ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP III.. THỦ TỤC CHUNG ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP IV.. NHỮNG THAY ĐỔI SAU ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP V.. NHỮNG QUYỀN VÀ
Trang 1CHƯƠNG II QUY CHẾ PHÁP LÝ CHUNG VỀ
DOANH NGHIỆP
I KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP
II ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỂ THÀNH LẬP DOANH
NGHIỆP
III THỦ TỤC CHUNG ĐỂ THÀNH LẬP DOANH
NGHIỆP
IV NHỮNG THAY ĐỔI SAU ĐĂNG KÝ KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
V TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DOANH
NGHIỆP
VI NHỮNG QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA
DOANH NGHIỆP
Trang 2I KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP
1 Kinh doanh và quyền tự do kinh doanh với việc
thành lập và quản lý doanh nghiệp
1.1 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động kinh doanh
Điều 4 K2 LDN2005 : Kinh doanh là việc thực hiện liên
tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá
trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Đặc điểm cơ bản hoạt động kinh doanh
Thứ nhất, để có thể tiến hành kinh doanh, các chủ thể
phải đầu tư về tài sản
Thứ hai, mục đích của các chủ thể khi tiến hành hoạt
động này là lợi nhuận
Thứ ba: Kinh doanh là hành vi mang tính chất nghề
Trang 31.2 Quyền tự do kinh doanh trong thành lập
và quản lý doanh nghiệp
(Điều 57) Hiến pháp 1992 xác định: “Công dân có
quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật”
Quyền tự do kinh doanh bao gồm nội dung chủ yếu:
Quyền tự do thành lập và quản lý điều hành doanh
nghiệp
Quyền tự do xác định hình thức doanh nghiệp
Quyền tự do xác định ngành nghề kinh doanh
Quyền tự do xác định quy mô hoạt động kinh doanh
Quyền tự do xác lập các mối quan hệ trong kinh doanh (tự do hợp đồng)
Trang 42 Khái niệm và đặc điểm của doanh
nghiệp
2.1 Khái niệm doanh nghiệp
(Điều 4 Khoản 1 Luật DN 2005) Doanh
nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng
ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh.
Trang 52.2 Những đặc điểm của doanh
nghiệp
Thứ nhất, doanh nghiệp phải có tên riêng.
Thứ hai, doanh nghiệp phải có tài sản
Thứ ba, doanh nghiệp phải có trụ sở giao dịch
ổn định
Thứ tư, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục
thành lập theo quy định của pháp luật, thường là Đăng ký kinh doanh.
Thứ năm, mục tiêu thành lập doanh nghiệp là
để trực tiếp và chủ yếu thực hiện các hoạt động kinh doanh vì mục đích lợi nhuận
Trang 63 Phân loại doanh nghiệp
3.1 Phân loại theo tư cách pháp lý của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân ( Điều
phần,vv
Doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân: Doanh nghiệp tư nhân
Trang 73.2 Phân loại theo giới hạn trách nhiệm của
người thành lập
Thứ nhất doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn:
Người thành lập doanh nghiệp này phải chịu trách
nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp như: doanh nghiệp
tư nhân
Thứ hai là những doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn Người thành lập doanh nghiệp này chỉ
phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài
sản đã góp vào doanh nghiệp về hoạt động của doanh nghiệp như; công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,
Trang 83.3 Phân loại theo hình thức pháp lý của
các doanh nghiệp
Công ty cổ phần
Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty TNHH có 2
thành viên trở lên và Công ty TNHH 1 thành viên
Công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân
Các công ty nhà nước chưa chuyển đổi ( Điều 166
Luật DN 2005) gồm: Công ty nhà nước độc lập và
Tổng công ty nhà nước
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa chuyển đổi (Điều 170 Luật DN 2005) gồm: Doanh nghiệp liên doanh; Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Trang 93.4 Phân loại theo nguồn gốc tài
sản đầu tư vào doanh nghiệp
Công ty: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên; Công ty TNHH một thành viên;
Công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp nhà nước:(là doanh nghiệp trong đó
Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ) Công ty nhà
nước độc lập, Tổng công ty nhà nước, Công ty cổ phần nhà nước, Công ty TNHH nhà nước một thành viên,vv
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:Doanh
nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội (doanh nghiệp đoàn thể)
Trang 104 Khái quát pháp luật Việt Nam về thành
lập, tổ chức quản lý và hoạt động của
doanh nghiệp
4.1 Thời kỳ trước 1-7-2006
Hiến pháp 1992, được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2001 một lần nữa khẳng định quyền tự do kinh doanh, quyền tồn tại lâu dài, bình đẳng và quyền cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
“Kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân được chọn hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, được thành lập doanh
nghiệp, không bị hạn chế về quy mô hoạt động trong những
ngành, nghề có lợi cho quốc kế dân sinh Kinh tế gia đình được khuyến khích phát triển” (Điều 21)
“Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu
tư vốn, công nghệ vào Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt
Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế; bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp đối với vốn, tài sản và các quyền lợi khác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài.” (Điều 25)
Trang 114.1 Thời kỳ trước 1-7-2006
Luật Khuyến khích đầu tư nước ngoài ở Việt Nam 1987 và
sau đó là Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996, được
sửa đổi, bổ sung ngày 9-6-2000
Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990 sau đó Quốc hội đã ban hành Luật Doanh nghiệp 1999
Luật Doanh nghiệp nhà nước 1995 sau đó Luật Doanh
nghiệp nhà nước 2003 ,vv
Ngoài các đạo luật nêu trên, nhiều văn bản pháp luật
khác, gọi là luật chuyên ngành
Pháp luật về doanh nghiệp được ban hành để điều chỉnh từng loại doanh nghiệp chia theo nguồn gốc tài sản đầu
tư vào doanh nghiệp và thuộc nhiều văn bản khác nhau như vậy đã bộc lộ những điểm bất cập
Trang 124.2 Thời kỳ từ 1-7-2006
Để khắc phục những điểm bất cập của hệ thống pháp
luật về doanh nghiệp, Việt Nam cần phải có một đạo
luật doanh nghiệp mới, không phân biệt theo nguồn
gốc tài sản đầu tư vào doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp được Quốc hội thông qua ngày
29-11-2005, đồng thời với Luật Đầu tư và hai đạo luật này
cùng có hiệu lực từ 1-7-2006 Hiện hành, Luật Đầu tư
và trực tiếp là Luật Doanh nghiệp là những đạo luật
chung điều chỉnh việc thành lập, tổ chức quản lý và
hoạt động của các doanh nghiệp ở nước ta
Ngoài các đạo luật nêu trên, còn phải tuân theo các
văn bản pháp luật chuyên ngành
Trang 135 Phạm vi điều chỉnh, hiệu lực thi hành
và nguyên tắc áp dụng Luật doanh
nghiệp 2005
5.1 Phạm vi điều chỉnh
Luật Doanh nghiệp 2005 quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty
hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi
thành phần kinh tế
Ngoài ra, có một số quy định về nhóm công ty
Trang 145.2 Hiệu lực thi hành của Luật
doanh nghiệp 2005
Luật Doanh nghiệp 2005 thay thế: Luật Doanh
nghiệp 1999; Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 (Trừ những quy định áp dụng đối với doanh
nghiệp nhà nước trong thời gian chuyển đổi, nếu Luật Doanh nghiệp 2005 không có quy định
khác); Các quy định về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp tại Luật Đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung Luật này năm 2000.
Trang 155.2 Hiệu lực thi hành của Luật
doanh nghiệp 2005
nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước
sở hữu trên 50% vốn điều lệ” (Điều 4 Khoản 6) Theo lộ trình chuyển đổi hàng năm, nhưng chậm
nhất trong thời hạn bốn năm kể từ 1-7-2006, các
công ty nhà nước thành lập theo quy định của
Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 phải thực
hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc nhóm công ty theo
quy định của Luật Doanh nghiệp 2005.
Trang 165.2 Hiệu lực thi hành của Luật
doanh nghiệp 2005
Kể từ khi Luật Doanh nghiệp 2005 có hiệu lực, những dự án đầu tư mới, lần đầu đầu tư vào Việt Nam được thực hiện theo các loại hình doanh nghiệp của Luật
Doanh nghiệp 2005 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài được thành lập trước khi Luật Doanh
nghiệp 2005 có hiệu lực, đang hoạt động tại Việt Nam
có quyền thực hiện theo một trong hai cách Một là,
đăng ký lại hoặc chuyển đổi để tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 với
thời hạn là hai năm, kể từ 1-7-2006
Hai là, không đăng ký lại, doanh nghiệp chỉ được
quyền hoạt động kinh doanh trong phạm vi ngành nghề và thời hạn được ghi trong Giấy phép đầu tư và tiếp tục được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính
phủ
Trang 175.3 Nguyên tắc áp dụng Luật
doanh nghiệp 2005
Việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh
nghiệp áp dụng theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 Những nội dung có liên quan đến thành lập và hoạt động của một doanh nghiệp như hình thức đầu tư, lĩnh vực và địa bàn đầu tư, bảo đảm đầu tư, ưu đãi đầu tư, thủ tục đầu tư áp
dụng những quy định của Luật đầu tư 2005.
Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghiã Việt Nam là thành viên có quy định khác về hồ sơ, trình tự, thủ tục và điều kiện thành lập, đăng ký kinh doanh, cơ cấu
sơ hữu và quyền tự chủ kinh doanh so với Luật Doanh
nghiệp 2005 và Luật đầu tư 2005 thì áp dụng theo các quy định của các Điều ước quốc tế đó Trong trường hợp này,
nếu cam kết song phương có nội dung khác với cam kết đa phương thì áp dụng theo nội dung cam kết thuận lợi hơn đối
Trang 18II ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỂ THÀNH LẬP
DOANH NGHIỆP
1 Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý doanh nghiệp
2 Điều kiện về tài sản
3 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
4 Điều kiện về tên gọi, địa chỉ
5 Điều kiện về thành viên
Trang 191 Điều kiện về tư cách pháp lý của người
thành lập và quản lý doanh nghiệp
1.1 Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp
Mọi cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài
đều có quyền góp vốn, thành lập và quản lý doanh nghiệp trừ trường hợp bị pháp luật cấm (
Điều 13 K1 LDN 05)
Những cá nhân, tổ chức bị cấm được phân biệt đối với 3 trường hợp:( Điều 13 K2+3+4 LDN05,
Điều 9 , Điều 10 , Điều 11 NĐ139/2007)
Thành lập doanh nghiệp
Quản lý doanh nghiệp
Góp vốn vào doanh nghiệp;
Trang 20Tổ chức, cá nhân không được quyền thành
lập và quản lý doanh nghiệp :( Điều 13 K2)
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan,
đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;(Điều 1 PLCBCC SD2003)
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công
an nhân dân Việt Nam;
Trang 21Tổ chức, cá nhân không được quyền thành
lập và quản lý doanh nghiệp
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực
hành vi dân sự (Điều 23 BLDS2005 )hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22 BLDS2005 );
e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.(Điều 94 Luật PS2004)
Trang 221.2 Quyền thành lập doanh nghiệp đối
với nhà đầu tư nước ngoài (Điều 9
NĐ139/2007)
Tổ chức, cá nhân người nước ngoài lần đầu tiên đầu tư thành
lập doanh nghiệp tại Việt Nam được thực hiện như sau:
Trường hợp sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài hơn 49% vốn
điều lệ thì phải có dự án đầu tư và thực hiện đăng ký đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư Trong trường hợp này, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đầu tư);
Trường hợp sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không quá
49% vốn điều lệ thì việc thành lập doanh nghiệp thực hiện theo
quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (Khoản 3 Điều 9 NĐ139/2007).
Trang 231.3 Quyền góp vốn, mua cổ phần
Tổ chức, cá nhân không được mua cổ phần, góp vốn :(
Điều 13 K4 LDN05)
Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần
của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức.(Điều 17+19 PLCBCC SD2000)
Trang 241.4 Những hạn chế về quyền góp vốn,
mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài
Đối với việc góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài, Điều 10 NĐ 139/2007 quy định hạn chế tỷ lệ sở hữu trong một số ngành
nghề đặc thù như sau:
- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các công ty niêm
yết thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các trường hợp
áp dụng quy định của các luật đặc thù và các quy định pháp luật
chuyên ngành khác có liên quan;
- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh
nghiệp 100% vốn nhà nước cổ phần hoá hoặc chuyển đổi sở
hữu theo hình thức khác thực hiện theo pháp luật về cổ phần hoá và chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước;
- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ áp dụng theo Biểu cam kết cụ thể về thương
mại dịch vụ (Phụ lục Nghị định thư gia nhập WTO của Việt
Nam).
Trang 252 Điều kiện về tài sản
Điều 163 BLDS 2005 quy định: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”.
Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ” (Điều 181 BLDS)
- Người thành lập doanh nghiệp phải có tài sản
hợp pháp của mình đăng ký tài sản đầu tư vào
kinh doanh.
Số tài sản này được ghi thành vốn điều lệ đối với công ty hoặc vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân
Trang 262 Điều kiện về tài sản
- Tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam
Khi góp vốn phải định giá tài sản ( Điều 30 Luật DN05)
- Khi góp vốn thành viên công ty phải chuyển
quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty ( Điều
29 K1 Luật DN05)
- Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh
doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không
phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho
doanh nghiệp ( Điều 29 K2 Luật DN05).
Trang 272 Điều kiện về tài sản
- Mức độ tài sản đầu tư khi thành lập doanh
nghiệp tùy thuộc vào điều kiện của những người chủ doanh nghiệp, trừ những trường hợp pháp
luật có quy định phải có vốn pháp định.
Điều 4 K7 Luật DN2005 Vốn pháp định là mức
vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.
Trước 1/1/2000, Nhà nước quy định vốn pháp định đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp và tất cả các ngành nghề kinh doanh Sau 1/1/2000, nhà
nước chỉ áp dụng vốn pháp định với một số lĩnh
vực
Trang 283 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Điều 7 K1 Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không
cấm
3.1 Ngành, nghề cấm kinh doanh
Điều 7 K3 Luật DN05 quy định
Cấm hoạt động kinh doanh gây phương hại đến quốc
phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức
khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường
- Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề kinh
doanh bị cấm ( Điều 4 NĐ 139/2007/NĐ-CP)
Điều 30 Luật Đầu tư quy định các lĩnh vực cấm đầu tư
Trang 293.2 Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
- Điều 29 Luật Đầu tư quy định lĩnh vực đầu tư có điều kiện
- Điều 7 K2,K4,K5 Luật DN05, Điều 5 NĐ139/2007/NĐ-CP
Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ
được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định.
- Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể,
được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp
định hoặc yêu cầu khác.
- Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban
nhân dân các cấp không được quy định về ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh.
Trang 303.2.1 Loại điều kiện phải có trong hồ sơ
đăng ký kinh doanh
- Bao gồm điều kiện về vốn pháp định và điều kiện về chứng chỉ hành nghề
- Chứng chỉ hành nghề là văn bản do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền hoặc các Hội nghề nghiệp cấp
cho cá nhân người có đủ trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp về một ngành nghề nhất định (Điều 6
Đ139/2007)
Ví dụ: Kinh doanh dịch vụ pháp lý; Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm; Kinh
doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thu ý; Kinh
doanh dịch vụ thiết kế công trình; Kinh doanh dịch vụ kiểm toán; vv…
Mỗi cá nhân chỉ được sử dụng chứng chỉ hành nghề
để đăng ký kinh doanh ở một doanh nghiệp
Trang 313.2.1 Loại điều kiện phải có trong hồ sơ
đăng ký kinh doanh
- Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp
định ( Điều 7 NĐ139.2007)
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có
theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp
Lĩnh vực có vốn pháp định như: Tín dụng, ngân hàng; Bảo hiểm; Kinh doanh chứng khoán;
vv…
Trang 323.3 Ngành, nghề kinh doanh được khuyến
khích.
Trong từng thời kỳ phát triển kinh tế – xã hội, Nhà nước xác định những lĩnh vực của nền
kinh tế quốc dân, trong đó có những ngành,
nghề cần ưu tiên và dành những ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư vào những lĩnh vực này ( Điều 27 ,28 Luật DT 2005).
Ưu đãi đầu tư được quy định trong pháp luật về đầu tư bao gồm những ưu đãi về thuế, tài chính tín dụng, đất đai
Trang 334 Điều kiện về tên, địa chỉ của doanh
nghiệp
4.1 Tên doanh nghiệp ( Điều 31 Luật DN05)
- Người thành lập doanh nghiệp có quyền chủ động đặt tên doanh nghiệp.
- Tên doanh nghiệp phải bao gồm ít nhất 2 thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
Tên riêng phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu nhưng phải phát âm được.
Tên doanh nghiệp có thể dịch sang tiếng nước ngoài và có thể viết tắt tên của doanh nghiệp ( Điều 33 Luật DN05).
Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp (Điều 32 Luật DN05)
Trang 344.2 Địa chỉ của doanh nghiệp ( Điều 35
Luật DN05)
Mỗi doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký 1 địa chỉ của trụ sở chính Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp;
Trụ sở chính của doanh nghiệp phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)
Ngoài trụ sở chính, một doanh nghiệp có thể đăng ký và
sử dụng Chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh
nghiệp ( Điều 37 Luật DN05)
Trang 355 Điều kiện về số lượng thành viên và cơ
chế quản lý, điều hành doanh nghiệp
- Tùy từng loại hình doanh nghiệp mà pháp luật quy định số lượng thành viêń có thể là tối thiểu hoặc tối đa.
Ngoài ra, pháp luật còn quy định điều kiện cụ thể khi cá nhân, tổ chức tham gia với tư cách là thành viên của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải xác định và đăng ký người đại diện theo pháp luật.
Điều lệ công ty là văn bản thể hiện sự thỏa thuận cụ thể của
những người đầu tư với tư cách là các thành viên góp vốn về vấn đề thành lập, tổ chức quản lý điều hành doanh nghiệp, phân chia lợi nhuận cũng như trách nhiệm, những vấn đề liên quan đến tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp
Điều lệ công ty phải có những nội dung chủ yếu quy định tại
Điều 22 Luật Doanh nghiệp
Trang 36III THỦ TỤC CHUNG ĐỂ THÀNH LẬP
Trang 371 Đăng ký kinh doanh
- Đăng ký kinh doanh là thủ tục hành chính nhằm cho ra đời doanh nghiệp về mặt pháp lý đồng thời đảm bảo sự quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp
Thủ tục đăng ký kinh doanh chủ yếu áp dụng đối
với việc thành lập doanh nghiệp của nhà đầu tư
trong nước, trong những lĩnh vực kinh doanh
thông thường
Việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư thay cho
thủ tục đăng ký kinh doanh Việc thành lập doanh
nghiệp trong một số lĩnh vực kinh doanh đặc thù
có những quy định riêng