1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Slide bài giảng luật kinh tế_Chương 2 ppt

74 2,1K 45
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2. Quy chế Pháp lý chung về Doanh nghiệp
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Luật Kinh tế
Thể loại Giảng bài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 519 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP  III.. THỦ TỤC CHUNG ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP  IV.. NHỮNG THAY ĐỔI SAU ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP  V.. NHỮNG QUYỀN VÀ

Trang 1

CHƯƠNG II QUY CHẾ PHÁP LÝ CHUNG VỀ

DOANH NGHIỆP

 I KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP

 II ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỂ THÀNH LẬP DOANH

NGHIỆP

 III THỦ TỤC CHUNG ĐỂ THÀNH LẬP DOANH

NGHIỆP

 IV NHỮNG THAY ĐỔI SAU ĐĂNG KÝ KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

 V TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DOANH

NGHIỆP

 VI NHỮNG QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA

DOANH NGHIỆP

Trang 2

I KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP

1 Kinh doanh và quyền tự do kinh doanh với việc

thành lập và quản lý doanh nghiệp

1.1 Khái niệm, đặc điểm của hoạt động kinh doanh

Điều 4 K2 LDN2005 : Kinh doanh là việc thực hiện liên

tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá

trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

 Đặc điểm cơ bản hoạt động kinh doanh

Thứ nhất, để có thể tiến hành kinh doanh, các chủ thể

phải đầu tư về tài sản

Thứ hai, mục đích của các chủ thể khi tiến hành hoạt

động này là lợi nhuận

Thứ ba: Kinh doanh là hành vi mang tính chất nghề

Trang 3

1.2 Quyền tự do kinh doanh trong thành lập

và quản lý doanh nghiệp

 (Điều 57) Hiến pháp 1992 xác định: “Công dân có

quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật”

 Quyền tự do kinh doanh bao gồm nội dung chủ yếu:

 Quyền tự do thành lập và quản lý điều hành doanh

nghiệp

 Quyền tự do xác định hình thức doanh nghiệp

 Quyền tự do xác định ngành nghề kinh doanh

 Quyền tự do xác định quy mô hoạt động kinh doanh

 Quyền tự do xác lập các mối quan hệ trong kinh doanh (tự do hợp đồng)

Trang 4

2 Khái niệm và đặc điểm của doanh

nghiệp

2.1 Khái niệm doanh nghiệp

(Điều 4 Khoản 1 Luật DN 2005) Doanh

nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài

sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng

ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động

kinh doanh.

Trang 5

2.2 Những đặc điểm của doanh

nghiệp

Thứ nhất, doanh nghiệp phải có tên riêng.

Thứ hai, doanh nghiệp phải có tài sản

Thứ ba, doanh nghiệp phải có trụ sở giao dịch

ổn định

Thứ tư, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục

thành lập theo quy định của pháp luật, thường là Đăng ký kinh doanh.

Thứ năm, mục tiêu thành lập doanh nghiệp là

để trực tiếp và chủ yếu thực hiện các hoạt động kinh doanh vì mục đích lợi nhuận

Trang 6

3 Phân loại doanh nghiệp

3.1 Phân loại theo tư cách pháp lý của doanh nghiệp

 Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân ( Điều

phần,vv

 Doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân: Doanh nghiệp tư nhân

Trang 7

3.2 Phân loại theo giới hạn trách nhiệm của

người thành lập

Thứ nhất doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn:

Người thành lập doanh nghiệp này phải chịu trách

nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp như: doanh nghiệp

tư nhân

Thứ hai là những doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn Người thành lập doanh nghiệp này chỉ

phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài

sản đã góp vào doanh nghiệp về hoạt động của doanh nghiệp như; công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,

Trang 8

3.3 Phân loại theo hình thức pháp lý của

các doanh nghiệp

 Công ty cổ phần

 Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty TNHH có 2

thành viên trở lên và Công ty TNHH 1 thành viên

 Công ty hợp danh

 Doanh nghiệp tư nhân

 Các công ty nhà nước chưa chuyển đổi ( Điều 166

Luật DN 2005) gồm: Công ty nhà nước độc lập và

Tổng công ty nhà nước

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa chuyển đổi (Điều 170 Luật DN 2005) gồm: Doanh nghiệp liên doanh; Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Trang 9

3.4 Phân loại theo nguồn gốc tài

sản đầu tư vào doanh nghiệp

Công ty: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn

hai thành viên trở lên; Công ty TNHH một thành viên;

Công ty hợp danh

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp nhà nước:(là doanh nghiệp trong đó

Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ) Công ty nhà

nước độc lập, Tổng công ty nhà nước, Công ty cổ phần nhà nước, Công ty TNHH nhà nước một thành viên,vv

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:Doanh

nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức

chính trị - xã hội (doanh nghiệp đoàn thể)

Trang 10

4 Khái quát pháp luật Việt Nam về thành

lập, tổ chức quản lý và hoạt động của

doanh nghiệp

4.1 Thời kỳ trước 1-7-2006

Hiến pháp 1992, được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2001 một lần nữa khẳng định quyền tự do kinh doanh, quyền tồn tại lâu dài, bình đẳng và quyền cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

 “Kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân được chọn hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, được thành lập doanh

nghiệp, không bị hạn chế về quy mô hoạt động trong những

ngành, nghề có lợi cho quốc kế dân sinh Kinh tế gia đình được khuyến khích phát triển” (Điều 21)

 “Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu

tư vốn, công nghệ vào Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt

Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế; bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp đối với vốn, tài sản và các quyền lợi khác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài.” (Điều 25)

Trang 11

4.1 Thời kỳ trước 1-7-2006

Luật Khuyến khích đầu tư nước ngoài ở Việt Nam 1987 và

sau đó là Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996, được

sửa đổi, bổ sung ngày 9-6-2000

Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990 sau đó Quốc hội đã ban hành Luật Doanh nghiệp 1999

 Luật Doanh nghiệp nhà nước 1995 sau đó Luật Doanh

nghiệp nhà nước 2003 ,vv

 Ngoài các đạo luật nêu trên, nhiều văn bản pháp luật

khác, gọi là luật chuyên ngành

 Pháp luật về doanh nghiệp được ban hành để điều chỉnh từng loại doanh nghiệp chia theo nguồn gốc tài sản đầu

tư vào doanh nghiệp và thuộc nhiều văn bản khác nhau như vậy đã bộc lộ những điểm bất cập

Trang 12

4.2 Thời kỳ từ 1-7-2006

 Để khắc phục những điểm bất cập của hệ thống pháp

luật về doanh nghiệp, Việt Nam cần phải có một đạo

luật doanh nghiệp mới, không phân biệt theo nguồn

gốc tài sản đầu tư vào doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp được Quốc hội thông qua ngày

29-11-2005, đồng thời với Luật Đầu tư và hai đạo luật này

cùng có hiệu lực từ 1-7-2006 Hiện hành, Luật Đầu tư

và trực tiếp là Luật Doanh nghiệp là những đạo luật

chung điều chỉnh việc thành lập, tổ chức quản lý và

hoạt động của các doanh nghiệp ở nước ta

 Ngoài các đạo luật nêu trên, còn phải tuân theo các

văn bản pháp luật chuyên ngành

Trang 13

5 Phạm vi điều chỉnh, hiệu lực thi hành

và nguyên tắc áp dụng Luật doanh

nghiệp 2005

5.1 Phạm vi điều chỉnh

 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty

trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty

hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi

thành phần kinh tế

 Ngoài ra, có một số quy định về nhóm công ty

Trang 14

5.2 Hiệu lực thi hành của Luật

doanh nghiệp 2005

 Luật Doanh nghiệp 2005 thay thế: Luật Doanh

nghiệp 1999; Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 (Trừ những quy định áp dụng đối với doanh

nghiệp nhà nước trong thời gian chuyển đổi, nếu Luật Doanh nghiệp 2005 không có quy định

khác); Các quy định về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp tại Luật Đầu tư nước

ngoài tại Việt Nam 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung Luật này năm 2000.

Trang 15

5.2 Hiệu lực thi hành của Luật

doanh nghiệp 2005

nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước

sở hữu trên 50% vốn điều lệ” (Điều 4 Khoản 6) Theo lộ trình chuyển đổi hàng năm, nhưng chậm

nhất trong thời hạn bốn năm kể từ 1-7-2006, các

công ty nhà nước thành lập theo quy định của

Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003 phải thực

hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc nhóm công ty theo

quy định của Luật Doanh nghiệp 2005.

Trang 16

5.2 Hiệu lực thi hành của Luật

doanh nghiệp 2005

 Kể từ khi Luật Doanh nghiệp 2005 có hiệu lực, những dự án đầu tư mới, lần đầu đầu tư vào Việt Nam được thực hiện theo các loại hình doanh nghiệp của Luật

Doanh nghiệp 2005 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài được thành lập trước khi Luật Doanh

nghiệp 2005 có hiệu lực, đang hoạt động tại Việt Nam

có quyền thực hiện theo một trong hai cách Một là,

đăng ký lại hoặc chuyển đổi để tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 với

thời hạn là hai năm, kể từ 1-7-2006

Hai là, không đăng ký lại, doanh nghiệp chỉ được

quyền hoạt động kinh doanh trong phạm vi ngành nghề và thời hạn được ghi trong Giấy phép đầu tư và tiếp tục được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính

phủ

Trang 17

5.3 Nguyên tắc áp dụng Luật

doanh nghiệp 2005

 Việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh

nghiệp áp dụng theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 Những nội dung có liên quan đến thành lập và hoạt động của một doanh nghiệp như hình thức đầu tư, lĩnh vực và địa bàn đầu tư, bảo đảm đầu tư, ưu đãi đầu tư, thủ tục đầu tư áp

dụng những quy định của Luật đầu tư 2005.

 Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghiã Việt Nam là thành viên có quy định khác về hồ sơ, trình tự, thủ tục và điều kiện thành lập, đăng ký kinh doanh, cơ cấu

sơ hữu và quyền tự chủ kinh doanh so với Luật Doanh

nghiệp 2005 và Luật đầu tư 2005 thì áp dụng theo các quy định của các Điều ước quốc tế đó Trong trường hợp này,

nếu cam kết song phương có nội dung khác với cam kết đa phương thì áp dụng theo nội dung cam kết thuận lợi hơn đối

Trang 18

II ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỂ THÀNH LẬP

DOANH NGHIỆP

1 Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý doanh nghiệp

2 Điều kiện về tài sản

3 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

4 Điều kiện về tên gọi, địa chỉ

5 Điều kiện về thành viên

Trang 19

1 Điều kiện về tư cách pháp lý của người

thành lập và quản lý doanh nghiệp

1.1 Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp

 Mọi cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài

đều có quyền góp vốn, thành lập và quản lý doanh nghiệp trừ trường hợp bị pháp luật cấm (

Điều 13 K1 LDN 05)

 Những cá nhân, tổ chức bị cấm được phân biệt đối với 3 trường hợp:( Điều 13 K2+3+4 LDN05,

Điều 9 , Điều 10 , Điều 11 NĐ139/2007)

 Thành lập doanh nghiệp

 Quản lý doanh nghiệp

 Góp vốn vào doanh nghiệp;

Trang 20

Tổ chức, cá nhân không được quyền thành

lập và quản lý doanh nghiệp :( Điều 13 K2)

 a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan,

đơn vị mình;

 b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;(Điều 1 PLCBCC SD2003)

 c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc

Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan

chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công

an nhân dân Việt Nam;

Trang 21

Tổ chức, cá nhân không được quyền thành

lập và quản lý doanh nghiệp

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực

hành vi dân sự (Điều 23 BLDS2005 )hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22 BLDS2005 );

e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.(Điều 94 Luật PS2004)

Trang 22

1.2 Quyền thành lập doanh nghiệp đối

với nhà đầu tư nước ngoài (Điều 9

NĐ139/2007)

Tổ chức, cá nhân người nước ngoài lần đầu tiên đầu tư thành

lập doanh nghiệp tại Việt Nam được thực hiện như sau:

Trường hợp sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài hơn 49% vốn

điều lệ thì phải có dự án đầu tư và thực hiện đăng ký đầu tư

theo quy định của pháp luật về đầu tư Trong trường hợp này, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đầu tư);

Trường hợp sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không quá

49% vốn điều lệ thì việc thành lập doanh nghiệp thực hiện theo

quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định số

88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (Khoản 3 Điều 9 NĐ139/2007).

Trang 23

1.3 Quyền góp vốn, mua cổ phần

 Tổ chức, cá nhân không được mua cổ phần, góp vốn :(

Điều 13 K4 LDN05)

 Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần

của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:

 a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

 b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh

nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công

chức.(Điều 17+19 PLCBCC SD2000)

Trang 24

1.4 Những hạn chế về quyền góp vốn,

mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài

Đối với việc góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài, Điều 10 NĐ 139/2007 quy định hạn chế tỷ lệ sở hữu trong một số ngành

nghề đặc thù như sau:

- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các công ty niêm

yết thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

 - Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các trường hợp

áp dụng quy định của các luật đặc thù và các quy định pháp luật

chuyên ngành khác có liên quan;

- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh

nghiệp 100% vốn nhà nước cổ phần hoá hoặc chuyển đổi sở

hữu theo hình thức khác thực hiện theo pháp luật về cổ phần hoá và chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước;

- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp

kinh doanh dịch vụ áp dụng theo Biểu cam kết cụ thể về thương

mại dịch vụ (Phụ lục Nghị định thư gia nhập WTO của Việt

Nam).

Trang 25

2 Điều kiện về tài sản

 Điều 163 BLDS 2005 quy định: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”.

 Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ” (Điều 181 BLDS)

 - Người thành lập doanh nghiệp phải có tài sản

hợp pháp của mình đăng ký tài sản đầu tư vào

kinh doanh.

 Số tài sản này được ghi thành vốn điều lệ đối với công ty hoặc vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân

Trang 26

2 Điều kiện về tài sản

 - Tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam

Khi góp vốn phải định giá tài sản ( Điều 30 Luật DN05)

 - Khi góp vốn thành viên công ty phải chuyển

quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty ( Điều

29 K1 Luật DN05)

 - Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh

doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không

phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho

doanh nghiệp ( Điều 29 K2 Luật DN05).

Trang 27

2 Điều kiện về tài sản

 - Mức độ tài sản đầu tư khi thành lập doanh

nghiệp tùy thuộc vào điều kiện của những người chủ doanh nghiệp, trừ những trường hợp pháp

luật có quy định phải có vốn pháp định.

Điều 4 K7 Luật DN2005 Vốn pháp định là mức

vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

 Trước 1/1/2000, Nhà nước quy định vốn pháp định đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp và tất cả các ngành nghề kinh doanh Sau 1/1/2000, nhà

nước chỉ áp dụng vốn pháp định với một số lĩnh

vực

Trang 28

3 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

 Điều 7 K1 Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không

cấm

3.1 Ngành, nghề cấm kinh doanh

 Điều 7 K3 Luật DN05 quy định

 Cấm hoạt động kinh doanh gây phương hại đến quốc

phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức

khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường

 - Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề kinh

doanh bị cấm ( Điều 4 NĐ 139/2007/NĐ-CP)

 Điều 30 Luật Đầu tư quy định các lĩnh vực cấm đầu tư

Trang 29

3.2 Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

 - Điều 29 Luật Đầu tư quy định lĩnh vực đầu tư có điều kiện

 - Điều 7 K2,K4,K5 Luật DN05, Điều 5 NĐ139/2007/NĐ-CP

 Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ

được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định.

 - Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể,

được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp

định hoặc yêu cầu khác.

 - Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban

nhân dân các cấp không được quy định về ngành, nghề

kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh.

Trang 30

3.2.1 Loại điều kiện phải có trong hồ sơ

đăng ký kinh doanh

 - Bao gồm điều kiện về vốn pháp định và điều kiện về chứng chỉ hành nghề

 - Chứng chỉ hành nghề là văn bản do cơ quan nhà

nước có thẩm quyền hoặc các Hội nghề nghiệp cấp

cho cá nhân người có đủ trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp về một ngành nghề nhất định (Điều 6

Đ139/2007)

 Ví dụ: Kinh doanh dịch vụ pháp lý; Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm; Kinh

doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thu ý; Kinh

doanh dịch vụ thiết kế công trình; Kinh doanh dịch vụ kiểm toán; vv…

 Mỗi cá nhân chỉ được sử dụng chứng chỉ hành nghề

để đăng ký kinh doanh ở một doanh nghiệp

Trang 31

3.2.1 Loại điều kiện phải có trong hồ sơ

đăng ký kinh doanh

 - Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp

định ( Điều 7 NĐ139.2007)

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có

theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp

 Lĩnh vực có vốn pháp định như: Tín dụng, ngân hàng; Bảo hiểm; Kinh doanh chứng khoán;

vv…

Trang 32

3.3 Ngành, nghề kinh doanh được khuyến

khích.

 Trong từng thời kỳ phát triển kinh tế – xã hội, Nhà nước xác định những lĩnh vực của nền

kinh tế quốc dân, trong đó có những ngành,

nghề cần ưu tiên và dành những ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư vào những lĩnh vực này ( Điều 27 ,28 Luật DT 2005).

 Ưu đãi đầu tư được quy định trong pháp luật về đầu tư bao gồm những ưu đãi về thuế, tài chính tín dụng, đất đai

Trang 33

4 Điều kiện về tên, địa chỉ của doanh

nghiệp

4.1 Tên doanh nghiệp ( Điều 31 Luật DN05)

 - Người thành lập doanh nghiệp có quyền chủ động đặt tên doanh nghiệp.

 - Tên doanh nghiệp phải bao gồm ít nhất 2 thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

 Tên riêng phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu nhưng phải phát âm được.

 Tên doanh nghiệp có thể dịch sang tiếng nước ngoài và có thể viết tắt tên của doanh nghiệp ( Điều 33 Luật DN05).

 Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp (Điều 32 Luật DN05)

Trang 34

4.2 Địa chỉ của doanh nghiệp ( Điều 35

Luật DN05)

 Mỗi doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký 1 địa chỉ của trụ sở chính Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp;

 Trụ sở chính của doanh nghiệp phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)

 Ngoài trụ sở chính, một doanh nghiệp có thể đăng ký và

sử dụng Chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh

nghiệp ( Điều 37 Luật DN05)

Trang 35

5 Điều kiện về số lượng thành viên và cơ

chế quản lý, điều hành doanh nghiệp

 - Tùy từng loại hình doanh nghiệp mà pháp luật quy định số lượng thành viêń có thể là tối thiểu hoặc tối đa.

 Ngoài ra, pháp luật còn quy định điều kiện cụ thể khi cá nhân, tổ chức tham gia với tư cách là thành viên của doanh nghiệp

 Doanh nghiệp phải xác định và đăng ký người đại diện theo pháp luật.

Điều lệ công ty là văn bản thể hiện sự thỏa thuận cụ thể của

những người đầu tư với tư cách là các thành viên góp vốn về vấn đề thành lập, tổ chức quản lý điều hành doanh nghiệp, phân chia lợi nhuận cũng như trách nhiệm, những vấn đề liên quan đến tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp

Điều lệ công ty phải có những nội dung chủ yếu quy định tại

Điều 22 Luật Doanh nghiệp

Trang 36

III THỦ TỤC CHUNG ĐỂ THÀNH LẬP

Trang 37

1 Đăng ký kinh doanh

 - Đăng ký kinh doanh là thủ tục hành chính nhằm cho ra đời doanh nghiệp về mặt pháp lý đồng thời đảm bảo sự quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp

 Thủ tục đăng ký kinh doanh chủ yếu áp dụng đối

với việc thành lập doanh nghiệp của nhà đầu tư

trong nước, trong những lĩnh vực kinh doanh

thông thường

Việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư thay cho

thủ tục đăng ký kinh doanh Việc thành lập doanh

nghiệp trong một số lĩnh vực kinh doanh đặc thù

có những quy định riêng

Ngày đăng: 23/12/2013, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Doanh nghiệp có con dấu riêng không có hình quốc huy để thể hiện tư cách chủ thể và khẳng  định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ  của doanh nghiệp - Tài liệu Slide bài giảng luật kinh tế_Chương 2 ppt
oanh nghiệp có con dấu riêng không có hình quốc huy để thể hiện tư cách chủ thể và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của doanh nghiệp (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w