I.HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TQ QUA CÁC THỜI KÌ. 2 1.Pháp luật TQ truyền thống. 2 1.1. Thời kì cổ đại. 2 1.2.thời kì phong kiến. 2 2. PHÁP LUẬT TQ HIỆN ĐẠI. 5 2.1. NGUỒN LUẬT. 5 2.2. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT CHND TRUNG HOA NÓI CHUNG. 6 2.3. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT CỦA 2 ĐẶC KHU HÀNH CHÍNH NÓI RIÊNG. 8 II. HỆ THỐNG TÒA ÁN VÀ TỐ TỤNG 9 A. HỆ THỐNG TÒA ÁN 9 2.1.Hệ thống tòa án nước CHND Trung Hoa. 10 2.2.hệ thống tòa án của 2 đặc khu hành chính. 13 B.THỦ TỤC TỐ TỤNG. 14 2.3 Thủ tục tố tụng 15 III. ĐÀO TẠO LUẬT VÀ NGHỀ LUẬT Ở TQ. 16 3.1. ĐÀO TẠO LUẬT NÓI CHUNG. 16 3.2.ĐÀO TẠO NGHỀ LUẬT SƯ. 17 3.3.HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ 17
Trang 1M c l c ụ ụ
Trang 2TÌM HIỂU PHÁP LUẬT TRUNG QUỐC I.HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TQ QUA CÁC THỜI KÌ.
1.Pháp luật TQ truyền thống.
1.1 Thời kì cổ đại.
Pháp luật cổ đại TQ được phán ánh gián tiếp và ít ỏi trong các sử sách cổ Trung Hoa
- Thời Hạ- Thương:
+hình thức pháp luật chủ yếu là lệnh miệng của nhà vua như cáo, huấn +Hình pháp được giai cấp thống trị chú ý: đã có nhà tù, nhiều hình phạt hà khắc như:đóng dấu nung đỏ, cắt mũi, gông cùm ;xử tử bàng hình thức: chôn sống,mổ bụng,
- Thời nhà Chu:
+Tây Chu: đặt lễ bên cạnh hình pháp Lễ phân biệt sang hèn, định trật tự tôn
ty, Hình trừng trị những cái mà lễ không cho phép Hình phạt của nhà Chu rất tàn bạo, gồm 5 thang bậc gọi là phép ngũ hình ( thích chữ vào trán, cắt mũi, chặt chân, thiến, chém đầu) Được quy định bằng 3000 điều
+Đông Chu ( xuân thu- chiến quốc).
Thời xuân thu: nước Trịnh soạn ra hình thư- là sự mở đầu cho việc công bố pháp luật thành văn
Thời chiến quốc: nổi tiếng với bộ “ pháp kinh ’’- là bộ luật hoàn chỉnh và nổi tiếng của TQ thời cổ đại bộ luật gồm có 6 chương:
Đạo pháp: quy định về tội trộm cướp
Tặc pháp:quy định về các tội giả mạo
Tư pháp: quy định về tố tụng xét xử
Bộ pháp: quy định về bắt bớ, giam cầm
Tạp pháp: tập luật
Bối pháp: quy định những nguyên tắc chung
Đặc biệt thời chiến quốc nổi tiếng với thuyết pháp trị của Hàn Phi Tử- gồm 3 yếu tố: pháp, thế, thuật
Pháp :pháp luật, mệnh lệnh, chiếu chỉ xuất phát từ ý chí của vua nhằm trừng trị, răn đe
Thế: uy quyền của nhà vua
Thuật : phương pháp điều hành quản lý con người, gồm 3 mặt: bổ nhiệm, khảo hạch Thưởng phạt
1.2.thời kì phong kiến.
Trang 31.2.1 Nguồn luật.
Pháp luật phong kiến TQ có 5 nguồn chủ yếu
Lệnh: chiếu chỉ của hoàng đế ban ra
Luật: quy định về chế độ ruộng đất, sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, thương nghiệp…
Cách : cách thức làm việc của quan chức nhà nước
Thức; thể thức liên quan tới việc khám nghiệm, tra hỏi, xét xử…
Lệ: án lệ
Việc hệ thống hóa và pháp điển hóa được chú trọng và được tiến hành thường xuyên ở mỗi triều đại phong kiến TQ đều ban hành và áp dụng pháp luật phù hợp
với tình hình xã hội của triều đại mình.
1.2.2 pháp luật ở các triều đại phong kiến TQ.
1.2.2.1 pháp luật của các triều đại.
a Nhà Tần.
Thời nhà Tần có Tần luật , là bộ luật do thừa tướng Lý Tư sưu tầm và hệ thống hóa, kế thừa bộ pháp kinh của thời Chiến Quốc bao gồm nhiều hình thức;
Lệnh : sắc lệnh, chiếu chỉ của nhà vua
Luật : luật chăn nuôi, ruộng đất, luật quản lý thuế má…
Pháp luật vấn đáp
Thức
Lệ: án lệ
Luật nhà Tần thể hiện khá đầy đủ chế định hình sự, dân sự ,tố tụng
Về hình phạt: giam cầm thay cho 1 số hình phạt nhục hình , song các hình phạt rất tàn ác
b Nhà Hán.
Tư tưởng nho giáo trở thành linh hồn của pháp luật Tuy đặt ra hình luật nhưng nhà Hán đề cao đức trị
Tư tưởng pháp lý: đức chủ hình phụ, lễ pháp tịnh dụng (lễ và pháp cùng áp dụng ngang nhau)
Thời Hán Cao Tổ: soạn ra ‘’cửu chương luật ‘’ , thời Hán Vũ Đế còn cho soạn thảo những luật liên quan đến việc cảnh vệ ở cung đình , lễ nghi, triều chính…
Về hình phạt : có chính sách cải cách hình luật, giảm nhẹ nhục hình bằng cách : cạo đầu thay cho khắc chữ trên mặt, đánh roi thay cho cắt mũi…
Ngoài ra còn đặt ra chế độ giảm nhẹ hình phạt cho người già trên 70 tuổi, trẻ em dưới 10 tuổi, người tàn tật; miễn trách nhiệm hình sự với người già trên 80 tuổi trừ tội vu cáo và giết người, trẻ dưới 7 tuổi)
c nhà Đường.
Chủ trương: an nhân ninh quốc, ước pháp tỉnh hình (pháp luật đơn giản, hình phạt nhẹ)
Trang 4Hình thức pháp luật: luật là dựa theo đó mà định tội xử phạt- phép căn bản của quốc gia; lịnh là thể chế của quốc gia và pháp quy của chế độ; cách là pháp quy hành chính làm việc; ,thức ,trong đó luật là hình thức chủ yếu
Hoạt động lập pháp: tập trung ở 4 đời vua: Cao Tổ, Thái Tông, Cao Tông, Huyền Tông
Năm 624- đường cao tổ chế định ra bộ luật Vũ Đức gồm 500 điều , áp dụng trên cả nước
Vào đời Đường Thái Tông bộ luật vũ đức được tu bổ và chỉnh sửa thành Luật trinh quán
Đời Đường Cao Tông có bộ luật vĩnh huy Đặc biệt Trượng tôn Vô Kị đã sưu tầm
và biên soạn các luật, lệnh của các đời vua nhà Đường thành bộ Đường luật sớ nghị- là nền tảng cho việc xây dựng và phát triển các bộ luật của các triều đại nhà Tống, Nguyên, Minh và cả nhà Thanh sau này
d Nhà Tống.
Bộ luật tống hình thống- chủ yếu là phiên bản của đường luật sớ ghi.Đời Tống còn
áp dụng lệ- là những bản án do các quan xét xử, nếu pháp luật không quy định thì mới dùng đến lệ
e Nhà Nguyên.
Năm 1291, Hốt Tất Liệt ban bố bộ pháp điển đầu tiên tên là Chí nguyên tân cách Đến năm 1323, có bộ luật thứ 2 là Đại nguyên thống chế Pháp luật nhà Nguyên thể hiện sự kì thị và áp bức dân tộc.người Hán phạm tội sẽ bị xử nặng hơn người Mông Cổ.người Hán không được đánh lại, nếu đánh lại có thể bị xử nặng thậm chí
là xử tử
f Nhà Minh.
Pháp luật đời nhà Minh có Luật đại Minh quy định những hình phạt rất nghiêm ngặt Năm 1500 nhà Minh ban hành Vấn hình điều lệ, trong đó có quy định dùng lệ
bổ sung vào những điều luật thiếu sót
1.2.2.2 Đặc điểm của hệ thống pháp luật TQ thời phong kiến.
Không có sự phân biệt về phương diện luật học giữa luật hình sự và luật dân
sự và các chế tài hình sự đôi khi cũng áp dụng cho hành vi mà ngày nay được điều chỉnh bởi luật dân sự
Hoàng đế được trao cả quyền lập pháp,hành pháp, tư pháp
Luật do hoàng đế ban hành ràng buộc đối với mọi chủ thể trong xã hội nhưng không có giá trị ràng buộc đối với hoàng đế
Hoàng đế là người có quyền tư pháp tối cao
Luật pháp phong kiến kết hợp giữa lễ và hình
Tư tưởng pháp luật kết hợp giữa đức trị với pháp trị
Trang 52 PHÁP LUẬT TQ HIỆN ĐẠI.
2.1 NGUỒN LUẬT.
Nguồn luật hiện nay của TQ vẫn duy trì nhiều đặc điểm cơ bản của nguồn luật hệ thông pháp luật thuộc dòng họ pháp luật xã hộc chủ nghĩa, trong đó nguồn luật chủ yếu là luật thành văn Luật thành văn gồm có hiến pháp, luật, các văn bản dưới luật
a. Hiến pháp
Hiến pháp 1982 đc xây dựng dựa trên cơ sở kế thừa của các bản hiến pháp trước đo 1954, 1975, 1978, nó đc xem là văn bản pháp luật có có giá trị cao nhất ở TQ
Hiến pháp quy định về cơ cấu của chính phủ, thừa nhận nguyên tắc chung trong hoạt động của chính phủ và trong quản lý xã hội và liệt kê các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân TQ
Theo hiến pháp 1982, cơ cấu chính phủ TQ gồm: cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp
- Cơ quan lập pháp: là quốc hội nhân dân, là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất quốc hội chỉ có 1 viện và nhiệm kì của đại biểu quốc hội là 5 năm Quốc hội có quyền làm luật và ban hành luật áp dụng trên toàn quốc, quyền sửa đổi hiến pháp, bầu và miễn nhiễm chánh án tòa án nhân dân tối cao, quyết định những vấn đề về chiến tranh và hòa bình ủy ban thường trực của quốc hội llaf cơ quan của quốc hội, hoạt đọng giữa các kì họp quốc hội, có quyền ban hành sửa đổi và bổ sung luật đã đc quốc hội thông qua
Các cơ quan quyền lực của nhân dân ở địa phương cũng có quyền ban hành các văn ban pháp luật thuộc thẩm quyền của mình và ko đc trái với hiến pháp và pháp luật TQ quy định và ko mâu thuẫn với những văn bản pháp luật do các cơ quan quyền lực địa phương cấp trên ban hành
- Cơ quan hành pháp: đứng đầu là chủ tịch và phó chủ tịch nước, do quốc hội bầu vs nhiệm kì 5 năm và giữ chức vụ ko quá 2 nhiệm kì liên tục chủ tịch nước có quyền ban hành văn bản pháp luật, bổ nhiệm miễn nhiệm các thành viên của hội đồng nhà nước , phát lệnh đại xá, tuyên bố
về luật chiến tranh, trạng thái chiến tranh cũng như thiếp đãi các nhà ngoại giao nước ngoài và phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế với các nước khác Phó chủ tịch nước chịu trách nhiệm giúp chủ tịch thực thi nhiệm vụ của mình và thực hiệm các công việc theo sự ủy quyền của chủ tịch nước
Trang 6- Cơ quan tư pháp gồm các tòa án nhân dân các cấp, thực hiện chức năng xét xử trên phậm vi toàn quốc
Ngoài ra khi nói đến luật hiến pháp của TQ còn phải đề cập đến 2 bản tiểu hiến pháp của hongkong và macau Đây là luật cơ bản đc ban hành
để thành lập các khu đặc khu hành chính này ở TQ
b. Luật và các văn bản dưới luật
- Luật có thể do quốc hội hoặc ủy ban thường vụ quốc hội ban hành ủy ban thường vụ quốc hội còn ban hành cả quy chế, quyết định và nghị quyết
- Văn bản dưới luật có thể do các cơ quan quyền lực và cơ quan quản lí nhà nước ở trung ương và địa phương ban hành Các khu tự trị cũng có quyền ban hành các quy chế tự trị và quy chế đặc biệt
- Các đặc khu hành chính hongkong và macau có quyền làm luật riêng với các điều kiện văn bản pháp luật đó không trái với tiểu hiến pháp và với hiến pháp nước công hòa nhân dân trung hoa
c. Điều ước quốc tế
Hiến pháp 1982 không quy định cụ thể về mối quan hệ giữa luật quốc tế
và luật trong nước tuy nhiên trên thực tế cách làm luật trung quốc đã tự coi luât quốc tế là bộ phận của pháp luật TQ, trừ trường hợp TQ bảo lưu một điều khoản nào đấy trong điều ước quốc tế thì điều khoản đó sẽ không được đưa vào nội luật để thi hành
d. Phán quyết của tòa án.
Khác với các hệ thống pháp luật truyền thống common law, TQ ko có khái niệm tiền lệ pháp theo đúng ý nghĩa của nó
+ Trên lí thuyết, mỗi vụ án có bản án riêng của mình và sẽ không ràng buộc các tòa án khác trong xét xử
+trên thực tế : thẩm phán của tòa án nhân dân cấp dưới thường cố gắng tuân theo cách giải thích luật trong phán quyết của tòa án nhân dân tối cao Các tòa cấp trên có thể sử dụng phán quyết xét xử phúc thẩm cuối cùng của mình để ràng buộc tòa án cấp dưới đã xét xử sơ thẩm vụ việc đó.Vậy phán quyết của tòa án có thể coi là 1 nguồn luật
2.2 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT CHND TRUNG HOA NÓI CHUNG.
a. Từ đầu thế kỉ XX ( triều nhà Thanh) đến sau cách mạng Tân Hợi
• Trung Quốc hiện đại là nhà nước Trung Quốc từ triều đại nhà Thanh trở đi Dưới triều nhà Thanh pháp luật Trung Quốc có các đặc điểm là sự sơ khai
Trang 7khác với pháp luật các quốc gia khác cùng thời kì Đó là sự khắc nghiệt của thủ tục tố tụng hình sự và sự vắng bóng của luật thương mại
Có 2 sáng kiến được nêu ra :
thứ nhất:vào năm 1904, đưa ra việc thành lập văn phòng cải tổ pháp luật với nhiệm vụ dịch các bộ luật nước ngoài để nghiên cứu, tham khảo
thứ hai: năm 1908 đề ra việc soạn thảo đề cương hiến pháp đế quốc
Tuy nhiên triều Thanh đã sụp đổ (năm 19011) trước khi các đạo luật được ban hành
• Sau cách mạng Tân Hợi, Trung Quốc ban hành các bộ luật được soạn thảo dựa trên các hình mẫu của các bộ luật các nước châu Âu lục địa
+ Bộ luật dân sự (1929- 1931) bao gồm cả luật dân sự và luật thương mại
+ Luật đất đai năm 1930 và luật tố tụng dân sự năm 1932 lần lượt được đưa vào áp dụng
Vậy về mặt hình thức pháp luật Trung Quốc đã bị Âu hóa, vì vậy có thể tạm xếp vào dòng họ civil law, có xu hướng quan tâm về nghiên cứu lý luận pháp luật
b. Từ năm 1921 đến trước khi Hồng Kong và Macau được sáp nhập
• Đảng cộng sản Trung Quốc ra đời, thành lập nhà nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, hệ thống pháp luật chuyển sang hướng mới theo mô hình của
LIên Xô Pháp luật Trung Quốc đã trở thành thành tố mới của dòng họ pháp luật mới, đó là dòng họ pháp luật xã hội chủ nghĩa
• Cuối những năm 80, đầu những năm 90 của thế kỉ XX, sự sụp đổ của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa đã làm thay làm thay đổi hệ thống pháp luật Trung Quốc Nhiều đạo luật đã được thông qua như: Luật công ti, luật chứng khoán., luật phá sản, luật chống độc quyền….=> khó có thể nói Pháp luật
Trung Quốc là pháp luật xã hôi chủ nghĩa thuần túy Nó có pha lẫn ít nhều của pháp luật phương Tây, pháp luật của chủ nghĩa tư bản
c. Pháp luật của Trung Quốc hiện đại khi có sự trở lại của Hong Kong và Macau.
Trang 8• Với sự trở lại Trung Quốc đại lục của Hong Kong năm 1997 và Macau 1999
đã làm cho pháp luật Trung Quốc thêm phần phức tạp,đặc biệt với chính sách một quốc gia hai chế độ của Đăng Tiểu BÌnh
+ Chính phủ Trung Quốc theo đuổi chính sách khoan dung thực dụng đối với Hong Kong và Macau Vì 2 bộ phận này khác với Trung quốc đại lục nên cần phải có chính sách khác đối với 2 miền đât này Hong Kong có nền kinh tế thị trường tự do dựa trên nguyên tắc của tư bản chủ nghĩa nên không thể quản lí Hong Kong theo phương thức xã hội chủ nghĩa như với Trung Quốc đại lục, nên vẫn áp dụng chế độ quản lí theo mô hình của chủ nghĩa tư bản với Hong Kong
• Vậy, sau khi Hong Kong và Macau được trả về với đại lục,từ một hệ thống pháp luật điều chỉnh nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã trở thành hệ thống pháp luật đa dạng, gồm những thành tố của pháp luật XHCN đang trong giai đoạn chuyển đổi, của common law ( Hong kong), và civli law của Macau, và pháp luật XHCN của Trung Quốc đại luc Pháp luật của 3 vùng này về cơ bản không thay đổi
2.3 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT CỦA 2 ĐẶC KHU HÀNH CHÍNH NÓI RIÊNG 2.3.1: Hệ thống pháp luật của đặc khu hành chính HongKong.
Từng bị chiếm đóng, nằm dưới sự kiểm soát của Liên hiệp Anh và Bắc Ireland cho nên sau khi trở về với Trung quốc đại lục năm 1997 theo thỏa thuận giữa chính phủ Trung Quốc và chính phủ Anh (1984), với tư cách là 1 đặc khu hành chính đặc biệt, độc lập về phương diện pháp luật, HongKong vẫn tiếp tục duy trì hệ thống pháp luật chịu ảnh hưởng sâu sắc của hệ thống pháp luật Anh, thuộc dòng họ common law
Theo các tuyên bố chung và luật cơ bản (tiểu hiến pháp) của HongKong thì pháp luật của Hongkong về cơ bản không thay đổi, vẫn tiếp tục hưởng quyền lập pháp
và tư pháp độc lập để duy trì sự thịnh vượng và ổn định
HongKong vẫn giữ lại quyền lập pháp, thực thi bởi những dân biểu do địa phương bầu ra,
có quyền ban hành luật với điều kiện những đạo luật này không trái với các quy định trong tiểu hiến pháp
Cơ quan lập pháp của HongKong chịu trách nhiệm báo cáo với ủy ban thường trực của quốc hội nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa, cơ quan lập pháp tối cao của CHND Trung Hoa
Trang 9Điều66 - luật cơ bản quy định: Hội đồng Lập pháp của đặc khu hành chính Hồngkong được coi là cơ quan lập pháp của khu vực
Điều 68-
Hội đồng Lập pháp của Kông đặc khu hành chính Hồng phải được thành lập bởi cuộc bầu cử
Điều69
Nhiệm kỳ của Hội đồng Lập pháp của Kông đặc khu hành chính Hồng được bốn năm, ngoại trừ nhiệm kỳ đầu tiên mà được tính là hai năm
Điều71
Chủ tịch Lập pháp Hội đồng Kông đặc khu hành chính Hồng được bầu và trong số
Chủ tịch Hội đồng Lập pháp của đặc khu hành chính HồngKông là công dân Trung Quốc không ít hơn 40 tuổi.
Điều76
Một dự luật được thông qua tại Hội đồng Lập pháp của đặc khu hành chính HồngKông có thể chỉ có hiệu lực kể từ ngày ký và ban hành bởi các thủ tướng
Tất cả các văn bản pháp luật do cơ quan lập pháp trước kia của HongKong ban hành vẫn tiếp tục có hiệu lực nếu không trái với luật cơ bản của HongKong
Cơ quan lập pháp được làm luật bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung
2.3.2.hệ thống pháp luật của đặc khu hành chính MaCau.
Theo luật cơ bản của Macau thì sau khi thành lập đặc khu hành chínhMacau thì quyền lập pháp vẫn được trao cho cơ quan lập pháp của Macau
Giống với HongKong , thành viên của cơ quan lập pháp vẫn do nhân dân địa phương bầu ra, có quyền ban hành luật và chịu trách nhiệm báo cáo với ủy ban thường trực quốc hội nước CHND Trung Hoa
Điều67
Hội đồng Lập pháp của khu vực hành chính đặc biệt Ma Cao sẽ là cơ quan lập pháp của khu vực.
Điều68
Hội đồng Lập pháp của khu vực hành chính đặc biệt Ma Cao sẽ bao gồm cư dân thường trực của khu vực.
Điều78
Một dự luật được thông qua tại Hội đồng Lập pháp của khu vực hành chính đặc biệt Ma Cao có thể chỉ có hiệu lực kể từ ngày ký và ban hành bởi thủ tướng.
Trang 10Luật ban hành phải phù hợp với luật cơ bản của Macau.Trừ những quy định trái với luật cơ bản thì các văn bản pháp luật, nghị định, quy định hành chính trước đây vẫn có hiệu lực
Hệ thống pháp luật của Macau cũng giống với Hongkong ,gồm có: luật cơ bản( tiểu hiến pháp), các văn bản pháp luật có từ trước, các văn bản pháp luật mới được hình thành
Các văn bản đã và đang được thông qua ở Macau rất khác với văn bản của Đại lục
cả về hình thức lẫn nội dung
II HỆ THỐNG TÒA ÁN VÀ TỐ TỤNG
A HỆ THỐNG TÒA ÁN
2.1.Hệ thống tòa án nước CHND Trung Hoa.
a.cơ cấu hệ thống tòa án
Hệ thống tòa án của nhà nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập theo Điều 123 – 135 của hiến pháp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và gồm các tòa
án nhân dân, đứng đầu là tòa án nhân dân tối cao, tiếp đến là tòa án nhân dân cấp cao, rồi đến các tòa án nhân dân cấp trung và cuối cùng là các tòa án nhân dân cơ
sở Tòa án nhân dân cơ sở có tới hơn 3000 tòa được đặt ở khắp các tỉnh và lại tiếp tục được chia thành 20000 đơn vị nhỏ hơn gọi là các cơ quan tài phán địa phương đặt tại các thành phố và làng xã Có khoảng 376 tòa án nhân dân cấp Trung và 31 tòa án nhân dân cấp cao được đặt ở các tỉnh Đây là kiểu tổ chức tòa án khá phổ biến của các nước xã hội chủ nghĩa
Tòa án nhân dân tối cao: là cấp xét xử cao nhất trong hệ thống xét xử của
Trung Quốc
Cơ cấu: gồm ba tòa chuyên trách: dân sự, hình sự và kinh tế
Thẩm quyền :
• Có quyền thành lập các tòa chuyên trách khác khi cần
• Xét xử sơ thẩm đối với các vụ việc theo quy định của pháp luật hoặc đối với những vụ việc mà tòa thấy rằng tòa cần phải trực tiếp xét xử sơ thẩm
• Xét xử phúc thẩm đối với những vụ việc đã được xét xử bởi tòa
án nhân dân cấp cao và tòa án nhân dân đặc biệt khi có kháng cáo hoặc kháng nghị từ Viện kiểm sát nhân dân tối cao
• Có quyền giám sát hoạt động xét xử của các tòa án nhân dân cấp dưới và tòa án đặc biệt