- Gi¸o viªn cho häc sinh quan s¸t mét sè bức tranh tĩnh vật màu và phân tích để học sinh hiểu cách vẽ và cảm thụ đợc vẻ đẹp cña bè côc, mµu s¾c trong tranh.. Cho häc sinh thÊy râ sù t¬ng[r]
Trang 1tiết 1, bài 2: Thờng thức mỹ thuật:
Sơ lợc về mĩ thuật thời Lê
(Từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVIII)
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lê thời kì hng thịnh của mĩ thuật Việt Nam
- HS biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử
- văn hoá của quê hơng
- Su tầm ảnh về chạm khắc gỗ, hình vẽ trang trí, đồ gốm liên quan đến mỹthuật thời Lê
b, Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
2 Ph ơng pháp dạy - học:
Phơng pháp trực quan, làm việc theo nhóm, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1
ổ n định tổ chức lớp : kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
Sau 10 năm quân Minh xâm chiếm, đất nớc ở trong tình cảnh khó khăn trầmtrọng Sau đó Lê Lợi đã đánh thắng quân Minh, lập nên triều đại nhà Lê Triều đạinhà Lê có thể nói đã dành độc lập trên 1 đống hoang tàn thực sự Triều đại nhà Lêphát triển nh thế nào? và nền mỹ thuật nhà Lê có những tiến triển gì hay không?
Để biết đợc điều này chúng ta cùng bớc vào bài 2: Sơ lợc về mỹ thuật thời Lê
-SGK, trao đổi với nhau để trả
lời câu hỏi:
- Thời kì này có ảnh hởng t tởng Nho giáo và vănhóa Trung Hoa, nhng mĩ thuật Việt Nam vẫn đạtnhững đỉnh cao, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc
- Giáo viên bổ sung và tóm
II Sơ l ợc về mĩ thuật thời Lê:
Các nhóm thảo luận, trả lời
- Mĩ thuật thời Lê kế thừa tinh hoa của mĩ thuật
Lý - Trần, giàu tính dân gian
Trang 2- Kiến trúc kinh thành Thăng Long:
+ Vẫn giữ lối sắp xếp nh thời Lý - Trần
+ Trong Hoàng Thành đã xây dựng và sửa chữanhiều công trình kiến trúc to lớn nh Điện KínhThiên, điện Cần Chánh, điện Vạn Thọ (thành
Đông Kinh)+ Bên ngoài Hoàng Thành xây dựng những côngtrình khá đẹp nh đình Quảng Văn, cầu NgoạnThiềm
- Kiến trúc Lam Kinh: xây dựng tại quê hơngThọ Xuân – Thanh Hoá Các công trình này cóquy mô lớn, đợc coi là kinh đô thứ hai của đất n-ớc
-> Tuy dấu tích không còn lại nhiều, song căn cứvào bệ cột, các bậc thềm và sử sách ghi chépcũng thấy đợc quy mô to lớn và đẹp đẽ của kiếntrúc thời Lê
b, Kiến trúc tôn giáo:
- Nhà Lê đề cao Nho giáo nên đã cho xây dựngnhững miếu thờ Khổng Tử, trờng dạy Nho học ởnhiều nơi
- Xây dựng đền thờ những ngời có công với đấtnớc (Phùng Hng, Ngô Quyền, Đinh Tiên Hoàng,
Lê Lai )
- Đến thời Lê Trùng Hng, Phật giáo hng thịnh,nhiều ngôi chùa ở Đàng ngoài đợc tu sửa và xâydựng theo kiến trúc Phật giáo: Chùa Keo (TháiBình), chùa Mía ở đờng Lâm (Hà Tây), chùa BútTháp (Bắc Ninh)
2 Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí:
a, Điêu khắc:
- Các pho tợng đá tác ngời và con vật (ngựa, lân,
tê giác, hổ, voi) ở khu lăng miếu Lam Kinh đềunhỏ và tạc rất gần với nghệ thuật dân gian
- Bệ rồng ở điện Kính Thiên và điện Lam Kinhtạc bằng đá, kích thớc lớn, lợn suốt Đầu rồng cóbờm, sừng, tai nhỏ trên thân có nhiều dải mây,khúc uốn lợn
- Các tợng Phật bằng gỗ nh tợng Phật bà quan âmnghìn tay nghìn mắt (chùa Bút Tháp-Bắc Ninh),Quan âm thiên Phủ (chùa Kim Liên - Hà Nội)
b, Chạm khắc trang trí:
- Chủ yếu để phục vụ cho các công trình kiếntrúc, làm cho các công trình đó đẹp hơn, lộng lẫyhơn Thời Lê chạm khắc trang trí cũng đợc sửdụng trên các tấm bia đá
- Có nhiều hình chạm khắc trang trí trên đá Đó
là các bậc cửa của một số công trình kiến trúc lớn
; bia các lăng tẩm, đền, miếu, chùa Hình chạmkhắc chìm, nổi, nông, sâu khác nhau nhng đềuuyển chuyển, sắc sảo với đờng nét dứt khoát, rõràng
Trang 3Giáo viên giới thiệu tranh,
3 Nghệ thuật gốm:
Học sinh quan sát
- Kế thừa truyền thống Lý – Trần; thời Lê chếtạo đợc nhiều loại gốm quý hiếm: gốm men ngọctinh tế, gốm hoa nâu giản dị mà chắc khoẻ
- Đề tài trang trí gốm: các hoa văn hình mây,sóng nớc, hoa sen, cúc, muông thú, cỏ cây
- Gốm thời Lê mang đậm tính chất dân gian hơntính chất cung đình
4 Đặc điểm mỹ thuật thời Lê:
- Đạt đến mức điêu luyện
- Giàu chất dân tộc, giản dị, đôn hậu
- Vẻ đẹp khoáng đạt và khỏe khoắn
- Gần gũi với ngời lao động
3 Củng cố:(5')
GV nêu 1 số câu hỏi để kiểm tra nhận thức của học sinh
- GV bổ sung, nhấn mạnh một vài đặc điểm của mĩ thuật thời Lê
Trang 4của mĩ thuật thời Lê
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu và nắm đợc một số đặc điểm chung về mĩ thuật thời Lê Nhận thức truyền thống nghệ thuật dân tộc nói chung và nghệ thuật thời Lê nói riêng
- HS yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật mà cha ông ta để lại
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy - học:
a, Giáo viên:
- Chuẩn bị một số bức ảnh về một số công trình tiêu biểu thời Lê, su tầm tranh
ảnh về chùa Keo, tợng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay
- Nghiên cứu kĩ hình ảnh trong SGK và bộ ĐDDH MT8
b, Học sinh:
- Su tầm tranh ảnh, bài viết liên quan đến bài học
2 Ph ơng pháp dạy - học:
- Phơng pháp trực quan, làm việc nhóm, vấn đáp
III Tiến trình dạy - học:
1
ổ n định tổ chức lớp : kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Bài cũ: Trình bày một số thành tựu của mĩ thuật thời Lê? (4')
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1')
ở bài học trớc chúng ta đã đợc học sơ lợc về mĩ thuật thời Lê và chúng ta đãbiết đợc một vài đặc điểm của nghệ thuật thời Lê Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tụctìm hiểu về nền mĩ thuật thời Lê qua các công trình tiêu biểu của thời Lê
Các nhóm thảo luận (5') sau
đó cử đại diện trả lời câu
hỏi
- GV:Nêu các nét chính về
kiến trúc thời Lê?
- GV:Chuà Keo ở đâu?
- GV:Em biết gì về chùa
Keo ?
? Em biết gì về Gác chuông
I Kiến trúc:
*
Giới thiệu về chùa Keo (Vũ Th - Thái Bình )
- Chùa Keo ở huyện Vũ Th, Thái Bình
- Đợc xây dựng từ thời nhà Lý, sau đó đợc tu bổlại vào đầu thế kỉ XVII
- Mang lối kiến trúc Phật giáo:
+ Có 154 gian, nhng hiện còn 128 gian Bên trong
là các công trình nối tiếp nhau trên đờng trục: Tamquan nội - khu Tam bảo thờ Phật, khu điện thờThánh, cuối cùng là Gác chuông
+ Cao nhất là gác chuông 4 tầng, cao 12m
- Gác chuông là công trình kiến trúc bằng gỗ Có
Trang 5- Gác chuông điển hình cho kiến trúc gỗ cao tầng.
Tạc vào năm 1656, đợc đặt tại chùa Bút Tháp Bắc Ninh
Là pho tợng đẹp nhất trong các pho tợng cổ ởViệt Nam Tên ngời sáng tác là tiên sinh họ Tơng
- Tạc bằng gỗ phủ sơn, tĩnh toạ trên toà sen Tợng+ Bệ cao tới 3,7m với 42 cánh tay lớn, 952 cánhtay nhỏ
- Nghệ thuật thể hiện đạt tới hoàn hảo, tạo ranhững hình phức tạp với nhiều đầu, nhiều tay màvẫn giữ đợc vẻ tự nhiên, cân đối, thuận mắt với cáccánh tay lớn, 1 đôi mắt đặt trớc ngực, 1 đôi chắptrớc bụng, 38 tay kia đa lên nh đóa sen nở
- Trên đầu tợng lắp ghép 11 mặt ngời chia thành 4tầng, trên cùng là tợng A Di Đà nhỏ Vòng ngoài
là những cánh tay nhỏ, trong mỗi lòng bàn tay có
1 con mắt tạo thành vòng hào quang tỏa sáng xungquanh
2 Chạm khắc, trang trí:
* Hình t ợng con Rồng trên bia đá:
Các nhóm thảo luận
- Hình con Rồng thời Lê sơ (Thế kỉ XV) ban đầu
từ phong cách Lý – Trần, sau đó ảnh hởng củaRồng Trung Quốc
Rồng thời Lý có dáng hiền hoà, mềm mại, luôn
có hình chữc S, khúc uốn lợn nhịp nhàng theo kiểu
“thắt túi” từ to -> nhỏ dần về phía sau
Rồng thời Trần cấu tạo mập hơn, khúc uốn lợntheo nhịp điệu “thắt túi” nhng doãng ra đôi chút sovới Rồng thời Lý
Hình Rồng thời Lê kế thừa tinh hoa của thời Lý +Trần, hay mang những nét gần giống với mẫuRồng nớc ngoài Song đã đợc các nghệ nhân Việthoá cho phù hợp với văn hoá dân tộc Bố cục chặtchẽ, hình mẫu trọn vẹn, linh hoạt về đờng nét
4 Củng cố: (4')
- GV đặt lại một số câu hỏi để củng cố lại kiến thức cho học sinh
- GV rút ra một vài nhận xét về các công trình kiến trúc và điêu khắc giới thiệutrong bài
Trang 65 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Học bài trong SGK và vở ghi
Dặn dò học sinh chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập chuẩn bị cho bài tiếp theo, bài 1: Vẽ trang trí: "Trang trí quạt giấy"
Tiết 3, bài: 1: Vẽ Trang Trí:
Trang trí quạt giấy
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
- Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy, trang trí đợcquạt giấy bằng các hoạ tiết đã học
- Yêu mến các sản phẩm truyền thống của dân tộc
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy - học:
a, Giáo viên:
- Một vài quạt giấy và một số loại quạt, tranh, ảnh chụp quạt giấy có hình dáng
và kiểu trang trí khác nhau
- Hình vẽ gợi ý các bớc tiến hành tạo dáng trang trí quạt giấy
- Bài vẽ của HS năm trớc
b, Học sinh: Chuẩn bị bút chì, tẩy, vở vẽ, màu tự chọn
2 Ph ơng pháp dạy - học:
Phơng pháp trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1
ổ n định tổ chức lớp : Kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ: - Đặc điểm của tợng Phật bà quan âm nghìn mắt nghìn tay (3')
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1')
Ngày xa, vào mùa hè thì ngời ta thờng sử dụng quạt giấy để làm mát Ngàynay, mặc dù cuộc sống hiện đại, xuất hiện quạt máy, quạt điện nhng quạt giấyvẫn đợc sử dụng để trang trí, hay đợc sử dụng trong các buổi biểu diễn nghệthuật Cùng với mục đích sử dụng mà quạt giấy đã đợc trang trí với nhiều kiểucách khác nhau, đa dạng phong phú Vậy thì hôm nay chúng ta cùng nhau tìmhiểu về cách tạo dáng và trang trí quạt giấy
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (10')
H
ớng dẫn quan sát, nhận xét:
- Giáo viên cho học sinh xem một số
loại quạt giấy, tranh, ảnh chụp một số
loại quạt giấy
- HS quan sát
- GV:Có mấy loại quạt mà em biết?
- HS: Có 2 loại: Quạt giấy, quạt nan
- GV:Cho biết đặc điểm của quạt
Trang 7trên tờng làm đồ trang trí hay đợc dùng
trong các buổi biểu diễn nghệ thuật
- HS trả lời
- GV:Em có nhận xét gì về hình dáng,
màu sắc, cách trang trí của những
quạt giấy này?
- HS trả lời
- GV:Họa tiết trên quạt là những họa
tiết gì? có đặc điểm nh thế nào?
- HS: hoa lá, chim thú, con ngời, cảnh
vật
- Hình dáng: có nhiều hình dángkhác nhau (tròn, bán nguyệt, trái tim,hình thang)
- Cách trang trí: Đối xứng hoặc tựdo
- Màu sắc phong phú, cách trang tríhài hòa, cân đối, đẹp mắt nóng hoặclạnh
- Họa tiết: hoa lá, chim thú, con ngời,cảnh vật đợc trang trí nổi hoặc chìm,thờng đã qua cách điệu
Hoạt động 2: (5')
H
ớng dẫn cách tạo dáng và trang trí
quạt giấy:
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
minh hoạ cho các bớc tạo dáng và
trang trí quạt giấy
- GV:Em hãy nêu các bớc tiến hành
một bài tạo dáng và trang trí quạt
vẽ nan quạt (Hoặc có thể tạo cá kiểudáng quạt giấy khác)
+ Bố cục theo thể thức: Đối xứng,không đối xứng, hoặc trang trí bằng
đờng diềm Mảng chính, mảng phụhợp lý
+ Tìm họa tiết và vẽ họa tiết vàomảng chính, mảng phụ Họa tiết cóthể là chim, hoa, lá, mây, nớc, rồng,phợng…
+ Sau khi chỉnh sửa lại hình thìchọn màu phù hợp với nền và họatiết, phù hợp với yêu cầu, hài hòa
Hoạt động 3: (22')
H
ớng dẫn thực hành:
- Giáo viên cho học sinh xem một số
bài trang trí quạt giấy của học sinh
khóa trớc để học sinh có hớng tìm tòi
cho bài vẽ của mình
- Giáo viên, quan sát, nhắc nhở chung
Hớng dẫn, gợi ý cho cụ thể từng học
Trang 8- Nắm vững các bớc tạo dáng và trang trí quạt giấy.
- Nhận xét giờ học Dặn dò học sinh chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập chuẩn bị cho bài tiếp theo Xem trớc một số câu khẩu hiệu ở các nơi công cộng (trụ sở, đ-ờng phố ) để tiết sau học “Trình bày khẩu hiệu”
Tiết 5, bài 6: vẽ trang trí:
Trình bày khẩu hiệu
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh tìm hiểu thêm trình bày khẩu hiệu
- Học sinh biết cách bố cục một dòng chữ
- Trình bày đợc khẩu hiệu có bố cục và màu sắc hợp lí, đẹp
- Nhận ra vẻ đẹp, công dụng của khẩu hiệu đợc trang trí
II Chuẩn bị:
1 Đồ chùng dạy - học:
a, Giáo viên:
- Phóng to một số khẩu hiệu ở SGK và chuẩn bị một số câu khẩu hiệu khác
- Một vài bài kẻ khẩu hiệu đạt điểm cao và 1 bài còn nhiều thiếu sót của HS
b, Học sinh:
- Vở vẽ, ê ke, thớc, chì và màu vẽ
2 Ph ơng pháp dạy học:
- Phơng pháp trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1
ổ n định tổ chức lớp : kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh (2')
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1')
ở lớp 6 chúng ta đã đợc học kẻ chữ nét thanh - nét đậm, nét đều Hôm naychúng ta cùng áp dụng chúng để trình bày cho các câu khẩu hiệu sao cho hợp lý,
đẹp mắt, làm tăng hiệu quả của khẩu hiệu đó Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùngnhau học cách trình bày cho câu khẩu hiệu
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (7')
H
ớng dẫn quan sát, nhận xét: I Quan sát, nhận xét:
Trang 9- GV đa ra một vài khẩu hiệu đã
chuẩn bị để học sinh quan sát
- Học sinh chú ý quan sát từng câu
trang trí, bố cục, kiểu chữ, màu sắc
của các câu khẩu hiện này?
-GV:Khẩu hiệu thờng đợc đặt ở
đâu? Vì sao?
- HS: Đợc đặt nơi công cộng, dễ
nhìn, dễ thấy để thu hút sự chú ý
của mọi ngời
-GV:Có mấy cách trình bày khẩu
trình bày khẩu hiệu khác nhau
GV cho HS quan sát một vài bài vẽ
sai sót của HS khóa trớc và nhận
xét
- HS quan sát, chỉ ra lỗi sai
- Khẩu hiệu: là một câu ngắn gọn, mangnội dung tuyên truyền, cổ động, đợctrình bày trên nền vải, tờng hoặc trêngiấy
+ Trình bày trong mảng dạng hình chữnhật nằm ngang (H.1b, 2a)
+ Trình bày trong mảng dạng hìnhvuông (H.2b)
Hoạt động 2: (5')
H
ớng dẫn cách trình bày khẩu hiệu:
- GV đa ra hình minh họa cho các
bớc trình bày khẩu hiệu cho HS
+ Ước lợng khuôn khổ của dòng chữ(theo chiều cao, chiều ngang) cho phùhợp với khuôn khổ yêu cầu
+ Vẽ phác khoảng cách giữa các chữtrong từ, trong dòng sao cho cân đối,
đều, dễ nhìn, dễ đọc+ Phác nét chữ, kẻ chữ và hình trang tríminh họa (nếu cần)
+ Tìm chọn màu cho chữ, màu nền vàhọa tiết trang trí, tùy theo nội dung yêucầu của khẩu hiệu (VD: Cổ động bài trừ
tệ nạn xã hội: Màu mạnh mẽ, tơngphản)
Trang 10- GV đánh giá kết quả học tập của học sinh
- GV chọn 2-3 bài (tốt - cha tốt) của học sinh để HS tự nhận xét Sau đó bổ sunggóp ý
- GV nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài làm tốt, đúng
Động viên bài làm cha tốt
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Nắm vững các bớc trình bày khẩu hiệu
- Nhận xét giờ học Dặn dò học sinh nào cha làm bài xong thì về nhà tiếp tục hoàn thiện bài Dặn dò học sinh chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập chuẩn bị cho bàitiếp theo, bài 7: Vẽ theo mẫu: "Vẽ tĩnh vật (Lọ và quả)" - tiết 1
tiết 5, bài 7: Vẽ theo mẫu:
Vẽ tĩnh vật (lọ hoa và quả)
(Tiết 1 - Vẽ hình)
I Mục tiêu bài học:
- HS biết cách trình bày mẫu nh thế nào là hợp lý Hiểu đợc đặc điểm, cấu trúc của mẫu vật Sự thay đổi kích thớc của chúng khi nhìn ở các vị trí khác nhau
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu
- Thấy đợc vẻ đẹp của bố cục, đờng nét của lọ hoa và quả Từ đó cảm nhận đợc vẻ
đẹp của các đồ vật khác trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy - học:
a, Giáo viên:
- Hình gợi ý cách vẽ
- Một vài phơng án về bố cục bài vẽ lọ và quả (Có thể trình bày bảng)
- Một số bài vẽ của học sinh khoá trớc ( 2-3 bài)
b, Học sinh:
Trang 11- Vở vẽ, bút chì, tẩy.
- Chuẩn bị mẫu vẽ (2 nhóm mẫu)
2 Ph ơng pháp dạy - học:
- Phơng pháp quan sát, trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1
ổ n định tổ chức lớp : Kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trớc của học sinh (2')
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
ở lớp 6 và lớp 7, chúng ta đã đợc học về phơng pháp vẽ theo mẫu với mẫu gồm
2 đồ vật khác nhau Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học bài vẽ theo mẫu:
Vẽ tĩnh vật (lọ hoa và quả) Và chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem bài học hômnay có khác gì so với các bài vẽ theo mẫu trớc hay không Tiết 1 - vẽ hình
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (10')
H
ớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét:
- Giáo viên yêu cầu 2 - 3 học sinh lên
đặt mẫu vẽ Yêu cầu mẫu phải có trớc có
sau, quay phần có hình dáng đẹp về phía
chính diện lớp học Sau đó yêu cầu cả
lớp nhận xét
- GV chỉnh lại mẫu vẽ cho phù hợp, sau
đó yêu cầu cả lớp quan sát
- GV: Ước lợng chiêu cao và ngang của
cụm mẫu và cho biết khung hình chung
của cụm mẫu? khung hình riêng từng
mẫu vật?
- GV: So sánh tỉ lệ, kích thớc của những
mẫu vật đó?
- HS đo và xác định tỉ lệ giữa chiều cao
và chiều ngang 2 mẫu vật với nhau
- GV: Vị trí của lọ hoa và quả với nhau?
- Giáo viên nhận xét, bổ sung cho câu
trả lời của học sinh
I Quan sát, nhận xét:
- Hình dáng: Lọ hoa có dạng hìnhtrụ tròn Quả có dạng hình cầu
- Khung hình chung: Hình chữ nhật
đứng
- Khung hình riêng:
+ Lọ: Hình chữ nhật đứng + Quả: Hình vuông
- Kích thớc: Lọ hoa cao hơn và cókích thớc lớn hơn so với quả
- Vị trí: Quả đợc đặt trớc lọ
Hoạt động 2: (5')
H
ớng dẫn học sinh cách vẽ:
- Giáo viên treo hình minh họa các bớc
vẽ hình của bài vẽ tĩnh vật (lọ hoa và
+ Ước lợng, so sánh lọ hoa và quả
để vẽ khung hình riêng cho từngmẫu vật
+ Xác định vị trí các bộ phận(miệng, vai, thân, đáy) của lọ, của
Trang 12Hoạt động 3: (22')
H
ớng dẫn học sinh thực hành:
- Giáo viên cho học sinh xem bài của
học sinh khóa trớc để rút kinh nghiệm
- Giáo viên quan sát, hớng dẫn chung và
gợi ý riêng cho từng học sinh
- Giáo viên nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt,
đúng Động viên bài vẽ cha tốt
I Mục tiêu bài học:
Trang 13- HS hiểu về màu sắc, vẻ đẹp của lọ hoa và quả.
- HS biết cách vẽ màu và vẽ đợc lọ hoa và quả bằng màu, thể hiện đợc đậm nhạt
- Thấy đợc sự phong phú về màu sắc của lọ hoa và quả Từ đó cảm nhận đợc vẻ
đẹp của các đồ vật khác trong cuộc sống
- Phơng pháp quan sát, trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1
ổ n định tổ chức lớp : Kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trớc của học sinh (2')
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: (1')
ở tiết trớc chúng ta đã đợc học cách vẽ tĩnh vật (lọ hoa và quả) - vẽ hình Hômnây chúng ta sẽ tiếp tục học cách vẽ tĩnh vật nhng chúng ta sẽ dùng màu sắc đểthể hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
-GV: Thế nào gọi là tranh tĩnh vật màu?
- HS: là tranh dụng màu sắc để thể hiện
-GV:Vị trí các vật mẫu?
-GV:Gam màu chính của cụm mẫu?
-GV: Sắc độ của lọ và quả nh thế nào?
- HS quan sát trả lời.
-GV:Màu sắc của mẫu có ảnh hởng qua
lại với nhau không?
- HS: Dới tác động của ánh sáng thì màu
sắc của các mẫu vật có sự ảnh hởng, tác
động qua lại với nhau
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số
bức tranh tĩnh vật màu và phân tích để học
sinh hiểu cách vẽ và cảm thụ đợc vẻ đẹp
của bố cục, màu sắc trong tranh Cho học
sinh thấy rõ sự tơng quan màu sắc giữa
các mẫu vật với nhau
ảnh hởng, tác động qua lại vớinhau
Hoạt động 2: (5')
H
ớng dẫn cách vẽ:
- Giáo viên treo hình minh họa các bớc vẽ
hình của bài vẽ tĩnh vật (lọ hoa và quả)
+ Quan sát chiều hớng ánh sáng
Trang 14B3: Vẽ màu
B4: Quan sát, hoàn chỉnh bài
trên mẫu vẽ để vẽ phác các mảng
đậm nhạt, giới hạn giữa các mảngmàu sẽ vẽ
+ Vẽ màu vào các mảng, dùngcác màu để thể hiện các sắc độ
đậm nhạt Thờng xuyên so sánhcác sắc độ đậm nhạt giữa các mẫuvật với nhau
+Quan sát, đối chiếu bài với mẫu.Chú ý thể hiện đợc sự tơng quanmàu sắc giữa các mẫu vật Cácmảng màu phải tạo đợc sự liên kết
để làm cho bức tranh thêm hàihòa, sinh động Vẽ màu nền,không gian, bóng đổ để hoànthiện bài
Hoạt động 3: (25')
H
ớng dẫn học sinh thực hành:
- Giáo viên cho học sinh xem bài của học
sinh khóa trớc để rút kinh nghiệm
- Giáo viên quan sát, hớng dẫn chung và
gợi ý riêng cho từng học sinh
+ Thể hiện sự tơng quan màu sắc, ảnh
h-ởng qua lại khi đặt cạnh nhau của các mẫu
- Giáo viên nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt,
đúng Động viên bài vẽ cha tốt
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Nắm các bớc vẽ tĩnh vật màu
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập để tiết sau học bài 9 Vẽ tranh: "Đề tài ngàynhà giáo Việt Nam"(tiết 1)
Trang 15tiết 7 , bài 9: vẽ tranh
Đề tài ngày nhà giáo Việt Nam (tiết 1)
I Mục tiêu bài học:
- HS tìm hiểu nội dung đề tài ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11
- HS biết cách vẽ tranh và vẽ đợc tranh về để tài ngày nhà giáo Việt Nam (Vẽhình)
- Qua đó biết trân trọng các thầy cô giáo của mình, những nhà giáo trên đất nớcta
II Chuẩn bị:
11 Giáo viên: - Một số tranh ảnh về đề tài này
- Tranh hớng dẫn cách vẽ tranh
- Bài vẽ mẫu của hs
2 Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập, nội dung đề tài
3 Ph ơng pháp dạy - học:
- Phơng pháp trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
- GV: Tại sao vào ngày này chúng ta
phải tri ân các thầy cô giáo?
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm xúc
- GV: Em thấy thờng thì vào ngày này
thờng có hoạt động gì diễn ra? (liên hệ
ở trờng)
- HS trả lời
- Giáo viên cho học sinh xem một số
bức tranh về đề tài ngày nhà giáo VN
? Bức tranh vẽ về nội dung gì?
- HS quan sát tranh, trả lời
? Trong bức tranh gồm có những ai?
? Bố cục, màu sắc trong bức tranh nh
thế nào?
- HS: Bố cục cân đối; màu sắc phong
phú, đa dạng
- Giáo viên bổ sung:Đề tài gia đình rất
phong phú, cùng 1 nội dung có thể vẽ
nhiều hoạt động khác nhau Và nên nhớ
lại các hoạt động liên quan đến gia đình
của mình để thể hiện
I Tìm và chọn nội dung đề tài:
- Ngày 20/11 là ngày tri ân cácthầy, cô giáo trên toàn đất nớc
- Có thể vẽ tranh về:
+ HS tặng hoa thầy, cô giáo
+ Hoạt động thể thao, văn nghệchào mừng
+ Vẽ chân dung thầy, cô giáo
Hoạt động 2: (5')
H
ớng dẫn cách vẽ tranh: II Cách vẽ tranh:
Trang 16- Giáo viên treo hình minh họa các bớc
vẽ tranh lên bảng
? Có mấy bớc vẽ tranh về đề tài này?
B1: Tìm và chọn nội dung để tài
dễ thể hiện về đề tài gia đình
+ Tìm vị trí các mảng chính, mảngphụ bằng các hình chữ nhật vuông,tròn, tam giác, ôvan Sắp xếp cácmảng chính phụ cho cân đối trong
bố cục tờ giấy
+ Lựa chọn nhân vật, đối tợng, bốicảnh phù hợp với nội dung để vẽvào các mảng chính, phụ Vẽ pháchình nằm trong phạm vi các mảng
đã chia, sau đó từng bớc chỉnh sửa,hoàn thiện hình vẽ
+ Chọn màu hài hòa, phù hợp đểthể hiện Có thể vẽ màu từ nhạt đến
đậm, kết hợp nhiều màu để thểhiện Mảng chính nên chọn màusấc mạnh mẽ, tơi sáng để thể hiện,làm bật đợc nội dung bài vẽ
Hoạt động 3: (25')
H
ớng dẫn học sinh thực hành:
- Giáo viên cho học sinh xem bài của
học sinh khóa trớc để rút kinh nghiệm
- Giáo viên quan sát, hớng dẫn chung và
gợi ý riêng cho từng học sinh
- Chú ý:
+ Chọn những nội dung, hoạt động
quen thuộc, gần gũi để vẽ
- HS vẽ bài
III Thực hành
- Yêu cầu: Hãy vễ một bức tranh về
đề tài ngày nhà giáo VN (vẽ hình)
4 Củng cố: (3')
- Giáo viên chọn 2-3 bài vẽ hình (tốt - cha tốt) của học sinh để học sinh tự nhậnxét Sau đó bổ sung góp ý
- Giáo viên nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt,
đúng Động viên bài vẽ cha tốt
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Nắm các bớc vẽ tranh
- Về nhà vẽ hoàn thiện phần hình Chuẩn bị màu vẽ để tiết sau vẽ màu cho bàingày hôm nay
Trang 17tiết 8 , bài 9: vẽ tranh
Đề tài ngày nhà giáo Việt Nam (tiết 2)
I Mục tiêu bài học:
- HS tìm hiểu nội dung đề tài ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11
- HS biết cách vẽ tranh và vẽ đợc tranh về để tài ngày nhà giáo Việt Nam (Vẽmàu)
- Qua đó biết trân trọng các thầy cô giáo của mình, những nhà giáo trên đất nớcta
II Chuẩn bị:
11 Giáo viên: - Tranh hớng dẫn cách vẽ tranh
- Bài vẽ mẫu của hs
- Giới thiệu bài: (1')
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (5')
H
ớng dẫn cách vẽ:
- GV cho HS quan sát lại hình
minh hoạ các bớc vẽ tranh Nhắc
đã liệt kê hoặc những nội dung khác về
đề tài này mà em thấy thích
+ Phác các mảng chính, mảng phụ bằngcác hình chữ nhật vuông, tròn, tam giác,
ôvan Sắp xếp các mảng chính phụ cho
Trang 18B3: Vẽ hình chính, phụ.
B4: Vẽ màu
cân đối trong bố cục tờ giấy
+ Lựa chọn nhân vật, đối tợng, bối cảnhphù hợp với nội dung để vẽ vào các mảngchính, phụ Vẽ phác hình nằm trongphạm vi các mảng đã chia, sau đó từng b-
ớc chỉnh sửa, hoàn thiện hình vẽ
+ Chọn màu hài hòa, phù hợp để thể hiện
Có thể vẽ màu từ nhạt đến đậm, kết hợpnhiều màu để thể hiện Mảng chính nênchọn màu sắc mạnh mẽ, tơi sáng để thểhiện, làm bật đợc nội dung bài vẽ
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Nhận xét bài của HS, chọn một số bài làm đã hoàn thiện hoặc gần hoàn thiện có
bố cục, nội dung tốt, có ý tởng sáng tạo, gợi ý cho hs tự nhận xét bài của bạn,
đánh giá theo ý của mình
- HS tự xếp loại bài của mình
- GV nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt, đúng
Động viên bài vẽ cha tốt
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Hoàn thành bài nếu trên lớp cha làm xong
- Chuẩn bị dụng cụ, xem trớc bài 4 để tiết sau vẽ bài kiểm tra 1 tiết: vẽ trang trí:
“Tạo dáng và trang trí chậu cảnh”
tiết 9, bài 4: Vẽ trang trí
Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
(Kiểm tra 1 tiết)
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Biết cách tạo dáng và tìm những họa tiết đẹp để trang trí cho 1 chậu cảnh
- Biết tạo ra những sản phẩm làm đẹp cho cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy - học:
a, Giáo viên
Trang 19- ảnh + tranh vẽ một số chậu cảnh với kiểu dáng khác nhau.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập và nội dung bài kiểm tra của hs
Loại G: bài có cách sắp xếp hoạ tiết cân đối , hợp lí sáng tạo
- Hoạ tiết biết cách điệu, bài có trọng tâm
- Màu sắc nổi bật , có gam màu phù hợp nội dung sản phẩm
- Hoàn thành bài đúng thời gian
Loại K: - Bố cục trên giấy hợp lí
- Hoạ tiết biết sắp xếp hài hoà, phù hợp với đặc trng của đồ vật
- Màu sắc đẹp, hoàn thành bài đúng thời gian
Loại Đ: Biết sắp xếp hình ảnh , hoạ tiết
- Hoạ tiết phù hợp với đồ vật trang trí
- Biết cách vẽ màu, tìm màu tuy nhiên hình ảnh chính phụ vẫn cha rõ ràng
- Có thể chọn lọc , chép hoạ tiết
Loại cha đạt: - Cha biết sắp xếp hoạ tiết , không rõ hình ảnh chính , hoạ tiết quácẩu thả, thiếu sáng tạo, bài cha hoàn thành
4 Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nộp bài
- Gv nhận xét đánh giá ý thức học tập của lớp qua tiết kiểm tra, khen ngợinhững cá nhân có ý thức làm bài tốt, đầy đủ dụng cụ học tập
Trang 20tiết 10, bài 11: vẽ trang trí:
Trình bày bìa sách (tiết 1)
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu mục đích, ý nghĩa và vẻ đẹp của việc trang trí bìa sách
- Biết cách trang trí và trang trí đợc 1 bìa sách đơn giản (Vẽ hình)
- Nhận ra vẻ đẹp, công dụng việc trang trí bìa sách
II Chuẩn bị:
1 Đồ chùng dạy - học:
a, Giáo viên:
- Một số bìa sách đẹp đã xuất bản của các nhà xuất bản
- Hình minh họa cách trang trí bìa sách
- Một vài bài trang trí bìa sách của học sinh năm trớc
b, Học sinh:
- Vở vẽ, thớc, chì, tẩy và màu vẽ tự chọn
2 Ph ơng pháp dạy học:
- Phơng pháp trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1
ổ n định tổ chức lớp : kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh (2')
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1')
Khi nhìn vào 1 cuốn sách thì cái đầu tiên đập vào mắt chúng ta là bìa sách Và
để thu hút đợc sự chú ý của mọi ngời vào cuốn sách thì bìa sách cần phải đợctrình bày đẹp, độc đáo, thể hiện đợc phần nào nội dung của cuốn sách Nh vậyviệc thiết kế, trang trí, trình bày bìa sách có vai trò rất quan trọng Hôm naychúng ta sẽ cùng nhau học cách trình bày bìa sách
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (10')
H
ớng dẫn quan sát, nhận xét:
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh
quan sát 1 số bìa sách đã chuẩn bị
-GV:Thế nào gọi là bìa sách?
Trang 21thuộc thể loại sách nào?
- HS: Sách cho thiếu nhi, sách văn
-GV:Màu sắc cho của chữ, nền, hình
minh họa nh thế nào?
- HS trả lời
- ở mỗi bìa sách giáo viên giới thiệu
rõ tác dụng của từng chi tiết, thành
phần trong đó cho học sinh hiểu
-GV:Vì sao việc trình bày bìa sách
rất quan trọng?
- HS: Bìa sách giúp giới thiệu cuốn
sách; thu hút ngời đọc, ngời xem
- Phân loại sách: Sách cho thiếu nhi,sách văn học, SGK, sách chính trị,sách kĩ thuật
- Kiểu chữ tiêu đề: to, rõ, dễ đọc
- Màu sắc: Tùy vào thể loại mà màunền của sách có thể khác nhau Màuchữ nổi bật so với màu nền Hìnhminh họa thờng có màu sắc rất đadạng
- Bìa sách là bộ mặt của cuốn sách,phản ánh nội dung quan trọng củacuốn sách Là 1 phần công cụ để giớithiệu cuốn sách
- Bìa đợc trình bày đẹp sẽ hấp dẫn, thuhút ngời đọc, ngời xem
Hoạt động 2 (5')
H
ớng dẫn cách trình bày bìa sách:
- Giáo viên cho học sinh quan sát
hình minh họa các bớc trình bày bìa
II Cách trình bày bìa sách:
Học sinh quan sát hình minh họa và
đọc phần II SGK
- 4 bớc:
+ Xác định thể loại sách (thiếu nhi,văn học, SGK), tìm hiểu nội dungcuốn sách muốn trình bày để hìnhthành ý tởng ban đầu cho việc trìnhbày bìa sách
+ Phân mảng chữ, mảng hình trên bìasách Mảng chữ tiêu đề, tên NXB, tácgiả, mảng hình minh họa Có thể sắpxếp các mảng theo ý tởng riêng
+ Chọn kiểu chữ phù hợp, ấn tợng.Hình minh họa đơn giản, rõ ràng, đẹpmắt, thể hiện đợc nội dung cuốn sách.+ Màu sắc bìa phải phù hợp với nộidung, cách thể hiện màu tùy theo ý
định ngời vẽ
Hoạt động 3: (22')
H
ớng dẫn học sinh thực hành:
- Giáo viên cho học sinh xem bài của
học sinh khóa trớc để rút kinh
nghiệm
- Giáo viên quan sát, hớng dẫn chung
và gợi ý riêng cho từng học sinh
- Chú ý:
III Thực hành
- Yêu cầu: Trình bày 1 bìa sách cỡ14,5 x 20,5 cm (Vẽ hình)
Trang 22+ Nên chọn sách thiếu nhi cho dễ
- Giáo viên nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt,
đúng Động viên bài vẽ cha tốt
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Nắm vững các bớc trang trí bìa sách
- Về nhà hoàn thiện phần hình để tiết sau tiếp tục vẽ màu
tiết 11, bài 11: vẽ trang trí:
Trình bày bìa sách (tiết 2)
I Mục tiêu bài học:
- HS Biết cách trang trí và trang trí đợc 1 bìa sách đơn giản (Vẽ màu)
- Nhận ra vẻ đẹp, công dụng việc trang trí bìa sách
- Phơng pháp trực quan, gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1
ổ n định tổ chức lớp : kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài vẽ hình tiết trớc của HS
Giới thiệu bài: (1')
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (5')
H
ớng dẫn cách trình bày bìa sách:
- Giáo viên cho học sinh quan sát
hình minh họa các bớc trình bày bìa
Trang 23+ Phân mảng chữ, mảng hình trên bìasách Mảng chữ tiêu đề, tên NXB, tácgiả, mảng hình minh họa Có thể sắpxếp các mảng theo ý tởng riêng.
+ Chọn kiểu chữ phù hợp, ấn tợng.Hình minh họa đơn giản, rõ ràng, đẹpmắt, thể hiện đợc nội dung cuốn sách.+ Màu sắc bìa phải phù hợp với nộidung, cách thể hiện màu tùy theo ý
định ngời vẽ
Hoạt động 3: (32')
H
ớng dẫn học sinh thực hành:
- Giáo viên cho học sinh xem bài của
học sinh khóa trớc để rút kinh
nghiệm
- Giáo viên quan sát, hớng dẫn chung
và gợi ý riêng cho từng học sinh
- Giáo viên nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt,
đúng Động viên bài vẽ cha tốt
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Nắm vững các bớc trang trí bìa sách
- Về nhà hoàn thiện bài Đọc trớc và tìm hiểu bài 10: Thờng thức mĩ thuật: “Sơ
l-ợc về mĩ thuật VN giai đoạn 1954 - 1975”
tiết 12, bài 10: Thờng thức mĩ thuật
Sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam
giai đoạn 1954 - 1975
Trang 24Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 và những cống hiến của nền mĩ thuật Việt Nam vào công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam
- Cảm nhận vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh
- Phơng pháp trực quan, làm việc nhóm, vấn đáp
III Tiến trình dạy - học:
1
ổ n định tổ chức lớp : kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Bài cũ: Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trớc của 1 số học sinh (2')
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1')
Sau cuộc kháng chiến chống Pháp 9 năm thắng lợi thì đất nớc ta tạm chia làm
2 miền Miền Bắc tiến hành xây dựng CNXH, miền Nam tiếp tục cuộc đấu tranhgiải phóng dân tộc, thống nhất đất nớc Trong thời kì này nền mĩ thuật Việt Nam
có những bớc phát triển mới, nhiều trờng mĩ thuật đã đợc thành lập Các họa sĩthời kì này đã có ý thức về trách nhiệm của mình trong sáng tạo nghệ thuật
luận để trả lời câu hỏi
- Học sinh thảo luận
- Các hoạ sĩ là những chiến sĩ trên mặt trận văn hoá
- văn nghệ
- Từ những ghi chép trong chiến tranh chống Pháp,các hoạ sĩ đã sáng tác nhiều tác phẩm có gía trị nh:-> Các tác phẩm : “nhớ một chiều Tây Bắc” –Phan Kế An
- “Qua cầu khỉ” – hoạ sĩ Nguyễn Hiếm
- “Con đọc bầm nghe” – hoạ sĩ Trần Văn Cẩn
thuật VN trong giai
II Thành tựu cơ bản của mĩ thuật cách mạng ViệtNam:
- Đây là giai đoạn các hoạ sĩ có nhiều tác phẩm lớn
Trang 25lời câu hỏi
- Giáo viên giới thiệu
- GV giới thiệu sơ qua
về chất liệu, đặc điểm
của sơn dầu:
-GV:Kể tên một số tác
phẩm tiêu biểu?
- Hs trả lời.
- GV giới thiệu sơ qua
về đặc điểm và chất liệu
của màu bột
- GV giới thiệu một số
tác phẩm tiêu biểu:
- Hs trả lời.
- GV giới thiệu sơ qua
về đặc điểm và chất liệu
của điêu khắc
-GV:Kể tên một số tác
với nội dung đề tài phong phú
- Mĩ thuật phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu và
đào tạo đông đảo đội ngũ các hoạ sĩ sáng tác
- Các tác phẩm còn đợc thể hiện bằng các chất liệukhác nhau
- Tác phẩm: “Nông dân đấu tranh chống thuế” –
Điệu múa cổ - Nguyễn T Nghiêm.
-> Tìm đợc bảng màu riêng, lối dùng màu đơn giản
mà vẫn tạo nên sự phong phú của sắc
- Các tác phẩm: “Con đọc Bầm nghe” – hoạ sĩTrần Văn Cẩn; “Hành quân ma” – Phan Thông;
“Ghé thăm nhà” – Nguyễn Trọng Kiệm
* Tranh khắc gỗ:
- Chịu ảnh hởng của dòng tranh Đông Hồ và HàngTrống – tranh khắc gỗ dễ hiểu, gần gũi với côngchúng và có thể in ra nhiều bản
-> Các tác phẩm:
- Ngày chủ nhật - Nguyễn Tiến Chung
- Ba thế hệ - Hoàng Trầm
- Mùa xuân - Đinh Trọng Khang
- Hai ông cháu – Huy Oánh
- Du kích miền núi – Nguyễn Trọng Hợp
* Tranh sơn dầu:
- Là chất liệu của phơng Tây du nhập vào nớc ta từkhi có trờng CĐMTĐD Đã đợc các hoạ sĩ ViệtNam sử dụng rất thành thạo, có sắc thái riêng và
đậm đà tính dân tộc -> Các tác phẩm:
- Ngày mùa – Dơng Bích Liên
* Điêu khắc:
-> Các tác phẩm: tợng tròn, phù điêu, gò kim loại
- Chất liệu: Thạch cao, đá, gỗ, xi măng, đồng
Trang 26phẩm tiêu biểu? - Nắm đất miền Nam,Võ Thị Sáu, Vót chông, Chiến
thắng Điện Biên Phủ, Nguyễn Văn Trỗi, Cắm thẻruộng
4 Củng cố: (4')
- GV đặt câu hỏi ngắn để củng cố bài học
- Thành tựu cơ bản của nền mĩ thuật cách mạng VN?
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập để tiết sau học bài 14: Thờng thức mĩ thuật:
“Một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 -
1975”
tiết 13, bài 14: Thờng thức mĩ thuật
Một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu
của mĩ thuật Việt nam giai đoạn 1954 - 1975
I Mục tiêu bài học:
- HS tìm hiểu một số nét về các thành tựu mĩ thuật Việt Nam giai đoạn từ năm
1954 đến năm 1975 thông qua một số tác giả, tác phẩn tiêu biểu
- Tìm hiểu một số chất liệu trong sáng tác mĩ thuật giai đoạn 1954 - 1975
- Yêu mến, trân trọng những tác giả, tác phẩm của mĩ thuật Việt Nam
- Phơng pháp trực quan, thuyết trình, vấn đáp
III Tiến trình dạy - học:
1
ổ n định tổ chức lớp : kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Bài cũ: Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trớc của 1 số học sinh (2')
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1')
Nối tiếp truyền thống và kế thừa những tinh hoa nghệ thuật của ông cha,những nghệ sĩ đợc đào tạo từ trờng Cao đẳng mĩ thuật Đông Dơng và các nghệ sĩsau này đã tạo dựng và phát triển nghệ thuật tạo hình Bằng các tác phẩm mĩ thuậtcủa mình, các tác giả đã góp sức chung vào chiến thắng chung của cả toàn dân tộctrong sự nghiệp đấu tranh chống giặc ngoại xâm cũng nh trong hòa bình xây dựng
đất nớc Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về 1 số tác gả, tác phẩm tiêu biểu của
mĩ thuật VN giai đoạn 1954 - 1975
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (13')
Giới thiệu họa sĩ Trần Văn
Cẩn và bức tranh "Tát n ớc
đồng chiêm"
- Giáo viên đa ra câu hỏi và
yêu cầu học sinh thảo luận
theo nhóm để trả lời
Học sinh thảo luận theo
nhóm
-GV:Em biết gì về hoạ sĩ
1 Họa sĩ Trần Văn Cẩn với bức tranh sơn mài
"Tát n ớc đồng chiêm":
- Ông sinh ngày: 13/8/1910 tại Kiến An, HảiPhòng ; Tốt nghiệp trờng Cao đẳng Mĩ thuật
Đông Dơng khoá 1931 – 1936
Trang 27năng của hoạ sĩ: Em Thuý; hai thiếu nữ trớc
bình phong; gội đầu
-> Tham gia hội văn hoá cứu quốc; chiến dịch,
vẽ tranh cổ động phục vụ kháng chiến
- Một hai đi một hai ; lò đúc lỡi cày trong
chiến khu; ở hang ngoài ra còn nhiều bức kí
hoạ
- Ông vừa sáng tác, vừa là hiệu trởng trờngCao đẳng mĩ thuật Hà Nội, là đại biểu quốchội, tổng th kí mĩ thuật Việt Nam
* Bức tranh: "Tát nớc đồng chiêm":
- Sáng tác năm 1958
- Nội dung: Tranh vẽ đề tài sản xuất nôngnghiệp, ca ngợi cuộc sống lao động ở nôngthôn miền Bắc những năm đầu giải phóng
- Chất liệu sơn mài: trên nền đậm làm nổihình, nét, màu sắc nhân vật và cảnh, phí xa làmột dải ruộng chiêm ngập nớc màu sáng Kếthợp luật xa gần + ớc lệ trong bố cục nhân vật,tạo chiều sâu của không gian
- Bố cục: có 10 ngời tát nớc gầu dai-> dànthành một mảng chéo
- Giáo viên đa ra câu hỏi và
yêu cầu học sinh thảo luận
- Các tác phẩm: Giặc đốt làng tôi; kết nạp
đảng ở Điện Biên Phủ; chùa tháp; thiếu nữ và hoa sen ông có cách vẽ riêng, mạnh mẽ, giản
dị
Trang 28- Bố cục: Khúc chiết, diễn tả hình khối chắckhoẻ, cô đọng
- Hình tợng; Tinh thần yêu nớc, căm thù giặc
- Màu sắc: đơn giản, hiệu quả, gam chủ đạo lànâu đen, nâu vàng
và cảnh đẹp đất nớc, chân dung các nghệ sĩchèo
- Cách mạng tháng Tám – tham gia khởinghĩa tại Hà Nội, sau đó lên chiến khu thamgia kháng chiến
- Ông giảng dạy ở trờng CĐMTVN - ông có
đ-ợc nhiều giải thởng về nghệ thuật: mĩ thuậttoàn quốc; mĩ thuật thủ đô
- Các tác phẩm: phố Nguyên Bình; trong phân
xởng nhuộm; thiếu nữ chải tóc; phong cảnh sông Đà
* Giới thiệu mảng tranh phố cổ Hà Nội:
- Những khu phố vắng với đờng nét xô lệch,mái tờng rêu phong
- Màu đơn giản, đằm thắm và sâu lắng
- Phố cổ Hà Nội có vị trí đáng kể trong nền mĩ
thuật đơng đại Việt Nam
4 Củng cố: (4')
- GV đặt câu hỏi về 3 hoạ sĩ để HS trả lời
- Dựa vào câu trả lời của HS, GV tóm tắt để củng cố bài
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- HS đọc lại bài và xem các tranh minh hoạ
Trang 29- Chuẩn bị một số mẫu mặt nạ để tiết sau học bài 15: “Tạo dáng và trang trí mặtnạ” (Tiết 1).
tiết 14, bài 15: Vẽ trang trí:
Tạo dáng và trang trí mặt nạ (tiết 1)
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết đợc vẻ đẹp, ứng dụng của mặt nạ
- Học sinh hiểu cách tạo dáng và trang trí mặt nạ; biết tìm những họa tiết đẹp để trang trí cho mặt nạ (vẽ hình)
- Có thái độ hứng thú tạo ra những sản phẩm làm đẹp cho cuộc sống hàng ngày
- Phơng pháp trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
chuẩn bị Học sinh quan sát và dựa vào
gợi ý trong SGK để trả lời
ảnh
- Có các dạng: Mặt nạ hình tròn,hình vuông, trái xoan, lục giác
Trang 30-GV:Mặt nạ thờng đợc làm bằng chất
liệu gì?
- HS trả lời
-GV:Hãy quan sát những chiếc mặt nạ
này và cho biết chúng có dạng hình
- GV: Tạo dáng và trang trí mặt nạ tùy
thuộc vào ý định của mỗi ngời để làm
sao tạo cho mặt nạ có tính hấp dẫn,
hứng thú cho ngời xem
dáng và màu sắc
+ Mô tả mặt ngời hoặc mặt thú
- Thờng làm bằng bìa cứng, giấy bồi,nhựa hoặc đợc đan bằng nan sau đóbồi giấy
Hoạt động 2: (5')
H
ớng dẫn cách tạo dáng và trang trí
mặt nạ:
GV treo hình minh họa các bớc tiến
hành tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- GV:Em hãy cho biết có mấy bớc tạo
đó kẻ trục để vẽ hình cho cân đối.+ Tạo mảng hình cách điệu, cờng
điệu để trang trí Mảng hình có thểmềm mại uyển chuyển (hiền lành,vui vẻ ) hoặc sắc nhọn, gãy gọn (độc
ác, dữ dằn ) tùy theo hình dáng mặtnạ và tính cách nhân vật định miêutả
+ Vẽ màu phù hợp với tính cách củanhân vật
Hoạt động 3: (25')
H
ớng dẫn thực hành:
GV cho học sinh xem qua một lợt bài
vẽ của học sinh năm trớc để học sinh
có hớng cho bài vẽ của mình
- Giáo viên, quan sát, nhắc nhở chung
Hớng dẫn, gợi ý cho cụ thể từng học
sinh:
+ Tạo đợc kiểu dáng mới, lạ, độc đáo
tùy theo ý thích
+ Họa tiết, hoa văn cần cách điệu
- Học sinh tự sáng tạo và trang trí một
chiếc mặ nạ theo ý thích
III Thực hành:
- Yêu cầu: Tạo dáng và trang trí cho
2 mặt nạ khác nhau (vẽ hình)
Trang 314 Củng cố: (3')
GV đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Giáo viên chọn 2-3 bài vẽ hình(tốt - cha tốt) của học sinh để học sinh tự nhậnxét Sau đó bổ sung góp ý
- Giáo viên nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt
Động viên bài vẽ cha tốt
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Nắm vững các bớc tạo dáng và trang trí mặt nạ
- Vẽ hoàn thiện phần hình nếu trên lớp cha vẽ xong
- Chuẩn bị màu vẽ để tiết sau tiếp tục vẽ màu cho bài vẽ hôm nay
tiết 15, bài 15: Vẽ trang trí:
Tạo dáng và trang trí mặt nạ (tiết 2)
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh hiểu cách tạo dáng và trang trí mặt nạ; biết tìm những họa tiết đẹp để trang trí cho mặt nạ (vẽ màu)
- Có thái độ hứng thú tạo ra những sản phẩm làm đẹp cho cuộc sống hàng ngày
- Phơng pháp trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
1
ổ n định tổ chức lớp : kiểm tra sỹ số lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài vẽ hình tiết trớc của HS (2')
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1')
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (5')
H
ớng dẫn cách tạo dáng và trang trí
mặt nạ:
GV treo hình minh họa các bớc tiến
hành tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- GV:Em hãy cho biết có mấy bớc tạo
Trang 32đó kẻ trục để vẽ hình cho cân đối.
+ Tạo mảng hình cách điệu, cờng
điệu để trang trí Mảng hình có thểmềm mại uyển chuyển (hiền lành,vui vẻ ) hoặc sắc nhọn, gãy gọn (độc
ác, dữ dằn ) tùy theo hình dáng mặtnạ và tính cách nhân vật định miêutả
+ Vẽ màu phù hợp với tính cách củanhân vật
Hoạt động 3: (32')
H
ớng dẫn thực hành:
GV cho học sinh xem qua một lợt bài
vẽ của học sinh năm trớc để học sinh
có hớng cho bài vẽ của mình
- Giáo viên, quan sát, nhắc nhở chung
Hớng dẫn, gợi ý cho cụ thể từng học
GV đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Giáo viên chọn 2-3 bài vẽ (tốt - cha tốt) của học sinh để học sinh tự nhận xét.Sau đó bổ sung góp ý
- Giáo viên nhận xét những u, nhợc điểm Tuyên dơng, khuyến khích bài vẽ tốt
Động viên bài vẽ cha tốt
5 H ớng dẫn về nhà: (1')
- Nắm vững các bớc tạo dáng và trang trí mặt nạ
- Vẽ hoàn thiện bài nếu trên lớp cha vẽ xong
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, giấy A4 để tiết sau vẽ bài kiểm tra học kì bài
16, 17: Vẽ tranh: "Đề tài tự do"
tiết 16+ 17, bài 12: Vẽ tranh:
Đề tài gia đình (Kiểm tra học kì I)
Trang 33I Mục tiêu bài học:
- HS biết tìm nội dung đề tài gia đình
- HS biết cáh vẽ tranh và vẽ đợc bài kiểm tra về đề tài gia đình
- Thêm yêu mến gia đình của mình
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh và sự chuẩn bị nội dung tiết thực hành
3 Bài mới:
- Trớc hết GV gợi ý cho HS tìm hiểu về một số nội dung về đề tài gia đình
+ Đề bài: hãy vẽ một bức tranh về đề tài gia đình.
- Bài vẽ trên khổ giấy A4
- Bằng chất liệu màu tuỳ chọn
- Thời gian: Tiết 1: Vẽ hình
Tiết 2: Vẽ màu
+ Biểu điểm:
+ Loại G: - Bài vẽ có nội dung trong sáng, phù hợp, diễn tả đợc đề tài gia đình.
- Biết sx hình ảnh hợp lí, có trọng tâm , mảng chính, phụ rõ ràng, biết phối hợpluật xa gần trong bài tạo hiệu quả
- Sử dụng màu trong sáng hài hoà, nổi bật hình ảnh chính, có gam màu chủ đạo
- Tạo đợc sự mới mẻ về hình ảnh không sao chép lại hình ảnh đã có
+ Loại TB: - thể hiện đợc nộidung đề tài tuy nhiên còn lúng túng ở khâu sx hình
ảnh, bài có nhiều hoạt độngnhng không rõ trọng tâm còn dàn trải,
- Màu lộn xộn, dừng lại ở mức tô màu cho tranh
- Sao chép quá nhiều hình ảnh
+ Cha đạt yêu cầu:
- Bài cha thể hiện đợc nội dung đề tài
- Hình ảnh còn sao chép , rời rạc về mảng hình,
- Bài cha hoàn thiện về nội dung, màu sắc
- ý thức trong giờ cha tốt, thiếu nghiêm túc
+ Lu ý: nộp bài muộn so với yêu cầu có thể trừ bậc theo mức độ tăng dần theothời gian
- Những bài sao chép bài trong sgk, chép bài của bạn có thể trừ bậc nhiều hơn cóthể thành cha đạt yêu cầu