1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Slide bài giảng luật kinh tế_Chương 4 doc

43 1,2K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế Độ Pháp Lý Về Các Chủ Thể Kinh Doanh Khác
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 483 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Theo mức độ vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp • - Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước là những doanh nghiệp mà Nhà nước đầu tư toàn bộ vốn điều lệ • - Doanh nghiệp có cổ phần, vốn g

Trang 1

CHƯƠNG IV CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH KHÁC

• I DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

• II DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ

NƯỚC NGOÀI

• III HỢP TÁC XÃ

• IV HỘ KINH DOANH

• V CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

Trang 2

I DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

• 1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại doanh nghiệp nhà nước

• 1.1 Khái niệm

• “Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công

ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm

hữu hạn” (Điều 1 Luật Doanh nghiệp nhà nước

2003).

• Luật doanh nghiệp 2005, tại Điều 4 khoản 22 định

nghĩa: “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp

trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ”

Trang 3

1.2 Đặc điểm cơ bản của doanh

nghiệp nhà nước

• Thứ nhất, đặc điểm về mức độ sở hữu vốn của

Nhà nước trong doanh nghiệp Tỷ lệ vốn Nhà

nước trong doanh nghiệp phải có trên 50% vốn điều lệ

• Thứ hai, đặc điểm về phương thức thực hiện

quyền năng của chủ sở hữu tài sản Để thực

hiện chức năng chủ sở hữu, Nhà nước uỷ quyền

và phân cấp cho các cơ quan của mình

• Thứ ba, đặc điểm về hình thức tổ chức của

doanh nghiệp Hình thức đa dạng như: Công ty

nhà nước, công ty cổ phần và công ty trách

nhiệm hữu hạn

Trang 4

1.2 Đặc điểm cơ bản của doanh

nghiệp nhà nước

• Thứ tư, đặc điểm về pháp luật điều chỉnh

việc thành lập, tổ chức quản lí và hoạt

động của doanh nghiệp nhà nước:

• Thứ năm, đăc điểm về quy chế sử dụng

lao động Trong doanh nghiệp nhà nước,

ngoài đa số lao động được tuyển dụng và quản lý theo chế độ hợp đồng lao động

còn có một số nhân sự quan trọng được tuyển dụng, bổ nhiệm và quản lý theo quy chế viên chức nhà nước

Trang 5

2 Phân loại doanh nghiệp nhà nước

• 2.1 Theo hình thức tổ chức doanh nghiệp

• - Công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở

hữu toàn bộ vốn điều lệ Có 3 loại Tổng công ty nhà nước là: Tổng công ty do Nhà nước quyết định thành lập và

đầu tư; Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập (Công ty mẹ-Công ty con); Tổng công ty đầu tư và

kinh doanh vốn nhà nước

• - Công ty cổ phần với tư cách là một loại doanh nghiệp

nhà nước bao gồm: Công ty cổ phần nhà nước, Công ty

cổ phần có cổ phần chi phối của Nhà nước

• Công ty trách nhiệm hữu hạn với tư cách là một doanh

nghiệp nhà nước bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn

nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn có phần vốn góp chi phối của Nhà nước

Trang 6

2.2 Theo mức độ vốn Nhà nước

đầu tư tại doanh nghiệp

• - Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước là

những doanh nghiệp mà Nhà nước đầu tư toàn bộ vốn điều lệ

• - Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi

phối của Nhà nước là những doanh

nghiệp mà Nhà nước đầu tư trên 50% vốn điều lệ và Nhà nước giữ quyền chi phối

doanh nghiệp đó

Trang 7

3 Chuyển đổi công ty nhà nước

• Trước khi Luật Doanh nghiệp 2005 có hiệu lực (1-7-2006), Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 điều chỉnh quan hệ sở hữu giữa cơ quan đại

diện chủ sở hữu Nhà nước với những người đại diện theo uỷ quyền cho phần vốn của Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp dưới mọi hình thức và vấn đề thành lập và tổ chức quản lý hoạt động

của các công ty nhà nước với hình thức công ty

nhà nước độc lập và các Tổng công ty

• Từ khi Luật Doanh nghiệp 2005 có hiệu lực, việc

thành lập mới các doanh nghiệp nhà nước thực

hiện theo Luật Doanh nghiệp 2005

Trang 8

3 Chuyển đổi công ty nhà nước

• Theo Điều 166 Luật Doanh nghiệp 2005, thực hiện theo

lộ trình chuyển đổi hàng năm được Chính phủ quy định, nhưng chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2010 các

công ty nhà nước phải chuyển đổi thành công ty cổ phần

hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn và hoạt động theo luật doanh nghiệp 2005.

• Công ty nhà nước đang thực hiện việc chuyển đổi với các văn bản chính: Nghị định số 95/2006/NĐ-CP ngày 8-9-

2006 về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty

Trang 9

3 Chuyển đổi công ty nhà nước

• Tổng công ty đầu tư kinh doanh vốn nhà

nước được thành lập theo Quyết định

151/2005/QĐ-TTg ngày 20.6.2005 của

Thủ tướng Chính phủ Theo Quyết định

này, Tổng công ty đầu tư kinh doanh vốn nhà nước là một tổ chức kinh tế đặc biệt của Nhà nước, hoạt động theo LDNNN và các luật khác có liên quan

Trang 10

II DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU

TƯ NƯỚC NGOÀI

• 1 Khái niệm

• Theo quy định tại Điều 3 khoản 6 Luật đầu tư 2005,

“Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh

nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam

do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại”

• Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996, sửa đổi

bổ sung năm 2000, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài chỉ dưới hình thức công ty TNHH với tên gọi là

doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu

tư nước ngoài.

• Một số rất ít công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài được chuyển đổi từ các doanh nghiệp liên doanh và

doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo Nghị định

38/2003/NĐ-CP ngày 15.4.2003 của Chính phủ

Trang 11

1 Khái niệm

hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên

cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp

do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên

cơ sở hợp đồng liên doanh.(Điều 11 NĐ

24/2000/NĐ-CP)

• Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài, do Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự

quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh

doanh.

Trang 12

2 Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

• Áp dụng đối với các dự án đầu tư lần đầu vào Việt Nam (Từ 1-7-2006)

• Theo Luật đầu tư 2005, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam và việc đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp phải có dự án đầu tư

và thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy

chứng nhận đầu tư

• Tuỳ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

và mức vốn của dự án, thủ tục cụ thể được quy định trong Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày

22.9.2006 của Chính phủ quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư 2005

Trang 13

2 Thành lập và hoạt động của doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

• Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy

mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam

và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có

điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu

tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh

để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

• Sau khi nhận được đủ hồ sơ đăng kí đầu tư hợp

lệ, cơ quan quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp Giấy

chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký đầu tư hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng

nhận đăng ký kinh doanh

Trang 14

2 Thành lập và hoạt động của doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

• Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy

mô vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để

được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

• Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm tra xem xét sự đáp ứng các điều kiện của dự án đầu tư

trong thời hạn không quá 30 ngày; trong trường

hợp cần thiết, có thể kéo dài thời hạn trên

nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ hợp lệ

Trang 15

3 Chuyển đổi, đăng ký lại doanh nghiệp

có vốn đầu tư nhà nước

• Áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Trước 1-7-2006)

• Điều 170 K2 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định:

• “2 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật này có hiệu lực, trừ trường hợp quy

định tại khoản 3 Điều này, có quyền thực hiện theo một trong hai cách sau đây:

• a) Đăng ký lại và tổ chức quản lý, hoạt động theo quy

định của Luật này và pháp luật có liên quan; việc đăng ký

lại được thực hiện trong thời hạn hai năm, kể từ ngày

Luật này có hiệu lực;

• b) Không đăng ký lại; trong trường hợp này, doanh

nghiệp chỉ được quyền hoạt động kinh doanh trong phạm

vi ngành, nghề và thời hạn được ghi trong Giấy phép đầu

tư và tiếp tục được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định

của Chính phủ.

Trang 16

3 Chuyển đổi, đăng ký lại doanh nghiệp

có vốn đầu tư nhà nước

• Bên cạnh việc đăng ký lại, các doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài còn có thể thực hiện chuyển đổi sang các

loại hình doanh nghiệp khác Thủ tục cụ thể thực hiện

theo Nghị định số 101/2006/NĐ-CP quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư

của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.

• Đối với những doanh nghiệp thực hiện đăng ký lại hoặc

chuyển đổi, việc tổ chức quản lý hoạt động doanh nghiệp

thực hiện theo Luật Doanh nghiệp 2005 và được hưởng những ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư 2005.

• Đối với những doanh nghiệp không đăng ký lại, cơ chế tổ

chức quản lý hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp vẫn

thực hiện theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1996, sửa đổi, bổ sung năm 2000, Nghị định số

24/2000/NĐ-CP ngày 31-7-2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trang 17

III HỢP TÁC XÃ

• 1 Khái niệm, đặc điểm của hợp tác xã

• 1.1 Khái niệm hợp tác xã

• Trên thế giới, hợp tác xã xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1844 tại nước Anh

• Điều 1 Luật Hợp tác xã ngày 26-11-2003 định nghĩa:

• Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra để

phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên

tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp

phần phát triển kinh tế-xã hội của đất nước

Trang 18

1.2 Đặc điểm của hợp tác xã

• Thứ nhất : HTX là một tổ chức kinh tế

mang tính chất xã hội.

• Thứ hai :Xã viên có thể là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân > Không còn là sở hữu tập thể (theo Điều 208,209 BLDS 2005

BLDS)

• Thứ ba: Xã viên tự nguyện vừa góp vốn, vừa góp sức lao động phục vụ cho quá

trình tổ chức hoạt động của hợp tác xã

• Thứ tư: Hợp tác xã có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn.

Trang 19

2 Các nguyên tắc tổ chức hoạt

động của HTX (Điều 5).

• 2.1 Tự nguyện

• 2.2 Dân chủ, bình đẳng và công khai

• 2.3 Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có

lợi

• 2.4 Hợp tác và phát triển cộng đồng

Trang 20

3 Quy chế pháp lý về xã viên

• (Điều 17 Luật HTX, Điều 10 NĐ 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004)

• - Cá nhân: (Đ10K1 NĐ177)

• Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành

vi dân sự đầy đủ, có góp vốn, góp sức, tán thành Điều lệ hợp tác xã, tự nguyện xin gia nhập hợp tác xã.

• Trừ trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự,

đang phải chấp hành hình phạt tù, bị Tòa án tước

quyền hành nghề và cá nhân đang trong thời gian chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh không được là xã viên hợp tác xã.

• - Cán bộ, công chức: (Đ10K2 NĐ177)

• Được tham gia hợp tác xã khi được sự đồng ý bằng

văn bản của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý

nhưng không được trực tiếp quản lý và điều hành hợp tác xã.

Trang 21

3.1 Điều kiện trở thành xã viên

• - Hộ gia đình: ( Đ10K3 NĐ177 )

• Có thể trở thành xã viên theo quy định của Điều lệ hợp tác xã Khi tham gia phải cử người đại diện có đủ điều kiện như đối với cá nhân tham gia.( Điều

• -> Một xã viên có thể là xã viên của nhiều hợp tác xã khác nếu Điều lệ HTX không cấm.

• Quyền của xã viên (Đ18 Luật HTX)

• Nghĩa vụ của xã viên (Đ19 Luật HTX)

• Chấm dứt tư cách xã viên (Đ20 Luật HTX)

Trang 22

4 Thủ tục thành lập HTX

• 4.1 Khởi xướng việc thành lập hợp tác xã

• Các sáng lập viên trước hết phải báo cáo bằng văn bản với ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự định đặt trụ sở chính của hợp tác xã.(Điều 5 NĐ

177/2004/NĐ-CP)

• Đồng thời với việc báo cáo ủy ban nhân dân cấp xã, các sáng lập viên tiến hành tuyên truyền, vận động tham gia hợp tác xã, xây dựng phương

hướng sản xuất kinh doanh, dự thảo Điều lệ hợp tác xã (Điều 12 Luật HTX 2003) và xúc tiến các công việc cần thiết khác để tổ chức Hội nghị

thành lập hợp tác xã

Trang 23

4.2 Hội nghị thành lập hợp tác xã

• Hội nghị thành lập hợp tác xã do các sáng lập

viên tổ chức và chủ trì Thành phần tham gia hội nghị gồm sáng lập viên, các cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân khác có nguyện vọng trở thành xã viên

• Hội nghị tiến hành thảo luận và thống nhất về

phương hướng sản xuất, kinh doanh, kế hoạch hoạt động, dự thảo Điều lệ, tên, biểu tượng( nếu có) của hợp tác xã và lập danh sách xã viên (số lượng xã viên từ 7 trở lên),vv… (Điều 11 Luật HTX 2003)

• Hội nghị còn tiến hành bàn bạc để quyết định

mô hình tổ chức, quản lý điều hành hợp tác xã và bầu các chức danh quản lý, điều hành, kiểm soát của hợp tác xã

Trang 25

5 Về tổ chức quản lý HTX

• 5.1 Đại hội xã viên

• Đại hội xã viên có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã Hợp tác xã có nhiều xã viên thì có thể tổ chức Đại hội đại biểu xã viên (Điều 21 Luật

HTX 2003)

• Đại hội đại biểu xã viên được tổ chức ở Hợp tác xã có trên 100 xã viên với số lượng tối thiểu 30% nếu có từ 100 đến 500 xã viên và tối thiểu 20% nếu có trên 500 xã viên (Điều 11 NĐ

177/2004/NĐ-CP)

• Đại hội xã viên thường kỳ họp mỗi năm 1 lần do Ban quản trị triệu tập trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày khóa sổ quyết toán năm( Điều 12 NĐ

177/2004/NĐ-CP)

Trang 26

• Nội dung của Đại hội xã viên (Điều 22 Luật HTX 2003)

• - Cuộc họp phải có ít nhất 2/3 tổng số xã viên

hoặc đại biểu xã viên tham dự; (Điều 23 Luật

HTX 2003)

• - Các quyết định được thông qua khi có quá 1/2 tổng số xã viên hoặc đại biểu có tán thành Trừ các vấn đề quan trọng sau: sửa đổi Điều lệ, tổ chức lại, giải thể hợp tác xã được thông qua khi có ít nhất 3/4 tổng số xã viên hoặc đại biểu xã viên có mặt tán thành

• Mỗi xã viên hoặc đại biểu xã viên chỉ có một

phiếu biểu quyết

Trang 27

5.2 Ban quản trị: (Đ25-28 Luật HTX)

• - Ban quản trị hợp tác xã là bộ máy quản lý hợp

tác xã do Đại hội xã viên bầu trực tiếp, bao gồm Trưởng Ban quản trị và các thành viên khác với số lượng do Điều lệ hợp tác xã quy định (Điều

25 Luật HTX 2003)

• - Ban quản trị hợp tác xã họp ít nhất 1 tháng 1 lần do Trưởng Ban quản trị hoặc thành viên Ban quản trị được uỷ quyền triệu tập và chủ trì Họp bất thường khi có 1/3 thành viên Ban quản trị

hoặc Trưởng Ban quản trị, Trưởng Ban kiểm

soát, Chủ nhiệm hợp tác xã yêu cầu

• - Cuộc họp hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành

viên Ban quản trị tham dự Ban quản trị hợp tác xã hoạt động theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số

Ngày đăng: 23/12/2013, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w