- Cho HS quan sát một số tranh tĩnh vật của họa sĩ: + Tranh tĩnh vật là tranh vẽ các vật ở trạng thái tĩnh, đợc ngời vẽ chọn lọc, sắp xếp để tạo nên vẻ đẹp theo cảm nhận riêng.. G/V + Qu
Trang 1Tuần 1 - Bài 1: Thờng thức Mỹ Thuật Ngày soạn: 01/10/2005
Sơ lợc về mĩ thuật thời nguyễn (1802 - 1945)
Kí duyệt:
.
I mục tiêu bài học
- HS hiểu đợc một số kiến thức sơ lợc về MT thời Nguyễn
- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của HS.
- HS có nhận thức đúng đắn về vấn truyền thống nghệ thuật dân tộc; trân trọng và yêu quý các
di tích lịch sử - văn hóa quê hơng.
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy - học
a Giáo viên:
- ảnh phiên bản các công trình kiến trúc của cố đô Huế.
- Tranh, ảnh, đồ vật giới thiệu về MT thời Nguyễn.
1 Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu sơ lợc về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn.
? Đọc và theo dõi SGK giới thiệu, nêu bối cảnh lịch sử của triều đại các vị vua thời Nguyễn trị vì nớc ta?
GV/ HS: Nhà Nguyễn là triều đại cuối cùng của chế độ phong kiến trong lịch sử Việt Nam MT thời Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú, còn để lại cho kho tàng văn hoá dân tộc một số lợng công trình
và tác phẩm đáng kể ”
2 Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu sơ lợc về MT thời Nguyễn.
- Chia nhóm cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi để nêu đợc những ý chính về MT thời Nguyễn
? Xem bài 1, trang 54 SGK và cho biết MT thời Nguyễn có những loại hình nghệ thuật nào? GV/HS: Kiến trúc, điêu khắc, đồ họa, hội họa.
? MT thời Nguyễn phát triển nh thế nào? Có những thành tựu gì?
GV/HS: Đa dạng, phong phú, nhiều công trình kiến trúc quy mô lớn.
Kiến trúc:
- GV: Nhà Nguyễn dời kinh đô vào Huế và xây dựng kinh đô mới, vì thế kiểu kiến trúc cung
đình ở Huế là tiêu biểu cho kiến trúc thời Nguyễn.”
+ Kinh thành Huế nằm bên bờ sông Hơng là một quần thể kiến trúc rộng lớn và đẹp nhất nớc ta thời đó.
Thành có mời cửa chính để ra vào Bên trên cửa thành xây các vọng gác có mái uốn cong hình chim phợng Nằm giữa kinh thành Huế là Hoàng thành Cửa chính vào Hoàng thành gọi là Ngọ môn Tiếp
đến là hồ Thái Dịch, ven hồ có hàng cây đạiCầu Trung Đạo bắc qua hồ Thái Dịch dẫn đến diện Thái Hoà nguy nga tráng lệ, là nơi tổ chức các cuộc lễ lớn Quanh điện Thái Hoà là hệ thống cung điện dành riêng cho vua và hoàng tộc.
+ Lăng tẩm: Là các công trình kiến trúc có giá trị nghệ thuật cao, đợc xây dựng theo sở thích của các vị vua, kết hợp hài hoà giữa kiến trúc và thiên nhiên Những khu lăng tẩm lớn nh lăng Gia Long, Minh Mạng, Tự Đức là những khu vờn rộng và tuyệt đẹp, trong đó có các cung điện nh một Hoàng thành thu nhỏ; Lăng Khải Định nguy nga tráng lệ đợc trang trí bằng các mảng hình gắn gốm,
sứ rất công phu.
- Khuynh hớng kiến trúc cung đình hớng tới những công trình có quy mô to lớn, thờng sử dụng những mẫu hình trang trí mang tính quy phạm gắn với t tởng chính thống (Nho giáo) ; cách thể hiện nghiêm ngặt, chặt chẽ.
Trang 2- Yếu tố tự nhiên và quang cảnh luôn đợc coi trọng đã tạo nên nét đặc trng riêng của kiến trúc kinh thành Huế.
? Cố đô Huế đợc thế giới đánh giá nh thế nào?
H/ Cố đô Huế đợc UNESCO công nhận là Di sản thế giới ”
+ Ngoài ra, điêu khắc Phật giáo tiếp tục phát huy truyền thống của khuynh hớng dân gian làng xã Đó là các pho tợng tiêu biểu nh tợng Hộ pháp với kích thớc lớn, tợng Thánh mẫu chùa Trăm Gian (Hà Tây), tợng Tuyết Sơn chùa Tây Phơng (Hà Tây), tợng Tam Thế (Bắc Ninh,)
Đồ họa, hội họa:
? Nhắc lại những nét đặc sắc của tranh gỗ dân gian Đông Hồ và Hàng Trống
( Các em đã học ở bài 19 MT6):
+ Các dòng tranh dân gian phát triển mạnh, có nội dung và hình thức ổn định Tranh dân gian
là sản phẩm của trí tuệ tập thể qua nhiều thế hệ nên không chỉ đáp ứng đợc nhu cầu về tinh thần, tâm linh và thẩm mĩ của nhân dân lao động mà còn ẩn chứa những nội dung giáo dục đạo đức, nhân cách trong cuộc sống hàng ngày.
+ Bộ tranh Bách khoa th văn hoá vật chất của Việt Nam là một tập hợp hơn 4000 bức vẽ, miêu tả khá đầy đủ, chi tiết về các hoạt động sinh hoạt xã hội ở các vùng đồng bằng miền Bắc Việt Nam, các ngành nghề và đồ dùng gia đình, dụng cụ lao động thờng dùng của ngời dân thời kỳ đó.
? Nêu những đặc điểm về hội họa?
+ MT Việt Nam giai đoạn cuối thế kỷ XIX - đầu thế ký XX nằm trong một quá trình chuyển biến
và phân hóa quan trọng Sự giao tiếp với phơng Tây và ảnh hởng của văn hoá Trung Hoa tạo nên một nền nghệ thuật đa dạng, song nghệ thuật cổ truyền vẫn đợc bảo lu Về hội họa cha có thành tựu gì
đáng kể, hiện có một số tranh vẽ trên tờng ở các nhà chùa hay tranh vẽ trên kính ở kinh đô Huế Giai
đoạn này có một hoạ sĩ duy nhất của Việt Nam đợc đào tạo tại Pháp đó là Lê Văn Miến (Lê Huy Miến), ông còn để lại một vài tác phẩm sơn dầu với lối vẽ kỹ, tỉ mỉ theo xu hớng hiện thực.
+ Sau đó do việc thành lập Trờng Mĩ thuật Đông Dơng (1925), các họa sĩ Việt Nam đã tiếp thu kiến thức hội họa phơng Tây, song đã biết chắt lọc, gạt bỏ những yếu tố lai căng, pha tạp để tạo nên một phong cách hội họa hiện đại mang bản sắc dân tộc (bài 20, SGK Mĩ Thuật 8).
3 Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập:
Đánh giá, nhận xét về tiết học, động viên, khích lệ HS vận dụng bài tập.
I Mục tiêu bài học
- HS biết quan sát, nhận xét tơng quan ở mẫu vẽ.
- HS biết cách bố cục và dựng hình; vẽ đợc hình có tỷ lệ cân đối và giống mẫu.
- HS yêu thích vẽ đẹp của tranh tĩnh vật.
II chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy - học.
a Giáo viên:
- Mẫu vẽ: Lọ, hoa và quả Lựa chọn lọ, hoa và quả có tỷ lệ, hình dáng, màu sắc
đơn giản và đẹp Chuẩn bị một số mẫu để HS vẽ theo nhóm (nếu có điều kiện)
- Tranh tĩnh vật (của họa sĩ) và một số ảnh chụp tĩnh vật.
- Bài vẽ tĩnh vật tiêu biểu của HS các lớp trớc.
- Hình gợi ý cách vẽ (các bớc dựng hình từ khái quát đến chi tiết).
b Học sinh:
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
- Bút chì, tẩy.
2 Phơng pháp dạy
Trang 3B Kiểm tra bài cũ:
C Giảng bài mới
1 Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét.
- Cho HS quan sát một số tranh tĩnh vật (của họa sĩ):
+ Tranh tĩnh vật là tranh vẽ các vật ở trạng thái tĩnh, đợc ngời vẽ chọn lọc, sắp xếp để tạo nên
vẻ đẹp theo cảm nhận riêng.
+ Tranh tĩnh vật thờng vẽ hoa, quả và các đồ vật trong gia đình
+ Có thể vẽ tranh tĩnh vật bằng các chất liệu nh: Chì, than, màu nớc, màu bột, sáp màu, sơn dầu, sơn mài, lụa
- Giới thiệu tranh và ảnh tĩnh vật để HS so sánh
? ảnh chụp tĩnh vật và tranh tĩnh vật khác nhau nh thế nào? (tranh vẽ, ảnh chụp).
- Bày mẫu, cho HS quan sát
? Mẫu vẽ gồm những gì?
? Các vật mẫu đợc sắp xếp nh thế nào? Vật nào ở gần, vật nào ở xa?
? Hình của toàn bộ mẫu vẽ có thể quy vào khung hình gì?
? Tỷ lệ chiều ngang,chiều cao từng phần; tỉ lệ các phần so với nhau nh thế nào?
2 Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS cách vẽ hình.
- GV Không vẽ ngay mà dành thời gian quan sát và nhận xét để nắm đợc đặc điểm, hình dáng chung của mẫu rồi mới vẽ ”
? Bạn sẽ tiến hành bài làm theo trình tự nh thế nào?
HS: + Vẽ phác khung hình chung (khung hình bao quát) của lọ, hoa và quả;
+ Vẽ khung hình riêng cho lọ, hoa và quả;
+ Vẽ hình chi tiết (phác nhẹ) từng phần của lọ, hoa và quả;
- Quan sát và hớng dẫn bổ sung trong khi HS làm bài.
- Nhắc nhở HS vẽ phác nhẹ tay, không vẽ nét đậm hoặc nhạt quá để thuận tiện cho việc vẽ màu
ở tiết sau.
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Cùng HS nhận xét một số bài vẽ.
- Biểu dơng khích lệ một số HS vẽ đạt yêu cầu.
- Nhận xét bổ sung những thiếu sót ở một số bài cha đạt.
D Bài tập về nhà
- Chuẩn bị màu và bảo quản mẫu vẽ.
- Su tầm và xem tranh tĩnh vật màu
Tuần 3 - Bài 3: Vẽ theo mẫu
TĩNH vậT (Lọ hoa và quả - Vẽ màu)
Ngày soạn: 13/10/2005 Ngày dạy : 17/10/2005
I Mục tiêu bài học
- HS biết sử dụng màu vẽ (màu bột, màu nớc, sáp màu ) để vẽ tĩnh vật.
- HS vẽ đợc bài tĩnh vật màu theo mẫu.
- HS yêu thích vẻ đạp của tranh tĩnh vật màu.
Trang 4II chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy - học
a Giáo viên:
- Mẫu vẽ: Lọ, hoa và quả Chuẩn bị một số mẫu lọ, hoa, quả khác nhau về hình dáng và màu sắc để HS
vẽ theo nhóm (nếu có điều kiện).
- Tranh phiên bản tĩnh vật (màu) của các họa sĩ.
- Bài vẽ tĩnh vật màu của HS các lớp trớc.
B Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu báo cáo kết quả truy bài.
C Giảng bài mới:
1 Hoạt động 1: Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét.
? Bức tranh vẽ những gì?
? Hình vẽ chính, hình vẽ phụ của tranh là những hình nào?
? Các hình vẽ trong tranh đợc sắp xếp nh thế nào?
? Có những màu sắc nào đợc vẽ trong tranh?
? Màu nào đợc vẽ nhiều nhất? Màu nào đậm, màu nào nhạt?
? Các màu sắc trong tranh có ảnh hởng qua lại với nhau không?
G/V + Quan sát mẫu để thấy đợc các mảng màu chính;
+ Phác hình các mảng màu ở lọ, hoa và quả;
+ Vẽ các mảng màu lớn trớc, vẽ màu cụ thể của từng vật mẫu sau;
+ Pha màu để vẽ cần chú ý đến sự ảnh hởng qua lại giữa các màu với nhau;
+ Vẽ mạnh dạn, phóng khoáng theo các hình mảng (không nên vẽ theo kiểu vờn màu, thiếu so sánh toàn bộ).
- Làm mẫu một số thao tác vẽ màu để HS quan sát, hoặc giới thiệu ở hình gợi ý cách vẽ, kết hợp với chỉ dẫn trên các tranh ở ĐDDH hoặc trên.
3 Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài.
G/V Hãy xem lại bài vẽ hình ở tiết học trớc, chỉnh sửa lại đôi chút rồi phác các mảng màu.
- Yêu cầu HS quan sát kỹ màu trớc khi vẽ và vẽ màu phải có đậm, có nhạt.
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Gợi ý HS nhận xét một số bài vẽ.
- Biểu dơng một số bài tốt để động viên, khích lệ.
- Nhận xét, bổ sung cho những bài còn khiếm khuyết.
D Bài tập về nhà
- Su tầm hình ảnh về các loại túi xách.
Trang 5Tuần 4 - Bài 4: Vẽ trang trí
Tạo dáng và trang trí túi xách
Ngày soạn: 21/10/2005 Ngày dạy : 24/10/2005.
I Mục tiêu bài học
- HS hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đồ vật.
- HS biết cách tạo dáng và trang trí đợc túi xách.
- HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống hàng ngày.
B Kiểm tra bài cũ:
C Giảng bài mới
1 Hoạt động 1: Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét.
- HS quan sát để tìm ra cấu trúc, đặc điểm và cách trang trí của mỗi loại túi (hình dáng, màu sắc, chất liệu, các bộ phận nh quai xách, quai đeo, khoá, ; họ tiết và cách sắp xếp hình hình mảng trang trí).
- Nêu một số câu hỏi để các nhóm thảo luận Ví dụ: Vẽ hình dáng, về cách tạo dáng một số chi tiết, về chất liệu
- Túi xách là đồ vật rất cần thiết trong đời sống, nên cần đợc tạo dáng đẹp và tiện dụng
2 Hoạt động 2: Hớng dẫn HS cách tạo dáng và trang trí túi xách.
* Tạo dáng:
- Giới thiệu một số túi xách kết hợp với hình hớng dẫn cách vẽ để HS biết cách tìm hình và tạo dáng.
- Tìm hình dáng chung của túi.
- Tìm trục dọc, trục ngang để vẽ hình túi cân xứng
- Tìm hình quanh túi (dài, ngắn, vừa phải) cho phù hợp.
* Trang trí:
- Tùy theo từng loại túi, trang trí cho thích hợp: Túi da thờng dùng một màu hoặc hai màu, thờng
ít sử dụng họa tiết trang trí; túi vải (nh túi thổ cẩm) thờng dùng nhiều màu và có họa tiết
3 Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài theo nhóm.
+ Sử dụng lá dừa, giấy màu cắt thành các nan để đan túi (theo từng mảnh rồi ghép lại);
+ Sử dụng bìa cứng để cắt, dán tạo hình túi rồi trang trí
- Cá nhân làm bài (vẽ trên giấy hoặc vở thực hành).
- Gợi ý HS về cách tạo dáng, sắp xếp họa tiết và vẽ màu.
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- HS trình bày sản phẩm của mình và tự nhận xét, đánh giá, xếp loại.
- Nhận xét và bổ sung bài vẽ của HS.
D Bài tập về nhà
- Su tầm tranh, ảnh phong cảnh.
Tuần 5 - Bài 5: Vẽ tranh
Trang 6Đề tài: Phong cảnh quê hơng”.
Ngày soạn: 27/10/2005 Ngày dạy : 31/10/2005.
I Mục tiêu bài học
- HS hiểu thêm về thể loại tranh phong cảnh.
- HS biết cách tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ đợc tranh về đề tài Phong cảnh quê hơng”.
- HS yêu quê hơng và tự hào về nơi mình đang sinh sống.
- Tranh, ảnh về phong cảnh quê hơng (nếu có).
- Su tầm bài vẽ về phong cảnh quê hơng của các bạn lớp trớc.
B Kiểm tra bài cũ: Các bớc tiến hành vẽ tranh đề tài.
G/V Hớng dẫn HS tìm hiểu sơ lợc về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn.
Tìm và chọn nội dung đề tài; Phác thảo mảng; Phác nét chính và vẽ hình chi tiết phù hợp với mảng; Vẽ màu.
C Giảng bài mới
1 Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài.
- Dùng hình ảnh về phong cảnh quê hơng giới thiệu ngắn gọn về đặc điểm của một số vùng, miền trên đất nớc Việt Nam.
Có thể dùng một số bài thơ, đoạn văn ngắn để diễn tả về quê hơng, nh bài thơ Nhớ con sông quê hơng của Tế Hanh, Quê h ” ơng của Đỗ Trung Quân, Bên kia sông ”
Đuống của Hoàng Cầm, ”
- Cho HS xem một số tranh phong cảnh, đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận thấy mỗi bức tranh đã thể hiện phong cảnh một vùng, miền khác nhau và nhận ra đó là vùng miền nào.
- Giới thiệu tranh sinh hoạt, chân dung, để HS nhận ra sự khác nhau giữa tranh phong cảnh với các thể loại tranh trên.
- Cho HS thảo luận về tranh phong cảnh quê hơng để các em thấy đợc đặc điểm của
đề tại này.
2 Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ phong cảnh
- Trớc khi HS vẽ, nhắc lại: Cách chọn cảnh, cắt cảnh và lợc bớt chi tiết để bố cục tranh có trọng tâm hợp lí, thuận mắt.
- GV sử dụng ĐDDH hoặc vẽ hình minh họa trên bảng đẻ hớng dẫn HS cách vẽ tranh phong cảnh (trong tranh phong cảnh có thể vẽ thêm ngời) Hớng dẫn HS cách sắp xếp hình vẽ và cảnh ngời.
- Gợi ý HS cách vẽ màu sao cho hài hòa, có tơng quan đậm nhạt.
- G/V Yêu cầu các em làm bài nh cách vẽ đã hớng dẫn, chú ý đến cách tìm hình
ảnh sao cho rõ đặc điểm của các vùng, miền; bố cục có trọng tâm và vẽ màu trong sáng, có đậm, có nhạt ”
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
Trang 7- Tổ chức cho HS treo, bày tranh theo nhóm.
- HS tự nhận xét về: Cách chọn, cắt cảnh, bố cục và vẽ màu.
- Tổng hợp, bổ sung cho ý kiến chung của các nhóm và đánh giá, xếp loại.
- Khen ngợi một số bài vẽ hoàn thành tốt để động viên, khích lệ HS.
D Bài tập về nhà
- Tìm đọc một số bài viết về chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam.
- Su tầm ảnh trên sách báo và các tạp chí về chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam.
Tuần 6 - Bài 6: Thờng thức mĩ thuật
Chạm khắc gỗ đình làng việt nam
Ngày soạn: 04/11/2005 Ngày dạy : 07/11/2005
I Mục tiêu bài học
- HS hiểu sơ lợc về nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam.
- Sử dụng các phơng pháp nh đã nêu ở Bài 1.
- Phát huy tính tích cực của HS trong học tập qua hình thức thảo luận nhóm, hỏi đáp để tạo không khí sinh động cho tiết học.
III tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
B Kiểm tra bài cũ
C Giảng bài mới
1 Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu khái quát về đình làng Việt Nam.
- Trình bày ngắn gọn, chú ý các điểm sau:
+ ở vùng đồng bằng miền Bắc và miền Trung Việt Nam, theo truyền thống mỗi làng xã th ờng xây dựng một ngôi đình riêng Đình là nơi thờ Thành Hoàng của địa phơng, đồng thời là ngôi nhà chung, nơi hội họp, giải quyết công việc của làng xã và tổ chức lễ hội.
-+ Kiến trúc đình làng thờng đợc kết hợp với chạm khắc trang trí Đây là nghệ thuật của những ngời thợ là nông dân nên mang đặc điểm mộc mạc, khoẻ khoắn, sinh động.
+ Đình làng là niềm tự hào, là hình ảnh thân thuộc, gắn bó trong tình yêu của ngời dân đối với quê hơng Những ngôi đình đẹp, nổi tiếng nh : Đình Bảng (Bắc Ninh), Lỗ Hạnh (Bắc Giang), Tây
Đằng, Chu Quyến (Hà Tây), là những công trình độc đáo của nền nghệ thuật truyền thống Việt Nam.
- Trên cơ sở những ý trên, chia nhóm, đặt các câu hỏi đề HS thảo luận và tìm câu trả lời, sau
đó củng cố, bổ sung thêm cho đầy đủ, phong phú hơn.
2 Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu một vài nét về nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng.
- ở Bài 2 SGK Mĩ Thuật 8 đã giới thiệu về nghệ thuật chạm khắc gỗ, đá (Mục 2, Sơ l ợc về MT thời Lê) Đặt câu hỏi về kiến thức đã học để vào bài.
Ví dụ:
+ Thời Lê có nhiều bức trạm khắc gỗ ở các đình làng, nội dung các bức chạm khắc phản ánh những đề tài gì? (phản ánh cuộc sống đời thờng của nhân dân nh các bức chạm khắc: Ngời đánh
đàn, Tắm ở đầm sen , Đấu vật , Đốn củi , Đánh cờ , Đá cầu );” ” ” ” ”
+ Cách thể hiện chạm khắc đình làng ở thời Lê có đặc điểm gì? (khoẻ khắn, mộc mạc, mộc mạc, phóng khoáng nhng rất ý nhị, hóm hỉnh).
- Nêu khái quát: Chạm khắc đình làng là một dòng nghệ thuật dân gian đặc sắc, độc đáo trong kho tàng nghệ thuật cổ Việt Nam, đợc những ngời thợ chạm khắc ở làng xã sáng tạo nên.Với những
Trang 8nhát chạm dứt khoát, chắc tay và nguồn cảm hứng dồi dào của ngời sáng tạo, chạm khắc đình làng để thể hiện đợc cuộc sống muôn màu, muôn vẻ nhng rất lạc quan yêu đời của ngời nông dân.
- Sử dụng ĐDDH, kết hợp với hớng dẫn HS quan sát hình ở Bài 6 SGK ; vận dụng các phơng pháp vấn đáp, gợi mở để HS tham gia tích cực vào bài học Chú ý các nội dung sau:
+ Chạm khắc trang trí là một bộ phận quan trọng của kiến trúc đình làng.
+ Nộp dung các bức chạm khắc miêu tả cuộc sống hàng ngày của ngời dân nên rất phong phú,
dí dỏm Các bức chạm khắc thể hiện về đề tài sinh hoạt xã hội và các hình tợng tranh trí đã đợc giới thiệu ở SGK chỉ là một số ít trong kho tàng đồ sộ của chạm khắc đình làng, song cũng cho thấy sự phong phú về đề tài và phong cách thể hiện đầy sáng tạo của các nghệ nhân xa.
+ Cảnh vật ở các bức chạm khắc tự nhiên và mộc mạc: Cảnh sinh hoạt và những hình ảnh của cuộc sống thờng nhật đợc biểu hiện bằng hình thức giản dị, trực tiếp và chân chất Cách tạo hình khoẻ khoắn, mạch lạc và tự do, thoát khỏi những chuẩn mực chặt chẽ, khuôn mẫu cung đình, chính thống.
- Nếu su tầm đợc nhiều ĐDDH, GV phân tích sâu hơn về các chủ đề, nội dung và cách diễn tả
để HS hiểu và cùng tham gia phát biểu ý kiến.
- Gợi ý để HS liên hệ với đình làng của địa phơng (nếu có), đặt những câu hỏi để HS trả lời (mở rộng kiến thức).
- Kết luận:
+ Chạm khắc đình làng là chạm khắc dân gian, do ng ời dân sáng tạo nên cho chính họ, vì thế đối lập với chạm khắc cung đình, chính thống với những quy tắc nghiêm ngặt, mang tính t ợng trng và đợc thể hiện trau chuốt nhằm phục vụ tầng lớp vua quan phong kiến.
+ Nội dung của chạm khắc đình làng miêu tả những hình ảnh quen thuộc trong cuộc sống th ờng nhật của ngời dân Đó là những cảnh sinh hoạt xã hội quen thuộc nh gánh con, đánh cờ, uống rợu, đấu vật, các trò chơi dân gian, nam nữ vui chơi
+ Nghệ thuật chạm khắc rất sinh động với các nhát chạm dứt khoát, chắc tay, phóng khoáng nhng chính xác đã tạo nên độ nông, sâu khác nhau khiến các bức phù điêu đạt tới sự phong phú về hình mảng và hiệu quả không gian.
+ Nghệ thuật chạm khắc đình làng mang đậm đà tính dân gian và bản sắc dân tộc.
3.Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập:
Nhận xét chung tiết học và khen ngợi những HS có nhiều ý kiến xây dựng bài.
D Bài tập về nhà
- Hớng dẫn HS tự tìm hiểu về đình làng ở địa phơng, cho viết nhứng nhận xét ngắn gọn.
- Su tầm thêm các bài viết, tranh, ảnh về đình làng và chạm khắc đình làng.
- Su tầm ảnh chụp tợng chân dung ở họa báo, tạp chí.
I Mục tiêu bài học
- HS hiểu biết thêm về tỷ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời.
- HS làm quen với cách vẽ tợng chân dung và vẽ đợc hình với tỷ lệ các phần chính gần đúng mẫu.
Trang 9+ Tợng chân dung gồm có: Tợng đầu, tợng bán thân, tợng toàn thân.
+ Tợng có thể đợc làm bằng nhiều chất liệu nh: Đất lung, thạch cao, gỗ, đá, đồng, xi măng
- Cho HS kể tên một số bức tợng mà các em biết (tợng Phật, một số tợng đài ) và cho biết chất liệu của bức tợng đó.
- Gợi ý HS quan sát hình a, b, c trang 78 SGK để các em nhận thấy ba hình ảnh khác nhau của tợng ở ba vị trí khác nhau:
+ Nhìn chính diện, hình khuôn mặt cân đối giữa bên phải và bên trái;
+ Nhìn nghiêng, chỉ thấy phần bên trái của khuôn mặt;
+ Nhìn nghiêng 2/3, phần bên phải của mặt, của đế tợng nhìn thấy ít hơn so với phần bên trái
- Giới thiệu tợng mẫu và chỉ ra cho HS thấy đợc sự khác nhau của hình dáng tợng ở những vị trí
+ Nhìn mẫu vẽ chi tiết.
- Cho HS tự nêu cách vẽ, sau đó bổ sung và hớng dẫn trên tợng mẫu để các em thấy rõ hơn,
đồng thời nhấn mạnh: Vẽ đồ vật, vẽ tợng hay vẽ ngời đều cần tiến hành từ bao quát đến chi tiết.
- Nhắc HS lu ý khi bố cục hình vẽ trên tờ giấy, các khoảng trống ở trên, dới và hai bên hình vẽ phải hài hòa, hợp lý Nét vẽ cần có sự thay đổi về đậm nhạt.
3 Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài.
- Nhìn mẫu vẽ nét chi tiết sao cho hình vẽ sát với mẫu Nét vẽ cần có sự thay đổi về đậm nhạt.
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
Trang 10Tuần 8 - Bài 8: Vẽ theo mẫu
Vẽ tợng chân dung (Tợng thạch cao - Vẽ hình)
Ngày soạn: 17/11/2004 Ngày dạy : 21/11/2004
I Mục tiêu bài học
- HS nhận ra các độ đậm nhạt chính, vẽ đợc các mảng đậm nhạt của tợng (ở mức
độ đơn giản).
- HS vẽ đợc ba độ đậm nhạt chính để bớc đầu tạo đợc khối và ánh sáng ở hình vẽ.
- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của đậm nhạt trong tạo khối.
- Bài vẽ của các bạn lớp trớc (nếu su tầm đợc).
- ảnh chụp tợng chân dung su tầm trên sách báo, tạp chí
- Bài vẽ hình của tiết học trớc.
B Kiểm tra bài cũ:
C Giảng bài mới
1 Hoạt động 1: Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét đậm nhạt.
- Giới thiệu một số bài vẽ tợng đã hoàn thành để HS nhận xét về đậm nhạt nhằm hớng các em vào nội dung bài học.
- HS nhận xét theo cảm nhận riêng và tìm bài vẽ đẹp.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và tìm ra các độ đậm nhạt chính theo vị trí quan sát của mình.
- Bổ sung để HS nhận thấy:
+ ở mối vị trí, độ đậm, đậm vừa, nhạt của tợng không giống nhau về hình mảng và sắc độ + Độ đậm nhạt ở tợng phụ thuộc vào nguồn chiếu sáng.
2 Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS cách vẽ đậm nhạt.
- Cho HS xem hình hớng dẫn cách vẽ đậm nhạt và chỉ ra ở mẫu để các em thấy đợc:
+ Độ đậm, đậm vừa, nhạt của tợng có thể quy thành các hình mảng.
+ Mảng đậm, nhạt không đều nhau mà thay đổi theo hình khối của tợng.
Trang 11* Nghệ thuật kiến trúc thời Lý phát triển rất mạnh, nhất là kiến trúc cung đình và kiến trúc Phật giáo.
* Vẽ độ nhạt sau (so sánh với độ đậm).
* Vừa vẽ, vừa nhìn mẫu để so sánh và tìm ra các độ đậm nhạt sao cho hợp lý
* Dùng nét để vẽ đậm nhạt bằng cách đan xen các nét tha hoặc dày (tránh tẩy xóa nhiều, không
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Lựa chọn một số bài vẽ của HS và gợi ý các em nhận xét về:
- Tìm và su tầm tranh ảnh liên quan đến MT thời Lý.
- Chuẩn bị bài sau (đọc và chuẩn bị theo bài tập).
Tuần 9 - Bài 9: Tập phóng tranh ảnh
Ngày soạn: 24/11 /2005 Ngày dạy : 28/11/2005
I Mục tiêu bài học
- HS hiểu biết cách phóng tranh, ảnh phục vụ cho sinh hoạt và học tập.
Trang 12C Giảng bài mới:
1 Hoạt động 1: Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét.
- Nêu một số tác dụng của việc phóng tranh, ảnh phục vụ cho học tập, sinh hoạt để h ớng HS vào bài trên cơ sở các ý sau:
+ Phóng tranh, ảnh, bản đồ phục vụ cho các môn học.
+ Phóng tranh, ảnh để làm báo tờng.
+ Phóng tranh, ảnh phục vụ lễ hội.
+ Phóng tranh ảnh để trang trí góc học tập,
- Cho HS xem hai bài về phóng tranh theo cách kẻ ô vuông và kẻ đờng chéo để HS thấy:
+ Muốn phóng to và tơng đối chính xác đợc tranh, ảnh mẫu, cần phải dựa vào những cách nêu trên, nếu không thì hình phóng dễ bị sai lệch.
+ Phóng tranh, ảnh nhằm phục vụ cho việc sinh hoạt và học tập, đồng thời còn tạo điều kiện phát triển khả năng quan sát, rèn luyện tính kiên trì, cách làm việc chính xác cho HS
2.Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách phóng tranh.
+ Tìm vị trí của hình qua các đờng kẻ ô vuông.
+ Vẽ hình giống với mẫu.
Chú ý so sánh các khoảng cách thật đúng để hình phóng chính xác.
Cách 2: Kẻ ô theo đờng chéo.
- Dùng tranh, ảnh mẫu (loại đơn giản) đã kẻ ô theo đờng chéo (H.2a).
- Đặt hình phóng lên bảng, kẻ góc vuông bằng cách kéo dài cạnh OA, OB kéo dài đờng chéo OD.
- Từ một điểm bất kì trên đờng chéo OD kẻ các đờng vuông góc với cạnh OA và OB , ta vẽ hình
đồng dạng với hình định phóng (H.2b).
- Lấy tranh mẫu ra và kẻ trên bảng các đờng chéo, đờng trục nh hình mẫu.
- Nhìn hình mẫu, dựa vào các đờng chéo, đờng ngang, dọc để phác hình theo tranh, ảnh mẫu *Chú ý: Thao tác và yêu cầu HS theo dõi để lắm đợc cách phóng tranh, ảnh.
3 Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài.
- HS thực hành vẽ phóng tranh, ảnh theo một trong hai cách trên.
- Yêu cầu HS chọn một tranh, ảnh đơn giản trong SGK hoặc hình đã chuẩn bị để kẻ ô và phóng.
*Chú ý:
+ Yêu cầu HS nên kẻ ô bằng bút chì, không kẻ bằng bút mực hoặc bút bi.
+ Ước lợng độ lớn của hình định phóng và dự kiến bố cục trên tờ giấy để xác định tỉ lệ phóng gấp bao nhiêu lần.
- Khi kẻ ô vuông nếu có phần lẻ (không chẵn số ô vuông) ở tranh, ảnh mẫu thì phần lẻ ở bản phóng to cũng phải đồng dạng với phần lẻ ở bản mẫu.
- Kẻ ô theo tỷ lệ định phóng (kẻ bằng bút chì).
- Nhìn hình mẫu, dựa vào ô đã kẻ để vẽ hình (vẽ bằng chì trớc).
- Sửa chữa hoàn chỉnh hình.
- Vẽ màu (nếu hình mẫu có màu).
- Đến từng bàn để quan sát, hớng dẫn bổ sung khi HS làm bài
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Gợi ý HS nhận xét một số bài.
- Bổ sung và tóm tắt nội dung chính, động viên HS khá và nhắc nhở HS còn cha làm xong bài.
D Bài tập về nhà
- Tiếp tục hoàn chỉnh bài vẽ.
- Chuẩn bị bài sau: Su tầm tranh, ảnh về đề tài lễ hội.
Tuần 10 - Bài 10: đề tài lễ hội
Ngày soạn: 01/12 /2005 Ngày dạy : 05/12/2005
I Mục tiêu bài học
- HS hiểu ý nghĩa và nội dung của một số lễ hội ở nớc ta.
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc tranh về đề tài lễ hội.
- HS yêu quê hơng và những lễ hội của dân tộc
II Chuẩn bị