1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an toan 8

45 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án: Hình học 8
Tác giả Ngô Thị Thanh Nga
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuùng ta ñaõ hoïc qua ñònh nghóa vaø tính chaát caùc hình tam giaùc, töù giaùc vaø caùc hình ñaëc bieät cuûa noù nhö tam giaùc ñeàu, hình vuoâng … Trong chöông naøy chuùng ta seõ khaùi [r]

Trang 1

Học sinh hệ thống và nắm vững các kiến thức về hình thoi, hình vuông và hình

bình hành thông qua việc áp dụng các tính chất dấu hiệu vào việc chứng minh các bài toán

2/ Kĩ năng

Làm quen và thực hiện thành thạo các bài toán chứng minh các tứ giác là các hình

đặc biệt vừa học, hình thành được các bước suy luận chứng minh các bài toán một cách logíc có hệ thống

2/ Kiểm tra bài cũ :

Hãy thay các câu a, b, c, d, e vào đúng vị trí các ô trống

10 9

5 4 3

a Hai cạnh kề bằng nhau

b 2 đường chéo vuông góc

c 1 đường chéo là phângiác 1 góc

d 1 góc vuông

e 2 đường chéo bằng nhau

Trang 2

3/ Luyện tập:

BT 83/109 SGK

? Hãy dựa vào các dấu hiệu nhận biết của các

hình : hình thoi, hình vuông để trả lời cho các

câu BT83?

BT 84/109 SGK

? Hãy đọc đề vẽ hình và ghi GT/KL của bài?

? AEDF là hình gì? Vì sao?

? Hãy trình bày cho câu a?

a AEDF là hình gì ? Vì sao?

Xét tứ giác AEDF ta có : DF // AC, DE // ABNên AEDF là hình bình hành

b D nằm ở đâu trên BC thì AEDF hthoi

vì : AEDF là hình bình hành Nên để AEDF là hình thoi thì phải có hai cạnhliên tiếp bằng nhau hoặc có đường chéo là tiaphân giác của một góc

Hay AD là giao diểm của đường pân giác củagóc A với cạnh BC thì AEDF là hthoi

? Theo a AEDF là hình gì ?

?Vậy nếu có Â = 900thì AEDF là hình

gì?

? Dựa vào dấu hiệu gì?

? HCN là hình vuông khi nào?

? Vậy D được xác định như thế nào thì

AEDF là hình vuông?

Hãy trình bày bài làm?

GV chốt lại bài làm

BT 85/109 SGK

Hãy vẽ hình và ghi gt/kl?

Tứ giác ADFE có những điều gì?

Nếu có những điều kiện đó thì ADFE là

hình gì?

Hãy trình bày bài làm?

Theo a ta có AEDF là hình bình hànhMà Â = 900 (gt c)

Nên AEDF là HCN

Tương tự a ta có AEDF là hình vuông khi HCNAEDF có một đường chéo là phân giác

Hay D là giao điểm của phân giác  với cạnh BC

BT 85/109 SGK

GT ABCD là HCN

AB = 2AD, EA=EB;FD=FC

Trang 3

? Khi ADFE là hình vuông thì hai đường

chéo thế nào?

? Vậy MÂ thế nào?

Tương tự NÂ thế nào?

? AFBE , DEBF là các hình gì ? Vì sao?

? Khi đó DE và BF, AF và CE thề nào?

? Vậy EM và MF thế nào?

? Vậy với những điều trên thì EMFN thế

nào?

Hãy trình bày bài làm?

GV chốt lại cách trình bày

a ADFE là hình gì ? Vì sao?

Xét tứ giác ADFE ta có : AD = AE =AB

2

Và : Â = 900

Nên ADFE là hình vuông

b EMFN là hình gì ? Vì sao?

Ta có ADFE là hình vuông nên AF  DE

Hay Ê = 900 (1)

Tương tự ta có : NÂ = 900 (2)

Ta lại có : AECF là hình bình hành (AE //=FC) Suy ra : AF // EC (3) EBFD là hình bình hành ( EB //= FD) Suy ra : DE // BF (4) Từ 3 và 4 suy ra : EMFN là hình bình hành (5) Từ 1, 2 và 5 suy ra : EMFN là hình chữ nhật (6) Mà : ME = MF (AEFD là Hvuông) (7) Từ 6 và 7 suy ra : EMFN là hình vuông 4 Củng cố ? Để chứng minh một tứ giác là hình vuông ta có thể thông qua các hình nào? ? Ứng với mỗi hình đó ta cần thêm những điều kiện nào? HS : GV : Khi làm một bài chứng minh ta cần chú ý đến các bước làm lần lượt sau: 1 đọc kỹ đề bài 2 Vẽ hình và ghi GT/KL của bài 3 Suy luận các điều kiện bắt buộc để có được điều cần chứng minh theo các gt đề bài cho đến khi những điều đó điều có hoặc suy ra được từ các chứng minh khác kèm theo thì ta đi đến bước 4 4 trình bày lời giải. Lưu ý rằng cấu trúc trong bài chứng minh phải dùng các cụm từ luôn luôn có sự gắn kết chặt chẽ và có tính lôgíc theo toán học tránh trường hợp trình bày dư , thiếu các dữ kiện trong chứng minh từ đó đưa đến bài chứng minh sai 5 Dặn dò Hướng dẫn học ở nhà : - Ôn tập lại các kiến thức trong chương I - Xem lại các bài toán vừa chứng minh và trình bày lại để có thể tập làm quen với việc trình bày chứng minh trong hình học - Xem trước các bài tập luyện tập để tiến hành giải trong tiết sau để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết được kết quả tốt IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

TUẦN 12 - TIẾT 24 ÔN TẬP CHƯƠNG I

HS thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho HS

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1/ Tài liệu tham khảo:

SGK; SGV; SBT

2/ Phương pháp:

Gợi mở, vấn đáp phát huy tính tích cực của học sinh

3/ Đồ dùng:

Bảng phụ, thước thẳng; compa; phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ :

HS1 : Nêu các tính chất của hình bình hành và các dấu hiệu nhận biết hình bình hành?

HS2 : Nêu các tính chất của hình thoi và các dấu hiệu nhận biết hình thoi?

HS3 : Nêu các tính chất và dấu hiệu nhận biết của hình vuông ?

3 Bài mới.

Sơ đồ nhận biết tứ giác

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò – nội dung

GV gọi hs lần lượt trả lời các câu hỏi về lý

thuyết trong phần câu hỏi ôn tập?

GV chốt lại các câu hỏi nhanh

? Vậy EFGH là hình chữ nhật khi ABCD có

thêm điều kiện nào? Vì sao?

? EFGH là hình thoi khi nào? Vì sao?

? EFGH là hình vuông khi nào? Vì sao?

Hãy trình bày bài làm

Lưu ý : Trước hết ta phải chứng minh EFGH

là hình bình hành rồi mới đi vào các câu a,

câu b, câu c

BT 89/111 SGK.

GV yêu cầu học sinh lên bảng vẽ hình ghi

gtkl

? MD có quan hệ gì với tam giác ABC

? Vậy MD và AC có quan hệ như thế nào?

? Khi đó AB và MD như thế nào?

GV yêu cầu hs lên bảng trình bày câu a

HS trả lời lần lượt các câu hỏi theo SGK.

KL ABCD có điều Kiện gì thì :a.EFGH là HCN

b EFGH là HT

c EFGH là HV

Ta có : EA = EB ; FB=FC; GC=GD ; HD=HA.Nên : EF // AC; HG // AC; EH // BD; FG // BD.( Theo T/C đường trung bình)

Suy ra : EF // HG ; EH // GF

Hay EFGH là hình bình hành

a Để EFGH là hình chữ nhật thì phải có mộttrong bốn góc tại E, F, G, H bằng 900

Hay ABCD phải có : AC  BD

b EFGH là hình thoi khi có : EF=FG=GH=HE

2Nên ABCD phải có thêm điều kiện là : AC = BD

c EFGH là hình vuông khi EFGH là hình chữnhật vừa là hình thoi hay : ABCD phải có thêmđiều kiện là AC  BD và AC = BD

Trang 6

? tứ giác AEMC là hình gì? Vì sao?

? tứ giác AEBM là hình gì? Vì sao?

Ta có:AB là đường trung trực của ME nên E đối xứng với M qua AB

b/ Các tứ giác AEMC ,AEBM là hình gì?

Ta có EM //AC ; EM= AC ( vì cùng bằng 2DM) Nên: AEMC là hình bình hành

Tứ giác AEBM là hình thoi vì:AEBM là hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

Hình bình hành AEBM có ABEM nên là hình thoi

4 Dặn dò Hướng dẫn về nhà

_Về nhà học bài và làm bài tập 89c,d ,90 SGK trang 111,112

161; 162; 163 SBT trang 77

- Xem lại các bài đã giải

- Ôn tập thật tốt để tiết sau kiểm tra 1 tiết

- Hướng dẫn bài 89 câu d

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

- Qua kiểm tra để đánh giá mức độ nắm kiến thức của tất cả các đối tượng HS.

- Phân loại được các đối tượng, để có kế hoạch bổ sung, điều chỉnh phương pháp dạy một cách hợplý hơn

II / CHUẨN BỊ :

- GV: Ra hai đề có nội dung tương đối về độ khó, dễ

- HS: Ôn tập theo sự hướng dẫn của GV

III / CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra: GV phát đề photo cho HS.

ĐỀ

I / TRẮC NGHIỆM : (3 điểm)

Câu 1 : (1 điểm) Điền từ “Đ” (đúng) hoặc “S” (sai) vào ô trống cho thích hợp:

a ) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành

b ) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi

c ) Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông

d ) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm thì có chu vi bằng nhau

Câu 2 : (1 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:

1) Hình thoi có hai đường chéo bằng 6cm và 8cm thì cạnh bằng:

2) Hình vuông có đường chéo bằng 2dm thì cạnh bằng:

Câu 3 : (1 điểm) Điền vào chỗ trống cho hợp nghĩa:

a) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình ………

b) Hình bình hành có ……… ……… ………… là hình chữ nhật.c) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình ………

d) Hình thoi có ……… ….là hình vuông

II / TỰ LUẬN : ( 7 điểm)

Cho ABCcân tại A, đường trung tuỵến AM Gọi I là trung điểm của AC, K là điểm đối xứng với M qua điểm I

a) Chứng minh tứ giác AMCK là hình chữ nhật

b) Tứ giác AKMB là hình gì ? Vì sao ?

c) Tìm điều kiện của ABC để tứ giác AMCK là hình vuông.

Trang 8

2) Hình vuông có đường chéo bằng 2dm thì cạnh bằng: c) 2dm

Câu 3 : (1 điểm) Điền vào chỗ trống cho hợp nghĩa:

a) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành

b) Hình bình hành có một góc vuông (hoặc hai đường chéo bằng nhau) là H chữ nhật.

c) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.

d) Hình thoi có một góc vuông (hoặc hai đường chéo bằng nhau) là hình vuông.

II / TỰ LUẬN : ( 7 điểm)

(vẽ hình ghi giả thiết kết luận đúng 1 điểm)

ABCcân tại A, trung tuỵến AM GT IA = IC, K là điểm đối xứng với M qua điểm I

a) AMCK là hình chữ nhật KL b) Tứ giác AKMB là hình gì ? Vì sao ? c)Tìm điều kiện của ABC để AMCK là hình vuông a) Tứ giác AMCK có: IA = IC (giả thiết); MI = IK (vì K là điểm đối xứng với M qua điểm I) nên AMCK là HBH Mà ABCcân tại A, trung tuỵến AM cũng là đường cao nên AMC1v Do đó tứ giác AMCK là hình chữ nhật (3 điểm) b) Tứ giác AMCK là hình chữ nhật nên AK // CM và AK = CM  AK // BM và AK = BM (vì M là trung điểm BC ) Do đó tứ giác AKMB là hình bình hành (2 điểm) c) AMCK là hình vuông  AMCK là Hchữ nhật và AMCK là hình thoi  ABCcân tại A và AM = CM (=1/2 BC )  ABCvuông cân tại A (1 điểm) 3 Thu bài 4 Dặn dò. Xem bài 1 chương II Đa giác – Đa giác đều IV RÚT KINH NGHIỆM:

TUẦN 13 – TIẾT 26 NS: 27/11 ĐA GIÁC ĐA GIÁC ĐỀU ND: I / MỤC TIÊU :

Trang 9

1/ Kiến thức:

Từ phép tương tự như đối với tứ giác, nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều

Biết cách tính tổng số đo các góc trong của một đa giác (từ chỗ quy nạp)

Bảng phụ, thước thẳng; compa; phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn định

2/ Kiểm tra:

Giới thiệu chương

Chúng ta đã học qua định nghĩa và tính chất các hình tam giác, tứ giác và các hình đặc biệt của nó như tam giác đều, hình vuông … Trong chương này chúng ta sẽ khái quát hóa kiến thức đó nội dung chủ yếu của chương là đa giác và diện tích đa giác.

Hoạt động của Giáo viên – Học sinh Nội dung

HĐ1: Hình thành khái niệm đa giác lồi

GV Yêu cầu HS xem hình vẽ bên

? nêu được những điểm giống nhau cơ bản

(như đã có giữa tam giác và tứ giác) của những

hình trên ?

TL: Hình có nhiều đoạn thẳng khép kín, trong

đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào đã có một điểm

chung thì không cùng nằm trên một đường thẳng

GV Từ những nhận xét của HS, hình thành khái

niệm đa giác

? HS thực hiện ?1 để hiểu đa giác là gì ?

HS làm ?1 SGK

? HS hoạt động nhóm làm bài ?2 để hiểu đa

giác lồi

HS làm ?2 Vì đa giác không nằm trong một nửa

mặt phẳng bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh

nào của đa giác đó (nêu cụ thể)

GV: Dựa vào ý kiến bổ sung, sửa chữa và sau đó

trình bày định nghĩa đa giác lồi

? vì sao một số đa giác có ở hình vẽ trên

không phải là đa giác lồi?

TL:

1/ Khái niệm đa giác:

Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạnthẳng AB, BC, CD, DE, EA, trong đó bất kỳhai đoạn thẳng nào đã có một điểm chungthì cũng không cùng nằm trên một đườngthẳng

* AB, BC, … gọi là các cạnh của đa giác

* A, B, C, … gọi là các đỉnh của đa giác

2/ Định nghĩa đa giác lồi:

Định nghĩa: SGK Chú ý: nếu không nói gì thêm thì một đa

giác đã cho là đa giác lồi

Trang 10

? HS đọc chú ý SGK.

? HS làm ?3 trên PHT, gọi tên đỉnh, cạnh,

đường chéo, góc của một đa giác

- GV giới thiệu đa giác n cạnh

HĐ2: Xây dựng khái niệm đa giác đều

? Trong những tứ giác đã học, tứ giác nào có

thể xem là tứ giác đều ?

TL:

? Nêu Định nghĩa đa giác đều

- Yêu cầu HS vẽ các đa giác đều có ở SGK vào

vở GV hướng dẫn HS vẽ chính xác

-?4 Hãy vẽ các trục đối xứng, tâm đối xứng (nếu

có) của các hình trên

HS: Lên bảng vẽ

BT2: SGK Yêu cầu HS cho ví dụ về:

? Trong các đa giác đã học Đa giác nào có tất

cả các cạnh bằng nhau nhưng không đều ?

- Các cạnh bằng nhau

- Các góc bằng nhau

VD: Tam giác đều, tứ giác đều, ngũ giácđều, lục giác đều

4 Củng cố.

 Xây dựng công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác

a) BT4: SGK HS hoạt động

nhóm trên bảng phụ

Đại diện nhóm treo bảng điền

vào ô còn trống của nhóm mình

GV nhận xét góp ý kiến hoàn

chỉnh lời giải và cho điểm từng

tổ

b) Viết công thức và phát biểu

định lý về tổng số đo góc của

một đa giác

BT5: SGK.

- Viết công thức tính số đo mỗi

góc của một đa giác đều n cạnh

- Tính số đo mỗi góc của ngũ

BT4: HS hoạt động nhóm

Số đchéoxphát từ 1đỉnh

Tổng số đocác góc của

n

Trang 11

giác, lục giác đều

Aùp dụng: số đo mỗi góc của ngũ giác đều là (5 2).1800 0

108 5

đo mỗi góc của lục giác đều là (6 2).1800 0

120 6

5 Dặn dò Hướng dẫn học ở nhà

BTVN: BT1, 3 /115 SGK

BT 3,4,5,6/ 126 SBT

Phát biểu định nghĩa đa giác lồi, đa giác đều

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

HS nắm vững công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.

HS hiểu rằng để chứng minh các công thức đó cần vận dụng các tính chất của diện tích đa giác

2/ Kĩ năng:

HS vận dụng được các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải toán.

3/ Thái độ: Thấy được tính thực tiễn của toán học.

Bảng phụ, thước thẳng; compa; phấn màu

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: ĐN đa giác lồi vẽ một đa giác lồi

Đa giác đều là gì ?

Sửa BT3 SGK

- GV cho HS nhận xét và sửa sai nếu có

HS1: trả lời và sửa BT3 SGK

ABCD là hình thoi, A 600 nên B120 ,0 D1200

ABC

 là tam giác đều nên E120 ,0 H 1200.Tương tự: F 120 ,0 G 1200 Vậy EBFGDH có tấtcả các góc bằng nhau EBFGDH cũng có tất cả cáccạnh bằng nhau (bằng nữa cạnh hình thoi)

Vậy EBFGDH là một lục giác đều

- HS nhận xét lời giải của bạn

3 Bài mới.

? Thực hiện ?1 SGK Tìm hiểu khái niệm

diện tích đa giác

HS:

? Từ hoạt động trên ta rút ra nhận xét gì ?

HS rút ra nhận xét như SGK

1 Khái niệm diện tích đa giác:

- Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi một

đa giác được gọi là diện tích đa giác đó

- Mỗi đa giác có một diện tích xác định Diệntích đa giác là một số dương

Trang 13

? Thế nào là diện tích một đa giác ?

TL:

? Dựa vào đâu nói diện tích của hình A

gồm 4 đơn vị vuông

TL:

GV giới thiệu ba tính chất cơ bản của diện

tích đa giác

HS đọc lại các tính chất diện tích

* Công thức tính diện tích hình chữ nhật

? Nếu HCN có kích thước là 2 và 3 đơn vị dài

thì diện tích HCN là bao nhiêu ?

HS : Diện tích là 6 đơn vị diện tích

? Nếu HCN có kích thước là a và b thì diện

tích HCN là bao nhiêu ?

? Từ diện tích hình chữ nhật bằng ab suy ra

diện tích hình vuông bằng a2như thế nào ?

TL: Hvuông là HCN có 2 cạnh kề bằng

nhau, do đó diện tích hình vuông Sa2

b) Viết công thức và phát biểu định lý về

diện tích tam giác vuông

? Từ diện tích hình chữ nhật bằng ab suy ra

diện tích tam giác bằng 1

2ab như thế nào ? TL: diện tích tam giác vuông bằng 1/2ab

HS: Thực hiện ?3 SGK.

Các tính chất của diện tích đa giác được vận

dụng trong chứng minh công thức tính diện

tích tam giác vuông như thế nào ?

HS hoạt động nhóm

-Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng

nhau

-Hai tam giác không có điểm trong chung,

tổng diện tích của hai tam giác bằng diện tích

của HCN

Các tính chất của diện tích đa giác:

(3 tính chất) SGK

2 Công thức tính diện tích hình chữ nhật:

Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích

Trang 14

4 Củng cố.

Luyện tập Cho HS hoạt động nhóm làm các

BT6,8

BT8: Đo hai cạnh góc vuông rồi áp dụng

công thức để tính diện tích tam giác vuông

đó

BT6: Công thức tính diện tích hình chữ nhật là

S = a.b

S tỉ lệ thuận với a và b

a) Nếu a'2 ;a b'b thì

' 2 2 2

Sa babS

b) Nếu a' 3 ;a b'3b thì

' 3 3 9 9

Sa babS

c) Nếu ' 4 , '

4

b

' 4 4

b

Saab S

BT8:

ABBCAC  

AB   ABcm

3.4 6( ) 2

ABC

S   cm

5.Dặn dò Hướng dẫn học ở nhà :

12,13/127 SBT

? Vì sao công thức tính diện tích hình chữ nhật là cơ sở để suy ra công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông?

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

Giúp HS củng cố vững chắc những tính chất diện tích đa giác, những công thức tính diện tích hình

chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông

Bảng phụ, thước thẳng; compa; phấn màu

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

HS1: Phát biểu ba tính chất của diện tích đa giác.

Làm bài tập 7 trang 118 SGK

3 Bài mới.

Bài 9 SGK GV treo bảng phụ Yêu cầu HS làm

trên phiếu học tập

GV:Yêu cầu HS giải bằng hai cách

Gv gợi ý cách hai:

? SADE =

1

3 SABCD nghĩa là so với SABD ?

? Mà hai tam giác này đã có chung điều gì ?

Trang 16

Luyện tập ghép hình

BT 11 SGK GV phát cho mỗi nhóm (hai bàn) hai

tam giác vuông bằng nhau

? HS ghép hình Yêu cầu có được càng nhiều

hình khác nhau càng tốt

HS làm việc theo nhóm, sau đó mỗi nhóm trình

bày các cách ghép hình của nhóm mình, các

nhóm khác góp ý kiến

? Nhận xét gì về diện tích các hình đã xếp được

?

? Dựa vào đâu để so sánh ?

.

BT10: SGK

GV: đưa bảng phụ ghi đề bài 10 SGK,

GV cho HS xem hình minh họa

? Hãy so sánh tổng diện tích của hai hình vuông

dựng trên hai cạnh góc vuông và diện tích hình

vuông dựng trên cạnh huyền

HS:

GV: Khi cho độ dài của các cạnh tam giác

vuông thay đổi, ta luôn có tổng diện tích hai

Hvuông dựng trên hai cạnh góc vuông bằng diện

tích Hvuông dựng trên cạnh huyền

4 Củng cố

BT 13: Đưa bảng phụ vẽ hình 125 SGK.

- Hãy sử dụng phương pháp ghép hình và tính

chất diện tích, chứng minh hai hình chữ nhật

FBKE và HEGD có cùng diện tích

- GV gợi mở: Ghép hai hình chữ nhật FBKE và

HEGD với những tam giác nào có cùng diện tích

và có thể tạo ra những hình có thể so sánh diện

tích

HS: HS quan sát hình vẽ, suy nghĩ cách ghép hai

HCN đã cho với các hình có diện tích bằng nhau

Trang 17

để có thể tạo ra những hình có thể so sánh diện

5.Dặn dò Hướng dẫn học ở nhà :

BTVN: 15 SGK

Chú ý: (a b )2 4ab

Bài 16;17;20/127,128 SBT

Xem trước bài Diện tích tam giác

IV RÚT KINH NGHIỆM:

TUẦN 15 – TIẾT 29

Trang 18

NS: 9/12 Bài 3 - DIỆN TÍCH TAM GIÁC

ND:

I MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức:

Nắm vững công thức tính diện tích tam giác từ công thức diện tích của tam giác vuông

Hiểu rõ rằng, để chứng minh công thức tính diện tích tam giác, đã vận dụng công thức tính diện tích của tam giác vuông đã được chứng minh trước đó

Bảng phụ, thước thẳng; compa; phấn màu

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

HS1 : Cho hình vẽ sau : Hãy điền vào các khoảng trống cho đúng?

Hoạt động của giáo viên – Học sinh Nội dung

GV: Qua các bài toán trên ta đã suy ra được công

Công thức tính diện tích của tam giác :

Định lí:

Trang 19

thức tính diện tích của tam giác bất kỳ thông qua

diện tích của tam giác vuông

? Vậy tam giác bất kỳ có công thức tính diện tích

tổng quát thế nào thế nào ?

TL:

? Giải thích các ký hiệu trong công thức?

HS : trả lời và nhận xét trả lời

GV chốt lại nội dung định lý như SGK

Ta có ba trường hợp như sau :

GV hd HS chứng minh như SGK

a.Theo bài 2

b.Chia thành 2 tam giác vuông rồi tính.( cộng )

c.Chia thành 2 tam giác vuông rồi tính ( trừ )

Xem lại chứng minh theo SGK trang 120 và 121

? Cho tam giác như sau :

? Hãy tìm cách cắt hình tam giác để ghép thành

hình chữ nhật ?

HS: Thực hành

GV đưa ra kết quả đối chiếu:

GV: Các trường hợp khác tương tự

Diện tích tam giác bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao tương ứng của cạnh đó

S ABC = 1a h

2 . .

H

a Trường hợp H trùng với B

Ta có tam giác ABC vuông tại B Theo bài 2

AH BH

2

1 ,

2

( 2

Trang 20

GV Ta có thể cắt dán để biến đổi một tam giác thành một hình chữ nhật và ngược lại đều này có nghĩa có thể tính diện tích tam giác thông qua hình chữ nhật và diện tích hình chữ nhật thông qua tam giác

? Hãy làm bài tập 16 trang 120 SGK?

HS : Thực hiện :

GV : Trong trướng hợp 1 cơ sở là ghép hình, trường hợp 2 dựa theo công thức SHCN = a.b và STG = 1a b

2 . Trường hợp 3 : Theo hai công thức của hình chữ nhật là a.h và diện tích tam giác là 1a h

? Hãy làm bài tập 17 trang 121 ?

HS thực hiện theo hình vẽ :

GV : Chốt lại : Ta phải tính diện tích tam giác AOB theo 2 cách :

Cách 1 : Tính theo hai cạnh góc vuông : SAOB = 1OA OB

Cách 2 : Tính theo cạnh và đường cao tương ứng được : SAOB = 1AB OM

2 . .

Từ đó suy ra được AB.OM = OA.OB (vì cùng là diện tích của tam giác AOB) 5 Dặn dò: Hướng dẫn học ở nhà : - Học bài theo SGK và vỡ ghi - Ôn lại các tính chất về diện tích đa giác , các công thức tính diện tích của hình chữ nhật, tam giác, tam giác vuông, hình vuông - Làm các bài tập : 18 trang 121 SGK - Chuẩn bị trước các hình vẽ hình 133 trên trang giấy tập như SGK và các bài tập luyện tập còn lại IV RÚT KINH NGHIỆM:

-TUẦN 16 – TIẾT 30 NS: 12/12 LUYỆN TẬP ND:

Trang 21

Bảng phụ, thước thẳng; compa; phấn màu

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

HS1: Aùp dụng công thức tính diện tích tam giác để so sánh diện tích của hai tam giác cụ thể :

GV : Xem hình trên và chỉ ra các tam giác có cùng diện tích ( Lấy một ô vuông làm đơn vị diện tích ) Những tam giác có diện tích bằng nhau đó có bằng nhau không?

HS : Quan sát lập luận và trả lời

3.Bài mới: Tiến hành luyện tập :

Trang 22

Bài tập 20

? Hãy vẽ hình như hình theo đề bài?

HS thực hiện vẽ hình

GV đưa ra hình vẽ đối chiếu với hình của HS

GV: Với cách vẽ tạo ra các tam giác bằng nhau ta

có thể tìm ra công thức tính diện tích tam giác như

công thức ở định lý của bài

? Hãy trình bày bài làm?

GV chốt lại bài làm của học sinh

Bài tập 22:

GV làm phiếu học tập để HS điền vào :

a Tất cả những điểm nằm trên đường thẳng a đi

qua điểm A và // với đường thẳng PF

vì………

b Tất cả những điểm nằm trên …vì…

c Tất cả những điểm nằm trên …vì…

GV Kiểm tra lại các bài làm và nhận xét

SABC = SAMC + SAMB + SBMC

Và SAMC = SAMB + SBMC

Ngày đăng: 14/05/2021, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w