Tiết hai chúng tôi dùng để trình bày các kết quả chính trong [2] là các tính chất của 1 – C1 môđun bởi môđun con cốt yếu và tiết 3 dành cho việc khảo sát tính chất CS của một tổng trực
Trang 11
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN TRẦN MỸ PHƯƠNG TRANG
MÔĐUN CON CỐT YẾU
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGHỆ AN 2014
Trang 22
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH _
NGUYỄN TRẦN MỸ PHƯƠNG TRANG
MÔĐUN CON CỐT YẾU
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
CHUYÊN NGÀNH : ĐẠI SỐ VÀ LÝ THUYẾT SỐ
MÃ SỐ : 60 46 01 04
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS NGÔ SỸ TÙNG
NGHỆ AN 2014
Trang 33
MỤC LỤC
trang MỤC LỤC……… ……… 1
MỞ ĐẦU……… ……… 2
CHƯƠNG 1 : KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Môđun con cốt yếu và môđun con bé ………… ……… 4
1.2 Tính chất của môđun con cốt yếu và môđun con bé ……… 5
CHƯƠNG 2 : MÔĐUN CON CỐT YẾU VÀ ( 1 – C1) MÔĐUN 2.1 Các điều kiện (Ci) của môđun……… ………… ………13
2.2 Tính chất của ( 1 – C1) môđun.……….………… …… 14
2.3 Tổng trực tiếp các môđun đều ……… ….18
KẾT LUẬN ……… ……… 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… ……… 27
Trang 44
MỞ ĐẦU
Môđun con A của môđun M được gọi là cốt yếu (hay lớn) trong M nếu với mỗi môđun con khác không B của M ta đều có : A B 0 ( một cách tương đương nếu A B = 0 thì B = 0 ) Khi đó ta cũng nói rằng M là mở rộng cốt yếu của A và
P F Smith, R.Wisbauer, A Harmanci, Nguyễn Việt Dũng, Ngô Sỹ Tùng, là những người nghiên cứu và đạt nhiều kết quả về CS – môđun
Dựa trên tài liệu tham khảo chính là [2] và [4], luận văn tìm hiểu lớp (1 – C1) môđun trên cơ sở các kến thức về môđun con cốt yếu Vì vậy đề tài luận văn của chúng tôi có tên là :
“Môđun con cốt yếu và ( 1 – C 1 ) môđun”
Mục đích của luận văn là dựa vào các tài liệu tham khảo, trình bày lại một số tính chất của môđun con cốt yếu và ( 1 – C1) môđun
Trang 5Ở chương 2, đây là nội dung chính của Luận văn Chương này được chia thành
3 tiết, tiết đầu tiên chúng tôi trình bày về khái niệm ( 1 – C1) môđun và CS – môđun theo [1] và [2] Tiết hai chúng tôi dùng để trình bày các kết quả chính trong [2] là các tính chất của ( 1 – C1) môđun bởi môđun con cốt yếu và tiết 3 dành cho việc khảo sát tính chất CS của một tổng trực tiếp các môđun đều
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy PGS TS Ngô Sỹ Tùng Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy, Người đã hết lòng giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, đồng thời tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Thầy PGS.TS Lê Quốc Hán, PGS.TS Nguyễn Thành Quang, Cô GVC.TS Nguyễn Thị Hồng Loan, Cô GV.TS Đào Thị Thanh Hà và Thầy TS Thiều Đình Phong
Tác giả xin cảm ơn quý Thầy Cô trong chuyên ngành Đại số và Lý thuyết số khoa Toán, Phòng Sau Đại học của Trường Đại học Vinh, Phòng QLKH&SĐH của Trường Đại học Đồng Tháp, bạn bè gần xa và gia đình đã tạo điều kiện cho tác giả thực hiện tốt luận văn này
Nghệ An, tháng 9 năm 2014
Trang 66
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trong toàn bộ luận văn này, vành luôn được giả thiết là vành có đơn vị, kí hệu là 1 và các môđun luôn hiểu là môđun phải unita
Trong chương này chúng tôi xin nêu một số kiến thức về môđun cốt yếu và môđun con bé
1.1 Môđun con cốt yếu và môđun con bé
1.1.1 Định nghĩa (Môđun con cốt yếu)
mỗi môđun con khác không B của M ta đều có A B0 (một cách tương đương,
1) Với mỗi môđun M, ta đều có M *M
2) Vành số nguyên Z xem như môđun trên chính nó Khi đó, mỗi iđêan khác không trong Z tức là các môđun con khác không của Z- môđun Z đều cốt yếu
Thật vậy, đối với hai iđêan khác không bất kỳ aZ và bZ ta đều có:
0abaZ bZ (vì ,a b0)
Trang 77
1.1.3 Nhận xét
Từ định nghĩa, ta có: M 0 và A*M thì A0
1.1.4 Định nghĩa (Môđun con bé)
Môđun con H của M được gọi là đối cốt yếu ( hay bé ) nếu với mỗi môđun con
E M ta đều có H + E M ( một cách tương đương, H + E = M E = M ) Khi
đó ta kí hiệu H 0M
1.1.5 Ví dụ
1) Đối với mỗi môđun M ta đều có 0 0M
2) Trong Z – môđun tự do chỉ có môđun tầm thường 0 là đối cốt yếu
3) Mỗi môđun con hữu hạn sinh trong QZ là đối cốt yếu trong QZ
Thật vậy, giả sử H là môđun con của Q, sinh bởi tập
1.2 Một số tính chất của môđun con cốt yếu và môđun con bé
Một số tính chất cơ bản của môđun con cốt yếu được thể hiện thông qua các
bổ đề và hệ quả sau
Trang 8đơn cấu cốt yếu
(b) Ta chứng minh bằng quy nạp theo n
Với n1, mệnh đề đúng theo giả thiết
Giả sử mệnh đề đúng với n1, tức là: 1
1
*
n i i
Trang 9 Giả sử m0, mM , khi đó mR0 Do A*M nên A mR0 Từ
đó suy ra r R sao cho mr0 và mrA
Ngƣợc lại, giả sử B là môđun con khác không của M Khi đó, lấy
0 m B và tồn tại rR sao cho 0mrA Vì mrB nên A B0 Điều này chứng tỏ A*M
Từ bổ đề 1.2.2, ta suy ra một số tính chất cơ bản của môđun con cốt yếu thông qua các hệ quả sau
Trang 1010
1.2.3 Hệ quả
I i
*
I i
đề trên tìm đƣợc r R sao cho
M = m1 + … + m n
n
i i
M
1 = M0
Khi đó theo chứng minh trên nếu đặt A0 *M 0 và do đó theo bổ đề tìm đƣợc
Trang 12Mà A*M, nên theo bổ đề 1.2.1 (a) ta đƣợc B*M
3 1 Giả sử 0m iM i Khi đó 0m iM , theo bổ đề 1.2.2 thì tồn tại
rR sao cho 0m r i B Ta cũng có m r i M i, nên ta suy ra đƣợc
0m r i B M i M i Điều này chứng tỏ B M i *M i, i I
Ta cũng có một số tính chất sau của môđun con bé
Trang 131) Giả sử K là môđun con trong M sao cho H + K = M
Khi đó B + K = M và theo luật môđula ta có
( K C) + B = ( K + B ) C = M C = C
Do B 0 C nên K C = C Điều này kéo theo C K Bởi vậy
M = H + K = K , chứng tỏ H 0 M
2) Ta tiến hành quy nạp theo n
Với n = 1 mệnh đề đúng do giả thiết Giả sử ta đã chứng minh đƣợc
H = H2 + + Hn 0 M Bây giờ, giả sử K là môđun con của M sao cho
Trang 1515
CHƯƠNG 2 MÔĐUN CON CỐT YẾU VÀ ( 1 – C 1 ) MÔĐUN
Chương này là phần nội dung chính của luận văn, chúng tôi tìm hiểu và trình bày các điều kiện (Ci) của môđun, trình bày các khái niệm và một số tính chất cơ bản của của ( 1 – C1) môđun, cũng như tổng trực tiếp các môđun con đều dựa vào tính chất của môđun con cốt yếu
2.1 Các điều kiện (C i ) của môđun
2.1.1 Định nghĩa CS – môđun
Cho M là R – môđun phải Ta xét điều kiện sau :
(C1 ) Mọi môđun con của M là cốt yếu trong một hạng tử trực tiếp của M, hay
nói cách khác mọi môđun con đóng trong M là hạng tử trực tiếp của M
(C2) Nếu A và B là các môđun con của M đẳng cấu với nhau và A là hạng tử
trực tiếp của M thì B cũng là hạng tử trực tiếp của M
là hạng tử trực tiếp của M
(1) Một môđun M được gọi là CS – môđun (hay extending module), nếu M
thõa mãn điều kiện (C1) trên
(2) Môđun M được gọi là liên tục nếu M thỏa mãn các điều kiện (C1) và (C2) (3) Môđun M được gọi là tựa liên tục nếu M thỏa mãn các điều kiện (C1) và (C3)
Trang 1616
(4) Một vành R gọi là CS – vành (liên tục, tựa liên tục) phải nếu RR là CS – môđun (liên tục, tựa liên tục) như một R – môđun phải R
Tương tự ta có các khái niệm CS – vành, vành liên tục và tựa liên tục trái
Ta có thể chứng minh được nếu M thỏa mãn (C2) thì cũng thỏa mãn (C3) Tứ
đó ta có phép kéo theo sau đây là đúng :
Nội xạ tựa nội xạ liên tục tựa liên tục CS
2.1.2 Môđun đều
Giả sử R là một vành, một R – môđun phải U được gọi là là đều (hay uniform) nếu U 0 và AB 0 đối với mọi môđun con khác không A, B của U Hay nói cách khác, U là đều nếu U 0 và mọi môđun con khác không là cốt yếu trong U
phát biểu sau đây là tương đương :
iii) M(J) là M(K) – nội xạ, đối với các tập con K và J của I sao cho
KJ =
Trang 1717
Chứng minh
i) ii) là hiển nhiên
ii) iii) Để chứng minh M(J) là M(K) – nội xạ, ta chỉ cần chứng minh rằng
M(J) là Mk – nội xạ với mọi k K Giả sử U là môđun con bất kỳ của Mk và
: U M(J) là một đồng cấu ta gọi
X = { x –(x) : xU}
Dễ thấy X M(J) = 0, do đó X nhúng đẳng cấu đƣợc vào Mk, vì vậy X là môđun đều Ta có Mj Mk là sự phân tích bù hạng tử trực tiếp do vậy có 2 khả năng xảy ra :
1) M(J)k = X’ (J’) hoặc
2) M(J) Mk = X’ M(i1) Mk
trong đó J’ và J1 là các tập con nào đó của J
Nếu khả năng 1) xảy ra khi đó ta có
M(J) Mk = X’ M(J’) X’ M(J) Mk
Và vì vậy X’ (J’) = X’ M(J) hay M( J) = X’ M(J) Từ đó ta phải có J
= J’ Gọi là phép chiếu từ X’ M(J) đến M(J) và gọi '= |Mk
Khi đó với mọi x Mk, x = (x) + (x - (x)) trong đó (x) M(J) và x -
(x) X’ Từ đó ta có
’(x) = ’[ (x) + ( x – (x))] = (x) Nghĩa là ’ là mở rộng của
Nếu khả năng 2) xảy ra Khi đó ta gọi
k
: X’ M(J1) KMk
Là phép chiếu tự nhiên
Giả sử A = (X’ M(J1)) M(J)
Trang 18Điềuđó chứng tỏ rằng
M(J) Mk = X’ M(J2)
Và sử dụng chứng minh như trong trường hợp 1) ta chứng tỏ có một mở rộng thuộc HomR(Mk, M(J))
Bây giờ giả sử rằng A = 0, khi đó dễ thấy rằng M(J1) = 0 và vì vậy chúng ta có
M(J) Mk = X’ Mk
Trang 21Giả sử A là một môđun con khác không bất kì của M, khi đó tồn tại tập con J
tối đại của I với tính chất
A M(J) = 0 ( ở đây ta hiểu M(J) đƣợc kí hiệu là M(J)
J
j
Mi ) Chúng ta xét k I\J và giả sử k : Mk M(J) Mk là phép chiếu tự nhiên Gọi Ak = A (Mk M(J) ) Bởi tính tối đại của J, Ak 0 Bởi vì
Chứng minh
Giả sử A là môđun con đóng khác 0 của M Khi đó bởi bổ đề 2.3.3,
Trang 22là phép chiếu tự nhiên Giả sử V là mở rộng cốt yếu của (U) trong M1
Bởi vì UX = 0 do đó |U là một đơn cấu, nên ta có (U) U Từ đó V là một môđun con đóng đều của M1
Bây giờ ta thấy rằng -1
Trang 2323
v = x – x’ + u, v0 do u 0 Điều đó chứng tỏ rằng Z 0 Bởi vì V là đều do vậy ZV
Từ M = XM1 và V là hạng tử trực tiếp của M1 nên suy ra X V là hạng
tử trực tiếp của M, hay X U là hạng tử trực tiếp của M
2.3.6 Hệ quả
trực tiếp hữu hạn các môđun con đều
Chứng minh Là hệ quả hiển nhiên của bổ đề 2.3.2 và bổ đề 2.3.3
2.3.7 Mệnh đề
Goldie hữu hạn, thì A là hạng tử trực tiếp của M
Chứng minh
Nhƣ ta đã biết, mỗi môđun con đóng trong một môđun con đóng là một môđun con đóng Do vậy nếu U là đều và đóng trong A, khi đó U đóng trong M Bởi giả thiết, U là hạng tử trực tiếp của M nên U là hạng tử trực tiếp của A Điều
Trang 24Chứng minh
Là hệ quả trực tiếp của mệnh đề 2.3.7
2.3.9 Nhận xét
Hệ quả 2.3.8 của chúng tôi không cần đòi hỏi M là tổng trực tiếp của các
dưới đây chỉ ra rằng điều ngược lại không đúng Nghĩa là lớp ( 1 – C 1 ) môđun rộng hơn thực sự lớp các môđun CS
2.3.10 Ví dụ
trong đó Z là vành các số nguyên
Chứng minh
Trang 2525
Gọi F là nhóm aben tự do vô hạn sinh, nghĩa là F là Z – môđun và F =
I
i Ui, trong đó Ui Z i I và I tập vô hạn Vì F là một nhóm aben chiều vô hạn,
do đó F không phải là môđun CS
Bây giờ ta chứng minh F là ( 1 – C1 ) môđun Giả sử U là một môđun con đóng và đều của F
Bởi vì nhóm con của nhóm aben tự do là nhóm aben tự do
Từ đó U là tổng trực tiếp với một số lƣợng bản nào đó với tất cả các bản đẳng cấu với Z
Nhƣng U là không phân tích đƣợc, do vậy U Z từ đó U là một Z – môđun xiclic
Khi đó tồn tại số tự nhiên n sao cho
U U1 … Un
Trong đó { 1,…, n} I Bởi vì U1 … Un là nhóm aben tự do hạng hữu hạn nên
U1 … Un là một môđun CS
Bởi vì là môđun con đóng trong U1 … Un
Do vậy U là hạng tử trực tiếp của U1 … Un và do đó U là hạng tử trực tiếp của F Từ đó F là ( 1 – C1 ) môđun
2.3.11 Định nghĩa (U – liên tục)
Một môđun M đƣợc gọi là U – liên tục nếu M là ( 1 – C1 ) môđun và nếu A và
B là các môđun con của M sao cho AB và A là hạng tử trực tiếp của M, khi
đó B cũng là hạng tử trực tiếp của M
Trang 2626
2.3.12 Định nghĩa (Chiều Goldie)
Một môđun M trên một vành R gọi là có chiều Goldie (hay chiều đều) hữu hạn nếu không tồn tại một tổng trực tiếp vô hạn các môđun con khác không trong
M, M được gọi là có chiều Goldie vô hạn trong trường hợp ngược lại
Để ý rằng hệ quả 2.3.13, 1) của chúng tôi ở trên không cần điều kiện M là
môđun không suy biến
Từ đó ta có một đặc trưng sau đây đối với ( 1 – C1 ) môđun có chiều Goldie hữu hạn
Trang 2727
2.3.14 Hệ quả
(i) M là tổng trực tiếp hữu hạn các môđun con đều
(ii) Mọi hạng tử trực tiếp của M có chiều Goldie2 là ( 1 – C 1 ) môđun
Trang 2828
KẾT LUẬN
Luận văn đã đề cập, tìm hiểu và trình bày các vấn đề sau :
1 Khảo sát và hệ thống các khái niệm về môđun con cốt yếu và môđun con bé, bên cạnh cũng đã trình bày một số tính chất cơ bản của chúng
2 Sử dụng các điều kiện liên tục và lớp CS – môđun, Luận văn trình bày một
số tính chất của lớp ( 1 – C1) môđun dựa trên các tính chất của môđun con cốt yếu
3 Trình bày một số tính chất của tổng trực tiếp các môđun con đều dựa trên khái niệm ( 1 – C1) môđun và môđun con cốt yếu
Trang 2929
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1] Nguyễn Tiến Quang – Nguyễn Duy Thuận ( 2001 ), Cơ Sở Lý Thuyết Vành và
Mô Đun, NXB Giáo Dục, Hà Nội
[2] Ngô Sỹ Tùng ( 1995 ), Một số lớp vành đặc trưng bởi các điều kiện liên tục và
lớp cs – môđun, Luận án PTS Toán lý, ĐHVinh
Tiếng Anh
[3] F Kasch (1982), Modules and Rings Academic Press, London –NewYork
[4] M A Kamal and B J Muller, (1988), The structure of extending modules over
noetherian rings, Osaka J Math 25, 539 – 551