lựa chọn hình

tượng phù hợp với nội dung, thể hiện bố cục chặt chẽ, màu sắc hài hòa, có tình cảm riêng

Tạo hình được các sản phẩm mĩ thuật chào mưng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm

3 Thái độ: Học sinh yêu thich môn học,

- Biết ơn và kinh trọng thầy cô giáo, ông bà, cha mẹ, anh chị em, bạn bè

- cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng người giáo viên thông qua tranh vẽ

- cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng người thân thông qua tranh vẽ

- Năng lực thể hiện và ứng dụng

II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Tranh ảnh hoạt động Ngày Nhà Giáo Việt Nam, và đề tài gia đình, bài

vẽ HS năm trước

2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan

Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống

- Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, hỏi, đáp, thực hành thảo luậnnhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động

a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới

c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu

d, Tổ chức thực hiện

Giới thiệu bài

Trang 28

Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm mĩ thuật và thể hiện được tình cảm của mìnhđối với thầy cô giáo và bạn bè hôm nay cô cùng các em cùng tìm hiểu về đề tài Ngày nhàgiáo việt nam.

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm và chọn nội dung đề tài

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu khái niệm, đặc điểm tranh đề tài ngày nhà giáo

b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập.

c, Sản phẩm: HS nêu đặc điểm tranh đề tài ngày nhà giáo

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS quan sát tranh ảnh về những

hoạt động trong ngày kỷ niệm 20 -11

Nhóm 1: Ngày 20/11 là ngày gì? Nêu ý

nghĩa của ngày đó?

Nhóm 2: Trường lớp em đã có hoạt động gì

để chào mừng ngày 20/11?

Nhóm 3: Nếu vẽ về đề tài ngày 20/11 em sẽ

vẽ nội dung gì? Mỗi nội dung em chọn có

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày sản phẩm, HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

I Tìm và chọn nội dung đề tài

- Có thể vẽ tranh với nhiều nội dung khácnhau về ngày nhà giáo Việt Nam

 Học sinh: tặng hoa cho thầy cô

 Hoạt động thể thao, văn nghệ

 Vẽ chân dung thầy, cô giáo

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách vẽ tranh đề tài ngày nhà giáo việt nam

a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được cách vẽ tranh đề tài ngày nhà giáo việt nam

b, Nội dung: quan sát, vấn đáp gợi mở và luyện tập.

c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm theo từng bước

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu hs nhắc lại cách vẽ tranh đề

tài?

- GV lưu ý: hình ảnh biểu hiện sự giao lưu

tình cảm (vui vẽ, thân mật)

- Màu sắc phải vui tươi và phù hợp với nội

dung cần thể hiện

- Đề tài ngày nhà giáo các em có thể làm

thiệp tặng thầy cô

II Cách vẽ tranh

- Tìm và chọn nội dung đề tài: (chọn nộidung mà mình yêu thich, có cảm xúc để vẽtranh)

- Bố cục: Sắp xếp hình ảnh chinh, phụ,khung cảnh cho phù hợp với nội dung

- Vẽ hình: các nhân vật Thầy, Cô giáo làtrung tâm

- Vẽ màu: Màu sắc trong sáng, phù hợp

Trang 29

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

a, Mục tiêu: giúp học sinh thực hành vẽ tranh

b, Nội dung: thực hành vẽ theo mẫu theo hướng dẫn GV.

c, Sản phẩm: HS trình bày sản phẩm

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV lưu ý với HS đây là bài vẽ kiểm tra 1

tiết, ở tiết học này các em hãy tìm và chọn

ra những nội dung đề tài mà mình có ấn

tượng để vẽ tranh

- Có thể cho từng HS trình bày ý tưởng của

mình sau đó GV và các HS khác cùng đóng

góp ý kiến để lựa chọ nội dung , hình ảnh

phù hợp

- HS ghi lại những ý tưởng hoặc phác

nhanh vào giấy

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để trả lời các câu hỏi

b) Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi và thực hành luyện tập

c) Sản phẩm: Tranh vẽ đề tài ngày nhà giáo của HS

d) Tổ chức thực hiện

- GV chọn một số bài vẽ của học sinh ở nhiều mức độ khác nhau và cho HS nêu nhậnxét và xếp loại theo cảm nhận của mình

- HS nhận xét và xếp loại bài tập theo cảm nhận riêng của mình

- GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý cho những bài vẽ chưa hoànchỉnh

4 Hoạt động vận dụng

Trang 30

a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình b) Nội dung: Hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: Tranh vẽ của HS

Ki duyệt Ngày………/…… /20…….

TT

Trang 31

Bài 10: Thường thức mỹ thuật

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954 – 1975

Tiết PPCT : 10

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được khái quát về bối cảnh lịch sử và những thành

tựu của Mỹ Thuật cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954-1975

2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam thông

qua từng giai đoạn lịch sử Nâng cao khả năng phân tich và đánh giá tác phẩm

Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng

3 Thái độ: Học sinh yêu thich môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc,

có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

Có ý thức giữ gìn, học tập và trân trọng giá trị nghệ thuật những nghệ sĩ đã đề lại

4 Năng lực, phẩm chất: cảm thụ thẩm mĩ về mĩ thuật truyền thống cách mạng VN.

II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Tranh ảnh về tác phẩm MT cách mạng Việt Nam

- Một số tranh, ảnh về chân dung một số họa sĩ và một số tác phẩm tiêu biểu giaiđoạn 1954 – 1975

- Một số bài vẽ mô phỏng của học sinh về các nội dung liên quan ddeeens chủ đề

- Sách học mĩ thuật 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinh

- Học sinh

- Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh

- Sách học mĩ thuật 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinh

- Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, hồ dán…

- Sưu tầm tranh, ảnh về một số họa sĩ và tác phẩm mĩ thuật giai đoạn 1954 - 1975

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan

Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống

- Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, hỏi, đáp, thực hành thảo luậnnhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động

a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới

c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu

d, Tổ chức thực hiện

Giới thiệu bài

Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 là giai đoạn đất nước ta tạm chia cắt làm 2 miền: Đểhưởng ứng lời kêu gọi của Bác Hồ giới văn nghệ sĩ đã đấu tranh trên con đường nghệ thuậtvà gặt hái được nhiều thành công Để hiểu rõ hơn thì chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu vài nét về bối cảnh lich sử

Trang 32

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu đặc điểm vài nét về bối cảnh lich sử

b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập.

c, Sản phẩm: HS nêu vài nét về bối cảnh lich sử

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Gv yêu cầu hs theo dõi thông tin trong

sgk và đặt câu hỏi

? Thời kì này có sự kiện gì xảy ra ở nước

ta?

? Năm 1964, sự kiện gì xảy ra?

? Những tác phẩm của họa sĩ phản ánh

nội dung gì.

Các họa sĩ miền Nam, miền Bắc như :

Nguyễn Thế Vinh, Hà Xuân Phong, Đinh

Cường, Huỳnh Bá Thành….có thái độ

tich cực phản đối chế độ ngụy quyền

thông qua nghệ thuật Các tác phẩm mĩ

thuật của họ thực sự gây được tiếng vang

trong công chúng yêu nghệ thuật ở các đô

thị miền nam

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các

bức tranh trong hình 5.1 và một số tranh

học sinh sưu tầm được để tìm hiểu về mĩ

thuật Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 về

các nội dung:

+ Bối cảnh lịch sử

+ Các đề tài, hình tượng trong tranh

+ Chất liệu thể hiện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu một số thành tựu cơ bản của mĩ thuật CM

VN a, Mục tiêu: giúp học sinh nắm được một số thành tựu cơ bản của mĩ thuật CM

VN

b, Nội dung: quan sát, vấn đáp gợi mở và luyện tập.

c, Sản phẩm: HS nêu trình bày sản phẩm theo từng bước

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

? Nhóm 1: Tìm hiểu về chất liệu sơn mài

và tác phẩm Kết nạp Đảng ở điện biên

phủ?

? Nhóm 2: Tìm hiểu về chất liệu lụa và

tác phẩm Bữa cơm ngày mùa?

II Thành tựu cơ bản của Mỹ thuật cách mạng Việt Nam

- Tranh sơn mài: là chất liệu truyền

thống: Tát nước đồng chiêm – Trần VănCẩn; Nhớ một chiều Tây Bắc – Phan KếAn; Con nghé quả thực – Nguyễn Tư

Trang 33

? Nhóm 3: Tìm hiểu về chất liệu tranh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày sản phẩm, HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

- Giáo viên nhấn mạnh: Mĩ thuật Việt

nam giai đoạn 1954 – 1975 có sự phát

triển vượt bậc so với các giai đoạn trước

về số lượng tác phẩm, đội ngũ tác giả, sự

đa dạng phong phú về chất liệu Nội dung

thể hiện về lao động sản xuất và chiến

đấu Ngoài ra còn một số nội dung ca

ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước

Nghiêm; Tổ đổi công cấy lúa – Hoàng TichChù; Tre – Trần Đình Thọ

- Tranh lụa: Có nhều thay đổi về ki thuật

cũng như nội dung đề tài: Ghé thăm nhà –Nguyễn Trọng Kiệm; Bữa cơm mùa thắnglợi – Nguyễn Phan Chánh; Được mùa –Nguyễn Tiến Chung; Vê nông thôn sản

xuất – Ngô Minh Cầu.

- Tranh khắc gỗ: Kết hợp giữa nghệ thuật

truyền thống và phương tây: Ông cháu –Huy Oánh; Mùa Xuân – Nguyễn Thụ; Bathế hệ - Hoàng Trầm; Lớp học bổ túc vănhóa – Thế Vinh

- Tranh sơn dầu: Một buổi cày – Lưu

Công Nhân; Đồi cọ - Lương Xuân Nhị;Tiếng đàn bầu – Sĩ Tốt; Phố cổ Hà Nội –Bùi Xuân Phái

- Tranh bột màu: Đền Voi Phục- Văn

Giáo; Ao làng – phan Thị Hà; Hà Nội đêmgiải phóng – Lê Thanh Đức

- Điêu khắc: Võ Thị Sáu – Diêp Minh

Châu; Vân dại – Lê Công Thành

Hoạt động 3: Đặc điểm của mỹ thuật Việt nam

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu Đặc điểm của mỹ thuật Việt nam

b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập Giao nhiệm vụ , KT

hỏi-đáp, KT công não, KT mảnh ghép

c, Sản phẩm: HS nêu Khái quát về Đặc điểm của mỹ thuật Việt nam

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Tổ chức HS nêu được đặc điểm của

MTVN giai đoạn này

- Nhận xét, bổ sung và chốt lại

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày sản phẩm, HS khác nhận xét

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

III Đặc điểm của MTVN

Mĩ thuật Việt nam giai đoạn 1954 – 1975

có sự phát triển vượt bậc so với các giaiđoạn trước về số lượng tác phẩm, đội ngũtác giả, sự đa dạng phong phú về chất liệu.Nội dung thể hiện về lao động sản xuất vàchiến đấu Ngoài ra còn một số nội dung cangợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước

3 Hoạt động luyện tập

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để trả lời các câu hỏi

b) Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi và thực hành luyện tập

c) Sản phẩm: Nêu khái quát được sơ lược về MTCM việt nam

Trang 34

a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình b) Nội dung: Hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: Sản phẩm học tập của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện:

- Mô phỏng lại một số tác phẩm của các họa sĩ

* Hướng dẫn về nhà

- Về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK/108

- Chuẩn bị và đọc trước bài 11: Một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu của mĩ thuật Việt

Nam giai đoạn 1954 - 1975

RÚT KINH NGHIỆM

Ki duyệt Ngày………/…… /20…….

TT

Trang 35

Bài 11: Thường thức mỹ thuật

MỘT SỐ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954-1975

Tiết PPCT : 11

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh nắm bắt được thân thế, sự nghiệp và đặc điểm về phong cách

sáng tác một số tác phẩm tiêu biểu của một số họa sĩ nổi tiếng giai đoạn này

2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt được những đặc điểm của mỹ thuật Việt Nam thông

qua từng giai đoạn lịch sử, phân biệt được đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹp của nhữngchất liệu trong sáng tác

3 Thái độ: Học sinh yêu thich môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc,

có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

4 Phát triển năng lực, phẩm chất: cảm thụ thẩm mĩ về mĩ thuật truyền thống cách

II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: Tranh ảnh về các tác phẩm mỹ thuật giai đoạn 1954-1975.

2 Học sinh: Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan

Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống

- Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, hỏi, đáp, thực hành thảo luậnnhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động

a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới

c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu

d, Tổ chức thực hiện

Giới thiệu bài

MT Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 có bước phát triển mạnh mẽ cả về chất lượng và

số lượng Qua tác phẩm cho thấy các họa sĩ bám sát thực tế, hòa đồng cùng quần chúngtrong lao động và chiến đấu Các tác phẩm của họ phản ánh sôi động thực tiễn cách mạng ởnước ta Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 3 tác giả và tác phẩm tiêu biểu tronggiai đoạn này

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu vài nét về các họa sĩ thời kì 1954 - 1975 và tác phẩm nổi bật của họ.

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu đặc điểm vài nét về các họa sĩ thời kì 1954 - 1975

và tác phẩm nổi bật của họ

Trang 36

b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập.

c, Sản phẩm: HS nêu vài nét về các họa sĩ thời kì 1954 - 1975 và tác phẩm nổi bật của

họ

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhóm 1: HS tìm hiểu về họa sĩ Trần Văn

Cẩn và tác phẩm “Tát nước đồng

chiêm”.

- Gv gọi hs đọc bài và đặt câu hỏi

- Nêu vài nét về cuộc đời và sự nghiệp

của họa sĩ Trần Văn Cẩn?

- HS tìm hiểu nội dung sgk trả lời

- GV nhận xét, kết luận, ghi bảng

- HS ghi bài

- GV cho hs quan sát tranh :

?Em hiểu gì về tác phẩm “Tát nước

đồng chiêm” của họa sĩ Trần Văn Cẩn?

- HS trình bày ý kiến của mình

- GV tóm tắt lại và phân tich sâu hơn về

hình thức thể hiện, chất liệu và nội dung

của tác phẩm và ghi bảng

- HS lắng nghe, ghi bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày sản phẩm, HS khác nhận

xét

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

1 Họa sĩ Trần Văn Cẩn với bức tranh sơn mài “Tát nước đồng chiêm”.

- Ông sinh năm 1910, mất năm 1994 tạiKiến An - Hải Phòng Tốt nghiệp trườngCĐMT Đông Dương khóa 1931-1936.Trong CM tháng 8 và kháng chiến chốngPháp ông tham gia hoạt động trong hội vănhóa cứu quốc, làm việc ở chiến khu ViệtBắc và sáng tác được nhiều tác phẩm có giátrị

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhóm 2: HS tìm hiểu về họa sĩ Nguyễn

Sáng và tác phẩm “Kết nạp Đảng ở

Điện Biên Phủ”.

- GVgọi hs đọc sgk,quan sát tranh

- Nêu vài nét về cuộc đời và sự nghiệp

của họa sĩ Nguyễn Sáng?

- Em hiểu gì về tác phẩm “Kết nạp Đảng

ở Điện Biên Phủ” của họa sĩ Nguyễn

Sáng?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trao đổi theo nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

- HS trả lời theo ý hiểu của mình

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

Trang 37

- GV tóm tắt lại và phân tich sâu hơn về

hình thức thể hiện, chất liệu và nội dung

của tác phẩm và ghi bảng

- HS lắng nghe, ghi bài

- Tác phẩm “Kết nạp Đảng ở Điện BiênPhủ” diễn tả cảnh lễ kết nạp Đảng cho cácđồng chi bị thương ngay tại chiến hào ngoàimặt trận Với khối hình đơn giản, chắckhỏe, tác giả sử dụng gam màu nâu vàngdiễn tả được khi thế rực lửa của cuộc đấutranh và nói lên được chất hào hùng và lýtưởng cao đẹp của người Đảng viên

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhóm 3: HS tìm hiểu về họa sĩ Bùi Xuân

Phái và các bức tranh vẽ về phố cổ Hà

Nội?

- GV gọi hs đọc sgk, quan sát tranh và

đặt câu hỏi:

? Nêu vài nét về cuộc đời và sự nghiệp

của họa sĩ Bùi Xuân Phái?

? Em hiểu gì về các bức tranh “Phố cổ

Hà Nội” của họa sĩ Bùi Xuân Phái?

- HS trả lời theo ý hiểu của mình

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện các yêu cầu của GV

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS trình bày sản phẩm, HS khác nhận

xét

Bước 4: Kết luận nhận định

Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức

- GV tóm lại và phân tich sâu hơn về

hình thức thể hiện, chất liệu và nội dung

của tác phẩm và cho HS ghi bài

- HS lắng nghe, ghi bài

3 Họa sĩ Bùi Xuân Phái và các bức tranh

về phố cổ Hà Nội.

- Ông sinh năm 1920, mất năm 1988 tạiQuốc Oai - Hà Tây Tốt nghiệp trườngCĐMT Đông Dương khóa 1941-1945 Ơngtham gia hoạt động cách mạng rất tich cực.Sau cách mạng ông tham gia giảng dạy tạitrường CĐMT Việt Nam và sáng tác

- Phố cổ Hà Nội là đề tài luôn được ông say

mê khám phá và sáng tạo Những cảnh phốvắng, những mái tường rêu phong, đườngnét xô lệch tạo cho người xem thêm yêu HàNội cổ kinh Phố cổ Hà Nội luôn có vị trixứng đáng trong nền mỹ thuật đương đạiViệt Nam

3 Hoạt động luyện tập

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để trả lời các câu hỏi

b) Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi và thực hành luyện tập

c) Sản phẩm: Nêu khái quát được sơ lược về một số tác giả, tác phẩm của mĩ thuật

việt nam giai đoàn 1954 – 1975

d) Tổ chức thực hiện:

GV cho HS nhắc lại kiến thức bài học

Nhận xét về tinh thần học tập của cả lớp

Trang 38

Đồng thời tuyên dương những cá nhân có tinh thần học tập tốt, những nhóm thảo luậntich cực và sôi nổi.

GV cho HS quan sát tranh của một số họa sĩ và yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình

về nội dung, chất liệu và hình thức thể hiện của tác phẩm

- Đọc trước bài mới “Trình bày bìa sách”

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk

Trang 39

Bài 12 + 13: Vẽ trang tri.

2 Kỹ năng: Học sinh nhanh nhẹn trong việc lựa chọn hình tượng, sắp xếp hình

mảng, bố tri màu sắc phù hợp với nội dung của sách

Trang tri được một bìa sách theo ý thich

3 Thái độ: Học sinh yêu thich môn học, nhận thức đúng đắn giá trị của nghệ thuật

trang tri trong cuộc sống hàng ngày yêu quý và trân trọng sách vở

4 Năng lực, phẩm chất: HS biết vận dụng trang tri bìa sách vào trong cuộc sống

HS biết trân trọng những sản phẩm do con người sáng tạo ra

II CHUẨN BỊ VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Một số bìa sách được trang tri đẹp

- Minh hoạ cách trang tri bìa sách

- Một số mẫu bìa sách, bài vẽ của HS năm trước

2 Học sinh

- Một số bìa sách sưu tầm

- Đọc trước bài, sưu tầm bìa sách, chì, tẩy, màu, vở bài tập

- Giấy chì, tẩy, màu…

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- PPDH: Quan sát, vấn đáp, trực quan

Luyện tập, liên hệ thực tiễn cuộc sống

- Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, KT công não, hỏi, đáp, thực hành thảo luậnnhóm, cá nhân, dạy học đặt và giải quyết vấn đề

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động

a, Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b, Nội dung: GV giới thiệu bài mới

c, Sản phẩm: HS lắng nghe GV giới thiệu

d, Tổ chức thực hiện

Giới thiệu bài

Trang 40

Bìa sách rất quan trọng, nó được vi như là bộ mặt của cuốn sách Khi quan sát trên giásách, một bìa sách hấp dẫn chinh là tin hiệu thu hút người xem Tùy từng nội dung mà cócách trình bày khác nhau, bìa sách có thể chỉ có chữ, hoặc bìa sách vừa có chữ và vừa cóhình ảnh trang tri Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về cách trang tri một bìa sách.

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

a, Mục tiêu: giúp học sinh tìm hiểu đặc điểm của bìa sách

b, Nội dung: quan sát, trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập.

c, Sản phẩm: HS nêu vài nét đặc điểm của bìa sách

d, Tổ chức thực hiện

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

? Có những loại sách nào.

? Để thu hút lôi cuốn người đọc cần phải

có bìa sách như thế nào.

? Qua cách trình bày bìa sách thể hiện

? Để làm cho bìa sách đẹp hơn trên bìa

sách thường trang trí thêm những gì.

? Màu sắc trang trí ở bìa sách như thế

nào.

? Có những cách trình bày bìa sách nào.

- GV kết luận => Tuỳ theo từng nội dung

sách mà chon kiểu chữ, hình minh hoạ, bố

cụ, màu sắc và cách trình bày phù hợp

- GV cho HS quan sát một số mẫu bìa

sách và đặt câu hỏi

?Trên bìa sách thường có mấy phần?

? Nhận xét về cách trình bày bìa sách?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trao đổi theo nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

- HS trình bày theo ý hiểu

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

+ Tên tác giả, nhà xuất bản và biểu trưng(nhỏ) thường ở phần trên hoặc dưới bìasách

+ Hình minh hoạ (phù hợp với nội dungsách, có thể dùng hình vẽ minh hoạ haymảng hình)

+ Màu sắc phù hợp với nội dung, có thể rực

rỡ hay êm dịu

+ Có nhiều cách trình bày bài sách: Bìasách chỉ có chữ, bìa sách vừa có chữ vừa cóhình minh họa

Ngày đăng: 16/09/2021, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w