Giới thiệu bài : Nhà Nguyễn là triểu đại cuối cùng của chế độ phong kiến trong lịch sử VN, mĩ thuật thời Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú còn để lại cho kho tàng văn hoá dân tộc[r]
Trang 11 Kiến thức: HS hiểu biết được một số kiến thức so lược về mĩ thuật thời Nguyễn
2 Kỹ năng: Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kt của HS
3 Thái độ: HS nhận thức đún đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng và yêu quý
các di tích lịch sử- văn hoá của quê hương
B.Phương Pháp: Trực quan, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm
1.Giới thiệu bài: Nhà Nguyễn là triểu đại cuối cùng của chế độ phong kiến trong lịch
sử VN, mĩ thuật thời Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú còn để lại cho kho tàng văn hoá dân tộc một số lượng công trình và tác phẩm đáng kể.
Sau khi thống nhất đất nước nhà Nguyễn
chọn Huế làm kinh đô, thiết lập chế độ
quân chủ chuyên quyền, chấm dứt nạn cát
cứ, nội chiến
- Đề cao tư tưởng Nho giáo, cải cách
ruộng đất.Về ngoại giao “bế quan toả
cảng” ít giao thiệp->đất nước chậm phát
triển->nguy cơ mất nước vào tay giặc
Pháp
2.Hoạt động 2: MT Thời Nguyễn.
Gv: MT thời Nguyễn có các loại hình
nghệ thuật nào?
Hs: Tr¶ lêi
Gv cñng cè
1.Bối cảnh lịch sử thời Nguyễn
- Chọn Huế làm kinh đô
- Đề cao tư tưởng Nho giáo, cải cáchruộng đất
- Về ngoại giao “bế quan toả cảng”
2 MT Thời Nguyễn.
Trang 2- Kiến trúc, điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ
Gv: MT phát triển như thế nào?thành
tựu”
Hs: Tr¶ lêi
Gv cñng cè
- Đa dạng, phong phú nhiều công trình
kiến trúc quy mô lớn
GV chia 4 Nhóm
a Kiến Trúc :
Nhóm 1:Trình bày kiến trúc của Huế
(Kinh thành, lăng tẩm)
Gv: KiÕn tróc HuÕ bao gåm nh÷ng g×?
Kinh thµnh HuÕ n»m ë ®©u?
Tr×nh bµy vÒ kinh thµnh HuÕ
- Hoàng thành, cung điện, lăng tẩm
- Kinh thành nằm bên bờ sông Hương, là
một quần thể kiến trúc rộng lớn và đẹp
nhất đất nước thời đó
- Thành có 10 cửa chính vào, trên cửa
thành có các vọng gác có mái uốn cong
hình chim phượng
- Giữa thành; Hoàng thành, của chính Ngọ
Môn->Hồ Thái Dịch, cầu Trung Đạo bắc
qua hồ Thái Địch dẫn đến điện Thái Hoà
*Lăng tẩm:có giá trị nghệ thuËt cao,xây
dựng theo sở thích của các vị vua, kết hợp
hài hoà giữa kiến trúc và thiên nhiên
(Lăng Gia long, Minh mạng, Tự
Đức,Khải Định)
- Yếu tố thiên nhiên và cảnh quan luôn
được coi trọng tạo nên nét đặc trưng riêng
của kiến trúc kinh thành Huế
Được UNESSCO công nhận là “di
- Hoàng thành, cung điện, lăng tẩm
- Kinh thành nằm bên bờ sông Hương,
- Thành có 10 cửa chính vào
- Giữa thành: Hoàng thành Quanh điện có các cung điện của vua vàHoàng hậu
*Lăng tẩm:có giá trị nghệ thuËt cao
- Yếu tố thiên nhiên và cảnh quan luônđược coi trọng
- Được UNESSCO công nhận là “disảnVHTG”
Trang 3Điêu khắc gắn với NT nào?
trên cột đá lăng KĐinh, tượng nguời, vật,
voi,ngựa bằng chất liệu đá, xi măng…
- ĐK phật giáo:tượng Hộ Pháp,tượng
Thánh Mẫu chùa Trăm Gian (Htây) tượng
Tuyết Sương chùa Tây Phương( Hà
Tây)Tượng Tam Thế (BNinh)
c Đồ hoạ, hội hoạ:
Nhóm 3:Trình bày đồ hoạ và hội hoạ?
Gv cñng cè,gi¶ng gi¶i
*Đồ hoạ:cùng dòng tranh dân gian Đông
Hồ, Hàng Trống, Kim hoàng, Làng sình
Tranh dân gian là sản phẩm có trí tuệ tập
thể qua nhiều thế hệ không chỉ đáp ứng
nhu cầu về tinh thần mà còn mang tính
tâm linh, thẩm mỹ, mang tính giáo dục
cao
- Bộ “Bách khoa thư văn hoá vật chất của
Việt Nam”có 4000 bức vẽ, miêu tả cảnh
sinh hoạt xã hội ở đồng bằng miền
BắcVN, 700 trang in đen trắng, các công
cụ, đồ dùng,các nghề
*Hội hoạ:
- Cuối thể kỉ19-đầu 20: sự giao tiếp với
Phương tây và ảnh hưởng của VH Trung
Hoa tạo nên 1 NT đa dạng song NT cổ
truyền được bảo lưu, không có gì đáng kể,
chỉ có hoạ sỹ duy nhất của VN được đào
tạo tại Pháp Lê Văn Miến
- Năm 1925 thành lập trường MTĐông
Dương, tiếp thu kỉ thuật hội hoạ Phương
Tây, mở ra hướng phát triển mớI cho
MTVN
*Đặc điểm MT thời Nguyễn.
Nhóm 4: Trình bày đặc điểm của MT thời
c Đồ hoạ, hội hoạ:
*Đồ hoạ:cùng dòng tranh dân gian khôngchỉ đáp ứng nhu cầu về tinh thần mà cònmang tính tâm linh, thẩm mỹ, mang tínhgiáo dục cao
- Bộ “Bách khoa thư văn hoá vật chất củaViệt Nam”
*Hội hoạ:
- Cuối thể kỉ19-đầu 20 : NT đa dạng song
NT cổ truyền được bảo lưu
- Năm 1925 thành lập trường MTĐôngDương
Trang 4*Đặc điểm MT thời Nguyễn.
- 4 đặc điểm ở SGK
IV.Củng cố:( 3’)
- Nêu vài nét về kiến trúc kinh thành Huế?
- Đặc điểm Mt Thời Nguyễn?
1 Kiến thức: HS biết quan sát, nhận xét tương quan ở mẫu vẽ.
2 Kỹ năng: HS biết cách bố cục và dựng hình; vẽ được hình có tỉ lệ cân đối và giống mẫu.
3 Thái độ: HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật.
B.Phương Pháp: Trực quan, vấn đáp,gợi mở,thuyết trình, luyện tập.
C.Chuẩn Bị:
Trang 51 Giáo Viên: Mẫu vẽ,tranh hoạ sỹ,học sinh, hình gợi ý cách vẽ.
2 Học Sinh: SGK,giấy vẽ, bút ,chì, tẩy
-GV cho HS xem tranh
-GV giới thiệu tranh của HS
thái tĩnh, được người vẽ chọn lọc, sắp xếp
để tạo nên vẻ đẹp theo cảm nhận riêng
Tranh thường vẽ lọ, hoa vả quả, đồ vật gia
đình…
Vẽ bằng chất liệu:chì, than,màu nứơc,màu
bột, sáp màu,sơn dầu, sơn mài, lụa…
-GV bày mẫu, HS quan sát
-GV: Mẫu gồm những gì?
-Được sắp xếp như thế nào?vật nào
trước vật nào sau?(vị trí)
-Khung hình chung toàn bộ vật mẫu?
-Khung hình riêng của từng vật mẫu?
-Tỉ lệ?
HS trả lời theo từng câu hỏi của GV
GV: cñng cè theo tõng c©u tr¶ lêi cña
HS, GV lu ý HS khi vẽ phải quan sát từ
bao quát đến chi tiết
2 Hoạt động 2: Cách Vẽ
- GV treo tranh minh hoạ các bước
- Muốn vẽ theo mẫu ta tiến hành theo
Trang 6- GV theo dừi, bao quỏt lớp, chỳ ý cỏc
em khụng vẽ, khụng nắm cỏc bước vẽ
bài
Lưu ý: khụng dựng thước.
4 Hoạt động 4 : Đỏnh giỏ kết quả
Bước 4: Hoàn thiện bài.
- Sửa lại hỡnh, tiết sau học bài vẽ màu
- Đem bài vẽ và màu để vẽ
- Giữ gỡn mụi trường Xanh-Sạch- Đẹp
1 Kiến thức: HS biết sử dụng màu vẽ (màu bột, màu nước,sỏp màu…) để vẽ tĩnh vật
2 Kỹ năng: HS vẽ được bài tĩnh vật màu theo mẫu.
3 Thỏi độ: HS yờu thớch vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu.
B Phương Phỏp: Trực quan, gợi mở,vấn đỏp, luyện tập
C Chuẩn Bị:
1 Giỏo Viờn: Mẫu vẻ, tranh hoạ sỹ, Hs, cỏch gợi ý cỏch vẽ
2.Học Sinh: SGK, bài vẽ trước, màu vẽ
D Tiến Trỡnh Bài Dạy:
Trang 79B 9D II.Bài củ(2’) KT bài tiết 2
- Hình ảnh đựơc sắp xếp như thế nào?
- Màu sắc nào vẽ trong tranh?
- Màu nào nhiều nhất?(gam màu chủ đạo),
màu nào đậm, nhạt?
- Màu sắc có ảnh hưởng qua lại với nhau
không?
- Cảm nhận về màu vẽ của bức tranh?
- HS trả lời theo từng câu hỏi.GVcủng cố
- GV yêu cầu HS lên sắp lại mẫu, hỏi lại các
câu hỏi tương tự đối với vật mẫu
Gv lu ý hs vÏ bài đẹp: quan sát nhận xét kỉ
vật mẫu để thấy độ đậm nhạt, sự tương quan
về màu sắc, vẽ theo cảm xúc…
2 Hoạt động 2:Cách Vẽ
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu để biết
gam màu chính của mẫu vật
- GV: Tiến hành vẽ màu như thế nào?
Bước 2: Vẽ màu: mảng lớn trước, nhỏ
sau, chú ý đến ảnh hưởng màu sắc qualại của các vật mẫu
Bước 3: Đẩy sâu.
Bước 4: Hoàn thiện bài (bóng đổ của
nền, không gian…)
3.Thực Hành
Vẽ màu lọ, hoa và quả
4.Đánh giá kết quả học tập của HS
Trang 81.Kiến thức: HS hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đồ vật.
2 Kỹ năng: HS biết cách tạo dnág và trang trí được túi xách.
3 Thái độ: HS có ý thức làm đẹp cuộc sống hàng ngày.
B Phương Pháp : Trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
7’ 1Hoạt động 1: Quan sát - nhận xét 1.Quan sát - nhận xét
Trang 9*Túi xách có nhiều kiểu dáng và được
trang trí khác nhau: có quai,dây đeo, dây
cho cuộc sống con người
2.Hoạt động 2: Tạo dáng và trang trí túi
- GV cho HS xem lại các bước gợi ý
hoặc minh hoạ bảng
- HS xem tranh của Hs n¾m trước
3.Hoạt động 3: Thực hành
- GV ra yêu cầu cho HS
- Nếu có điều kiện, cho HS làm bài
theo nhóm, có thể sử dụng lá dừa,
dùng giấy màu cắt thành các nan để
đan túi (các mảnh ghép lại)
2 Tạo dáng và trang trí túi xách.
A Tạo dáng:
B1: Tìm hình dáng của túi xách(hình
vuông, CN )
B2:Vẽ trục đôi xứng và tìm tỉ lệ bộ phận B3: Xác định vị trí nắp túi, quai( nếu có) B4: Vẽ hình
Trang 10IV.Củng cố (1’)
- Nhắc lại các bước tạo dáng và trang trí túi xách.
V.Dặn dò(2’)
- Hoàn thành bài
- Chuẩn bị:sưu tầm tranh phong cảnh quê hương
- Giữ gìn môi trường Xanh- Sạch- Đẹp
1 Kiến thức: HS hiểu thêm về thể loại tranh phong cảnh.
2 Kỹ năng: HS biết cách tìm và chọn cảnh đẹp và vẽ được tranh vẽ theo đề tài phong cảnh
quê hương
3 Thái độ: HS yêu quê hương và tự hào về nơi mình đang sống.
B Phương Pháp: Trực quan, gợi mở,liên hệ thực tiễn, luyện tập.
C Chuẩn Bị:
1.Giáo Viên: -Sưu tầm tranh về đề tài sinh hoạt, phong cảnh để so sánh.
a Một số ảnh về phong cảnh quê hương
b Tranh của hoạ sĩ – Hs vẽ các vùng miền khác nhau
7’ 1.Hoạt Động 1: Tìm và chọn nội dung đề
tài.
- GV dùng tranh để HS hiểu thêm về đặc
1.Tìm và chọn nội dung đề tài
- Tranh phong cảnh:thành phố, đồng
Trang 11- GV có thể đọc bài thơ Quê Hương (Đtrung
Quân) Bên Kia Sông Đuống( Hoàng Cầm)
- GV giới thiệu tranh sinh hoạt, chân dung
để Hs quan sát, so sánh sự khác nhau về thể
loại tranhếH quan sát SGK
- HS chọn nội dung đề tài
Lu ý: Có thể vẽ trực tiếp :kí hoạ nhanh,trí
nhớ,sáng tạo của người vẽ
Gv :Cách vẽ tranh tiến hành theo mấy bước?
Hs trả lời, GV củng cố theo cac bước, cho
HS xem tranh minh hoạ các bước
- GV quan sát, bao quát lớp, chú ý các HS
chưa nắm được bài
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
b Sưu tầm tranh, ảnh, tạp chí liên quan
c §äc kØ bµi vµ tr¶ lêi c¸c c©u hái sau SGK
d An toµn giao th«ng , sèng vµ lµm viÖc theo g¬ng HCM
Trang 121 Kiến thức: HS hiểu sơ lược về nghệ thuật chạm khắc gỗ đình lµng VN.
2 Kỹ năng: HS cảm nhận được vẽ đẹp của chạm khắc gỗ đình làng
3 Thái độ: HS có thái độ yêu quý, trân trọng và giũ gìn các công trình văn hoá lịch sử của
quª hương, đất nước
B Phương Pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn đáp, giợi mở
C.Chuẩn bị:
* Tài liệu tham khảo: Nét đẹp đình làng: Lê Thanh Đức NXB Mĩ Thuật 2001
Lộng lẫy vàng son: NXB Kim Đång 2001
Điêu Khắc dân gian thế kỉ 16,17, 18: NXB Ngoại Vân 1875
II Bài củ:( 2’)Thu bài phong cảnh quê hương.
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài Bµi 6: CHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM
2.Triển khai:
10’ 1.Hoạt động 1: Khái quát về Đình
Trang 13- Ở vùng đồng bằng miền Bắc và miền
NamVN, theo truyền thống mỗi làng ,
xã thường xây dựng một ngôi đình
riêng Đình là nơi thờ Thành Hoàng
của địa phương đồng thời là ngôi nhà
chung, nơi hội họp, giải quyết công
việc của làng, xã và tổ chức lễ hội
- Kiến trúc đình làng thường được kết
hợp với chạm khắc trang trí Đây là
nghệ thuật của những người thợ nông
dân nên mang đặc điểm mộc mạc,
khoẻ khoắn, sinh động…
- Đình làng là niềm tự hào, là hình ảnh
thân thuộc gắn bó trong tình yêu của
người dân đối với quê hương, những
ngôi đình đẹp, nổi tiếng: Đình Bảng
(Bninh), Lỗ Hạnh (Bgiang), Tây Đằng,
Chu Quyến( Htây)
2.Hoạt động 2: Vài nét về mĩ thuật
chạm khắc gỗ VN.
- GV nhắc lại kiến thức về chạm khắc
gỗ ĐL học bài 2 lớp 8
- Chạm khắc đình làng là một dòng
nghệ thuật dân gian đặc sắc, độc đáo
trong kho tàng NT cổ VN, được những
thợ chạm khắc ở làng, xã sáng tạo nên
những nhát chạm dứt khoát, chắc tay
và nguồn cảm hứng dồi dào của ngưới
sáng tạo chạm khắc ĐL đã thể hiện
được cuộc sống muôn màu, muôn vẽ
nhng rất lạc quan yêu đời của người
nông dân
- Chạm khắc trang trí là bộ phận quan
trọng của đ×nh làng VN
- Thời Lê có nhiều bức chạm khắc gỗ
ĐL với nội dung: phản ánh cuộc sống
đời thường của nhân dân, người đánh
đàn, tắm ở đầm sen, đấu vật, đá cầu…
- Trên cơ sở đó GV nªu khái quát
- GV cho HS xem tranh (hình 6 SGK)
- GV: Đặc điểm,néi dung của chạm
2.Vài nét về mĩ thuật chạm khắc gỗ VN
Trang 14hóm hĩnh
- Nội dung: miêu tả cuộc sống hằng
ngày của người dân nên rất phong phú,
dí dỏm…
- Cảnh vật ở bức tranh chạm khắc tự
nhiên và mộc mạc, cảnh sinh hoạt và
những hình ảnh của cuộc sống thường
nhật được biểu hiện bằng hình thức
giản dị, trực tiếp và chân chất…
- Cách tạo hình khoẻ khoắn, mạch lạc
và tự do thoát khỏi những chuẩn mực
chặt chẽ, khuôn mẫu của NT cung
đình
Gv củng cố
- GV: Đình làng ở địa phương em?
- HS liên hệ địa phương
GV kết luận:
Ở QTRỊ
*Lập Thạch (Đông lễ)
*Bích La( Triệu Đông)
* Câu Hoan ( Hải Thiện- Hlăng) XD
thế kỉ 17 thời vua Thành Thái
* Diên Khánh: ( HDương- Hlăng
*Làng Diên Sanh( Hải Thọ- Hlăng)
3 Hoạt động 3: Đánh giá kết quả
học tập
- Nhận xét chung giờ học khen thưởng
đối với 1 số Hs phát biểu bài
*Kết luận: Chạm khắc ĐL là chạm khắc
dân gian, do người dân sáng tạo ra đối lậpvới chạm khắc cung đình (quy tắc nghiêmngặt, trau chuốt phục vụ tầng lớp vua quanPK.)
*Nội dung: Miêu tả hình ảnh quen thuộc
trong cuộc sống thường nhật của người dân,gánh con, đánh cờ, uống rượu, đấu vật, tròchơi dân gian…
- NT chạm khắc rất sinh động với các nhátchạm khắc dứt khoát, phóng khoáng với độnông, sâu khác nhau tạo nên sự phong phúcho bức phù điêu
- NT chạm khắc ĐL mang đậm đà bản sắcdân tộc và tính dân gian
- Chuẩn bị bài vẽ tượng chân dung, đọc bài trước và quan s¸t mẫu trong SGK
- ChuÈn bÞ ch×, d©y däi,giÊy
VẼ THEO MẪU
Trang 15BÀI 7 VẼ TƯỢNG CHÂN DUNG
( Tîng th¹ch cao- VÏ h×nh)
Tiết 7
Ngày soạn: 2- 1- 2010
A Mục Tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu thêm về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người.
2 Kỹ năng: HS làm quen với cách vẽ tượng chân dung và vẽ được hình với tỉ lệ các phần
chính gần đúng mẫu
3.Thái độ: HS thích vẽ tượng chân dung.
B Phương Pháp:Trực quan, vấn đáp, gợi mở,luyện tập
nhau của tượng ở 3 vị trí khác nhau
- GV: gthiệu mẫu, đặt mẫu
-GV: vị trí của em nhìn thấy khuôn mật
tượng như thế nào?
Trang 16- GV yêu cầu Hs xem hình gợi ý cách vẽ
- Muốn tiến hành cách vẽ theo mấy
- HS làm bài, GV quan sát, hướng dẫn -
HS làm bài vì đây là bài khó đối với HS
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học
a Xem lại bài
b Chuẩn bị bài sau : §em bài đi vẽ bài đậm nhạt
Trang 173 Thái độ: HS cảm nhận được vẻ đẹp của đậm nhạt trong tạo khối.
B Phương Pháp: Trực quan, vấn đáp,gợi mở,luyên tập.
C Chuẩn Bị:
1 Giáo Viên:Chuẩn bị 3 bài vẽ đậm nhạt ở 3 vị trí khác nhau.
Hình minh hoạ các bước và cách vẽ đậm nhạt
Một số bài vẽ của HS, Hoạ sỹ
2.Học sinh: Bài vẽ trước, bút chì, tẩy, ảnh sưu tầm
- GV: theo cảm nhận của em bài nào đẹp?
- GV cho HS đặt lại mẫu
- Tìm độ sáng tối, đạm nhạt,vừa ở vật mẫu
- HS trả lời theo vị trí của mình
- GV củng cố
- Độ đậm nhạt của tượng phụ thuộc vào
nguồn ánh sáng và màu sắc của tượng
- Độ đậm nhạt, vừa quy thành hình mảng
- Mảng đậm, nhạt không đều nhau mà thay
đổi theo hình khối của tượng
- GV cho Hs xem hình hướng dẫn và chỉ
cho HS thấy độ đậm, nhạt, vừa của tượng
quy vào hình mảng gì?
1 Quan sát - Nhận xét
- Ở mỗi vị trí khác nhau thì độ đậm, nhạt,vừa khác nhau, kể cả hình mảng và sắc độ
2 Cách Vẽ
B1: Phác mảng B2: Vẽ đậm nhạt
Trang 184 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV thu 1 số bài của HS
1 Kiến thức: HS biết cách phóng tranh, ảnh phục vụ cho sinh hoạt và học tập.
2 Kỹ năng: HS phóng được tranh, ảnh đơn giản.
3 Thái độ: HS có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác.
B Phương Pháp: Trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập.
C Chuẩn Bị :
1 Giáo Viên: Tranh ảnh và tranh ảnh phóng to giống mẫu.
Trang 192 Học Sinh: SGK, bút chì, màu, tẩy, ảnh mẫu để phóng.
- GV cho Hs xem 2 tranh ảnh phóng to
theo 2 phương pháp ô vuông và kẻ đường
chéo để Hs nhận biết
- GV có thể thùc hiện theo các bước cụ
thể trên bảng hoặc có thể có hình minh
-HS thực hiện 1 trong 2 cách trên
-GV theo dõi, hướng dẫn
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học
2.Cách phóng, tranh ảnh
Cách 1:
- Đo chiều cao, chiều ngang hình định phóng
- Kẻ ô vuông bằng (nên lấy chẵn ô vuông),chiều dọc, ngang(nếu muốn phóng to hơn) thì
tỉ lệ ô vuông lên bấy nhiêu so với mẫu)
- Tìm vị trí của hình qua các đường kẻ ôvuông
- Vẽ hình sao giống mẫu
Cách 2:
1.Kẻ ô chéo ở hình mẫu
2.Kẻ ở giấy vẽ3.Phóng hình4.Vẽ màu nếu có
3 Thực hành
Tập phóng tranh, ảnh Vẽ màu nếu tranh ảnh
có màu
4.Đánh giá kết quả học tập
Trang 20- Sưu tầm tranh ảnh về đề tài lễ hội.
- Tìm một số nội dung về đề tài lễ hội
1 Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa và nội dung của một số lễ hội ở nước ta.
2 Kỹ năng: HS biết cỏch vẽ và vẽ được tranh về đề tài lễ hội.
3 Thỏi độ: HS yờu quờ hương và những lễ hội của dõn tộc.
B Phương Phỏp: Trực quan, vấn đỏp, gợi mở, luyện tập.
C.Chuẩn Bị:
1 Tài liệu tham khảo: Tinh thần dõn tộc trong nghệ thuật tạo hỡnh
2.Giỏo Viờn: Tranh, ảnh về lễ hội ở nước ta.
Bài vẽ của HS năm trước
Tranh hoạ sỹ
3 Học sinh: SGK, tranh ảnh, giấy vẽ, bỳt.
D.Tiến Trỡnh Dạy Học: