Hoạt động 1: TÌM HIỂU MỘT SỐ THÂN MỀM THƯỜNG GẶP * Mục tiêu: Nắm được sự đa dạng của thân mềm Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh đá vôi tiêu giảm thành mai
Trang 1Ngày dạy Buổi Tiết Lớp
Chương IV NGÀNH THÂN MỀM
Tiết: 19 TRAI SÔNG
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Nắm được đặc điểm đặc trưng của ngành thân mềm thông qua nghiên cứu hình dạng, cấu tạo , dichuyển và dinh dưỡng và sinh sản của trai sông
- Giải thích được sự thích nghi giữa cấu tạo và chức năng của trai sông
- Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ và nghiên cứu SGK để phát hiện tri thức mới
II Đồ dùng dạy học : - Tranh hình 18.2, 18.3, 18.4 phóng to
- Mẫu vật: Con trai, vỏ trai
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu
đãi cho một thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú
Ngành thân mềm có mức độ cấu tạo sự đa dạng, sự tiến hoá hơn giun đốt như thế nào?
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU HÌNH DẠNG, CẤU TẠO, DINH DƯỠNG
VÀ DI CHUYỂN CỦA TRAI SÔNG
* Mục tiêu: Nắm được đặc điểm đặc trưng của ngành thân mềm, phân biệt được thân mềm với các
2 Cơ thể trai: đầu tiên giảm
- Bên ngoài: áo trai tạo thành
Tổ 1 và 2: Hình dạng, cấu tạo
Tổ 3 và 4: Di chuyển, dinh dưỡng
- Yêu cầu các nhóm thảo luận,làm sáng tỏ thông về trai sôngtheo lĩnh vực đã phân công
- Giúp đỡ các nhóm yếu
- Yêu cầu các nhóm trình bàykết quả thảo luận, bổ sung, nhậnxét lẫn nhau
- Phân tích một số vấn đề liênquan
+ Chức năng của vỏ trai? Sự lớnlên của trai thể hiện ở số vòng
+ Vỏ trai có chức năng bảo vệ
cơ thể, khi trai lớn, vỏ to dần ra
Trang 2tác đóng mở vỏ
III Dinh dưỡng:
- Thức ăn là vụn hữu cơ và xác
ĐVNS
- Tiêu hóa thụ động, thức ăn và
O2 theo nước qua lỗ hút vào
trong khoang áo O2 được giữ
lại ở mang, thức ăn giữ lại ở lỗ
miệng.
- Thải chất cặn bã qua lỗ thoát.
+ Tại sao khi trai chết thì mởvỏ? Tại sao mặt ngoài vỏ khimài có mùi khét?
+ Cơ chế giúp trai di chuyển?
+ Cách lấy mồi của trai là chủđộng hay thụ động?
+ Cách dinh dưỡng của traisông có ý nghĩa gì đối với môitrường nước
+ Trai chết, cơ khép vỏ bị đứt,
vỏ sẽ mở tự do Mặt ngoài của
vỏ là lớp sừng khi cháy có mùikhét
+ Chân rìu kết hợp với đóng –
mở vỏ + Tiêu hóa thụ động+ Trai sông giúp lọc sạch môitrường nước
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU SỰ SINH SẢN CỦA TRAI SÔNG
* Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm sinh sản của trai sông.
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
(H) Tại sao trứng sau khi đẻ ở lạitrong mang trai, nở thành ấu trùng
ở trong mang hoặc da cá?
+ Trai phóng tinh trùng vào nước,nước mang tinh trùng vào thụ tinhtrong cơ thể con cái
+ Trứng được bảo vệ tốt và đượccung cấp đủ cho con non pháttriển
3 Tổng kết bài:
- Cấu tạo nào của trai đảm bảo cho cách tự vệ?
- Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?
- Cho biết vai trò của trai sông?
- Nhiều ao đào thả cá, không thả trai, mà tự nhiên có trai, tại sao ?
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học theo bài ghi và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nghiên cứu trước bài 19: “ Một số thân mềm khác “
- Sưu tầm các loại thân mềm và các loại vỏ trai, ốc hến thường gặp
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 3Ngày dạy Buổi Tiết Lớp
22/10/2010
Tiết: 20 MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Nêu được tính đa dạng về số lượng loài, phong phú về môi trường sống của ngành thân mềm
- Trình bày được một số tập tính ở thân mềm
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh và thập kiến thức thực tế
II Đồ dùng dạy học : Tranh ảnh, mẫu vật về các loài ĐV thân mềm
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày hình dạng, cấu tạo của trai sông? Trần Ly Na
2 Nêu đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của trai sông? Nguyễn Ly Na
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Thân mềm ở nước ta rất phong phú Chúng rất đa dạng về cấu tạo, lối sống và
tập tính Giới thiệu 1 số thân mềm thường gặp
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU MỘT SỐ THÂN MỀM THƯỜNG GẶP
* Mục tiêu: Nắm được sự đa dạng của thân mềm
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
đá vôi tiêu giảm thành
mai, di chuyển nhanh
- Gọi HS trình bày
- Hệ thống lại theo môi trường sống:
+ Trên cạn: ốc sên, + Ở ao, ruộng: trai, ốc bươu, + Ở sông: hến
+ Ở các bãi đá: hàu+ Ở biển: Mực, bạch tuột bơi lội tự do,các loại ốc sống vùi trong cát,…
(H) Mực và bạch tuột có cấu tạo nhưthế nào để thích nghi với đời sống bơilội tự do?
(H) Khi di chuyển ốc sên để lại gì trênđường đi? Tại sao?
(H) Hệ hô hấp của ốc sen có gì khácvới các thân mềm khác?
- Nghiên cứu SGK, liên hệ thực
tế, thảo luận để hoàn thành yêucầu của GV:
+ Kể tên các loài thân mềm+ Nêu các đặc điểm đặc trưngcủa các loài thân mềm thườnggặp
- Cử đại diện trình bày
- Nhận xét bổ sung lẫn nhau
+ Vỏ tiêu giảm thành mai, ở bạch tuột mai lưng cũng tiêu giảm, có mắt, vay bơi, tua có giác bám…Mực có khoang áo phát triển để hút và đẩy nước giúp cơ thể di chuyển
+ Chất nhờn màu trắng để giảm ma sát khi di chuyển.
+ Hô hấp bằng phổi (do sống trên cạn)
Trang 4Hoạt động 2:
TÌM HIỂU MỘT SỐ TẬP TÍNH Ở THÂN MỀM
* Mục tiêu: HS nắm được một số tập tính đặc trung của các loài thân mềm.
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
đẻ trứng của ốc sên ? (H) Mực săn mồi như thế nào ?(H) Mực phun chất lỏng có màu đen đểsăn mồi hay tự vệ ? Khi đó mực có thểnhìn rõ để trốn chạy không ? Tại sao?
- GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra tiểukết
(H) Qua bài học này em hiểu gì về thânmềm ?
- Yêu cầu HS đọc phần “Em có biết”
+ Hệ thần kinh phát triển lài cơ
sở cho các giác quan và tậptính phát triển
- Ốc sên tự vệ bằng cách co rụt
cơ thể vào trong vỏ
- Bảo vệ trứng, tránh kẻ thù ănmất
- Ẩn nấp ở chổ kín để rình mồi
- Tự vệ là chính, mắt mực có sốlượng TB thị giác rất lớn, nênvẫn nhìn rõ để chạy trốn kẻ thù
- Rút ra kết luận về sự đa dạng tâp tính ở thân mềm
- Học theo bài ghi và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nghiên cứu trước bài 20: “ Thực hành : Quan sát một số thân mềm “
- Sưu tầm các loại thân mềm và các loại vỏ trai, ốc hến thường gặp
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 5Ngày dạy Buổi Tiết Lớp
Tiết: 21 Thực hành QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Thực hành trên các mẫu vật đã chọn, quan sát được cấu tạo của vỏ ốc, mai mực
- Rèn luyện kỹ năng quan sát cấu tạo ngoài của trai sông, mực, ốc sên, cấu tạo trong của cơ thể mực,quan sát mẫu vật , sử dụng kính lúp và kỹ năng viết bảng thu hoạch
- HS yêu thích và tìm hiểu động vật, nghiêm túc, cẩn thận
II Đồ dùng dạy học : - Mẫu vật, tranh.
- Dụng cụ: Kính lúp
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày một số tập tính ở thân mềm? Tại sao thân mềm lại có được
nhiều tập tính phức tạp hơn các ngành giun?
Đào Thị Cam
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Các bài học về thân mềm đã đề cập đến nhiều đại diện khác nhau của thân
mềm Để minh họa và bổ trợ cho các đại diện ấy chúng ta thực hiện bài thực hành hôm nay
Hoạt động 1:
KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS
- GV kiểm tra dụng cụ , mẫu vật và đánh giá sự
chuẩn bị của học sinh
- GV phân công việc cho học sinh
+ Bước 1:Quan sát cấu tạo vỏ.
+ Bước 2:Quan sát cấu tạo
+ Quan sát cấu tạo ngoài: tách vỏ
trai và quan sát các bộ phận của trai,quan sát cấu tạo ngoài của mực
+ Quan sát cấu tạo trong: mổ phần
lưng của mực, đối chiếu tranh xácđịnh các bộ phận bên trong của mực
- HS quan sát & lắngnghe, xác định nhiệm vụquan sát
- Phân công nhiệm vụcho các thành viên trongnhóm
Trang 6
Hoạt động 3:
HỌC SINH THỰC HIỆN QUY TRÌNH THỰC HÀNH
- GV theo dõi, chỉnh sửa chỗ sai của HS
- Làm phiếu thực hành - HS tiến hành thực hành theo từng bước.- Trả lời câu hỏi và ghi kết quả thực hành vào
phiếu thực hành
Hoạt động 4:
TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ
- Cho HS báo cáo kết quả theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung kết quả cho
nhau
- Thu bài thu hoạch, nhận xét, ghi điểm
- Cử đại diện trình bày kết quả thực hành
- Nhận xét, góp ý lẫn nhau
- Dọn vệ sinh
3 Hướng dẫn về nhà:
- Nghiên cứu trước bài 21: Đặc điểm chung và vai trò thực thực tiễn của thân mềm
- Sưu tầm tranh ảnh minh họa cho các vai trò của thân mềm
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 7Ngày dạy Buổi Tiết Lớp
Tiết: 22 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA THÂN MỀM
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Trình bày được sư đa dạng của thân mềm
- Trình bày được đặc điểm chung và ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm
- Rèn kỹ năng quan sát tranh, kỹ năng hoạt động nhóm
- Có ý thức bảo vệ nguồn lợi thân mềm
II Đồ dùng dạy học : - Tranh hình 21.1 SGK, tranh sưu tầm
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Phân tích sự đa dạng về hình dạng, kích thước, môi trường sống và tập tính của
thân mềm?
(H) Những loài ĐV vừa nêu có chung những đặc điểm gì ? Chúng có vai trò như thế nào với thực tiễn?
Hoạt động 1:
HỌC SINH KHÁM PHÁ TRI THỨC
* Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của từng tổ, từng nhóm học tập trong tiết học
- Phân chia nhiệm vụ cho các nhóm học tập khám phá
kiến thức
+ Tổ 1 và tổ 2: Đặc điểm chung (Làm bài tập ở
Bảng 1 SGK, rút ra kết luận về đặc điểm chung của
thân mềm)
+ Tổ 3 và tổ 4: Vai trò (Làm BT ở bảng 2 SGK, rút
ra kết luận về lợi ích, tác hại của thân mềm)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ
của nhóm mình
- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm yếu
- Nhận nhiệm vụ, phân chia nhiệm vụ chocác thành viên trong nhóm
- Xác định nội dung cần tìm hiểu, khám phá
- Tiến hành thảo luận để giải quyết các yêucầu của GV
Trang 8Hoạt động 2:
HỌC SINH TRÌNH BÀY KẾT QUẢ THẢO LUẬN
* Mục tiêu: Trình bày kết quả thảo luận, phân tích mở rộng, rút ra kết luận.
- Gọi 3 nhóm cử đại diện lên bảng trình bày kết
quả
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau
- Phân tích một số nội dung quan trọng:
1 Cấu tạo trong của trai, ốc sên và mực có gì
khác nhau?
2 Vì sao mực bơi nhanh, còn ốc sên di chuyển
chậm chạp?
3 Những giá trị nào của thân mềm đã và đang thể
hiện ở địa phương chúng ta?
- Phân tích rõ hơn giá trị về mặt địa chất của vỏ đá
vôi ở thân mềm
- Cung cấp bẳng kiến thức chuẩn
- Cử đại diện trình bày, nhận xét bổ sung lẫnnhau
- Liên hệ thực tế, trả lời các câu hỏi:
- Trai không có đầu; ốc sên không có khoang áo; mực vỏ đá vôi biến thành mai lưng, chân dạng tua có giác bám.
- Mực có vỏ đá vôi tiêu giảm và di chuyển trong nước theo kiểu phản lực.
- Liên hệ thực tế trả lời.
- Chú ý lắng nghe
* Kết luận:
I Đặc điểm chung:
- Thân mềm, không phân đốt.
- Có vỏ (hoặc mai) đá vôi
- Khoang áo phát triển.
- Ống tiêu hóa phân hóa.
- Cơ quan di chuyển đơn giản.
II Vai trò: (giống BT ở bảng 2 SGK)
3 Tổng kết bài:
- Em hãy nêu đặc điểm chung của ngành thân mềm?
- Em hãy nêu vai trò của ngành thân mềm?
- Biện pháp bảo vệ thân mềm có lợi và diệt thân mềm có hại?
+ Lợi: nuôi và phát triển để tăng số lượng, tạo điều kiện cho phát triển tốt, khai thác hợp lý tránh nguy cơ tuyệt chủng, lai tạo các giống mới.
+ Hại: bắt, dùng thiên địch và thuốc hóa học diệt trừ.
4 Hướng dẫn về nhà:
HS học thuộc bài,trả lời câu hỏi SGK, đọc mục “em có biết”
Xem trước bài 22, chuẩn bị một con tôm sông (Sống hoặc chín)
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 9
Ngày dạy Buổi Tiết Lớp
A LỚP GIÁP XÁC
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Nêu được khái niệm về lớp Giáp xác
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của một đại diện (tôm sông)
- Trình bày được tập tính hoạt động của tôm sông
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh và mẫu vật
II Đồ dùng dạy học : Tranh cấu tạo ngoài của tôm sông.
Mẫu vật: tôm
Bảng phụ (Kẻ bảng chức năng các phần phụ của tôm)
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày đặc điểm chung của thân mềm? Nhi
2 Nêu lợi ích, tác hại của thân mềm Có VD minh họa Trần Ly Na, Nam
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Giới thiệu đặc điểm của ngành Chân khớp và lớp Giáp xác.
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU CẤU TẠO NGOÀI CỦA TÔM SÔNG.
* Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cấu tạo và chức năng của vỏ và các phần phụ trên cơ thể tôm sông
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Cấu tao ngoài: Cơ thể gồm 2
+ Chân hàm: Giữ và xử lý mồi
- Yêu cầu HS quan sát mẫu vật,trang vẽ,… thảo luận theo nhóm
2 HS và trả lời các câu hỏi:
(H) Cơ thể tôm chia làm mấy phần?
(H) Vỏ tôm có cấu tạo như thế nào? Chức năng của vỏ?
(H) Khi luộc tôm vỏ chuyển sang màu đỏ, tại sao?
- Treo tranh cấu tạo ngoài củatôm, giới thiệu các phần phụ ởtôm Giải thích cấu tạo của mắtkép
(H) Tại sao tôm có nhiều phần
- Quan sát phương tiện trựcquan của nhóm, thảo luận trả lờicâu hỏi:
+ Cơ thể gồm 2 phần:…
+ Vỏ kitin ngấm canxi (cứng để bảo vệ), có sắc tố (thay đổi màu sắc cơ thể theo môi trường) + Các TB sắc tố chết chuyển sang màu đỏ
- Quan sát, nhận biết các phầnphụ của tôm
+ Mỗi phần phụ đảm nhiệm 1
Trang 10+ Chân ngực: Bò và bắt mồi
- Bụng:
+ Chân bụng: Bơi, giữ thăng
bằng, ôm trứng (con cái)
+ Tấm lái: Lái, giúp tôm nhảy.
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Yêu cầu Hs nhận xét và bổsung cho nhau
(H) Với đặc điểm cấu tạo nhưvậy, tôm di chuyển bằng nhữnghình thức nào? Mỗi hình thức
do cơ quan nào đảm nhiệm?
chức năng riêng trong đờ sống của tôm
- Thảo luận, hoàn thành BT
- Cử đại diện tình bày và nhậnxét kết quả lẫn nhau
- Dựa vào SGK trử lời
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG VÀ SINH SẢN CỦA TÔM SÔNG
* Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của tôm sông.
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Dinh dưỡng:
- Ăn tạp, hoạt động về đêm.
1 Cách phân biệt tôm đực, tôm cái
2 Tôm mẹ ôm trứng có ý nghĩa gì ?
3 Vì sao ấu trùng tôm phải phải lộtxác?
- Nghiên cứu SGK, thảo luận trảlời câu hỏi:
+ Thức ăn là TV, ĐV, hoạt động về đêm.
+ Khứu giác trên râu rất phát triển nên tôm đánh mùi giỏi
+ Đực: Càng to.
+ Cái: Ôm trứng (bảo vệ) + Vỏ cứng, không đàn hồi.
3 Tổng kết bài:
1 Tôm được xếp vào ngành chân khớp vì:
- Cơ thể chia làm 2 phần: đầu, ngực và bụng
- Có phần phụ phân đốt, khớp động với nhau, thở bằng mang
2 Tôm thuộc lớp giáp xác vì: Vỏ cơ thể bằng ki tin ngấm Ca, nên cứng như áo giáp
3 Còn loài nào khác cũng thuộc lớp giáp xác? Cua,
4 Hướng dẫn về nhà:
Học bài, làm bài tập trong vở bài tập
Chuẩn bị thực hành : Mỗi nhóm mang 2 con tôm còn sống
Nghiên cứu quy trình mổ và quan sát tôm sông
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 11Ngày dạy Buổi Tiết Lớp
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Mổ quan sát cấu tạo mang, nhận biết được phần gốc chân ngực và các lá mang
- Nhận biết được hệ tiêu hoá, hệ thần kinh của tôm
- Viết thu hoạch được bài thực hành bằng cách điền chú thích vào hình câm SGK
- Rèn luyện kỹ năng mổ ĐVKXS Biết sử dụng các dụng cụ mổ
-GD ý thức tự giác, nghiêm túc, cẩn thận
II Đồ dùng dạy học : - Mẫu vật: Tôm sông.
- Chậu mổ, đồ mổ, kính lúp
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Cấu tạo ngòa của tôm sông? (vỏ và các phần phụ) Phi
2 Nêu các đặc điểm di chuyển, dinh dưỡn và sinh sản của tôm Chiến, Thoa
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Nêu mục đích, yêu cầu của tiết thực hành
Hoạt động 1:
KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS
- GV kiểm tra mẫu vật và đánh giá sự chuẩn bị của
+ Quan sát cấu tạo ngoài: quan sát xác
định các bộ phận bên ngoài của tôm
+ Quan sát mang tôm: mổ mang theo
hướng dẫn SGK và quan sát các bộ phận
và chức năng
+ Quan sát cấu tạo trong: mổ phần lưng
- HS quan sát & lắngnghe, xác định nhiệm vụthực hành
- Phân công nhiệm vụcho các thành viên trongnhóm
Trang 12+ Bước 3:Mổ và quan sát cấu
HỌC SINH THỰC HIỆN QUY TRÌNH THỰC HÀNH
- GV theo dõi, chỉnh sửa chỗ sai của HS
- Làm phiếu thực hành
- HS tiến hành thực hành theo từng bước
- Trả lời câu hỏi và ghi kết quả thực hành vàophiếu thực hành
Hoạt động 4:
TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ
- Cho HS báo cáo kết quả theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung kết quả cho
nhau
- Thu bài thu hoạch, nhận xét, ghi điểm
- Cử đại diện trình bày kết quả thực hành
- Nhận xét, góp ý lẫn nhau
- Dọn vệ sinh
3 Hướng dẫn về nhà:
- Đọc trước bài 24 “ Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác”.
- Sưu tầm tranh ảnh một số đại diện của giáp xác
Trang 13Ngày dạy Buổi Tiết Lớp
08/11/2010
Tiết: 25 ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Trình bày được một số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của các đại diện giáp xác thường gặp
- Nếu được vai trò thực tiễn của giáp xác
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, kỹ năng hoạt động nhóm
- Có ý thức bảo vệ vệ giáp xác có lợi
II Đồ dùng dạy học : Tranh hình 24 (1-7), phiếu học tập, bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Giáp xác có khoảng 20.000 loài, sống ở hầu hết các ao, hồ, sông, biển, một số ở
trên cạn và một số nhỏ sống ký sinh
Hoạt động 1:
HỌC SINH KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
* Mục tiêu: HS xác định được sự da dạng về cấu tạo, lối sống và tập tính của giáo xác Xác định được
vai trò thực tiễn của chúng
- Phân công nhiệm vụ:
Tổ 1&2: Tìm hiểu sự đa dạng của GX
Tổ 3&4: Tìm hiểu vai trò của GX
- Treo bảng phụ, yêu cầu các nhóm thảo luận,
làm BT trên bảng phụ
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày
- Dựa vào thông tin trong SGK, xác định các nộidung cần nghiên cứu
- Tiến hành thảo luận làm BT
- Cử đại diện lên bảng trình bày
Chân-RâuChân kiếmChân Chân
Thở bằng mangBám vào tàuMùa hạ sinh toàn con cáiSống kí sinh, phần phụ tiêu giảmPhần bụng tiêu giảm
Chân dài, giống nhện
Trang 14+ Có hại cho giao thông thủy
+ Kí sinh gây hại cá
- tôm hùm, tôm he…
NhỏHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giải thích: Ở rận nước mùa hạ có hiện tượng trinh
sản, con cái không giao phối mà tự đẻ con
Phần lớn đều sống ở nước và thở bằng mang
Đầu có 2 đôi râu, chân có nhiều đốt khớp với nhau
Đẻ trứng, ấu trùng lột xác nhiều lần
2 Trong những ĐV sau, con nào thuộc lớp giáp xác ?
- Tôm sông - Mối
- Học bài theo câu hỏi SGK, đọc thêm phần em có biết.
- Kẻ bảng trong SGK, chuẩn bị 1 con nhện nhà /nhóm
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài Hình nhện
Trang 15IV Rút kinh nghiệm :
B LỚP HÌNH NHỆN Tiết: 26 NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện và tập tính của chúng.
- Nêu được sự đa dạng của lớp hình nhện và ý nghĩa thực tiễn của chúng
- Rèn kỹ năng quan sát tranh, kỹ năng phân tích, kỹ năng hoạt động nhóm
- Bảo vệ các loài hình nhện có lợi trong thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học :
- Mẫu vật : con nhện
- Tranh cấu tạo ngoài của nhện
- Tranh : Một số đại diện hình nhện
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Thiên nhiên nhiệt đới nước ta nóng và ẩm, thích hợp với đời sống các loài của
lớp hình nhện Cho nên lớp hình nhện ở nước ta rất phong phú và đa dạng
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU CẤU TẠO VÀ TẬP TÍNH CỦA NHỆN
* Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện và tập tính của chúng.
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Nhện:
1 Đặc điểm cấu tạo:
- Phần đầu ngực: gồm 1 đôi kìm
có tuyến độc, 1 đôi chân xúc
giác( phủ đầy lông), và 4 đôi
(H) Ở nhện có hoạt động nào
mà các động vật khác khôngcó?
- Yêu cầu HS thảo luận:
+ Tổ 1-2: Làm BT bảng 1 SGK+ Tổ 3-4:Làm 2 BTtrang 83SGK
ôm trứng,
- Tiến hành thảo luận để làm Bt
- Cử đại diện trình bày kết quả
Trang 16- Hoạt động chủ yếu về ban
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN
* Mục tiêu: Nêu được sự đa dạng của lớp hình nhện và ý nghĩa thực tiễn của chúng.
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Sự đa dạng của lớp hình nhện:
- Yêu cầu HS làm BT bảng2SGK
(H) Nêu ý nghĩa thực tiễn củalớp hình nhện?
- Dựa vào SGK làm BTbảng 2 SGK
- Rút ra kết luận về sự đadạnh và vai trò của hìnhnhện
3 Tổng kết bài:
- Treo tranh câm, yêu cầu HS chú thích
-Nêu đặc điểm chung của lớp hình nhện?
-Cho biết tập tính thích nghi với lối sống của nhện?
-Nêu điểm khác nhau giữa nhện & tôm về cấu tạo?
4 Hướng dẫn về nhà:
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Chuẩn bị bài “Châu Chấu”
+Mẫu vật: con châu chấu
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 17Ngày dạy Buổi Tiết Lớp
Tiết: 27 CHÂU CHẤU
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Trình bày được đặc điểm ngoài của châu chấu liên quan đến sự di chuyển
- Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản và phát triển của sâu bọ
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh & mẫu vật
- Kỹ năng hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II Đồ dùng dạy học : - Mẫu vật : con châu chấu
- Mô hình châu chấu
- Tranh : Cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày cấu tạo và tập tính của nhện? Hà, Lương Được
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Lớp sâu bọ có số lượng loài rất lớn và có ý nghĩa thực tiễn lớn trong ngành chân
khớp Châu chấu có cấu tạo tiêu biểu, dễ gặp ngoài thiên nhiên nên từ lâu được chọn làm đại diện cholớp sâu bọ
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA CHÂU CHẤU
* Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cấu tạo của châu chấu
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Cấu tạo:
1 Cấu tạo ngoài: Cơ thể gồm 3 phần:
- Đầu: gồm râu, mắt kép, cơ quan
miệng
- Ngực: mang 3 đôi chân, 2 đôi cánh
- Bụng phân đốt, mỗi đốt có một đôi
lỗ thở.
2 Cấu tạo trong
- Hệ tiêu hoá: Miệng, hầu, diều, dạ
dày, ruột tịt, ruột sau, trực tràng, hậu
(H) Cơ thể châu chấu gồmmấy phần? Đó là nhữngphần nào?
- Yêu cầu HS thảo luận,hoàn thành các yêu cầu:
- Tổ 1 và 2: Cho biết các
phần phụ ở châu chấu và vai trò của các phần phụ đó.
- Tổ 3 và 4: Tìm hiểu sự
khác nhau về cấu tạo trong
- Cơ thể gồm 3 phần: đầu,ngực, bụng
- Thảo luận, dựa vào thôngtin SGK làm BT
- Cử đại diện trình bày
Trang 18của châu chấu so với tôm.
- Gọi HS trình bày kết quả
- Phân tích mở rộng:
(H) Hệ tiêu hoá và bài tiết
có quan hệ với nhau như thế nào ?
(H) Vì sao hệ tuần hoàn của sâu bọ lại đơn giản đi ?
- Liên hệ thực tế và kiếnthức đã học trả lời các câuhỏi:
+ Chất bài tiết đổ vào ruộtsau rồi theo phân ra ngoài.+ Hệ hô hấp phát triển,mang oxi đến từng TB nên
hệ tuần hoàn đơn giản
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM DI CHUYỂN, DINH DƯỠNG SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHÂU CHẤU
* Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản và phát triển của sâu bọ
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Di chuyển: Bò, nhảy, bay
III Dinh Dưỡng
- Châu chấu ăn chồi, lá cây
- Thức ăn tập trung ở diều, nghiền
nhỏ ở dạ dày, tiêu hoá nhờ enzim do
ruột tịt tiết ra.
- Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng.
IV Sinh sản và phát triển:
- Châu chấu phân tính
- Đẻ trứng thành ổ dưới đất
- Phát triển qua biến thái.
*Di chuyển:
(H) Châu chấu có những hìnhthức di chuyển nào?
(H) Đặc điểm nào giúp châuchấu di chuyển rất linh hoạt?
*Dinh dưỡng:
(H) Thức ăn của châu chấu?
Thức ăn được tiêu hoá như thếnào ?
(H) Vì sao bụng châu chấuluôn phập phồng ?
- Giải thích rõ hơn 2 kiểu biến thái ở côn trùng
- Trả lời 3 hình thức dichuyển của châu chấu
+ Vì châu chấu có đôi cành khỏe.
- Trả lời thức ăn, cách lấythức ăn và tiêu hóa thức
ăn của châu chấu
+ Bụng phập phồng là sự hít thở của châu chấu.
- Dựa vào SGK nêu cácđặc điểm về sinh sản củachâu chấu và giải thích ýnghĩa của việc đẻ trứngtrong đất cũng như hiệntượng lột xác
+ Biến thái không hoàntoàn vì con non và contrưởng thành gần giốngnhau
3 Tổng kết bài:
- Châu chấu, tôm, nhện có đặc điểm bên ngoài nào giống nhau?
- Châu chấu khác tôm và nhện ở điểm cơ bản nào về cấu tạo ngoài của cơ thể
4 Hướng dẫn về nhà:
HS học thuộc bài,trả lời câu hỏi SGK, đọc mục “em có biết”
Xem trước bài 27, kẻ bảng 1 trang 91 và bảng 2 trang 92 vào tập
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 19Ngày dạy Buổi Tiết Lớp
Tiết: 28 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA SÂU BỌ
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Thấy sự đa dạng của sâu bọ về số lượng loài, về môi trường sống, các tập tính
- Tìm được đặc điểm chung và vai trò của sâu bọ
- Quan sát, phân tích hình vẽ
- Hoạt động hợp tác trong nhóm
II Đồ dùng dạy học : GV và HS sưu tầm tranh ảnh và tìm hiểu tập tính của sâu bọ
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Em hãy trình bày cấu tạo và di chuyển của châu chấu? Hậu, Vỹ
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Sâu bọ với khoảng gần 1 triệu loài rất đa dạng về loài, về lối sống, môi trường
sống và tập tính Các đại diện trong bài đa dạng của sâu bọ
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẠI DIỆN SÂU BỌ KHÁC
* Mục tiêu: Trình bày được sự đa dạng của sâu bọ
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Môt số sâu bọ khác:
(SGK)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin,quan sát hình trong SGK trả lời câuhỏi:
(H) Kể tên các đại diện trong hình?
Cho biết những đặc điểm của mỗiđại diện đó ?
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1/91SGK
- Yêu cầu HS nhận xét sự đa dạngcủa lớp sâu bọ
và tập tính
Trang 20Hoạt động 2:
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA SÂU BỌ
* Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản và phát triển của sâu bọ
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
II Đặc điểm chung và vai trị thực tiễn:
- Tác hại; Là ĐV trung gian truyền bệnh;
Gây hại cho cây trồng; Làm hại cho sản
xuất nông nghiệp
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK → thảo luận, chọn các đặc điểm chung nổi bật của lớp sâu bọ
- GV chốt lại các đặc điểm chung
- GV yêu cầu HS đọc thôngtin SGK/92, thảo luận nhóm,điền vào bảng 2
- (H) Ngoài các vai trò trên,sâu bọ còn có vai trò gì ?
- Tiến hành thảo luận,xác định đặc điểmchung của sâu bọ, cửđại diện trình bày
- Rút ra kết luận và ghibài
- Thảo luận nhóm hoànthành BT
- Liên hệ thực tế trả lời
3 Tổng kết bài:
a Hãy cho biết một số loài sâu bọ có tập tính phong phú ở địa phương em ?
b Nêu đặc điểm phân biệt sâu bọ với các lớp khác trong ngành chân khớp ?
c Nêu biện pháp chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường ?
4 Hướng dẫn về nhà:
HS học thuộc bài,trả lời câu hỏi SGK, đọc mục “em có biết”
Xem lại đặc điểm của đại diện giáp xác, hình nhện và sâu bọ
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 21Ngày dạy Buổi Tiết Lớp
Tiết: 29 THỰC HÀNH TÌM HIỂU VỀ TẬP TÍNH CỦA SÂU BỌ
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Tìm hiểu và quan sát một số tập tính của sâu bọ như: tìm kiếm, cất giữ thức ăn, chăm sóc và bảo vệthế hệ sau, quan hệ bầy đàn có ở sách báo, tranh ảnh, tư liệu
- Ghi chép những đặc điểm chung của tập tính để có thể diễn đạt bằng lời về tập tính đó sau khinghiên cứu tài liệu
- Liên hệ tập tính với những nội dung đã học để giải thích được tập tính đó như một sự thích nghi rấtcao của sâu bọ đối với môi trường sống
II Đồ dùng dạy học : GV và HS sưu tầm tranh ảnh về tập tính của sâu bọ
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày vai trò thực tiễn của sâu bọ? Nêu VD minh họa Nhi
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Sâu bọ có số lượng loài rát lớn, chúng sống ở khắp mọi nơi Tập tính của chúng
phong phú thích nghi điều kiện sống
Hoạt động 1:
GIỚI THIỆU NỘI DUNG TIẾT THỰC HÀNH
- Giới thiệu nhiệm vụ thực hành: Xem hình, đọc thông tin trên
sách báo, tư liệu về tập tính của các loài sâu bọ, thảo luận
nhóm để tìm hiểu về một số tập tính của sâu bọ:
+ Hoạt động sống của sâu bọ, đặc biệt về dinh dưỡng và sinh
sản
+ Khả năng đáp ứng của sâu bọ với các kích thích bên ngoài
hay bên trong cơ thể
+ Sự thích nghi và tồn tại của chúng
+ Có khả năng chuyển giao được từ thế hệ này sang thế hệ
khác
- Kiểm tra và đánh giá sự chuẩn bị của học sinh về tư liệu
nghiên cứu
- Chú ý lắng nghe, xác định nộidung tìm hiểu
- Phân công nhiệm vụ cho các thành
Trang 22- GV phân công công việc cho học sinh viên trong nhóm
Hoạt động 2:
HS QUAN SÁT, THU THẬP THÔNG TIN
- Yêu cầu các nhóm quan sát nghiên cứu tư liệu của
nhóm mình chuẩn bị và tư liệu do Gv cung cấp, thảo luận
để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu
- Giúp đỡ các nhóm yếu quan sát, thảo luận
- Hướng dẫn HS làm bài thu hoạch
Quan sát, nghiên cứu tư liệu, kết hợpnghiên cứu SGK, thảo luận nhóm để viếtthu hoạch
Hoạt động 3:
BÁO CÁO THU HOẠCH
- Yêu cầu các nhóm lên bảng báo cáo thu hoạch
- Gọi các nhóm bổ sung, nhận xét lẫn nhau
- Yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm thông tin
- Cử đại diện lên bảng trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung cho nhau
3 Tổng kết bài:
- Yêu cầu HS hoàn thành bài thu hoạch
- Căn cứ vào bản thu hoạch của HS để đánh giá kết quả buổi thưc hành xem băng hình, kể cả ýthức trật tự, kỉ luật trong khi thực hành
4 Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức ngành chân khớp
- Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành chân khớp, vai trò thực tiễn của chúng
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 23Ngày dạy Buổi Tiết Lớp
29/11/2010
Tiết: 30 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Nhận biết được đặc điểm chung của ngành chân khớp cùng sự đa dạng về môi trường sống, cấu tạo
và tập tính của chúng
- Giải thích vai trò thực tế của chân khớp, lên hệ với các loài ở địa phương
- Rèn kỹ năng quan sát tranh, phân tích, kỹ năng hoạt động nhóm
- Biết cách bảo vệ các loài ĐV có ích
II Đồ dùng dạy học : GV và HS sưu tầm tranh ảnh về tập tính của sâu bọ
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Các đại diện của ngành chân khớp gặp khắp nơi trên các hành tinh.Chúng sống
tự do hay kí sinh Chân khớp tuy rất đa dạng nhưng chúng đều mang những đặc điểm chung nhất củatoàn ngành
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CHÂN KHỚP
* Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm chung của ngành chân khớp
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 24- Yêu cầu HS trả lời.
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời và bổ sung
- HS kết luận
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG CỦA CHÂN KHỚP
* Mục tiêu: HS nắm được sự đa dạng về môi trường sống, cấu tạo và tập tính của chúng.
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Đa dạng của Chân
khớp:
Nhờ sự thích nghi với điều
kiện sống và môi trường
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm nào ảnh hưởng đến sựphân bố rộng rãi của chân khớp?
+ Đặc điểm nào giúp chân khớp đadạng về tập tính và môi trườngsống?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời và bổ sung
- HS trả lời:
+ Vỏ kitin, chân khớp và phânđốt linh họat trong di chuyển.+ Hệ thần kinh và giác quanphát triển, cấu tạo phân hóathích nghi môi trường sống
- HS kết luận
Hoạt động 3:
TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CHÂN KHỚP
* Mục tiêu: HS nắm được sự đa dạng về môi trường sống, cấu tạo và tập tính của chúng.
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Vai trò thực tiễn của
Chân khớp:
(Bảng 3 SGK trang 97)
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 3SGK trang 97
- Yêu cầu HS trả lời
(H) Lớp nào của chn khớp có giá trịthực phẩm lớn nhất?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
- Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp?
- Chân khớp có vai trò thực tiễn ra sao?
1 Trong số đặc điểm của chân khớp.Đặc điểm nào giúp chân khớp phân bố rộng rãi?
2 Đặc điểm nào về cấu tạo khiến chân khớp đa dạng về tập tính & về môi trường sống?
4 Hướng dẫn về nhà:
Học bài, làm bài tập trong vở bài tập
Nghiên cứu đời sống và cấu tạo ngoài của cá chép
Trang 25IV Rút kinh nghiệm :
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Hiểu được các đặc điểm đời sống cá chép
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống dưới nước
- Rèn kỹ năng quan sát tranh và vật mẫu, kỹ năng làm việc theo nhóm
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh cấu tạo ngoài của cá chép
- Mẫu vật: Cá chép thả trong bình thuỷ tinh
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1, các mảnh giấy rời ghi các câu phải điền (SGK)
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Đặc điểm chung của chân khớp Lương Được, Thới
Trang 262 Vai trò thực tiễn của chân khớp? Trụ
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Cá chép là đại diện cho lớp cá, lớp đầu tiên của Ngành ĐV có XS Cá chép có
rất nhiều đặc điểm thích nghi với đời sống dưới nước
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU ĐỜI SỐNG CỦA CÁ CHÉP
* Mục tiêu: Nhận biết được các đặc điểm đời sống cá chép.
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Thụ tinh ngoài là thụ tinh ngoài cơ thể mẹ,thụ tinh trong là thụ tinh trong cơ thể mẹ -> thụtinh ngoài tỉ lệ thụ tinh ít hơn, nguy cơ chết cao
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU CẤU TẠO NGOÀI CỦA CÁ CHÉP
* Mục tiêu: Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống dưới nước Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Cấu tạo ngoài:
(Bài ghi giống BT
- Treo bảng 1 và yêu cầu
HS thảo luận hoàn thành
BT Gọi các nhóm lên bảng trình bày
- 1 HS đọc thông tin cuối trang 102 SGK, các
TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CHÂN KHỚP
* Mục tiêu: HS nắm được sự đa dạng về môi trường sống, cấu tạo và tập tính của chúng.
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
III Chức năng của vây cá
- Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu
- HS thuyết trình và chấtvấn
Trang 27phải, rẽ trái, lên, xuống.
- Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng
theo chiều dọc.
- Khúc đuôi mang vây đuôi: giữ chức
năng chính trong sự di chuyển của cá.
- Cá chép sống ở đâu và đặc điểm sinh sản của cá chép(hình thức thụ tinh)
* Chọn những mục của bảng A tương ứng với bảng B ?
1- Vây ngực, vây bụng
2-Vây lưng, vây hậu môn
3-Khúc đuôi mang vây đuôi
a-Giúp cá di chuyển về phía trước
b-Giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên xuống
c-Giữ thăng bằng theo chiều dọc
4 Hướng dẫn về nhà:
Học bài, làm bài tập trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài ‘ Cấu tạo trong của cá chép’’
IV Rút kinh nghiệm :
Tiết: 32 CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Nêu được những đặc điểm cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết và thần kinh của cá chép
- Phân tích đặc điểm cấu tạo trong giúp cá chép thích nghi với môi trường nước
- Quan sát, phân tích hình vẽ
- Hoạt động hợp tác trong nhóm
II Đồ dùng dạy học : Bộ tranh SH7
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với đời sống của cá chép? Quất, Tuy
2 Trình bày chức năng các loại vây cá? Phường
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Cấu tạo trong của cá có gì phù hợp với đời sống dưới nước?
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU CÁC CƠ QUAN SINH DƯỠNG
Trang 28* Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hóa, tuần hoàn,
hô hấp, bài tiết của cá chép
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Các cơ quan sinh
dưỡng:
1 Tiêu hóa:
- Cấu tạo:
+ Ống tiêu hóa:
Miệng, hầu, thực quản,
dạ dày, ruột, hậu môn.
+ Tuyến tiêu hóa: gan,
tụy, tuyến ruột.
- Chức năng: Biến đổi
GV yêu cầu HS quan sát tranh →
hoàn thành bài tập sau :ống tiêu hóa Chức năng
1 234(H) Hoạt động tiêu hóa diễn ra nhưthế nào?
- Yêu cầu HS nghiên cứu hình 33.4giải thích và đặt tên cho thí nghiệm
GV nhận xét và hoàn thiện kiếnthức
- HS quan sát tranh kết hợp kết quảquan sát tiết thực hành → Trao đổinhóm thống nhất ý kiến điền bảng
- Đại diện nhóm phát biểu nhómkhác bổ sung
- Thức ăn được nghiền nát nhờ rănghàm , dưới tác dụng của Enzim tiêuhóa Thức ăn biến đổi thành chấtdinh dưỡng ngấm qua thành ruột vàomáu Chất cặn bã được thải ra ngoàiqua hậu môn
- Hãy giải thích hiện tượng : Cá có
cử động há miệng liên tiếp kết hợp
cử động khép mở của nắp mang ?
- Vì sao nuôi cá trong bể người tathường thả rong hoặc cây thủy sinh
Các nhóm thảo luận tự rút ra kết luận
- Cá hô hấp bằng mang , lá mang lànhững nếp da mỏng có nhiều mạchmáu → trao đổi khí
- HTH gồm những cơ quan nào ?
- Hoàn thành bài tập điền vào chỗtrống
- HS quan sát tranh đọc kĩ chú thích
→ xác định được các bộ phận của hệtuần hoàn Chú ý vị trí tim và đường
đi của máu
- Thảo luận tìm các từ điền vào chỗtrống
- Đại diện nhóm báo cáo nhóm khác
TÌM HIỂU HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN CỦA CÁ
* Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh.
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Thần kinh, giác quan: GV yêu cầu HS quan sát hình 33.2 , HS nghiên cứu hình nêu các bộ
Trang 29- Hệ thần kinh : Não, tủy
+ Mũi: đánh hơi tìm mồi.
+ Cơ quan đường bên:
- Nêu vai trò của các giác quan ?
- Vì sao thức ăn có mùi lại hấp dẫn
cá ?
GV nhận xét và hoàn thiện kiếnthức
phận của hệ thần kinh và cácthành phần cấu tạo bộ não cáchép
- Hệ TK : TƯTK : não bộ và tủysống
Dây TK : TƯTK→ cơquan
- Cấu tạo não cá gồm 5 phần( trước , trgian, giữa , tiểu não vàhành tủy )
- Giác quan : Mắt , mũi , cơ quanđường bên
3 Tổng kết bài:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1 Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước?
2 Làm bài tập số 3
+ Giải thích hiện tượng ở thí nghiệm hình 33.4 trang 109 SGK
+ Đặt tên cho các thí nghiệm
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Vẽ sơ đồ cấu tạo cá chép
- Tìm hiểu cách mổ cá, kẻ bảng trang 107 SGK vào vở
IV Rút kinh nghiệm :
Tiết: 33 THỰC HÀNH: MỔ CÁ
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Xác định được vị trí và nêu rõ vai trò một số cơ quan của cá trên mẫu vật
- Rèn kỹ năng mổ trên ĐVCXS, rèn kỹ năng trình bày mẫu mổ
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh phóng to hình 32.1; 32.2; 31.3 SGK
- Mẫu vật: Cá chép
- Mô hình não cá hoặc mẫu não mổ sẵn
- Bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng hệ tiêu hóa của cá chép? Quý, Đức
Trang 302 Nêu đặc điểm cấu tạo HTK và giác quan của cá chép? Phan Thắm, Hộp
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Bài thực hành hôm nay là tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo trong của cá chép và
phân tích vai trò của một số giác quan trong đời sống của cá
Hoạt động 1:
KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS
- GV kiểm tra dụng cụ, mẫu vật và đánh giá sự
chuẩn bị của học sinh
- GV phân công việc cho học sinh
- Hướng dẫn HS cách điền vào bảng
- HS quan sát & lắngnghe, xác định nhiệm vụquan sát
- Phân công nhiệm vụcho các thành viên trongnhóm
Hoạt động 3:
HỌC SINH THỰC HIỆN QUY TRÌNH THỰC HÀNH
- GV theo dõi, chỉnh sửa chỗ sai của HS
- Hướng dẫn HS làm phiếu thực hành
- HS tiến hành thực hành theo từng bước
- Trả lời câu hỏi và ghi kết quả thực hành vàophiếu thực hành
Bảng 1: Các cơ quan bên trong của cá
- Mang (hệ hô hấp) Nằm dưới xương nắp mang trong phần đầu gồm các lá mang gần các
xương cung mang – có vai trò trao đổi khí
- Tim (hệ tuần hoàn) Nằm phía trước khoang thân ứng với vây ngực, co bóp để đẩy máu vào
động mạch – giúp cho sự tuần hoàn máu
- Hệ tiêu hoá (thực
quản, dạ dày, ruột, gan)
Phân hoá rõ rệt thành thực quản, dạy dày, ruột, có gan tiết mật giúp cho sựtiêu hoá thức ăn
- Bóng hơi Trong khoang thân, sát cột sống, giúp cá chìm nổi dễ dàng trong nước
- Thận (hệ bài tiết) Hai dải, sát cột sống Lọc từ máu các chất không cần thiết để thải ra ngoài
- Tuyến sinh dục (hệ Trong khoang thân, ở cá đực là 2 dải tinh hoàn, ở cá cái là 2 buồng trứng
Trang 31sinh sản) phát triển trong mùa sinh sản.
- Não (hệ thần kinh) Não nằm trong hộp sọ, ngoài ra còn tuỷ sống nằm trong các cung đốt sống,
điều khiển, điều hoà hoạt động của cá
Hoạt động 4:
TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ
- Cho HS báo cáo kết quả theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung kết quả cho
nhau
- Thu bài thu hoạch, nhận xét, ghi điểm
- Cử đại diện trình bày kết quả thực hành
- Nhận xét, góp ý lẫn nhau
- Dọn vệ sinh
3 Hướng dẫn về nhà:
- Sưu tầm tranh, ảnh về các loài cá
- Phân biệt cá xương với cá sụn
IV Rút kinh nghiệm :
Tiết: 34 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC LỚP CÁ
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng :
- Nắm được sự đa dạng của cá về số loài, lối sống, môi trường sống
- Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương
- Nêu được vai trò của cá trong đời sống con người
- Trình bày được đặc điểm chung của cá
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh để rút ra kết luận, kỹ năng làm việc theo nhóm
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh một số loài cá sống trong các điều kiện sống khác nhau
- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK/11
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
2 Tìm hiểu bài mới:
Trang 32* ĐVĐ nhận thức: Cá là ĐVCXS hoàn toàn sống trong nước Cá có số lượng loài lớn nhất trong các
ngành ĐVCSX Chúng phân bố ở các môi trường nước trên thế giới và đóng một vai trò quan trọngtrong tự nhiên và trong đời sống con người
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP CÁ
* Mục tiêu: HS thấy được sự đa dạng của cá về số loài và môi trường sống.
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nơi sốngĐặc điểm dễphân biệt
Đại diện
GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức
b Đa dạng về môi trường sống :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34.1-7
→ làm bảng 1 và trả lời câu hỏi :-Điều kiện sống ảnh hưởng tới cấu tạongoài của cá như thế nào ?
GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức
- HS tự thu nhận thông tin
→làm bài tập
- Trao đổi nhóm thống nhất ýkiến
- Đại diện nhóm phát biểu nhómkhác bổ sung
- Nêu được đặc điểm cơ bảnphân biệt 2 lớp là bộ xương
- HS thu thập thông tin điềnbảng
- Trao đổi nhóm thống nhất ýkiến
- Đại diện nhóm phát biểu nhómkhác bổ sung
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CÁ
* Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm chung của cá
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Đặc điểm chung: Cá là động vật
có xương sống thích nghi với đời sống
hoàn toàn ở nước:
- Bơi bằng vây, hô hấp bằng mang.
- Tim 2 ngăn: 1 vòng tuần hoàn, máu
đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ sung
Hoạt động 3:
TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA LỚP CÁ
Trang 33* Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm chung của cá
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Diệt bọ gậy, sâu bọ hại lúa.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Cá có vai trò gì trong tự nhiên vàtrong đời sống con người ?
-Mỗi vai trò lấy 1 ví dụ để minhhọa
- Nhận xét và bổ sung nếu cần
HS thu thập thông tin SGK
và liên hệ thực tế nêu được
a- Có số lượng loài nhiều
b- Cấu tạo cơ thể thích nghi với điều kiện sống khác nhau
c- Cả a và b
2 Dấu hiệu cơ bản để phân biệt cá sụn và cá xương :
a- Căn cứ vào đặc điểm bộ xương.
b- Căn cứ vào môi trường sống
c- Cả a và b
3 Nêu vai trò của cá
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Hệ thống hóa kiến thức về ĐV không XS
- Nghiên cứu bài 30: ÔN TẬP
IV Rút kinh nghiệm :
- Sự thích nghi của ĐVKXS với môi trường
- Ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS trong tự nhiên và trong đời sống
- Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, kỹ năng họat động nhóm
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi nội dung bảng 1 và 2.
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
2 Tìm hiểu bài mới:
Trang 34* ĐVĐ nhận thức: Các bài học ĐVKXS đã giúp chúng ta hiểu về cấu tạo, lối sống của các đại diện.
Mặc dù rất đa dạng về cấu tạo và lối sống nhưng chúng vẫn mang cá đặc điểm đặc trưng cho mỗingành, thích nghi cao với môi trường sống
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU TÍNH ĐA DẠNG CỦA ĐVKXS
* Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của mỗi ngành động vật không xương sống ( 15 ngành )
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Đa dạng của
ĐVKXS: Động vật
không xương sống đa
dạng về cấu tạo ,lối
+ Ghi tên ngành vào chố trống +Ghi tên đại dện vào chỗ trốngdưới hình
- Gv gọi đại diện lên hoàn thànhbảng
GV nhận xét và chốt laị kiến thức-Từ bảng 1 yêu cầu HS :
+ Kể thêm các đại diện mỗi ngành + Bổ sung đặc điểm cấu tạo trongđặc trưng từng lớp động vật ?+ Nhận xét tính đa dạng của độngvật không xương sống
HS dựa vào kiến thức đã học và cáchình vẽ điền vào bảng 1→
+ Ghi tên ngành của 5 nhóm động vật
+Ghi tên các đại diện
1 HS lên viết kết quả vào bảng lớpnhận xét bổ sung
HS vận dụng kiến thức kể được :+ trùng sốt rét
+ cơ thể đơn bào
Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác
bổ sung
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU SỰ THÍCH NGHI CỦA ĐVKXS
* Mục tiêu: Nắm được sự thích nghi với môi trường sống của động vật không xương sống
GV hướng dẫn HS làm bài tập :
Chọn ở bảng 1 mỗi hành dọc 1 loài
Hoàn thành các cột 3 , 4 , 5 ,6
GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức
HS nghiên cứu kĩ bảng 1 vận dụng kiến thức đã học → hoàn thành bảng 2
1 HS lên điền HS khác bổ sung
Hoạt động 3:
TÌM HIỂU TẦM QUAN TRỌNG THỰC TIỄN CỦA ĐVKXS
* Mục tiêu: Thấy được ý nghĩa của ĐVKXS
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
III Tầm quan trọng: Làm thực
phẩm; Có giá trị xuất khẩu;
Được chăn nuôi; Có giá trị chữa
- Gọi HS lên bảng điền
GV bổ sung thêm một số ý nghĩa thực tiễn khác
GV nhận xét và chốt lại kiến thức
HS lựa chọn tên động vật ghi vào bảng 3 → lên bảngđiền
HS khác bổ sung
3 Hướng dẫn HS giải đề cương ôn tập:
Trang 35I ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH.
1 So sánh Trùng roi xanh với Thực vật
2 Trình bày đặc điểm chung của ngành Động vật nguyên sinh
II RUỘT KHOANG.
3 Trình bày các hình thức sinh sản của Thủy tức Sự nảy chồi của Thủy tức có gì khác so với San hô?
6 Trình bày cách sinh sản của giun đất
7 So với giun tròn, giun dẹp thì mức độ tổ chức cơ thể của giun đốt có gì tiến hóa hơn?
11 So sánh sự hô hấp của châu chấu và tôm
12 Quan hệ giữa tiêu hóa và bài tiết ở châu chấu
V LỚP CÁ.
13 Trình bày cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống dưới nước
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học và ôn lại các phần đã học toàn bộ phần động vật không xương
- Soạn và học các câu hỏi trong đề cương ôn tập
- Chuẩn bị kiểm tra học kì I
IV Rút kinh nghiệm :
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS củng cố lại kiến thức trong phần ĐVKXS về:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn
- Trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch đồng
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích
II Đồ dùng dạy học : Tranh vẽ hình 35.1-> 4; Mẫu vật: ếch đồng.
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
2 Tìm hiểu bài mới:
Trang 36* ĐVĐ nhận thức: Lớp lưỡng cư bao gồm những động vật vừa ở nước, viừa ở cạn: ếch đồng, nhái
bén, chẫu chàng… bài học hôm nay sẽ nghiên cứu 1 đại diện của lớp lưỡng cư: ếch đồng
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU ĐỜI SỐNG CỦA ẾCH ĐỒNG
* Mục tiêu: Nắm được đặc điểm đời sống của ếch Giải thích được một số tập tính của ếch đồng Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Vì sao ếch kiếm mồi về ban đêm?
- Thức ăn của ếch là sâu bọ, giun,
ốc nói lên điều gì ?
- Ta thường gặp ếch nhiều vào mùanào ?
- GV giải thích hiện tượng biếnnhiệt
- GV nhận xét và hoàn thiện kiếnthức
- HS thu thập thông tin → Trao đổinhóm thống nhất ý kiến , nêu được :
- Sâu bọ , giun thường hoạt động vềđêm
- Con mồi vừa ở cạn vừa ở nước →
ếch có đời sống vừa ở nước vừa ởcạn
- Cuối mùa xuân Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác
bổ sung
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
* Mục tiêu: - Giải thích được cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đợi sống vừa ở nước vừa ở
cạn
- Nêu được cách di chuyển của ếch khi ở nước và khi ở cạn
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Cấu tạo ngoài và di
trên cạn và bơi dưới nước
- GV yêu cầu HS quan sát hình 35 1-3hoàn chỉnh bảng trang 114
Trả lời các câu hỏi :
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoàithích nghi với đời sống ở cạn
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoàithích nghi với đời sống ở nước ?
- Giải thích ý nghĩa thích nghi
- HS dựa vào kết quả quan sáthoàn thành bảng
- Các đặc điểm: ở cạn : 2 , 4 ,5; ở nước : 1 , 3 , 6
- GV yêu cầu HS quan sát cách dichuyển của ếch trong chậu và hình35.2 SGK→
- Mô tả động tác di chuyển của ếchtrên cạn , dưới nước
- GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức
HS quan sát mô tả được :
- Trên cạn : Khi ngồi chi saugấp chữ z , lúc nhảy bật thẳng
TÌM HIỂU SỰ SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
* Mục tiêu: HS trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch.
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
III Sinh sản và phát GV yêu cầu HS thảo luận : HS tự thu nhận thông tin
Trang 37triển: Ếch đẻ trứng và thụ
tinh ngoài , phát triển có
biến thái
- Trình bàycác đặc điểm sinh sản của ếch?
- Vì sao cùng thụ tinh ngoài mà số lượng trứng ếch lại ít hơn cá ?
- So sánh sự sinh sản và phát triển của ếchvới cá? ( nòng nọc giống cá )
GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức
trong SGK →nêu được cácđặc điểm sinh sản :
- Thụ tinh ngoài
- ếch đực ôm lưng ếch cái
HS trình bày trên hình 35.4
3 Tổng kết bài:
GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước của ếch?
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch thích nghi với đời sống ở cạn?
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị cho bài học sau:
+ Mẫu vật theo nhóm: ếch đồng hoặc chẫu chàng (trong lồng nuôi)
+ Nghiên cứu trước ND bài thực hành, nắm được các bước tiến hành
IV Rút kinh nghiệm :
QUAN SÁT ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS củng cố lại kiến thức trong phần ĐVKXS về:
- Nhận dạng và xác định vị trí các cơ quan của ếch trên mẫu mổ
- Tìm những cơ quan thích nghi với đời sống ở cạn nhưng chưa hoàn chỉnh
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích
- Phối hợp làm việc trong nhóm nhỏ
II Đồ dùng dạy học : - Mô hình cấu tạo trong của ếch đồng.
- Tranh cấu tạo trong của ếch đồng
Trang 38- Bộ xương ếch.
- Mẫu mổ ếch
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
(H) Nêu những đặc điểm cấu tạo của ếch đồng thích nghi với đời sống ở
nước và ở cạn ?
Đào Thị Cam Phạm Văn Danh
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Bài hôm nay là tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo trong của ếch đồng thích nghi
với đời sống qua mẫu mổ sẵn và tranh vẽ
Hoạt động 1:
GIỚI THIỆU NỘI DUNG TIẾT THỰC HÀNH
- Giới thiệu nhiệm vụ thực hành:
1 Quan sát mẫu bộ xương ếch, đối chiếu với hình SGK xác
định các thành phần của bộ xương trên mẫu mổ
2 Quan sát da và các nội quan trên mẫu mổ, đối chiếu với
SGK xác định vị trí các nội quan
3 Làm bài thu hoạch
- Kiểm tra và đánh giá sự chuẩn bị của học sinh về tư liệu
nghiên cứu
- GV phân công công việc cho học sinh
- Chú ý lắng nghe, xác định nộidung tìm hiểu
- Phân công nhiệm vụ cho các thànhviên trong nhóm
Hoạt động 2:
HS QUAN SÁT, ĐỐI CHIẾU ĐỂ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA BÀI THỰC HÀNH
- Yêu cầu các nhóm quan sát nghiên cứu tư liệu của
nhóm mình chuẩn bị và tư liệu do GV cung cấp, thảo
luận để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu
- Giúp đỡ các nhóm yếu quan sát, thảo luận
- Hướng dẫn HS làm bài thu hoạch
Quan sát, nghiên cứu tư liệu, kết hợpnghiên cứu SGK, thảo luận nhóm để viếtthu hoạch
Trang 39Hoạt động 3:
BÁO CÁO THU HOẠCH
- Yêu cầu các nhóm lên bảng báo cáo thu hoạch
- Gọi các nhóm bổ sung, nhận xét lẫn nhau
- Yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm thông tin
- Cử đại diện lên bảng trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung cho nhau
3 Tổng kết bài:
- Yêu cầu HS hoàn thành bài thu hoạch
- Căn cứ vào bản thu hoạch của HS để đánh giá kết quả buổi thưc hành , kể cả ý thức trật tự, kỉluật trong khi thực hành
4 Hướng dẫn về nhà:
Học bài, làm bài thu hoạch, vẽ và ghi chú thích các phần bộ não ếch
- Tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài, tập tính, đặc điểm chung và vai trò của LC
IV Rút kinh nghiệm :
10/01/2011
Tiết: 39 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LƯỠNG CƯ
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Trình bày được sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài, môi trường sống và tập tính củachúng
- Hiểu rõ được vai trò của lưỡng cư đối với đời sống và tự nhiên
- Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư
II Đồ dùng dạy học : - Tranh vẽ 1 số loài lưỡng cư.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng /112 SGK
III Tiến trình lên lớp:
Trang 401 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
2 Tìm hiểu bài mới:
* ĐVĐ nhận thức: Giới thiệu chung sự đa dạng của Lưỡng cư.
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU ĐA DẠNG CỦA LƯỠNG CƯ
* Mục tiêu: Trình bày được sự đa dạng của lưỡng cư
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Đa dạng của LC:
- Lưỡng cư có 4000
loài chia làm 3 bộ: Bộ
lưỡng cư có đuôi Bộ
lưỡng cư không đuôi.
Bộ lưỡng cư không
chân
- GV yêu cầu HS quan sát hình 37.1SGK đọc thông tin làm bvài tập sau :Tên bộ Đặc điểm phân biệt
Hdạng Đuôi Chi
Có đuôi
K đuôi
K chân
- GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức
- GV yêu cầu HS quan sát hình 37 1 →
5 đọc chú thích lựa chọn câu trả lờiđiền bảng trang 121 SGK
- GV trreo bảng phụ các nhóm chữa bàibằng cách dán các mảnh giấy ghi câutrả lời
- GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức
- HS tự thu nhận thông tin về đặcđiểm 3 bộ lưỡng cư →
- Trao đổi nhóm thống nhất ýkiến hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm phát biểu nhómkhác bổ sung
- HS tự thu nhận thông tin quahình vẽ →
- Trao đổi nhóm thống nhất ýkiến
- Đại diện nhóm phát biểu nhómkhác bổ sung
Tiểu kết :
- Một số đặc điểm của lưỡng cư :
Cá cóc Tam
Đảo - Sống chủ yếu trong nước -Ban ngày -Trốn chạy ẩn nấp
ễnh ương lớn -Ưa sống ở nước -Ban đêm -Dọa nạt
Cóc nhà -Ưa sống trên cạn -Ban đêm -Tiết nhựa độc
ếch cây -Sống trên cây nhưng vẫn còn lệ
thuộc môi trường nước -Ban đêm -Trốn chạy ẩn nấpếch giun - Sống chủ yếu trên cạn - Chui luồn -Trốn , ẩn nấp
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA LƯỠNG CƯ
* Mục tiêu: - Hiểu rõ được vai trò của lưỡng cư đối với đời sống và tự nhiên.
- Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư
Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh