ĐỀ TÀI THẢO LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬT PHÁ SẢN, LUẬT DOANH NGHIỆP (CÔNG TY CỔ PHẦN) ........................... NỘI DUNG GỒM 2 BÀI TẬP VỚI NHỮNG CÂU HỎI NHỎ Nếu khi tiến hành phân chia giá trị tài sản còn lại cho các chủ nợ, công ty Đại Phát không đủ tài sản để chi trả. Thẩm phán yêu cầu 20 cổ đông phải góp thêm tài sản theo tỷ lệ tương ứng với giá trị cổ phần của mình để chi trả nốt cho các chủ nợ.
Trang 1ĐỀ TÀI THẢO LUẬN Bài 1 : Công ty cổ phần Đại Phát bị Toà án nhân dân thành phố Vinh ra quyết định
tuyên bố phá sản Quản tài viên đã tiến hành thu hồi toàn bộ tài sản của công ty và tổ chức, bán đấu giá, tổng cộng thu được 7,45 tỷ đồng (bao gồm cả giá trị tài sản thế chấp, cầm cố)
1.1 Hãy thanh toán các khoản nợ sau đây theo thứ tự ưu tiên mà pháp luật quy định:
1 Chi phí phá sản 50 triệu đồng
2 Ngân hàng công thương Thanh Xuân 5 tỷ đồng với tài sản thế chấp là trụ sở công ty ( bán đấu giá được 6 tỷ đồng )
3 Công ty Hoàng Hà 500 triệu, tài sản cầm cố là xe ô tô Mazda được định giá trong biên bản cầm cố là 500 triệu ( bán đấu giá được 400 triệu )
4 Công ty Hoà Bình 300 triệu tiền phạt vi phạm hợp đồng
5 Bưu điện Hà Nội 80 triệu
6 Công ty cung cấp nước sạch 20 triệu
7 Người lao động trích 10% lương tháng cho công ty vay để hưởng lãi xuất, tổng cộng 500 triệu đồng cả vốn, lãi tính đến thời điểm Toà án quyết định mở thủ tục phá sản
8 Ông Đào, một cổ đông của công ty đã vay của ông An 500 triệu để mua bổ sung cổ phần của mình
9 Nợ thuế là 500 triệu
10 Tiền phạt do vi phạm các quy định về bảo về môi trường là 200 triệu
11 Nợ lương người lao động 300 triệu
12 Trong quá trình phục hồi, công ty đã vay của doanh nghiệp tư nhân Hoa Linh 1 tỷ đồng
Căn cứ vào Luật Phá sản 2014, Công ty cổ phần Đại Phát phải thanh toán các khoản nợ theo trình tự như sau:
1 Thanh toán cho các khoản nợ có bảo đảm: (Căn cứ điều 53 Luật Phá Sản 2014)
- Trả cho Ngân hàng công thương Thanh Xuân 5 tỷ bằng tiền bán đấu giá tài sản thế chấp là trụ sở của công ty (mà đấu giá được 6 tỷ => còn 1 tỷ nhập vào giá trị tài sản của công ty (điểm b, K3, Đ53))
- Công ty Hoàng Hà 500 triệu đồng (bán đấu giá được 400 triệu đồng => vẫn nợ 100 triệu đồng, phần nợ này sẽ được thanh toán trong quá trình thanh lý tài sản của công ty (điểm b, Khoản 3, Điều 53 - Luật Phá Sản 2014))
=> Sau khi Thanh toán cho các khoản nợ có bảo đảm công ty còn lại số tiền là:
7,45 - 5 – 0,4 = 2,050 tỷ đồng
Trang 22 Chi phí phá sản 50 triệu đồng (Căn cứ điểm a, Khoản 1, Điều 54 - Luật Phá Sản
2014)
=> Sau khi trả Chi phí phá sản công ty còn lại số tiền là: 2,050 – 0,05 = 2 tỷ đồng
3 Trả nợ lương người lao động 300 triệu đồng (Căn cứ điểm b, Khoản 1, Điều 54
-Luật Phá Sản 2014)
=> Sau khi Trả nợ lương người lao động công ty còn lại số tiền là: 2 - 0,3 = 1,7 tỷ đồng
4 Trả nợ cho doanh nghiệp tư nhân Hoa Linh 1 tỷ (Căn cứ điểm c, khoản 1, điều 54
-Luật Phá Sản 2014)
=> Sau khi trả Trả nợ cho doanh nghiệp tư nhân Hoa Linh công ty còn lại số tiền là: 1,7 -1 = 0,7 tỷ đồng
5 Nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ
nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ. (Căn cứ Điểm d, Khoản 1, Điều 54 - Luật Phá Sản 2014)
- Nợ Công ty Hoàng Hà 100 triệu đồng;
- Công ty Hoà Bình 300 triệu đồng tiền phạt vi phạm hợp đồng;
- Bưu điện Hà Nội 80 triệu đồng;
- Công ty cung cấp nước sạch 20 triệu đồng;
- Người lao động trích 10% lương tháng cho công ty vay để hưởng lãi xuất, tổng cộng
500 triệu đồng cả vốn, lãi tính đến thời điểm Toà án quyết định mở thủ tục phá sản;
- Nợ thuế là 500 triệu đồng;
- Tiền phạt do vi phạm các quy định về bảo về môi trường là 200 triệu đồng
Theo Khoản 1, Điều 3, Điều 54 - Luật Phá Sản 2014 quy định: “Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ” nên trong tình
huống về Công ty cổ phần Đại Phát còn 0,7 tỷ đồng mà trong khi đó tổng các khoản nợ
còn lại là 1,7tỷ đồng và các khoản nợ này cùng một thứ tự ưu tiên, ta thanh toán theo tỷ
lệ phần trăm tương ứng với số nợ Cụ thể Công ty cổ phần Đại Phát phải trả cho:
- Công ty Hoàng Hà 0,1*0,7 : 1,7 = 0,041177 tỷ đồng = 41 177 000 đồng;
- Công ty Hoà Bình 0,3*0,7 : 1,7 = 0,12353 tỷ đồng = 123 530 000 đồng;
- Bưu điện Hà Nội 0,08 * 0,7 : 1,7 = 0,032941 tỷ đồng = 32 941 000 đồng;
- Công ty cung cấp nước sạch 0,02 * 0,7 : 1,7 = 0,008235 tỷ đồng = 8 235 000 đồng;
Trang 3- Người lao động (Người lao động trích 10% lương tháng cho công ty vay để hưởng lãi xuất, tổng cộng 500 triệu đồng cả vốn, lãi tính đến thời điểm Toà án quyết định mở thủ tục phá sản) là 0,5 * 0,7 : 1,7 = 0,205882 tỷ đồng = 205 882 000 đồng;
- Nợ thuế là 0,5 * 0,7 : 1,7 = 0,205882 tỷ đồng = 205 882 000 đồng;
- Tiền phạt do vi phạm các quy định về bảo về môi trường là 0,2 * 0,7 : 1,7 = 0,0875 tỷ đồng = 82 353 000 đồng
Công ty không phải trả nợ cho ông An vì ông Đào là Cổ Đông của công ty đã vay Ô An 500 trđ mua bổ sung Cổ phần của mình, do đó ông Đào có trách nhiệm trả nợ
500 trd cho ông An
1.2 Nếu khi tiến hành phân chia giá trị tài sản còn lại cho các chủ nợ, công ty Đại
Phát không đủ tài sản để chi trả Thẩm phán yêu cầu 20 cổ đông phải góp thêm tài sản theo tỷ lệ tương ứng với giá trị cổ phần của mình để chi trả nốt cho các chủ nợ.
Hãy nhận xét sự kiện trên
Nếu khi phân chia giá trị tài sản còn lại cho các chủ nợ, công ty Đại Phát không đủ tài sản để chi trả Thẩm phán yêu cầu 20 cổ đông phải đóng góp thêm tài sản theo tỉ lệ tương ứng với giá trị cổ phần của mình để chi trả nốt cho các chủ nợ Hành động này của thẩm phán là bất hợp lý bởi căn cứ theo khoản 2 Điều 77 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định về trách nhiệm của Cổ đông công ty cổ phần "Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp" Mà trong trường hợp này toàn bộ tài sản còn lại của công ty đã bao gồm tất
cả vốn góp của các cổ đông
Bài 2: Công ty cổ phần Thanh Long được thành lập tháng 7/2006, có chức năng
chuyên kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ Vốn điều lệ của công ty là 5 tỷ đồng, trong đó
cổ phần phổ thông là 4 tỷ đồng, cổ phần ưu đãi cổ tức là 500 triệu, cổ phần ưu đãi biểu quyết là 500 triệu đồng Bằng các quy định của Luật Doanh nghiệp 2005, hãy cho biết cần phải lưu ý những vấn đề pháp lý nào khi diễn ra các điều kiện sau đây:
1 Đại hội cổ đông bầu thành viên Hội đồng quản trị (Điều kiện hợp lệ, điều kiện thông qua quyết định)
2 Cổ đông Trần Nguyễn nắm giữ 10% cổ phần phổ thông của công ty muốn chuyển nhượng toàn bộ cổ phần cho người khác
3 Nguyễn Tuân nắm giữ 200 cổ phần phổ thông của công ty, đề nghị công ty chuyển đổi toàn bộ cổ phần của mình thành cổ phần ưu đãi cổ tức nhưng không được công ty chấp nhận, vì vậy, ông Tuân yêu cầu công ty mua lại toàn bộ cổ phẩn của mình
Trang 41 Đại hội cổ đông bầu thành viên Hội đồng quản trị ( Điều kiện hợp lệ, điều kiện thông qua quyết định)
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (khoản 1, điều 108, Luật Doanh Nghiệp 2005) Bầu thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (điểm c, khoản 2, điều 96, Luật Doanh Nghiệp 2005) Căn cứ quy định tại khoản 2 điều 104 Luật Doanh nghiệp, trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì quyết định của Đại hội đồng cổ đông về vấn đề bầu thành viên Hội đồng quản trị của công ty phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Như vậy, nếu điều lệ công ty không quy định thì công ty Thanh Long phải tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông để bầu ra Hội đồng quản trị và cần phải lưu ý những vấn đề pháp lý sau:
a Điều kiện hợp lệ để tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông bầu thành viên Hội đồng quản trị
Thứ nhất, quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông Trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông các đối tượng dự họp cũng chính là đối tượng thực hiện bầu thành viên Hội đồng quản trị bao gồm tất cả các cổ đông là cá nhân, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ chức trực tiếp hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho một người khác dự họp Đại hội đồng cổ đông Trường hợp cổ đông là tổ chức không có người đại diện theo uỷ quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật Doanh Nghiệp 2005 thì uỷ quyền người khác dự họp Đại hội đồng cổ đông1 Việc uỷ quyền cho người đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản theo mẫu của công ty và phải có chữ ký theo quy định quy định sau
đây: “a) Trường hợp cổ đông là cá nhân là người uỷ quyền thì phải có chữ ký của cổ đông đó và người được uỷ quyền dự họp;
b) Trường hợp người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ chức là người uỷ quyền thì phải có chữ ký của người đại diện theo uỷ quyền, người đại diện theo pháp luật của cổ đông và người được uỷ quyền dự họp;
c) Trong trường hợp khác thì phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của cổ đông và người được uỷ quyền dự họp.
Người được uỷ quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải nộp văn bản uỷ quyền trước khi vào phòng họp.” 2 Tuy nhiên, quy định này không áp dụng nếu công ty nhận được thông báo bằng văn bản về một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này chậm nhất hai mươi tư giờ trước giờ khai mạc cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông3
1 Khoản 1, Điều 101, Luật Doanh nghiệp 2005
2 Khoản 2, Điều 101, Luật Doanh Nghiệp 2005
3 Theo Khoản 4, Điều 101, Luật Doanh Nghiệp 2005
Trang 5Theo Khoản 3, Điều 101, Luật Doanh nghiệp 2005 quy định: “Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, phiếu biểu quyết của người được uỷ quyền dự họp trong phạm
vi được uỷ quyền vẫn có hiệu lực khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Người uỷ quyền đã chết, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành
vi dân sự;
b) Người uỷ quyền đã chấm dứt việc uỷ quyền.”
Trong trường hợp cổ phần được chuyển nhượng trong thời gian từ ngày lập xong danh sách cổ đông đến ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông thì người nhận chuyển nhượng có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông thay thế cho người chuyển nhượng đối với
số cổ phần đã chuyển nhượng
Thứ hai, cuộc họp Đại hội đồng cổ đông bầu thành viên Hội đồng quản trị của công
ty Thanh Long sẽ được tiến hành khi có đủ diều kiện quy định tại điều 102, Luật Doanh Nghiệp 2005, cụ thể:
“1 Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
2 Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
3 Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn hai mươi ngày,
kể từ ngày dự định họp lần thứ hai Trong trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần có quyền biểu quyết của các cổ đông dự họp.4”
Vậy áp dụng điều 102 Luật doanh nghiệp 2005 vào cuộc họp Đại hội cổ đông công ty
cổ phần Thanh Long như sau:
- Điều kiện tiến hành họp Đại hội cổ đông lần thứ nhất của công ty cổ phần Thanh Long là các cổ đông tham dự sở hữu ít nhất 2.925 tỷ đồng trên tổng số 4,5 tỷ đồng cổ phần có quyền biểu quyết
- Nếu cuộc họp Đại hội cổ đông lần thứ nhất không đạt được điều kiện như trên, công
ty cổ phần Thanh Long phải tiến hành họp lần thứ hai trong thời hạn ba mươi ngày kể từ
4 Điều 102, Luật Doanh Nghiệp 2005
Trang 6ngày diến ra cuộc họi lần thứ nhất Số cổ đông tham dự phải sở hữu ít nhất 2.292 tỷ đồng trên tổng số 4.5 tỷ đổng cổ phần có quyền biểu quyết
- Nếu cuộc họp lần hai không đáp ứng được đầy đủ các điều kiện trên, công ty cổ phần Thanh Long phải tiến hành họp Đại hội cổ đông lần ba trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày tiến hành họp lần hai Trường hợp này công ty có thể tự do tiến hành họp và không có điều kiện đi kèm về số cổ phần cần dự họp
b Điều kiện thông qua quyết định bầu thành viên Hội đồng quản trị công ty cần phải lưu ý những vấn đề sau:
Thứ nhất, Số lượng thành viên Hội đồng quản trị: Theo khoản 1, điều 109, LDN.
Hội đồng quản trị có không ít hơn ba thành viên, không quá mười một thành viên, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác Số thành viên Hội đồng quản trị phải thường trú
ở Việt Nam do Điều lệ công ty quy định
Thứ hai, Tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị: các ứng cử
viên được bầu vào Hội đồng quản trị của công ty phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn và điều kiện pháp lí được quy định tại khoản 1, điều 110, LDN đó là:
+ Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;
+ Là cổ đông cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông hoặc người khác có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty
Thứ ba, Phương thức bầu cử thành viên HĐQT: Điều 104 luật doanh nghiệp 2005
được áp dụng cho quyết định bầu thành viên Hội đồng quản trị tại cuộc họp Đại hội cổ đông của công ty Thanh Long có thể chia thành hai trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Trong điều lệ của công ty không có quy định về hình thức thông qua
các quyết định trong Đại hội cổ đông của công ty
- Do không có quy định về hình thức thông qua quyết định trong Đại hội cổ đông, với quyết định bầu thành viên Hội đồng quản trị, công ty phải thông qua quyết định bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội cổ đông
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần Thanh Long được thông qua tại cuộc họp khi có đủ các điều kiện sau đây:
Được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định;
Trang 7 Việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị và cổ đông có quyền dồn hết tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên
Trường hợp 2: Điều lệ công ty quy định được thông qua quyết định bầu thành viên
Họi đồng quản trị bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản tại cuộc họp Đại hội cổ đông Trường hợp này quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết chấp thuận; tỷ lệ cụ thể được quy định tại Điều lệ công ty
Thứ tư, Nguyên tắc trúng cử thành viên HĐQT: Căn cứ vào khoản 4 điều 29 Nghị
định 102/2010/NĐ-CP thì người trúng cử thành viên HĐQT được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ
số thành viên quy định tại Điều lệ công ty Trường hợp có từ hai ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của HĐQT thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty
2 Cổ đông Trần Nguyễn nắm giữ 10% cổ phần phổ thông của công ty muốn chuyển nhượng toàn bộ cổ phần cho người khác.
Xét hai trường hợp sau:
- Trường hợp thứ nhất, Trần Nguyễn là cổ đông phổ thông Trong trường hợp này,
Trần Nguyễn được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác và cho người
không phải là cổ đông (Theo điểm d, khoản 1, Điều 79, LDN 2005).
- Trường hợp thứ hai, Trần Nguyễn là cổ đông sáng lập Theo Khoản 5 Điều 84
(LDN 2005) quy định: “Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó Sau thời hạn 3 năm kể
từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ”.
Như vậy, cổ đông Trần Nguyễn có thể chuyển nhượng tự do toàn bộ cổ phần của mình dù là cổ đông phổ thông hay cổ đông sáng lập, vì công ty Thanh Long đã thành lập
từ năm 2006, tính đến nay thì đã qua thời hạn 3 năm kể từ ngày đăng ký kinh doanh, nên
Trang 8Trần Nguyễn không cần sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Ngoài ra, Trần Nguyễn phải tuân theo quy định về chuyển nhượng cổ phần, theo khoản 5 Điều 87 (LDN 2005): Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng văn bản theo cách thông thường hoặc bằng cách trao tay cổ phiếu Giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký Bên chuyển nhượng vẫn là người sở hữu cổ phần có liên quan cho đến khi tên của người nhận chuyển nhượng được được đăng ký vào sổ đăng ký cổ đông
3 Nguyễn Tuân nắm giữ 200 cổ phần phổ thông của công ty, đề nghị công ty chuyển đổi toàn bộ cổ phần của mình thành cổ phần ưu đãi cổ tức nhưng không được công ty chấp nhận, vì vậy, ông Tuân yêu cầu công ty mua lại toàn bộ cổ phẩn của mình.
Nguyễn Tuân đang nắm giữ 200 cổ phần phổ thông của công ty, đề nghị công ty chuyển đổi toàn bộ cổ phần của mình thành cổ phần ưu đãi cổ tức nhưng không được công
ty chấp nhận Điều này đúng với quy định của luật doanh nghiệp 2005 là cổ phần phổ
thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi (Khoản 6, Điều 78 – LDN 2005) Do
đó, việc công ty không chấp nhận đề nghị của ông Tuân là hoàn toàn đúng luật
- Ông Nguyễn Tuân yêu cầu công ty mua lại toàn bộ cổ phần của mình.?
Theo khoản 1 điều 90 – LDN 2005 quy định
“ Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông,
số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định về các vấn đề quy định tại khoản này”
Ở tình huống trên, anh Tuân không thuộc điều được quy định trong luật đó là “Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa
vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty”.Vì thế, anh Tuân không có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình
- Nhưng theo điểm d, khoản 1, điều 79 – LDN 2005: Cổ đông “được tự do chuyển
nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác cho người không phải là cổ đông trừ TH quy định tại khoản 5, điều 84 của Luật này”
- Và khoản 5, điều 84 – LDN 2005: “Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển
Trang 9nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được
sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty
Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ”
=> Ta có thể kết luận là anh Tuân không có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần nhưng có thể chuyển cổ phần mình đang sở hữu cho cổ đông khác hoặc người không phải
cổ đông của công ty”
- Về thủ tục chuyển nhượng cổ phần:
Các bên mua bán, chuyển nhượng cổ phần cần chuẩn bị các hồ sơ, giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận cổ phần của người bán;
- Hợp đồng mua bán cổ phần hợp lệ;
- Giấy đề nghị Chuyển nhượng hợp lệ (đối với chuyển nhượng cho công ty/doanh nghiệp);
- Giấy nộp tiền phí Chuyển nhượng và thuế thu nhập cá nhân tạm tính (đối với chuyển nhượng cho công ty/doanh nghiệp);
- Giấy chứng minh nhân dân (CMND)/ hộ chiếu hợp lệ hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (của hai bên mua bán chuyển nhượng cổ phần)
Sau khi hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng cổ phần, doanh nghiệp tiến hành thay đổi đăng ký doanh nghiệp để ghi nhận sự thay đổi về tỷ lệ cổ phần và thay đổi về cổ đông (nếu có)