CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: Chuẩn bị của GV : Máy tính, máy projecter, mẫu vật con ếch đồng nếu có thể Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu bài mới, kẻ phiếu học tập IV4. TIẾN TRÌNH BÀI H[r]
Trang 1LỚP LƯỠNG CƯ
Tiết 37 Ngày soạn:
Bài 35 ẾCH ĐỒNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng: - Sưu tầm một số tư liệu về cóc, ễnh ương, ếch giun
3 thái độ: - Nắm được quy luật sinh sản của ếch đồng.
II PHƯƠNG PHÁP & KỶ THUẬT DẠY HỌC:
- Quan sát, phân tích, hỏi đáp và hoạt động nhóm.
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của GV : Máy tính, máy projecter, mẫu vật con ếch đồng( nếu có thể)
Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu bài mới, kẻ phiếu học tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống
Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển
3 Củng cố: ( Câu hỏi trắc nghiệm)
Câu 1: Hãy điền các ý sau đây cho phù hợp với các đặc điểm?
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà:
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
-CHƯƠNG VIII: SỰ TIẾN HOÁ CỦA ĐỘNG VẬT.
Tiết 56: Ngày soạn:
Bài 53: MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG DI CHUYỂN.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được tầm quan trọng sự vận động di chuyển của động vật
- Nêu được hình thức di chuyển của một số loài động vật điển hình
- Nêu sự tiến hoá ở cơ quan di chuyển
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích
3 Thái độ:
- Nắm được các cáh di chuyển của động vật
II PHƯƠNG PHÁP & KỶ THUẬT DẠY HỌC:
- Quan sát, phân tích, hỏi đáp và hoạt động nhóm.
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của GV : giáo án, hình ảnh di chuyển của 1 số động vật
Trang 2Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu bài mới, kẻ phiếu học tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: trả bài kiểm tra
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách thức di chuyển
Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức
GV: yc hs đọc nội dung thông tin mục Ivà qs
HV 53.1 sgk cho biết cách thức di chuyển của
các đại diện đó:
HS: Điền các cách thức di chuyển của các đại
diện đó theo phiếu học tập
GV: Gọi 1-2 hs trình bày, nhận xét
? Các loài động vật trên loài nào có 2 hình thức
di chuyển loài nào có 3 hình thức di chuyển?
? Hãy lấy ví dụ thêm về các loài động vật có
cách thức di chuyển khác?
HS: Lấy ví dụ
1 Các cách thức di chuyển:
- Bò: giun đất, sâu đo, thuỷ tức
- Đi chạy: vịt trời, châu chấu, gà lôi, hươu, vượn
- Nhảy bằng 2 chân sau:
kanguru, châu chấu
- Bay: vịt trời, châu chấu, gà lôi, dơi
- Bơi: vịt trời, cá chép
- Leo trèo: chuyền cành cầm nắm
2
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2:Sự tiến hoá về cơ quan di chuyển
GV: yc hs hãy điền vào phần thông tin
ở phiếu học tập trang 174
HS: Tiến hành TLN và hàon thành nội
dung bảng
Gv: yc các nhóm nộp phiếu học tập và
dán lên bảng
HS: Đối chiếu nội dung thông tin ở
bảng phụ( treo ở bảng) và nhận xét
GV: yc hs trình bày sự tiến hoá về cơ
2 sự tiến hoá về cơ quan di chuyển:
- Sự tiến hoá cơ quan di chuyển ở động vật từ chổ chưa có cơ quan di chuyển ở động vật sống bám vào một nơi( hải quỳ, san hô)
Hoặc di chuyển bằng hình thức đơn giản kém hiệu quả( thuỷ tức) đến cơ quan di chuyển còn đơn giản như mấu lồi tơ
Trang 3quan di chuyển của giới động vật dựa
vào nội dung thông tin bảng trên?
HS: Trình bày nhận xét
bơi( rươi) phân hoá thành các đốt( rết) cuối cùng là bộ phận di chuyển đã phân hoá thành các chi có cấu tạo với chức năng khác nhau thích nghi với nhiều hình thức di chuyển của động vật
3 Củng cố:
Trả lời các câu hỏi ở sgk
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà:
- Chuẩn bị bài 54.
- Ôn lại kiến thức các hệ cơ quan : Hô hấp ,tuần hoàn, bài tiết ,thần kinh
- Soạn bài trước ở vở bài tập.
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày soạn:
Tiết 57.
Bài 54: TIẾN HOÁ VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được hướng tiến hoá trong tổ chức cơ thể của các hệ cơ quan.
2 Kĩ năng: Minh hoạ được sự tiến hoá của cơ thể tthông qua hệ hô hấp hệ tuần
hoàn hệ thần kinh và hệ sinh dục
3 Thái độ: Nắm đựợc vai trò của các hệ cơ quan so với cơ thể.
II PHƯƠNG PHÁP & KỶ THUẬT DẠY HỌC:
- Quan sát, phân tích, hỏi đáp và hoạt động nhóm.
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của GV : giáo án, tranh vẽ các hệ cơ quan : Hô hấp ,tuần hoàn, thần kinh Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu bài mới, soạn bài ở nhà.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu các hình thức di chuyển của các loài động vật? hãy lấy ví dụ về các loài động vật có 3 hình thức di chuyển?
Câu 2: Tóm tắt sự tiến hoá về cơ quan di chuyển?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: So sánh một số hệ cơ quan của động vật Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức
GV: yc cả lớp qs tranh HV 54.1 SGK( tranh treo
phóng to) để hoàn chỉnh bảng so sánh
HS: HĐN thảo luận hoàn chỉnh bảng thông tin
so sánh sau
GV: Gọi từng nhóm trình bày theo từng hệ cơ
quan
HS: Trình bày nhận xét, bổ sụng
1 So sánh một số hệ cơ quan của động vật:
- Bảng so sánh một số hệ cơ quan của động vật( SGK): nôi dung ghi ở bảng phụ
Trang 4Hoạt động 2 Sự tiến hoá về tổ chức cơ thể Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV: Qua bảng so sánh hãy nêu sự tiêu hoá
của các cơ quan ĐVCXS và ĐVKXS
HS: Hãy căn cứ vào nội dung TLN trả lời
các câu hỏi sau:
? Hãy nêu sự tiến hoá của hệ hô hấp?
? Lấy ví dụ chứng minh sự tiến hoá của
từng ngành?
? Hãy cho biết cử động hô hấp của phổi nhờ
bộ phận nào của cơ thể?
HS: Trả lời gv gợi ý nhận xét
GV: Hãy trình bày sự tiến hoá về hệ tuần
hoàn của giới động vật
GV: Hãy trình bày cấu tạo của tim từ
ĐVKXS cho đến ĐVCXS
HS: chưa có tim có tim( tim bên) tim
có 2 ngăn tim có 3 ngăn tim có 4
ngăn
GV: Nêu hoạt động lưu thông máu của lớp
cá và lớp chim?( hs dựa vào sơ đồ nêu nhận
xét và bổ sung)
GV: yc hs trình bày sự tiến hoá về hệ sinh
sản?
? Tuyến sinh dục có ống dẫn có cấu tạo như
thế nào?
HS: Có buồng trứng( con cái), con đực( có
tinh hoàn)
GV: Trình bày sự tiến hoá về hệ thần kinh
của động vật?
? Nêu cấu tạo hệ thần kinh hình ống của
ĐVCXS?
? Sự phát triển não bộ của các lớp ĐVCXS
có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của
chúng?
HS: Hoạt động di chuyển, kiếm mồi, chăm
sóc con, bảo vệ con
2 Sự tiến hoá về tổ chức cơ thể:
a Hệ hô hấp:
Động vật ở nước, thở qua màng bọc cơ thể( ĐVNS) hoặc toàn bộ da (RK,,GĐ) đến hình thành mang (lớp cá) sự xuất hiện phổi nhưng chưa hoàn chỉnh da vẫn tồn tại( lưỡng cư) đến chổ hình thành ống khí (chân khớp) thở hoàn toàn bằng phổi( thú,
bò sát) phổi, túi khí( chim)
- Cử động hô hấp lấy khí vào phổi: nhờ thềm miệng cơ liên sườn
cơ hoành
b Hệ tuần hoàn:
Chưa phân hoá( ĐVNS, RK) đến
hệ tuần hoàn được hình thành nhưng tim chư aphan hoá thành tâm nhĩ và tâm thất( GĐ, CK) đã phân hoá có tâm nhĩ và tâm thất( ĐVCXS) tâm thất có vách ngăn hoàn chỉnh, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi( lớp chi,
và lớp thú)
c Hệ sinh dục:
Chưa phân hoá ( ĐVNS) đến chổ
đã phân hoá chưa có ống dẫn sinh dục( RK) đến có ốngdẫn sinh dục( RK) đến có ống dẫn sinh dục( GĐ, CK, ĐVCXS)
d Hệ thần kinh:
Từ chổ hệ thần kinh chưa phân hoá
( ĐVNS) đến chổ hệ thần kinh hình mạng lưới( RK) đến chổ chuỗi hạch đơn giản( GĐ) đến chuỗi hạch não lớn, có thêm chuỗi hạch ngực( Sâu bọ) hệ thần kinh hình ống( ĐVCXS)
3 Củng cố: ( Câu hỏi trắc nghiệm)
Câu 1: Sự phức tạp hoá tổ chức cơ thể có ý nghĩa gì?( các cơ quan di chuyển hoạt động có hiệu quả hơn, giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống, tăng cường tính thống nhất của cơ thể)
Câu 2: Tập tính của thú đa dạng và phức tạp có liên quan đến cơ quan nào sau đây?
Trang 5( HTK, sinh sản, hô hấp, tuầmn hoàn).
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà:
- Học thuộc bài trả lời câu hỏi SGK
- Soạn bài mới
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
-Ngày soạn:
Tiết 58.
Bài 55: TIẾN HOÁ VỀ SỰ SINH SẢN.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được sinh sản vô tính và hữu tính
- Nêu đựơc sự tiến hoá của sinh sản hữu tính và tập tính chăm sóc con ở động vật
2 Kĩ năng: Hoạt động, nhóm và so sánh.
3.Giáo dục: ý thức bảo vệ những động vật nhỏ và động vật vào mùa sinh sản.
II PHƯƠNG PHÁP & KỶ THUẬT DẠY HỌC:
- Quan sát, phân tích, hỏi đáp và hoạt động nhóm.
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của GV : Máy tính, máy projecter, mẫu vật con ếch đồng( nếu có thể)
Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu bài mới, kẻ phiếu học tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống
Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức
II Kiểm tra bài cũ(5'):
Câu 1: Nêu sự tiến hoá về tổ chức cơ thể về hệ hô hấp và hệ tuần hoàn?
Câu 2: Trình bày sự tiến hoá về hệ thần kinh và hệ sinh dục?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề(1'):
Sinh sản động vật có ý nghĩa gì? Có mấy hình thức sinh sản sự tiến hoá về hình thức sinh sản thể hiện như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
2 Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1(8'): tìm hiểu hình thức sinh sản
vô tính:
GV: yc hs đọc phần nội dung sgk và trả lời câu
hỏi:? Thế nào là sinh sản vô tính?
? Hãy kể những hình thức sinh sản vô tính của
ĐVCXS?
1 Sinh sản vô tính:
- Sinh sản vô tính: là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của
tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái
- Hình thức sinh sản vô tính:
Trang 6? Hãy lấy ví dụ về các loài có hính thức sinh
sản phân đôi, phân nhiêu?
? Hãy lấy ví dụ về các loài động vật có hính
thức sinh sản mọc chồi và tái sinh?
? Cách thức sinh sản mọc chồi của thuỷ tức có
gì khác với san hô?
HS: Trả lời, nhận xét và bổ sung
Hoạt động 2(10'): Tìm hiểu hình thức sinh
sản hữu tính:
GV: yc hs hãy đọc nội dung sgk TLN
nhỏ( 2hs) trả lời câu hỏi sau:
? Thế nào là sinh sãn hữu tính?
? So sánh hình thức sinh sản hưũu tính và vô
tính?
Hình thức
sinh sản
Số cá thể tham gia
Thừa kế đ2 1 hay 2 cá thể
Gv: có mấy hình thức sinh sản hữu tính?
Hs: thụ tinh trong và thụ tinh ngoài
Gv: thế nào là thụ tinh trong và thụ tinh ngoài?
Gv: lấy ví dụ về các loài có hình thức thụ tinh
trong và thụ tinh ngoài?
Gv: hãy cho biết thế nào là động vật phân tính
và động vật lưỡng tính?
Gv: hãy lấy ví dụ về động vật phân tính và
lưỡng tính
Hs: trả lời, nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3(15'): Sự tiến hoá về hình thức
sinh sản hữu tính:
GV: yc hs hoàn thiện phần bản thông tin so
sánh sau:
HS: Tiến hành TLN và hoàn thành bản thông
tin sau
GV: gọi hs các nhóm trình bày bảng nội dung
thông tin, nhận xét và bổ sung
GV: Đưa toàn bộ nội dung thông tin lên bảng
phụ
GV: Dựa vào bảng nội dung thông tin nêu sự
tiến hoá của hình thức thụ tinh trong so với thụ
tinh ngoài?
? So sánh hình thức đẻ con ưu việt hơn đẻ
trứng ở điểm nào?
? So sánh hình thức phát triển có biến thái và
phát triển trực tiếp không nhau thai?
+ Phân đôi cơ thể: trùng biến hình, trùng chân giả, trùng roi, trùng kiết lị
+ Phân nhiều( liệt phân): trùng sốt rét
+ Mọc chồi: thuỷ tức, san hô + Tái sinh: thuỷ tức
2 Tìm hiểu hình thức sinh sản hữu tính:
- Sinh sãn hữu tính (có sự tham gia của quá trình thụ tinh): sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực( tinh trùng) và tế bào sinh dục
cái( trứng) tạo thành hợp tử ( tế bào mới)
- Hình thức sinh sản:
+ Thụ tinh ngoài: trai sông, cá, ếch
+ Thụ tinh trong: giun đũa, giun đất,châu chấu, bò sát, chim và thú
- Cơ thhể động vật:
+ Động vật lưỡng tính: giun đất, thuỷ tức
+ Đông vật phân tính: giun đũa, trai sông, ếch, cá, bò sát, chim , thú
3 Sự tiến hoá về hình thức sinh sản hữu tính:
- Thụ tinh ngoài → thụ tinh trong: trứng đựoc phát triển an toàn, tỉ lệ trứng gặp tinh trùng cao hơn
- Đẻ trứng nhiều → đẻ trứng ít→
đẻ con( có nhau thai): phôi lấy chất dinh dưỡng trực tiếp từ cơ thể mẹ, được bảo vệ an toàn, con non đựoc nuôi bằng nguồn sữa mẹ
- Phôi phát triển có biến thái → phát triển trực tiếp (không nhau thai): quá trình biến thái nòng nọc phát triển môi trường bên ngoài trứng cho nên kém an toàn
Trang 7HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung.
3 Củng cố: ( Câu hỏi trắc nghiệm)
Câu 1: Hãy điền các ý sau đây cho phù hợp với các đặc điểm?
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà:
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
-Ngày soạn:
Tiết 59.Bài 56: CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: hs nêu được ý nghĩa về bằng chứng mối quan hệ nguốn gốc giữa các
nhóm động vật
- HS trình bày được ý nghĩa tác dụng của cây phát sinh giới động vật
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát.
3 Giáo dục: Yêu thích bộ môn động vật.
II PHƯƠNG PHÁP & KỶ THUẬT DẠY HỌC:
- Quan sát, phân tích, hỏi đáp và hoạt động nhóm.
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của GV : Máy tính, máy projecter, mẫu vật con ếch đồng( nếu có thể)
Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu bài mới, kẻ phiếu học tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống
Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức
II Kiểm tra bài cũ(5'):
Câu 1: Thế nào là sinh sản vô tính? Nêu các hình thức sinh sản vô tính?
Câu 2: Thế nào là hình thức sinh sản hữu tính? Hãy so sánh sự đẻ trứng thụ tinh ngoài và sự đẻ trứng thụ tinh trong?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề(1'): Quan hệ huyết thống chủ yếu được đánh giá bằng những đặc
điểm giống nhau Khi xác định quan hệ họ hàng căn cứ vào chủng loại phát
sinh( nguồn gốc) vậy dựa vào cây phát sinh để xác định quan hệ họ hàng động vật bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
2 Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1(18'): Bằng chứng về
mối quan hệ giữa các nhóm động
vật.
GV: yc hs đọc phần nội dung thông tin
sgk và qs HV 56 1& HV 65.2 sgk để
hoàn chỉnh phần hoạt động ( GV đưa
1 Bằng chứng về các mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm động vật:
- Di tích hoá thạch của các loài động vật
cổ có nhiều điểm giống động vật ngày nay:
+ Lưỡng cư cổ- cá vây chân cổ: vảy, vây
Trang 8câu hỏi lên bảng phụ)
GV: Bằng chứng nào thể hiện được
mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm
động vật?
HS: Di tích hoá thạch
HS: qs HV TLN trả lời câu hỏi phần
bảng phụ
GV: yc các nhóm trình bày lần lượt
từng yêu cầu và cho nhận xét
GV: Những điểm giống và khác nhau
đó nói lên điều gì về mối quan hệ họ
hàng giữa lưỡng cư cổ và cá vây chân
cổ, chim cổ và bò sát cổ
HS: Nguồn gốc giữa các nhóm động
vật
Hoạt động 2(15'): Cây phát sinh giới
động vật:
GV: Những tổ chức ngày càng giống
nhau phản ánh mối quan hệ nguồn gốc
càng gần nhau
HS: đọc thông tin và qs sơ đồ cây phát
sinh và trả lời câu hỏi
?Cây phát sinh động vật biểu thị điều
gì?
Hs: mức quan hệ họ hàng
GV: Mức độ quan hệ họ hàng được
biểu thị trên cây phát sinh như thế nào?
HS: Nhóm có vị trí gần nhau
GV: Dựa vào đâu để biết đựợc số
lượng loài của các ngành động vật ?
GV: yc hs làm phần bài tập sgk phần
cây phát sinh giới động vật và làm bài
tập câu hỏi 2 sgk( trang 184)
HS: Trả lời, nhận xét, bổ sung
đuôi nắp, mang
+ Lưỡng cư ngày nay- giống lưỡng cư cổ:
có 4 chi và mổi chi có 5 ngón
+ Chim cổ giống chim ngày nay: có cánh, chi sau(3 ngón trước, 1 ngón sau) lông vũ
- Những loài động vật mới được hình thành có nguồn gốc giống động vật cổ: + Cá vây chân cổ có tổ tiên với lưỡng cư cổ
+ Lưỡng cư ngày nay có nguồn gốc từ lưỡng cư cổ
2 Cây phát sinh giới động vật:
- Cây phát sinh giưói động vật phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài động vật với nhau
-Ví dụ: + chân khớp có quan hệ họ hàng gần với ngành thân mềm hơn so với ĐVCXS
+ Cá voi có quan hệ họ hàng gần với loài hươu sao hơn cá chép
Trang 93 Củng cố: ( Cõu hỏi trắc nghiệm)
Cõu 1: Hóy điền cỏc ý sau đõy cho phự hợp với cỏc đặc điểm?
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà:
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
-Ngày soạn:
Ti t 60 Động vật và đời sống con ng ế ời
B i 57 ĐA DạNG SINH HọC à
I MỤC TIấU:
1, Kiến thức:
- HS hiểu đợc đa dạng sinh học thể hiện ở số loài, khả năng thích nghi cao của
động vật với các điều kiện sống khác nhau
2,Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh
- Hoạt động nhóm
3, Giáo dục: ý thức yêu bộ môn
II PHƯƠNG PHÁP & KỶ THUẬT DẠY HỌC:
- Quan sỏt, phõn tớch, hỏi đỏp và hoạt động nhúm.
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của GV : Mỏy tớnh, mỏy projecter, mẫu vật con ếch đồng( nếu cú thể)
Chuẩn bị của HS: Nghiờn cứu bài mới, kẻ phiếu học tập
IV TIẾN TRèNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tỡm hiểu đời sống
Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức
II Kiểm tra bài cũ: SGK
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động1
+ Qua các kiến thức đã học cho HS tìm
hiểu sự đa dạng của sinh học đợc thể
hiện nh thế nào?
(Đa dạng sinh học biểu thị bằng số
l-ợng loài, do khả năng thích nghi của
động vật với điều kiện sống khác
đới lạnh:
+ Khí hậu khắc nghiệt -> động vật ít, có cấu tạo đặc trng để thích nghi
VD : Gấu trắng, cú tuyết
Trang 10+ HS đọc thông tin SGK -> thảo luận
-> hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm lên điền -> các nhóm
khác bổ sung -> giáo viên nhận xét và
treo bảng chuẩn
+ Giáo viên cho HS đọc thông tin quan
sát tranh tìm hiểu đặc điểm khí hậu có
gì khác vùng trên
- Giới động vật, đặc điểm thích nghi
của động vật => so sánh
+ Thảo luận nhóm -> nhóm trả lời
Nhóm khác bổ sung?
+ Qua bảng đã hoàn thành HS trao đổi
nhóm (2)
+ Em có nhận xét gì về cấu tạo và tập
tính của động vật ở 2 môi trờng này?
( có sự thích nghi cao độ)
+ Vì sao 2 vùng này động vật ít? ( Đa
số động vật không sống đợc, chỉ có loài
có cấu tạo đặc biệt thích nghi)
3 Củng cố: ( Cõu hỏi trắc nghiệm)
Cõu 1: Hóy điền cỏc ý sau đõy cho phự hợp với cỏc đặc điểm?
4 Hướng dẫn HS học bài ở nhà:
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
-
-Ngày soạn:
Tiết 61: b i 58à : ĐA DạNG SINH HọC
I MỤC TIấU:
1, Kiến thức:
- HS biết đợc sự đa dạng sinh học ở môi trờng nhiệt đới gió mùa cao hơn ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng là do khí hậu phù hợp với mọi loài
- HS chỉ ra đợc lợi ích của đa dạng sinh học trong đời sống, nguy cơ suy giảm
và biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp
- Kỹ năng sinh hoạt động nhóm
3,Giáo dục: ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên.
II PHƯƠNG PHÁP & KỶ THUẬT DẠY HỌC: